Bình Lục là một huyện rộng, đông dân c, các tụ điểm dân c lại phân tán nên để tiện cho việc giao dịch, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng, ngân hàng cấp III Ngọc Lũ đã đợc thành lập
Trang 1Lời mở đầu
Thế hệ trẻ chúng ta luôn tự hào với truyền thống dựng nớc và giữ nớc oai hùng của dân tộc, những thành tựu và công lao to lớn mà cha ông ta đã xây dựng nên sau nhiều năm đổi mới Ngày nay dới sự lãnh đạo của Đảng, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục đạt đợc những chuyển biến đáng kể trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất n-
ớc theo định hớng XHCN, sớm hoà nhập với nền kinh tế thế giới Khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu về vốn ngày càng tăng lên, vai trò của ngành ngân hàng cũng đợc củng cố Ngân hàng đợc coi là trung tâm của nền kinh tế, một ngành”huyết mạch” của nền kinh tế
Vì vậy để giúp cho học sinh củng cố và nâng cao nhận thức về lý luận cơ bản, làm quen với thực tế theo phơng châm giáo dục của Đảng “ học đi đôi với hành” sau mỗi khoá học Học viện Ngân hàng- phân viện Bắc Ninh luôn bố chí cho học sinh đi thực tập tại các Ngân hàng
Sau khi hoàn thành xong chơng trình học tập tại trờng, đợc sự giới thiệu của Trờng và sự đồng ý của Ban Giám đốc Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ( NHNo & PTNT ) huyện Bình Lục em đã đợc về thực tập chuyên ngành kế toán mà em đã lựa chọn Đây là một vinh dự lớn đối với bản thân em.Sau thời gian thực tập, đợc sự quan tâm giúp đỡ và chỉ bảo nhiệt tình của Ban Giám đốc cùng các bác, các cô, các chú, các anh chị trong cơ quan đặc biệt là các bác, các cô, các chú, các anh chị Phòng Kế toán, trên cơ sở những kiến thức đã đợc chỉ dạy ở trờng và ứng dụng trong thực tế em đã hoàn thành bản “báo cáo thực tập ” của mình
Do thời gian thực tập không nhiều, khả năng, sự hiểu biết và nắm bắt các vấn
đề thực tế của bản thân về còn nhiều hạn chế mà các nghiệp vụ ngân hàng lại đa dạng, phức tạp nên báo cáo thực tập của em không tránh khỏi những thiếu xót Vì vậy em kính mong đựơc sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các thầy cô trong Trờng, Ban Giám đốc, các bác, các cô, các chú, các anh chị trong cơ quan để bản báo cáo của em đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Phần I:
Trang 2Khái quát về lịch sử phát triển và mô hình
Bình Lục là một huyện nằm ở phía Đông Tỉnh Hà Nam, phía Bắc giáp Huyện
Lý Nhân, Duy Tiên, phía Nam giáp Huyện ý Yên, Vụ Bản Tỉnh Nam Định, phía Tây giáp Huyện Thanh Liêm và phiá Đông giáp Huyện Mỹ Lộc Tỉnh Nam Định Huyện có 21 xã diện tích tự nhiên 857 Km2, dân tộc kinh chiếm 100% sống tập trung, là một Huyện nằm trên đồng bằng Châu thổ sông Hồng nên phần lớn diện tích huyện giành cho sản xuất nông nghiệp, mức đất nông nghiệp bình quân cho một hộ chừng 2.800 m2 Đặc điểm cơ bản của đồng ruộng nơi đây là thấp, bằng phẳng nên phù hợp với việc gieo trồng lúa nớc
Với điều kiện tự nhiên trên nền kinh tế nói chung mang tính tự cung tự cấp, rất khó khăn để phát triển kinh tế hoà nhập với nền kinh tế thị trờng Song với sự nỗ lực của chính quyền địa phơng, sự ủng hộ của các đoàn thể quần chúng, huyện đã không ngừng tăng cờng đầu t cơ sở vật chất, thực hiện tốt công tác đổi mới chơng trình giáo dục nhằm nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện, hiện nay Huyện đã đạt phổ cập giáo dục cấp II cho 21/21 xã và Thị Trấn của huyện Tuy nhiên Huyện cũng còn phải phấn đấu để đa trình độ dân trí lên cao, đáp ứng nhu cầu của thời kỳ công nghiệp hoá- hiện đại hoá của đất nớc Đặc biệt, cơ sở hạ tầng đã không ngừng
đợc đầu t phát triển, giao thông đi lại dễ dàng, thông tin liên lạc thuận tiện
Do có tuyến đờng quốc lộ 1A là tuyến giao thông chính Hà Nội , Nam Định, Thái Bình chạy qua, lại nằm tại trung tâm Thị trấn Bình Mỹ nên Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Huyện Bình Lục có nhiều thuận lợi trong kinh doanh, các đơn vị kinh tế và nhân dân trong Huyện luôn giữ đợc uy tín và niềm tin trong quan hệ tín dụng với Ngân hàng
Một yếu tố quyết định đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng là dân c Trong Huyện có 38.845 hộ với 151.828 khẩu đợc phân bổ ở 253 thôn xóm, tiểu khu
Trang 3và 9 cơ quan, doanh nghiệp, có truyền thống chịu thơng chịu khó và làm kinh tế giỏi.
*Những khó khăn ảnh hởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Bình Lục :
Hiện nay hoạt động của NHNo & PTNT Huyện Bình Lục chủ yếu là đầu t, cho vay kinh tế hộ sản xuất nông nghiệp, tình hình tiêu thụ sản phẩm chậm, giá cả biến
động theo thị trờng từng thời kỳ, có chiều hớng bất lợi cho nông dân
Các văn bản, chế độ của ngân hàng đã từng bớc đợc cải thiện thờng xuyên, nhanh chóng nhng vẫn còn nhiều trở ngại đối với quá trình hoạt động ngân hàng, nhất là việc triển khai giữa các ngành cha đồng bộ
Trình độ dân trí cha cao nên vẫn còn tồn tại quan niệm coi việc đầu t tín dụng
là việc của ngân hàng, cha tin tởng gửi tiền tiết kiệm vào Ngân hàng để khơi tăng nguồn vốn, phát triển sản xuất
Việc xử lý, thu hồi nợ có lúc có nơi cha cơng quyết, tâm lí của một số cán bộ tín dụng còn có biểu hiện lo sợ, không giám cho vay vì sợ không thu hồi đợc nợ ,
đặc biệt việc xử lý nợ quá hạn thiếu linh hoạt và gặp nhiều khó khăn
Do trình độ nhận thức của ngời dân còn hạn chế, cán bộ Ngân hàng thiếu kiên trì, nhẫn nại giải thích do đó một số ngời dân còn cố tình gây khó dễ với cán bộ ngân hàng
Sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng cha phát triển toàn diện do đó cha phát huy hết đợc các thế mạnh của Ngân hàng
Từ những thuận lợi khó khăn trên, tập thể cán bộ, công nhân viên chức NHNo&PTNT huyện Bình Lục bằng trí tuệ tập thể , lòng say mê nghề nghiệp, bám sát những định hớng phát triển kinh tế của địa phơng đã thực hiện tốt mọi nhiệm
vụ, chính sách đối với Nhà Nớc, bảo đảm và phát triển đợc nguồn vốn trên cơ sở “
đi vay để cho vay” và kinh doanh có lãi
II Lịch sử phát triển và đặc điểm kinh doanh
1 Lịch sử phát triển
NHNo&PTNT Huyện Bình Lục tiền thân thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nớc
đợc thành lập ngày 06 tháng 05 năm 1951 hoạt động theo cơ chế bao cấp tập trung
Đến ngày 26 tháng 03 năm 1988 đợc tách ra thành NHNo&PTNT huyện Bình Lục,
là ngân hàng cấp II hoạt động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà Nớc
Trang 4Bình Lục là một huyện rộng, đông dân c, các tụ điểm dân c lại phân tán nên để tiện cho việc giao dịch, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng, ngân hàng cấp III Ngọc Lũ đã đợc thành lập ngày tháng năm
NHNo&PTNT huyện Bình Lục là một Ngân hàng thơng mại quốc doanh nằm trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và phát tiển nông thôn Việt Nam, đợc phép hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực thanh toán, tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng
Với bề dày kinh nghiệm trong nhiều năm hoạt động của mình, NHNo&PTNT Bình Lục đã khẳng định hớng đi đúng đắn cũng nh vai trò, vị trí của ngân hàng trong thời kỳ đổi mới với phơng châm “ nhanh chóng, chính xác, an toàn”, Ngân hàng đã cập nhật các ứng dụng công nghệ tiên tiến nhằm tiết kiệm thời gian, giảm chi phí, với thái độ ân cần niềm nở với khách hàng, nên ngày càng chiếm đợc cảm tình và sự tín nhiệm của khách hàng
Cũng nh các Ngân hàng thơng mại mục tiêu hoạt động của NHNo &PTNT Bình Lục là doanh lợi, xong điều quan trọng cốt yếu là phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phơng, thực thi chính sách tiền tệ của Nhà nớc, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân trong huyện Dựa trên tinh thần đó, NHNo & PTNT Bình Lục luôn chủ động trong kinh doanh và ngày càng có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế của huyện nói riêng và của nền kinh tế xã hội nói chung
2 Đặc điểm kinh doanh
Đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội của huyện đã có ảnh hớng rất lớn đến sự phát triển của hệ thống Ngân hàng Trong điều kiện còn tồn tại rất nhiều khó khăn, Ngân hàng vừa phải thực hiện nhiệm vụ tài chính của mình vừa phải đáp ứng nhu cầu về vốn cho việc phát triển của ngành nông nghiệp toàn huyện và cho các tổ chức doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn, từng bớc tháo gỡ những khó khăn vớng mắc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế, hàng hoá nhiều thành phần, hoà nhập với sự phát triển chung của đất nớc
NHNo&PTNT huyện Bình Lục là đơn vị có đội ngũ cán bộ công nhân viên chức có năng lực, năng động, nhiệt tình trong điều hành hoạt động kinh doanh,
đoàn kết thống nhất trong nội bộ, điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng
mở mang kinh doanh, đa dạng hoá các hình thức hoạt động, thích ứng với cơ chế thị trờng
a Mô hình tổ chức
Trang 5Trớc đây cơ cấu tổ chức của ngân hàng rất đơn giản nhng từ khi đi vào hoạt
động đến nay, NHNo&PTNT huyện Bình Lục đã không ngừng đổi mới về cơ cấu tổ chức, xây dựng một mạng lới hoạt động phù hợp với nhiều định hớng và môi trờng kinh doanh , phù hợp với sự phát triển kinh tế của địa phơng
Bộ phận quỹ : thực hiện thu chi tiền mặt, thực hiện chế độ an toàn kho quỹ, quản lý kho tiền, quỹ nghiệp vụ, tài sản thế chấp, chứng từ có giá cùng các ấn chỉ quan trọng và một số nghiệp vụ khác
- Phòng Tín dụng :
Là cơ sở để lập, tham mu giúp Ban Giám đốc xây dựng các biện pháp thực hiện chính sách chủ trơng của NHNo & PTNT Việt Nam, thực hiện nghiệp vụ cho vay thu nợ đối với các thành phần kinh tế, thực hiện phân loại khách hàng, thẩm dịnh dự án của khách hàng, phân tích tình hình sử dụng vốn của khách hàng, u, nh-
ợc điểm của từng ngành kinh tế từ đó đề xuất các ý kiến cho từng dự án kinh doanh
có hiệu quả
- Phòng Hành chính nhân sự
Thực hiện những nghiệp vụ về hành chính, theo dõi việc bố trí điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật CBVC Quản lý bảo quản tài sản của Ngân hàng và của Khách hàng theo đúng chế độ quy định Thực hiện công tác bảo vệ cơ quan, lễ tân và một số nghiệp vụ khác
- Ngân hàng cấp III Ngọc lũ
Với 10 nhân viên biên chế thực hiện đầy đủ các chức năng nhiệm vụ của NHNo&PTNT Việt Nam hiện nay
NHNo&PTNT huyện Bình Lục với 41 nhân viên biên chế và 7 nhân viên hợp
đồng thực hiện tất cả các chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng hiện nay
Trang 6b Hoạt động kinh doanh
Chức năng hoạt động chủ yếu của ngân hàng hiện nay là huy động tiền tạm thời nhàn rỗi trong dân c và các tổ chức kinh tế dới dạng gửi tiết kiệm để cho vay
đối với tất cả các thành phần kinh tế Ngoài ra ngân hàng còn thực hiện các dịch vụ thu hộ nh đối với cửa hàng xăng dầu, dich vụ bảo hiểm Phudential và dịch vụ chi
hộ nh dịch vụ Westturn và thực hiện thanh toán qua ngân hàng cho các đơn vị kinh
tế đóng trên địa bàn
Hoạt động trên nguyên tắc “đi vay để cho vay” nên Ngân hàng thực sự là cầu nối giữa những nơi thừa vốn và những nơi thiếu vốn, thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh chóng toàn diện Đây là hoạt động tất yếu của công cuộc đổi mới kinh tế đất nớc do Đảng ta khởi xớng và tổ chức thực hiện sự chỉ đạo sát sao và có hiệu quả của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam và Ngân Hàng Nông Nghiệp và PTNT Tỉnh Hà Nam
Trang 7Huy động vốn từ nền kinh tế về lý luận và thực tiễn trong thời kỳ đổi mới quan trọng không những đối với hệ thống chính sách tiền tệ, tài chính vĩ mô mà đối với cả ngân hàng thơng mại, các tổ chức tín dụng, tổ chức doanh nghiệp, từng cá nhân Việc huy động vốn qua ngân hàng còn nhằm đáp ứng sự phát triển nền kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
ý thức đợc tầm quan trọng của nguồn vốn, ngay từ đầu NHNo & PTNT Huyện Bình Lục đã luôn coi trọng công tác huy động vốn, coi đây là nhiệm vụ hàng đầu
đặc biệt quan trọng Luôn không ngừng nâng cao và linh hoạt đối với các hình thức huy động vốn nhằm tạo ra sức hấp dẫn, mới mẻ đối với khách hàng Tập trung khai thác chủ yếu nguồn vốn từ khu vực dân c, đặc biệt là khu vực nông thôn nơi có nguồn vốn tơng đối ổn định, không chịu tác động nhiều bởi quy luật cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng Ngân hàng luôn thay đổi mức lãi suất huy động vốn một cách linh hoạt và hấp dẫn phù hợp với mọi đối tợng vay vốn trên địa bàn
Hình thức huy động vốn chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm với nhiều kỳ hạn phong phú Ngoài ra còn tiến hành phát hành kỳ phiếu và giấy tờ có giá để thu hút vốn của khách hàng Thêm vào đó ngân hàng thờng xuyên thực hiện các loại huy động tiết kiệm dự thởng và chứng chỉ tiền gửi với nhiều phần quà hấp dẫn, lãi suất cao để thu hút lợng tiền nhàn rỗi trong dân Tăng cờng sử dụng các loại tiền gửi thanh toán của khách hàng, mở rộng việc sử dụng tài khoản tiền gửi t nhân, đảm bảo các phơng tiện thanh toán nhanh chóng, chính xác, thuận tiện cho khách hàng, tạo lòng tin với khách hàng Có chính sách u đãi đối với khách hàng lớn, khách hàng truyền thống của ngân hàng
Trang 8Cùng những cố gắng hết mình cho công việc của cán bộ công nhân viên, NHNo&PTNT Huyện Bình Lục đã đạt đợc những kết quả khả quan về nguồn vốn huy động Tổng nguồn vốn huy động tính đến ngày 30 tháng 06 năm 2006 đã đạt 145.496 tỷ đồng, tăng so với năm trớc 22.995 tỷ đồng tơng ứng tỷ lệ tăng 118.77% đơn vị : tỷ đồng
Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ nên việc sử dụng nguồn vốn huy
động một cách hợp lý và có hiệu quả là trách nhiệm của mỗi ngân hàng, luôn đợc các ngân hàng quan tâm chú ý Nguồn vốn huy động của ngân hàng thì chủ yếu là vốn đi vay, nghĩa là ngân hàng phải trả lãi nguồn vốn đó theo từng thời kỳ, từng giai đoạn đã thoả thuận với khách hàng Vì vậy Ngân hàng phải xem xét lựa chọn
đối tợng cho vay sao cho hợp lý, chắc chắn đảm bảo cho nguồn vốn kinh doanh của mình đợc an toàn và có lãi
Để thực hiện đợc điều đó đòi hỏi Ngân hàng mà đặc biệt là đội ngũ cán bộ tín dụng – ngời trực tiếp đi huy động, tuyên truyền tới những ngời dân về các dịnh vụ
và lợi ích của các dịch vụ ngân hàng - phải luôn quan tâm chú ý đến công tác thẩm
định, tái thẩm định và theo dõi các khoản vay, món vay của khách hàng Đôn đốc khách hàng thực hiện khoản vay đúng theo quy định và trả nợ, trả lãi đúng thời hạn
đã thoả thuận với Ngân hàng
Thực hiện những quy định, điều luật của Ngân hàng Trung Ương và của Ngân Hàng Nông Nghiệp và PTNT Việt Nam, đồng thời dựa vào mục tiêu phát triển kinh
tế xã hội của địa phơng, trong thời gian qua ngân hàng đã đạt đợc nhiều thành tích trong công tác sử dụng và huy động vốn đồng vốn luôn đợc sử dụng hiệu quả đúng mục đích
Bảng báo cáo tình hình sử dụng vốn
Trang 9Chỉ tiêu Đến 31/12/2005 Đến 30/06/2006 Tăng (+) Giảm (-)
D nợ cho vay theo thành phần kinh tế (tính đến 30/ 06/ 2006 ) gồm
- Cho vay theo kinh tế hộ 118.184 tỷ đồng
- Cho vay theo doanh nghiệp 5.150 tỷ đồng
- Cho vay tiêu dùng 11.867 tỷ đồng
Trong đó nợ xấu 1.315 tỷ đồng < 1% so với mức quy định của Tỉnh, tuy vậy
điều này cũng ảnh hởng phần nào đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trong quá trình sử dụng vốn Ngân hàng luôn quan tâm, chỉ đạo sát sao việc kiểm tra hồ sơ tín dụng, chứng từ kế toán, các loại sổ sách ghi chép, đối chiếu tiền gửi, tiền vay để phát hiện kịp thời việc sử dụng vốn vay không đúng mục đích, việc thu nợ, thu lãi cha kịp thời để từ đó đa ra các biện pháp khắc phục nhanh chóng nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm có thể xảy ra
II Các nghiệp vụ tín dụng chủ yếu
Trong thời gian thực tập tại Phòng Tín dụng, đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các bác, các cô, các chú, các anh chị công tác tại Phòng em đã đợc tiếp xúc với một số văn bản, chế độ về hoạt động tín dụng của Ngân hàng nh sau :
- Luật Ngân Hàng Nhà Nớc Việt Nam số 01/ 1997/ QHX ngày 12/ 12/ 1997
- Luật các tổ chức tín dụng số 02/ 1997/ QHX ngày 12/ 12/ 1997
Đây là 2 bộ luật quan trọng yêu cầu các cán bộ ngân hàng nói chung đều phải nắm bắt và hiểu rõ để giải quyết các nghiệp vụ phát sinh thờng xuyên hàng ngày
- Nghị quyết số 1627 / 2001/ QĐ- NHNN ngày 31/ 12/ 2001 của Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nớc Việt Nam về việc ban hành quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng
- Quyết định số 72/QĐ - HĐQT – TD ngày 31/ 03/ 2002 Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị NHNo & PTNT về việc ban hành quyết định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam
- Quyết định số 67/ 1999/ QĐ- TTG ngày 30/ 03/ 1999 Thủ Tớng Chính Phủ
về việc sửa đổi bổ sung quyết định số 67/ 1999/ QĐ-TTG ngày 30/ 03/ 1999
Trang 10Đây là những cẩm nang rất quan trọng và cần thiết để các cán bộ tín dụng thực hiện tốt các nghiệp vụ cho vay, thu nợ của mình Tất cả những quy định về cho vay, thu nợ, đối tợng cho vay, điều kiện vay vốn, thời hạn trả nợ, hợp đồng tín dụng, quyền và nghĩa vụ của ngân hàng và khách hàng đã đợc cụ thể hoá trong những quy định trên buộc các cán bộ tín dụng phải tuân thủ một cách nghiêm túc.
* Quy trình cấp tín dụng
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chính của ngân hàng thơng mại, là hoạt động rất phức tạp, không ít rủi ro Vì vậy để ra đợc một quyết định cho vay đúng đắn, tiết kiệm thời gian, chi phí cho ngân hàng và khách hàng, đảm bảo
an toàn vốn trong kinh doanh của Ngân hàng thì hoạt động tín dụng của Ngân hàng
đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình cho vay vốn sau đây:
a.Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp cho Ngân hàng:
- Đối với pháp nhân, doanh nghiệp t nhân, công ty hợp doanh
+Hồ sơ pháp lý gồm: Quyết định hoặc giấy phép thành lập doanh nghiệp, quyết định bổ nhiệm Tổng Giám đốc, Giám đốc, chủ nhiệm hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề, giấy phép đầu t, hợp đồng liên doanh, biên bản góp vốn
+Hồ sơ dự án bao gồm: Quyết định đầu t cho phép đầu t của cơ quan nhà
n-ớc có thẩm quyền, luận chứng kinh tế kỹ thuật và phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật, nghị quyết của hội đồng quản trị, đại hội xã viên về việc đầu t dự án và các
hồ sơ liên quan khác
+ Hồ sơ kinh tế : kế hoạch sản suất kinh doanh trong kỳ, bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh kỳ gần nhất
- Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác
+ Hồ sơ pháp lý gồm: hộ khẩu, giấy phép kinh doanh, giấy xác nhận quyền sử dụng đất, mặt nớc, giấy phép đánh bắt thuỷ hải sản
+ Hồ sơ vay vốn : Giấy đề nghị vay vốn, dự án, phơng án sản xuất kinh doanh,
hồ sơ đảm bảo tiền vay
b Hồ sơ do ngân hàng lập
Trang 11- Các báo cáo thẩm định, tái thẩm định.
- Các loại thông báo
- Báo cáo kiểm tra sử dụng vốn vay, báo cáo phân tích tình hình tài chính
- Sổ theo dõi cho vay và thu nợ
- Phân tích uy tín của khách hàng : Ngân hàng cần phân tích xem thời gian tồn tại của tổ chức kinh tế, hiệu quả hoạt động kinh doanh trong quá khứ và hiện tại, quan hệ của khách hàng với các bạn hàng
- Phân tích tình hình tài chính của khách hàng : Đánh giá khả năng kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng
- Phân tích năng lực điều hành sản xuất kinh doanh của lãnh đạo : Đánh giá trình độ chuyên môn, uy tín, t cách đạo đức của lãnh đạo đơn vị cần cho vay
Sau khi thẩm định song cán bộ tín dụng phải đa ra lời nhận xét đánh giá
về dự án và nêu quyết định cho vay hay không
3 Quyết định cho vay
Sau khi cán bộ tín dụng đã thẩm định song ghi ý kiến vào hồ sơ dự án trình lên Trởng phòng Tín dụng Trởng phòng tín dụng kiểm tra xem xét bộ hồ sơ nếu đồng
ý cho vay thì ghi ý kiến vào hồ sơ khách hàng và trình lên Giám đốc ( hoặc Phó Giám đốc ) duyệt Giám đốc ( hoặc Phó Giám đốc ) là ngời quyết định cuối cùng có cho vay hay không Nếu đồng ý cho vay thì Giám đốc (hoặc Phó Giám đốc ) ký và
Trang 12gửi toàn bộ hồ sơ cho cán bộ tín dụng để cán bộ tín dụng tiến hành ký kết hợp đồng vay vốn với khách hàng.
* Kiểm tra, giám sát và xử lý vốn vay
Việc Giám sát và quản lý vốn vay của cán bộ tín dụng đợc tiến hành ngay
từ khi tiền vay phát ra cho đến khi khoản vay đợc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi Việc giám sát và quản lý vốn vay chặt chẽ và kịp thời nh vậy nhằm đôn đốc khách hàng thực hiện đúng những cam kết đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết với ngân hàng
Ngân hàng cần tiến hành kiểm tra trớc, trong và sau khi cho vay để đôn
đốc việc trả nợ đúng hạn, đảm bảo an toàn vốn vay và thực hiện đúng những quy
định về khoản cho vay của mình
Khi khách hàng trả hết nợ thì cán bộ tín dụng tiến hành thanh lý hợp
đồng, trả lại cho khách hàng những tài sản thế chấp ( nếu có ) Nếu đến hạn mà khách hàng vẫn cha trả hết nợ Ngân hàng phải sử dụng triệt để các hình thức kỷ luật tín dụng đối với khách hàng nh chuyển nợ quá hạn, thu hồi nợ trớc hạn, hạn chế và đình chỉ cho vay hay khởi kiện trớc pháp luật tuỳ theo mức độ vi phạm của khách hàng đối với khoản vay
Nhờ nắm vững nghiệp vụ và quy trình cấp phát tín dụng mà cán bộ công nhân viên chức ( Đặc biệt là đội ngũ cán bộ tín dụng ) NHNo & PTNT Bình Lục đã tiến hành chăm sóc toàn diện khách hàng, cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết cho khách hàng giúp khách hàng thoả mãn nhu cầu về vốn của mình, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn và xử lý gia hạn nợ và thực hiện các biện pháp tín dụng đúng lúc, linh hoạt nên quá trình sử dụng vốn luôn an toàn và đạt hiệu quả
Phần thứ IIIKết quả thực tập chuyên ngành kế toán
I.
Những vấn đề chung
Trang 13Qua thời gian thực tập tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn huyện Bình Lục em đã nắm bắt đợc những kiến thức cơ bản về chế độ kế toán
nh sau:
1
Hệ thống tài khoản kế toán NHNo & PTNT Việt Nam
Theo quyết định số 1161/ NHNo – TCKT ngày 03/ 08/ 2004 của Tổng Giám
đốc NHNo & PTNT Việt Nam Hệ thống tài khoản kế toán gồm các tài khoản trong bảng cân đối và các tài khoản ngoại bảng cân đối kế toán, đợc bố trí thành 9 loại :
- Các tài khoản trong bảng cân đối kế toán gồm 8 loại ( từ loại 1 đến loại 8 )
- Các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán 1 loại (loại 9 )
Các tài khoản trong bảng cân đối kế toán và các tài khoản ngoài bảng cân đối
kế toán ( gọi tắt là các tài khoản trong bảng và các tài khoản ngoài bảng ) đợc bố trí theo hệ thống số thập phân nhiều cấp, từ tài khoản cấp I đến tài khoản cấp V, ký hiệu từ 2 đến 6 chữ số
+ Tài khoản cấp I, II, III là những tài khoản tổng hợp do Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc quản lý làm cơ sở để hạch toán và lập báo cáo gửi Ngân hàng Nhà n-ớc
+ Tài khoản cấp V đợc mở trên cơ sở tài khoản cấp II, III của Ngân hàng Nhà nớc , ký hiệu bằng sáu chữ số, ba số đầu ( từ trái sang phải ) là số hiệu tài khoản cấp II, số thứ t là số thứ tự tài khoản cấp III trong tài khoản cấp II, ký hiệu từ
1 đến 9 ( những tài khoản NHNN chỉ mở đến cấp II thì số thứ tự là số 0 ), hai số thứ năm và thứ sáu bắt đầu từ 01 đến 09 ( chữ số cuối cùng khác 0 ) là số thứ tự của tài khoản cấp V ( NHNo &PTNT không mở tài khoản cấp IV )
Định khoản ký hiệu tài khoản chi tiết
-Tài khoản chi tiết ( tiểu khoản ) dùng để theo dõi phản ánh chi tiết các đối ợng hạch toán của tài khoản tổng hợp Việc mở tài khoản chi tiết đợc thực hiện theo quy định tại phần nội dung hạch toán các tài khoản
t Cách ghi số hiệu tài khoản chi tiết : số hiệu tài khoản chi tiết gồm 2 phần :+ Phần thứ nhất : số hiệu tài khoản tổng hợp và ký hiệu tiền tệ
+ Phần thứ hai : số thứ tự tiểu khoản trong tài khoản tổng hợp
Trang 14* Nếu một tài khoản tổng hợp có dới 10 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khoản đợc
ký hiệu bằng 1 chữ số từ 1 đến 9
* Nếu một tài khản tổng hợp có dới 100 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khoản đợc
ký hiệu bằng 2 chữ số từ 01 đến 99
* Nếu một tài khoản tổng hợp có dới 1000 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khoản
đợc ký hiệu bằng 3 chữ số từ 001 đến 999 , số thứ tự tiểu khoản đợc ghi vào bên phải của số hiệu tài khoản tổng hợp và ký hiệu tiền tệ Giữa số hiệu tài khoản tổng hợp, ký hiệu tiền tệ và số thứ tự tiểu khoản ghi thêm dấu chấm ( ) để phân biệt
Ví dụ : Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn : 421101.00001
Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn : 421201.00001
4
Ph ơng thức hạch toán trên các tài khoả n
Việc hạch toán trên các tài khoản trong bảng đợc tiến hành theo phơng pháp ghi sổ kép ( Nợ- Có )
Các tài khoản trong bảng chia làm 3 loại :
- Loại tài khoản thuộc tài sản Có : Luôn có số d Nợ
- Loại tài khoản thuộc tài sản Nợ : Luôn có số d Có
- Loại tài khoản thuộc tài sản Nợ – Có : Lúc có số d Có, lúc có số d Nợ, hoặc vừa d Có vừa d Nợ
Khi lập bảng cân đối tài khoản tháng và năm phải phản ánh đầy đủ và đúng tính chất số d của các loại tài khoản nói trên tuyệt đối không đợc bù trừ giữa hai số
d Nợ – Có
Việc hạch toán trên các tài khoản ngoại bảng đợc tiến hành theo phơng pháp ghi sổ đơn ( Nhập – Xuất – Còn lại )
II Thủ tục mở tài khoản cho khách hàng
Theo quy định của NHNo & PTNT Việt Nam việc mở tài khoản cho khách hàng đợc tiến hành nh sau :
1 Đối tợng mở tài khoản :
- Tài khoản tiền gửi VNĐ : đợc mở cho các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức
đoàn thể, đơn vị vũ trang, công dân Việt Nam, ngời nớc ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam
- Tài khoản tiền gửi ngoại tệ : Đợc mở cho ngời c trú hoặc không c trú trên lãnh thổ Việt Nam có nguồn thu ngoại tệ hợp pháp từ các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn
2 Thủ tục mở tài khoản cho khách hàng
Trang 15- Khi khách hàng có nhu cầu mở tài khoản các giao dịch viên làm nhiệm vụ
mở tài khoản cho khách hàng tiến hành :
+ Tiếp nhận yêu cầu mở tài khoản
+ Kiểm tra hồ sơ mở tài khoản
+ Kiểm tra đối tợng mở tài khoản
+ Kiểm tra giấy đăng ký mở tài khoản đợc quy định riêng theo từng đối tợng
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đoàn thể thì hồ sơ gồm có: giấy đăng ký mở tài khoản : do chủ tài khoản ký tên, đóng dấu, trong đó ghi rõ :
Tên tài khoản tiền gửi
Tên chủ tài khoản số CMTND ngày cấp nơi cấp
Địa chỉ chủ tài khoản
Tên cơ quan
Địa chỉ cơ quan
Quyết định thành lập đơn vị số Ngày tháng năm
Nơi mở tài khoản
Chữ ký chủ tài khoản và ngời đợc uỷ quyền ( nếu có )
Chữ ký kế toán và ngời đợc uỷ quyền ( nếu có )
- Đối với khách hàng là cá nhân thì hồ sơ mở tài khoản gồm có : Giấy đăng ký
mở tài khoản VNĐ hoặc tài khoản ngoại tệ do chủ tài khoản ký tên, đóng dấu, ghi
rõ họ tên, địa chỉ, số CMT nhân dân, ngày cấp, nơi cấp
III Các loại chứng từ
Chứng từ trong Ngân hàng đợc chia làm ba loại :
- Chứng từ tiền mặt gồm : Phiếu thu, phiếu chi, Séc, giấy gửi tiền, giấy lĩnh tiền mặt, giấy rút tiền tiết kiệm, giấy nộp tiền
- Chứng từ chuyển khoản gồm: Phiếu chuyển khoản, uỷ nhiệm thu ( UNT ) uỷ nhiệm chi ( UNC )
- Bảng kê : Bảng kê các chứng từ ( Nợ- Có ) liên hàng, bảng kê tích số lãi Các chứng từ lập bằng tay phải ghi đầy đủ các yếu tố bằng bút mực, chỉ đợc dùng một màu mực trên một chứng từ, các chứng từ có nhiều liên phải lập lồng tất cả các liên bằng giấy than, chứng từ luân chuyển giữa các bộ phận trong Ngân hàng tuyệt đối không đợc đa qua tay khách hàng
Trang 16
Nh÷ng nghiÖp vô cô thÓ
Trang 17I / Vài nét về hoạt động của nghiệp vụ ngân quỹ
Quỹ tiền mặt của Ngân hàng tồn tại dới dạng quỹ nghiệp vụ và đợc hình thành căn cứ vào quy mô hoạt động, tính chất thờng xuyên hay thời vụ của các khoản thu, chi tiền mặt qua quỹ nghiệp vụ của Ngân hàng
Nghiệp vụ ngân quỹ là sự tồn tại và vận động của tài sản ngân quỹ trong quá trình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thơng mại Hoạt động nghiệp vụ ngân quỹ của ngân hàng là hoạt động diễn ra hàng ngày bao gồm: nghiệp vụ thu, chi tiền mặt qua quỹ nghiệp vụ và điều chuyển tiền mặt tuỳ theo nhu cầu hoạt động của Ngân hàng
Chứng từ đợc sử dụng trong kế toán ngân quỹ là các chứng từ thu, chi tiền mặt nh: Giấy nộp tiền, phiếu thu tiền mặt, Séc, giấy lĩnh tiền mặt, phiếu chi tiền mặt Hàng ngày thực hiện nghiệp vụ ngân quỹ, bộ phận Kế toán phải mở Nhật ký quỹ, sổ kế toán chi tiết tiền mặt, tại bộ phận Quỹ phải lập sổ quỹ để theo dõi, đối chiếu hoạt động trong ngày với bộ phận kế toán
II / Một số nghiệp vụ kho quỹ cụ thể
1 Nghiệp vụ thu tiền mặt
a.Chứng từ sử dụng
- Giấy nộp tiền : đợc kê theo mẫu in sẵn của Ngân hàng, ghi đầy đủ ngày, tháng lập giấy, tên ngời lập, địa chỉ, số tài khoản ( nếu nộp tiền vào tài khoản), họ tên ngời nhận, số tài khoản tên ngân hàng ngời nhận ( nếu trả tiền hàng hoá dịch
vụ, cung ứng dịch vụ), họ tên, số CMT nhân dân, ngày cấp , nơi cấp (nếu chuyển tiền cho cá nhân không có tài khoản tại ngân hàng B ), lệnh điều chuyển ( nếu là nộp điều chuyển) số tiền bằng số và bằng chữ phải khớp nhau, kèm theo chữ ký ng-
ời lập
- Phiếu thu : dùng thu phí dịch vụ và thuế giá trị gia tăng ( đối với trờng hợp nộp tiền để điều chuyển sang ngân hàng khác)
b.Kiểm soát và luân chuyển chứng từ
Trong nghiệp vụ thu tiền mặt phải đảm bảo nguyên tắc: sau khi hoàn tất việc thu tiền vào quỹ nghiệp vụ mới tiến hành ghi có vào tài khoản của khách hàng
- Khi khách hàng có yêu cầu nộp tiền mặt vào quỹ nghiệp vụ ngân hàng thì tuỳ nội dung mà lập giấy nộp tiền, nếu nộp tiền vào tài khoản hay trả nợ ngân hàng thì lập 3 liên giấy nộp tiền, nếu nộp để chuyển đi ngân hàng khác thì lập 4 liên,
Trang 18- Nhận đợc giấy nộp tiền do khách hàng nộp, kế toán viên phải kiểm soát, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, ký rồi chuyển cho kiểm soát.
- Kiểm soát viên nhận chứng từ do kế toán viên chuyển sang kiểm tra lại tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, ký trên chứng từ vào nhật ký quỹ và chuyển cho thủ quỹ
- Thủ quỹ nhận chứng từ do ngời kiểm soát chuyển sang phải thực hiện đúng qui trình thu tiền mặt theo phụ lục số 01 chế độ giao nhận, bảo quản và chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá ban hành theo quy định số 269/2002 ngày 01/04/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc, ký lên chứng từ và chuyển trả lại cho thanh toán viên giữ tài khoản tiền gửi của ngời nộp tiền
- Thanh toán viên nhận chứng từ do thủ quỹ chuyển lại phải kiểm soát lại các yếu tố ghi trên chứng từ và chữ ký thủ quỹ rồi vào bên Có sổ tài khoản chi tiết tiền gửi
- Đối với trờng hợp nộp tiền mặt để chuyển đi Ngân hàng khác thì giấy nộp tiền đợc đa cho kiểm soát tiền mặt để vào sổ nhật ký quỹ, sau khi lấy đủ chữ ký của kiểm soát tiền mặt và thủ quỹ, giấy nộp tiền đợc chuyển cho bộ phận kế toán thanh toán vốn giữa các ngân hàng để làm thủ tục chuyển tiền
Ví dụ 1 : Ngày 30/ 06/ 2006 ôngTrần Văn Tiến xã An Lão, Bình Lục nộp 20.000.000đ tiền mặt vào tài khoản tiền gửi số tài khoản 421101.00012, tài khoản tại NHNo & PTNT Bình Lục
Khi kế toán viên giữ tài khoản của ông Tiến nhận đợc giấy nộp tiền do ông Tiến nộp vào sẽ tiến hành kiểm tra tính chất hợp lệ, hợp pháp trên giấy nộp tiền sau
đó chuyển giấy nộp tiền cho ngời kiểm soát tiền mặt
Ngời kiểm soát tiền mặt sau khi nhận đợc giấy nộp tiền do kế toán viên chuyển sang tiến hành kiểm soát tính chất hợp lệ, hợp pháp trên giấy nộp tiền, ký tên lên giấy nộp tiền và chuyển cho thủ quỹ
Thủ quỹ nhận giấy nộp tiền do ngời kiểm soát tiền mặt chuyển sang tiến hành kiểm tra kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của giấy nộp tiền và căn cứ vào bảng
kê nộp tiền tiến hành ghi sổ quỹ theo đúng số tiền đã nhận, ký trên giấy nhận tiền
và chuyển lại cho ngời kiểm soát tiền mặt
- Ngời kiểm soát tiền mặt sau khi nhận đợc giấy nộp tiền do thủ quỹ trả lại phải kiểm soát lại các yếu tố trên giấy nộp tiền xem có đủ và đúng chữ ký của thủ quỹ và ngời nộp tiền, sau đó chuyển giấy nộp tiền sang cho kế toán viên giữ tài khoản của ông Tiến
Trang 19- Kế toán viên sau khi nhận đợc giấy nộp tiền do ngời kiểm soát chuyển sang
- Liên 2 trả lại cho khách hàng
• Quy trình hạch toán trên máy
Căn cứ vào giấy nộp tiền kế toán tiến hành hạch toán trên máy nh sau:
Vào giao dịch , chọn nội tệ, vào tài khoản tiền gửi KKH và CKH, chọn tiền gửi KKH, nhấn F5, nhập số hiệu tài khoản, tên khách hàng, số tiền, rồi nhấn F7 để
Kiểm soát viên nhận đợc giấy nộp tiền do kế toán viên chuyển sang tiến hành kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ ký trên chứng từ và chuyển sang thủ quỹ
Thủ quỹ nhận giấy nộp tiền do kiểm soát viên chuyển sang kiểm tra các yếu tố trên chứng từ rồi căn cứ vào bảng kê nộp tiền tiến hành thu tiền Khi thu đủ tiền thủ quỹ ký tên lên giấy nộp tiền và chuyển sang kế toán tiết kiện để ghi sổ tiết kiệm cho bà Hiên và tiến hành hạch toán
Nợ TK 101101.01 15.000.000 đ
• Quy trình hạch toán trên máy
Căn cứ vào giấy nộp tiền và bảng kê nộp tiền, kế toán tiến hành hạch toán trên máy:
Vào nội tệ, chọn tiết kiệm, nhấn F5, nhập số sổ, họ tên khách hàng: Nguyễn Thị Hiên, số CMT nhân dân, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ: La Sơn, Bình Lục, số tiền 15.000.000 đ, nhấn F7 để in phiếu thu, F3 để lu bút toán
Trang 20• So sánh giữa lý thuyết và thực tế tại NHNo&PTNT huyện Bình Lục
- Giống nhau:
+ Sổ sách dùng trong kế toán thu tiền mặt qua quỹ nghiệp vụ tại NHNo&PTNT Huyện Bình Lục giống với sổ sách dùng trong kế toán thu tiền mặt qua quỹ nghiệp vụ đã học trên lý thuyết
+ Các khâu tiếp nhận, xử lý và luân chuyển chứng từ tại Ngân hàng giống với lý thuyết
- Khác nhau : Thực tế tại ngân hàng chỉ sử dụng hai liên giấy nộp tiền nhng trên lý thuyết phải sử dụng 3 liên Điều này là hoàn toàn hợp lý với thực tế tại Ngân hàng No & PTNT Bình lục
2 Nghiệp vụ chi tiền mặt
a Chứng từ sử dụng :
- Séc ( lĩnh tiền mặt) : Do ngân hàng phát hành bán cho khách hàng Khi bán Séc cho khách hàng phải có giấy đề nghị nhợng bán Séc và ghi sổ theo dõi Trên Séc bán cho khách hàng phải ghi đơn vị phát hành, số hiệu tài khoản của đơn vị phát hành Khi khách hàng nộp Séc vào ngân hàng phải ghi rõ họ tên ngời nhận, địa chỉ, số CMT nhân dân, ngày cấp, nơi cấp, số tiền
- Giấy lĩnh tiền mặt: Khi có nhu cầu lĩnh tiền từ tài khoản, khách hàng phải lập giấy lĩnh tiền mặt ghi đầy đủ các thông tin: Họ tên ngời nhận, số hiệu tài khoản, nội dung lĩnh tiền, số tiền, chữ ký ngời lĩnh, chữ ký chủ tài khoản
- Phiếu chi: Do ngân hàng lập khi chi tiền cho khách hàng từ tài khoản chuyển tiền phải trả hoặc cho vay theo hợp đồng tín dụng
- Giấy báo Có chuyển tiền đứng tên cá nhân Khi khách hàng đến lĩnh tiền phải mang theo CMT nhân dân để kế toán kiểm tra đối chiếu khớp đúng với giấy báo Có mới chi trả tiền cho khách hàng
b Qui trình luân chuyển chứng từ và hạch toá n
Khi khách hàng có nhu cầu lĩnh tiền mặt từ ngân hàng thì viết Séc lĩnh tiền mặt hoặc viết giấy lĩnh tiền mặt ( trờng hợp ngân hàng cho vay bằng tiền mặt ) gửi Ngân hàng
- Nhận đợc chứng từ lĩnh tiền, kế toán viên kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ theo quy định Trờng hợp khách hàng rút tiền theo CMT thì kế toán viên phải kiểm tra, đối chiếu CMT phù hợp với nội dung ghi trên chứng từ Các trờng hợp không nhất thiết phải có CMT nh : rút tiền gửi tiết kiệm rút kỳ phiếu kế toán
Trang 21viên phải đối chiếu khớp đúng chữ ký của khách hàng ký trên chứng từ rút tiền với chữ ký khách hàng đã đăng ký mẫu tại ngân hàng.
- Sau khi kiểm soát khớp đúng, kế toán tiến hành ghi sổ kế toán chi tiết, ký trên chứng từ rồi chuyển sang cho kiểm soát
- Kiểm soát viên, kiểm tra lại tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ rồi chuyển cho thủ quỹ chi tiền, trong các trờng hợp các loại chứng từ cần có chữ ký của Giám
đốc thì chuyển cho Giám đốc ký rồi mới chuyển cho thủ quỹ chi tiền
- Thủ quỹ nhận chứng từ do ngời kiểm soát chuyển sang phải thực hiện đúng quy trình chi tiền mặt theo quy định số 269 ngày 01/ 04/ 2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc, chi tiền xong thủ quỹ chuyển chứng từ trả lại kiểm soát
- Kiểm soát viên nhận lại chứng từ kiểm tra lại các yếu tố trên chứng từ và chuyển chứng từ cho bộ phận kế toán tổng hợp
Ví dụ 3 : Ngày 15/ 07/ 2006 bà Hoàng Thị Mai xin thanh toán bằng Séc số tiền 100.000.000đ Séc do công ty vật t KT Nam Hà Nam phát hành ( tài khoản 421101.0011 tại NHNo & PTNT huyện Bình Lục )
- Nhận đợc Séc lĩnh tiền của bà Mai, kế toán viên kiểm tra tính hợp lệ của các yếu tố ghi trên Séc : Họ tên, địa chỉ ngời nhận, giấy uỷ quyền chủ tài khoản, số tiền, xem số d trên tài khoản của công ty Vật t KT Nam Hà Nam có đủ khả năng chi trả hay không , rồi ký trên Séc và tiến hành hạch toán trên tài khoản của ngời phát hành séc, chuyển chứng từ cho kiểm soát viên
- Kiểm soát viên nhận chứng từ do kế toán chuyển sang, tiến hành kiểm tra lại các yếu tố trên chứng từ cho hợp lệ, hợp pháp rồi chuyển sang thủ quỹ chi tiền
- Thủ quỹ nhận chứng từ do kiểm soát viên chuyển sang phải thực hiện đúng theo quy trình chi tiền theo quy định, chi tiền cho khách hàng rồi chuyển trả lại chứng từ cho kiểm soát viên
- Kiểm soát viên, kiểm tra lại các chứng từ xem có đủ chữ ký của thủ quỹ hay cha, chuyển trả lại kế toán viên để tiến hành đóng tập, lu trữ, bảo quản
- Hạch toán
Nợ TK 421101.0011 100.000.000 đ
Có TK 101101.01 100.000.000 đ
* Quy trình hạch toán trên máy
Căn cứ vào chứng từ kế toán tiến hành hạch toán :
Vào nội tệ, chọn tiền gửi KKH & CKH, vào tiền gửi KKH, chọn rút tiền mặt, nhấn F5, nhập số liệu, nhấn F3 để lu bút toán
Trang 22Ví dụ 4 : Ngày 15/ 07/ 2006 nhận đợc chứng từ báo Có từ NHNo & PTNT Tỉnh Đồng Nai nội dung chuyển số tiền 25.000.000đ cho ông Nguyễn Thành Long theo CMT nhân dân số 161025753 cấp ngày 05/ 10/ 1972 do công an Hà Nam Ninh cấp Cùng ngày ông Long đến nhận tiền.
- Khi nhận đợc Giấy báo Có liên hàng, kế toán hạch toán :
Nợ TK 519121.04 25.000.000 đ
Có TK 454001.01 25.000.000 đ
- Khi Ông Long đến nhận tiền mang theo CMT nhân dân, kế toán tiến hành kiểm tra số CMT, ngày cấp, nơi cấp xem có phù hợp với Giấy báo Có hay không và hỏi lại khách hàng về số tiền khách hàng gửi đến để so sánh với số tiền trên chứng
từ nhận đợc
- Nếu hợp lệ và khớp đúng, kế toán viên yêu cầu khách hàng lập phiếu lĩnh tiền mặt, tiến hành ghi sổ kế toán chi tiết rồi chuyển cho kiểm soát viên
- Kiểm soát viên nhận chứng từ kiểm tra lại các yếu tố trên chứng từ cho hợp
lệ theo quy định rồi ký và chuyển cho Giám đốc ký, sau đó đóng dấu và chuyển sang quỹ chi tiền
- Thủ quỹ nhận chứng từ, kiểm tra lại và tiến hành chi tiền cho Ông Long theo quy định rồi chuyển chứng từ trả lại kiểm soát viên
- Kiểm soát viên tiến hành kiểm tra lại và chuyển chứng từ sang bộ phận lu trữ bảo quản
Trang 23I
Một số vấn đề chung về thanh toán không dùng tiền mặt
Trong nền kinh tế hiện nay việc thanh toán đợc thực hiện dới hai hình thức : thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt Việc thanh toán bằng tiền mặt là thanh toán có sự xuất hiện của tiền mặt trong quá trình thanh toán, còn thanh toán không dùng tiền mặt là thanh toán không có sự xuất hiện của tiền mặt trong quá trình thanh toán mà đợc tiến hành bằng cách trích từ tài khoản của ngời chi trả chuyển vào tài khoản của ngời thụ hởng hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của Ngân hàng
Xuất phát từ nhu cầu thực tế của lu thông, trao đổi hàng hóa, thanh toán không dùng tiền mặt ra đời từ rất sớm, từ khi xuất hiện các ngân hàng làm dịch vụ trung gian thanh toán Ngày nay khi nền kinh tế ngày càng phát triển, hệ thống Ngân hàng không ngừng lớn mạnh và hiện đại thì việc thanh toán không dùng tiền mặt cũng ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh số thanh toán trong nền kinh tế nói chung và hệ thống Ngân hàng nói riêng
Thanh toán không dùng tiền mặt ra đời đã khắc phục đợc những nhợc điểm của thanh toán bằng tiền mặt và phát huy vai trò to lớn đối với sản xuất, lu thông hàng hoá, tiết kiệm chi phí lu thông, góp phần tăng nguồn vốn cho ngân hàng và tăng cờng quản lý vĩ mô đối với hoạt động thanh toán trong nền kinh tế
* Để thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt phải có đầy đủ các điều kiện sau :
- Phải có hệ thống Ngân hàng thơng mại, tài chính, tín dụng nhận mở tài khoản tiền gửi cho các bên tham gia thanh toán, đồng thời đóng vai trò là trung gian thanh toán
- Phải xuất hiện đồng tiền ghi sổ ( số d trên các tài khoản tiền gửi ) đợc thừa nhận nh là tiền mặt
- Phải có chế độ và các công cụ thanh toán đợc pháp luật thừa nhận thể hiện bằng các văn bản pháp lý do Chính phủ và Ngân hàng ban hành
* Trong quá trình thanh toán không dùng tiền mặt phải tuân thủ những nguyên tắc sau :
- Các bên tham gia thanh toán phải mở tài khoản tại ngân hàng, tài chính, tín dụng đúng chế độ quy định và thực hiên thanh toán thông qua các tài khoản theo
đúng chế độ hiện hành
- Đối với ngời chi trả phải có đủ số d trên tài khoản để đáp ứng kịp thời khi xuất hiện yêu cầu thanh toán
Trang 24- Đối với ngời thụ hởng phải có trách nhiệm giao đầy đủ hàng hoá, dịch vụ theo đúng giá trị thanh toán đã thoả thuận, có đủ các chứng từ hợp lệ, hợp pháp trong quá trình thanh toán.
- Đối với Ngân hàng phải có trách nhiệm thanh toán nhanh chóng, kịp thời, thuận tiện theo yêu cầu của khách hàng Ngân hàng chỉ đợc trích tài khoản của ngời chi trả khi có lệnh của ngời chi trả, trừ một số trờng hợp đặc biệt có quy định riêng
II Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng
Để đáp ứng nhu cầu thanh toán đa dạng của nền kinh tế và tiện lợi cho khách hàng, hiện nay ngân hàng có các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt nh sau :
1.Thanh toán bằng các loại Séc :
Do ngành nghề chủ yếu tại Bình Lục là nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nên việc thanh toán Séc bảo chi, Séc chuyển khoản cha đợc phát triển vì thủ tục phát hành và thanh toán các loại séc này khá rờm rà, không thuận lợi Hơn nữa hiện nay hệ thống chuyển tiền điện tử hiện nay rất phát triển và đa dạng rất thuận lợi cho việc thanh toán của khách hàng nên Séc chuyển khoản không đợc sử dụng nữa mà thay vào đó khách hàng đã chọn hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi ( nếu thanh toán trong nội bộ ) hoặc chuyển tiền điện tử ( nếu thanh toán khác ngân hàng )
2.Thanh toán uỷ nhiêm chi - chuyển tiền
Đây là hình thức thanh toán khá đơn giản mà khách hàng quen sử dụng bởi thủ tục dễ dàng, thuận tiện Quá trình thanh toán UNC đợc bắt nguồn từ ngời chi trả, sau khi nhận đợc hàng hoá hay dịch vụ theo hợp đồng thoả thuận với ngời bán, ngời mua phải lập ngay UNC gửi tới ngân hàng đề nghị ngân hàng làm thủ tục thanh toán cho ngời bán
+ UNC thanh toán khác ngân hàng, khác hệ thống : áp dụng trong trờng hợp ngời mua và ngời bán mở tài khoản ở hai ngân hàng khác hệ thống ( hai ngân