Nhận biết triệu chứng học của bệnh thần kinh ngoại biên 3.. Các cấu trúc của hệ thần kinh ngoại biên Rễ trước và rễ sau root Đám rối thần kinh plexus Dây thần kinh sọ cranial nerve,
Trang 1BỆNH THẦN KINH
NGOẠI BIÊN
BS NGUYỄN LÊ TRUNG HIẾU
Bộ môn Thần Kinh - ĐYHD
Trang 3Mục tiêu
1. Biết các nhóm bệnh thần kinh ngoại biên
2. Nhận biết triệu chứng học của bệnh thần kinh ngoại
biên
3. Tiếp cận và chẩn đoán được bệnh thần kinh ngoại biên
4. Biết rõ hội chứng Guillain Barré
5. Biết vai trò của điện cơ đồ
Trang 4Giải phẫu học
Trang 6Hệ thống thần kinh – cơ
Trang 7Các cấu trúc của hệ thần kinh ngoại biên
Rễ trước và rễ sau (root)
Đám rối thần kinh (plexus)
Dây thần kinh sọ (cranial nerve), trừ dây I và II
Hạch giao cảm, đối giao cảm, các sợi tiền hạch
và hậu hạch của hệ thần kinh thực vật.
Trang 8Phân nhóm bệnh học
Trang 91 Anterior horn cell
Trang 10Các nhóm bệnh thần kinh
ngoại biên
Trang 11Bệnh neuron vận động
Trang 12Bệnh neuron vận động
motor neuropathy): xơ cột bên nguyên phát (Primary Lateral Sclerosis)
motor neuropathy): SMA (Spinal Muscular
Atrophy), sốt bại liệt…
Lateral Sclerosis): xơ cột bên teo cơ.
Trang 13 Teo cơ tiến triển nhanh
Thường có rung giật cơ
Không rối loạn cảm giác và
Teo cơ tiến triển chậm
Có rung giật cơ
Không rối loạn cảm giác
và cơ vòng
Giảm hoặc mất PXGC
Không có dấu hiệu tháp
Trang 15Bệnh rễ thần kinh
Trang 18Bệnh đám rối thần kinh
Trang 19Bệnh đám rối thần kinh
Đám rối thần kinh cánh tay Đám rối thần kinh thắt lưng cùng
Trang 20Bệnh đám rối thần kinh
Chấn thương, chèn ép (từ u, hạch, di
căn, túi phình động mạch…), viêm…
Biểu hiện khu trú 1 chi: đau, yếu và teo
cơ nhanh, rối loạn cảm giác.
CLS: EMG, MRI…
Trang 21Bệnh dây thần kinh
Trang 22 Bệnh đa dây thần kinh
Cấp tính: Hội chứng Guillain – Barré…
Mạn tính: CIDP (chronic inflammatory demyelinating polyneuropathy)…
Di truyền: Bệnh Charcot – Marie – Tooth
Trang 23Một số dạng tổn thương thần kinh
Trang 24Triệu chứng học
Trang 25Triệu chứng âm tính về vận động
Yếu/liệt theo chi phối của rễ/dây thần kinh bị tổn thương:
tay (liệt thần kinh quay, thần kinh trụ…)
chân (liệt thần kinh mác chung… )
kinh…)
Trang 26Triệu chứng dương tính về vận động
Rung giật bó cơ (fasciculation)
Trang 27Triệu chứng vận động
Anh,
0: Liệt hoàn toàn,
1: Co co tối thiểu (không gây được cử động)
2: Có cử động, với điều kiện loại trừ tác dụng của
Trang 29Triệu chứng âm tính về cảm giác
Giảm hoặc mất cảm giác nông và/hoặc cảm giác sâu
Tùy thuộc loại sợi cảm giác bị tổn
thương
Sợi nhỏ: đau nhiệt
Sợi lớn: vị thế, rung âm thoa, xúc giác,
thất điều cảm giác
Trang 30Triệu chứng dương tính về cảm giác
Dị cảm
Đau thần kinh
Loạn cảm đau
Tăng cảm đau
Trang 32Các triệu chứng khác
giảm
Trang 34Cận lâm sàng
Trang 35Cận lâm sàng
2. Điện cơ đồ
4. Sinh thiết thần kinh
5. Sinh thiết cơ
Trang 36Điện cơ đồ
Dẫn truyền cơ bản: vận động, cảm giác
Dẫn truyền chuyên biệt:
Đáp ứng muộn: F-wave, H-reflex, A-wave.
Kỹ thuật inching
Phản xạ nhắm mắt (Blink reflex).
Nghiệm pháp kích thích lặp lại (Repetitive nerve stimulation)
Đáp ứng giao cảm da (Sympathetic skin response)
Trang 37Máy EMG
Trang 38Đo dẫn truyền (EMG)
Trang 39Sinh thiết thần kinh
Trang 40Sinh thiết cơ
Trang 42Một số bệnh thường gặp
Trang 43Một số bệnh thường gặp
1. Liệt thần kinh mặt (liệt VII ngoại biên)
2. Hội chứng ống cổ tay
3. Bệnh thần kinh tọa
4. Hội chứng Guillain – Barré
5. Bệnh đa dây thần kinh hủy myeline mạn tính
6. Bệnh đa dây thần kinh do đái tháo đường
Trang 44Hội chứng Guillain - Barré
Trang 45Adams
Trang 46Revue Neurologique 1916
Trang 4770% các trường hợp Hc Guillain-Barré có sự cố khác xuất hiện đi kèm
Tiền sử về một bệnh khác mắc trước khi xuất hiện Hc GB
- nhiễm trùng đường hô hấp
- bệnh đường tiêu hóa
- nhiễm trùng hô hấp phối hợp bệnh đường tiêu hóa
Trang 48Các thuốc chủng và các tác nhân khác có thể có liên quan với Hc Guillain-Barré
hầu, dại, bại liệt.
quan
Trang 49 Thoái hóa Waller nguyên phát và lan tỏa của các rễ trước
và rễ sau không phản ứng viêm kèm theo
Trang 50Đặc điểm bệnh học
Bệnh tự miễn qua trung gian của
- tế bào T tự phản ứng
- kháng thể
Gây viêm dây thần kinh dị ứng thực
nghiệm bằng tiêm myelin của dây thần kinh ngoại biên hoặc myelin basic
protein P2.
Trang 51Lâm sàng
(1) yếu liệt ngoại biên cấp hay bán cấp và đối xứng;
(2) giai đoạn liệt lan rộng kéo dài trong vòng không quá 4 tuần;
(3) diễn tiến tự thoái lui
3 giai đoạn:
Giai đoạn khởi phát,
Giai đoạn toàn phát,
Giai đoạn thoái lui
Trang 52Triệu chứng liệt
Hai chi dưới, tứ chi
Liệt mặt ngoại biên hai bên
Liệt vận nhãn
Liệt các dây thần kinh sọ IX, X
Phù gai thị
Liệt hô hấp (12% đến 30%)
Trang 53Triệu chứng cảm giác
cảm giác sâu (rung âm thoa)
- giữa hai xương bả vai hoặc thắt lưng
- lan xuống hai chân
- đau như châm chích, rát bỏng ở ngọn chi
- đau cơ
Trang 54Triệu chứng thần kinh tự trị
- tăng huyết áp
- nhịp nhanh xoang, loạn nhịp nhanh khác
- tăng tiết mồ hôi từng đợt
- co mạch ngọn chi
Trang 55A.K Asbury & D.R Cornblath (1990) "Assessment of current diagnostic criteria for Guillian-Barré syndrome," Ann Neurol, vol 27 (Suppl.), pp S21-S24
Đặc điểm cần thiết cho chẩn đoán
Liệt tăng đần của cả hai chân và hai tay
Mất phản xạ gân cơ
Đặc điểm lâm sàng hỗ trợ chẩn đoán
Diễn tiến toàn phát trong nhiều ngày đến 4 tuần
Triệu chứng thực thể tương đối đối xứng
Triệu chứng cảm giác (chủ quan và khách quan) nhẹ
Liệt các dây sọ (liệt mặt ngoại biên hai bên)
2-4 tuần sau khi ngưng giai đoạn toàn phát, bắt đầu giai đoạn phục hồi
Rối loạn chức năng thần kinh tự trị
Không có sốt lúc khởi phát bệnh
Đặc điểm cận lâm sàng hỗ trợ chẩn đoán
Tăng protein dịch não tủy với < 10 tế bào/μL
Đặc điểm điện thần kinh cơ của giảm dẫn truyền hay bloc dẫn truyền*
* Đặc điểm điện cơ của tổn thương sợi trục được ghi nhận trong các hội chứng Guillain-Barré thể sợi trục
Trang 56Thể lâm sàng chính
Trang 57Thể lâm sàng
1. AIPD (Acute Inflammatoring Demyelinating Polyneuropathy) Bệnh
đa rễ/dây thần kinh mất myelin do viêm cấp tính.
2 AMAN (Acute Motor Axonal Neuropathy) Bệnh thần kinh sợi trục cấp
tính.
3 AMSAN (Acute Motor and Sensory Axonal Polyneuropathy) Bệnh
thần kinh sợi trục vận động và cảm giác cấp tính.
4 Miller-Fisher syndrome (liệt vận nhãn, thất điều cảm giác sâu và
mất phản xạ gân cơ)
5 Thể thần kinh thực vật
6 Thể cảm giác đơn thuần
Trang 58Chẩn đoán
Tiêu chuẩn Asbury
Điện cơ đồ (mất myelin hoặc sợi trục
cấp tính)
Dịch não tủy: hiện tượng phân ly đạm –
tế bào (Đạm tăng nhiều hơn so với sự tăng của tế bào)
Trang 60 Kháng thể IgG antiglycolipid (trong 10-40% bn)
Tăng kháng thể anti-GQ1b ganglioside (luôn luôn gặp trong Hc Miller Fisher)
Trang 61Chẩn đoán phân biệt
Hội chứng khóa trong
Viêm tủy hướng lên
Trang 62Biến chứng
Cardiovascular autonomic instability: tụt huyết áp: 10%, tăng huyết áp
Rối loạn điện giải (mất hoặc SIADH)
Xuất huyết tiêu hóa
Thuyên tắc phổi
Adynamic ileus (tắc ruột)
Mở khí quản (2-3 tuần)
Trang 64Thay huyết tương
6 nghiên cứu có chọn mẫu ngẫu nhiên trên hơn 600 bệnh nhân
Thay huyết tương có hiệu lực giúp mau phục hồi
Được chỉ định cho bệnh nhân bị liệt vừa và liệt nặng (chỉ đi đứng được với sự giúp đỡ, liệt ngày càng nặng)
Hữu ích rõ nếu được áp dụng trong 2 tuần đầu
5 lần thay huyết tương (40-50 mL/kg), cách ngày; dung dịch muối đẳng trương và albumin
Nên sử dụng đặc biệt cho bệnh nhân suy tim,suy thận mãn, tăng quánh máu, khiếm khuyết IgA
Trang 65 3 nghiên cứu có nhóm chứng so sánh IGIV với thay huyết tương: hiệu lực
ngang nhau
5 buổi truyền (0,4 g/kg/ngày)
Kháng thể Anti-idiotypic có trong IVIG
có thể kết gắn và trung hòa các kháng thể gây bệnh trong Hc GB
Trang 66Không dùng corticoid
Hai nghiên cứu có chọn ngẫu nhiên cho thấy là prednisone và methylprednisone liều cao không có hiệu quả điều trị Hc GB
Phối hợp methylprednisolone với IGIV không có ưu điểm gì hơn việc dùng
IGIV đơn độc
Trang 67Diễn tiến và tiên lượng
30% bn bị suy hô hấp và phải thở máy
2%-5% tử vong
82% phục hồi hoàn toàn sau 24 tháng
3% bị tái phát sau khi đã phục hồi
Yếu tố tiên lượng xấu (North American Guillain-Barré Syndrome Study Group)
- tuổi cao (> 60)
- phải thở máy
- diễn tiến nhanh (< 7 ngày)
- biên độ CMAP ngoại vi thấp (20% của ranh giới thấp của trị số bình thường)
Trang 68Một số bệnh khác
Trang 69 Phòng ngưa: corticoides, độc tế bào (như bệnh tự miễn).
Trang 71Bệnh TK do ĐTĐ
Biểu hiện âm thầm không triệu chứng.
Lâm sàng đa dạng, trội về cảm giác
Thể thường gặp: bệnh đa dây thần
kinh:
Các thể khác: bệnh đơn dây, bệnh nhiều dây, bệnh đám rối cánh tay…
Trang 72Các bệnh 1 dây thần kinh
Liệt Bell
Bệnh đau dây thần kinh tam thoa
Hội chứng ống cổ tay
Bệnh liệt thần kinh trụ muộn
Bệnh liệt thần kinh quay
Bệnh liệt thần kinh mác chung
Bệnh thần kinh tọa.