1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động chứng thực tại UBND xã Phúc Trạch huyện Hương Khê

42 232 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 703 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

"Chứng thực chữ ký là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy địnhtại Khoản 3 Điều 2 Nghị Định này chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản làchữ ký của người yêu cầu chứng thực.. C

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT

KHOA LUẬT HỌC

*****

ĐỀ TÀI:

TỘI CỐ Ý GÂY THƯƠNG TÍCH HOẶC GÂY TỔN HẠI ĐẾN SỨC KHỎE NGƯỜI KHÁC THỰC TIỄN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BUÔN ĐÔN

GVHD: PHÚC SVTH: THÁI MSSV: 1511 LỚP: LHK39B

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

…………

Đà Lạt, ngày tháng 5 năm 2019 GVHD

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA BAN CHỦ NHIỆM KHOA LUẬT ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Đà Lạt, ngày tháng 5 năm 2019

Người nhận xét

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là bài báo cáo thực tập do em nghiên cứu và đượchướng dẫn của giảng viên cô Nguyễn Lộc Phúc Các nội dung nghiên cứu và sốliệu được em lấy từ cơ quan thực tập là Ủy ban nhân dân xã Phúc Trạch Ngoài

ra, trong báo cáo có sử dụng một số phân tích, nhận xét, đánh giá được em thuthập từ các nguồn khác có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo và trích dẫn

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, em xin chịu hoàn toàn tráchnhiệm về nội dung của mình

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay,

em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn

bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý thầy cô trong khoa Luậttrường Đại học Đà Lạt đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trongsuốt thời gian học tập tại trường Và đặc biệt, trong kỳ này, Khoa đã tổ chức chochúng em được đi thực tập cọ sát, áp dụng kiến thức chúng em đã được học vàothực tế mà theo em là rất hữu ích đối với sinh viên Em xin chân thành cảm ơncô: Nguyễn Lộc Phúc đã tận tâm hướng dẫn em trong quá trình nghiên cứu hoànthành báo cáo thực tập này Báo cáo thực tập được thực hiện trong khoảng thờigian gần ba tháng Bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu về lĩnh vực hoạt độngchứng thực tại UBND xã Phúc Trạch huyện Hương Khê tỉnh Hà Tĩnh, kiến thứccủa em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ Do vậy, không tránh khỏi những thiếusót em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô đểkiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn

Một lần nữa, em xin kính chúc quý thầy cô trong Khoa Luật trường Đạihọc Đà Lạt thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện công việc củamình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau

Em cũng xin cảm ơn Đảng ủy, Hội Đồng Nhân Dân, Uỷ Ban Nhân Dân vàcác ban nghành đoàn thể của UBND xã Phúc Trạch huyện Hương Khê tỉnh HàTĩnh đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thu thập thông tin để hoàn thiện báo cáonày

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

MỤC LỤC

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài……… 5

2 Tình hình nghiên cứu đề tài……… 6

3 Mục đích nghiên cứu……… 7

4 Phạm vi nghiên cứu……… 7

5 Phương pháp nghiên cứu……… 7

6 Bố cục đề tài……… 7

B: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG CHỨNG THỰC TẠI VIỆT NAM……… 8

1.1.Các quy định của pháp luật hiện hành về chứng thực…… 8

1.1.1 Khái niệm chung……… 8

1.1.2 Giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ bản gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực……… 8

1.2 Thẩm quyền chứng thực và người thực hiện chứng thực của UBND cấp xã……… 8

1.2.1 Thẩm quyền chứng thực……… 8

1.2.2 Người thực hiện chứng thực của UBND cấp xã………… 9

1.3 Thủ tục chứng thực……… 9

1.3.1.Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính……… 9

1.3.1.1 Quyền và nghĩa vụ của người yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính……… 11

1.3.1.2 Nghĩa vụ và quyền của Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND cấp xã……… 12

1.3.1.3 Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính……… 12

1.3.1.4.Địa điểm chứng thực bản sao từ bản chính……… 13

1.3.1.5 Trường hợp không được chứng thực bản sao từ bản chính 13 1.3.1.6.Thời han chứng thực bản sao từ bản chính……… 13

1.3.2 Thủ tục chứng thực chữ ký……… 14

1.3.2.1 Thủ tục chứng thực chữ ký……… 15

1.3.2.2 Thời hạn chứng thực chữ ký……… 16

1.3.3 Thủ tục chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất……… 16

Trang 8

1.3.3.1 Chứng thực hợp đồng, văn bản đã được soạn thảo sẵn 16

1.3.3.2 Chứng thực hợp đồng, văn bản do người thực hiện chứng thực soạn thảo giúp……… 19

Kết luận chương 1……… 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHỨNG THỰC TẠI UBND XÃ PHÚC TRẠCH HUYỆN HƯƠNG KHÊ TỈNH HÀ TĨNH……… 22

2.1 Chức năng , nhiệm vụ ,quyền hạn của UBND Xã Phúc Trạch 22 2.1.1 Cơ cấu tổ chức của UBND Xã Phúc Trạch……… 25

2.2 Thực trạng về công tác chứng thực tại UBND xã Phúc Trạch 27 2.2.1 Thực trạng về cấp bản sao từ bản gốc……… 28

2.2.2 Thực trạng về chứng thực bản sao từ bản chính………… 29

2.2.3 Thực trạng chứng thực chữ ký……… 31

2.2.4 Kết quả đạt được……… 32

2.3 Đánh giá chung……… 33

2.3.1 Ưu điểm……… 33

2.3.2 Hạn chế……… 35

Kết luận chương 2……… 37

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC CHỨNG THỰC………… 39

3.1 Một số quy định về thẩm quyền, thủ tục chứng thực các việc cụ thể còn chưa phù hợp……… 39

3.2 Một số giải pháp đối với thực trạng chứng thực tại UBND Xã Phúc Trạch……… 42

Kết luận chương 3……… 44

KẾT LUẬN……… 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 47

Trang 9

Danh mục từ viết tắt

HĐND: Hội Đồng Nhân Dân

UBND : Ủy Ban Nhân Dân

NĐ-CP: Nghị Định Chính Phủ

TT-BTP: Thông Tư Bộ Tư Pháp

TTLT-BTP-BTNMT: Thông Tư Liên Tịch Bộ - Tư Pháp - Bộ Tài Nguyên Môi Trường

TT-BCA: Thông Tư Bộ Công An

TT-BGTVT: Thông Tư Bộ Giao Thông Vận Tải

GDPL: Giáo Dục Pháp Luật

Trang 10

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm trở lại đây, nhu cầu về bản sao, kể cả bản sao được

chứng thực là rất lớn Nghị định Số: 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm

2015 của Chính phủ về công chứng, chứng thực ra đời đã có những đóng góp tolớn trong việc đáp ứng yêu cầu chứng thực của nhân dân Tuy nhiên, trong quátrình thực hiện Nghị Định số 23 còn bộc lộ những hạn chế như tình trạng ùn tắc,quá tải trong hoạt động công chứng, chứng thực bản sao giấy tờ, chữ ký tại cácphòng công chứng và UBND xã Nhận thấy sự cần thiết phải ban hành ra một

văn bản mới để thay thế cho văn bản cũ, Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày

16 tháng 02 năm 2015 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bảnchính, chứng thực chữ ký Nghị định này ra đời cùng với sự ra đời của Luật côngchứng 2016 đã đáp ứng kịp thời những yêu cầu của nhân dân về cấp bản sao từ

sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký thể hiện tinh thầncải cách hành chính theo cơ chế một cửa, một dấu, đáp ứng được mong mỏi củanhân dân về vấn đề bản sao

Sau hơn bốn năm thực hiện Nghị định số 23, ngoài những kết quả đã đạtđược thì cũng bộc lộ những hạn chế, bất cập về mặt tổ chức lẫn hoạt động Donhận thức về lý luận cũng như trong quy định của pháp luật còn có sự lẫn lộngiữa hai hoạt động công chứng và chứng thực Sự lẫn lộn này dẫn tới việc chứngthực không đúng thẩm quyền, UBND cấp xã, phường cũng chứng thực các hợpđồng giao dịch

Việc chứng thực bản sao theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP tuy đã thựchiện được hơn bốn năm nhưng vẫn còn thiếu những hướng dẫn cụ thể Chứngthực được giao cho Ban Tư pháp cấp xã, phường đây cũng là một thách thức bởiđội ngũ cán bộ Tư pháp xã, phường không được trang bị các công cụ hỗ trợ đểnhận biết được những văn bằng giả mạo trong khi các văn bản giấy tờ giả mạongày càng tinh vi, rất khó phát hiện

Trong thời gian về thực tập tại địa phương, nhận thấy hoạt động chứngthực, nhất là chứng thực bản sao được người dân quan tâm, đặc biệt là nơi emthực tập – UBND xã Phúc Trạch, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh thì nhu cầuchứng thực bản sao, chứng thực chữ ký là rất lớn Với mong muốn phản ánhchính xác và thực tế nhất quá trình thực hiện hoạt động này tại UBND xã nơi em

thực tập nên em đã chọn đề tài: " Hoạt động chứng thực tại UBND xã Phúc Trạch huyện Hương Khê " để làm chuyên đề thực tập của mình để làm rõ hơn

những mặt làm được, chưa làm được tại UBND Xã Phúc Trạch khi thực hiện

Trang 11

Nghị Định số 23/2015/NĐ-CP và từ hoạt động thực tế tại Xã Phúc Trạch , bảnthân em có thể rút ra bài học kinh nghiệm và có những kiến nghị khắc phục, đặcbiệt là trong điều kiện đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách tư pháp và hộinhập kinh tế quốc tế của đất nước ta hiện nay.

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động chứng thực, trên thực tế đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về đề tài chứng thực Tuy nhiên,từ khi ban hành Nghị định số 23/2015/NĐ-CP cho tới nay chưa có công trình nghiên cứu, luận văn, bài viết nào công bố về chứng thực của UBND xã PhúcTrạch huyện Hương Khê tỉnh Hà Tĩnh Với đề tài “Hoạt động chứng thực tại Ủy ban nhân dân xã Phúc Trạch huyện Hương Khê tỉnh Hà Tĩnh”bên cạnh tham khảo, kế thừa các bài viết từ các công trình nghiên cứu về chứng thực, em mong muốn đóng góp thêm về cách tiếp cận,cách nhìn nhận về hoạt động chứng thực của cấp xã

3 Mục đích nghiên cứu

Chuyên đề tập trung nghiên cứu một số vấn đề trong lĩnh vực chứng thực,thực trạng quản lý nhà nước về chứng thực từ đó đưa ra những phương hướng,giải pháp để quản lý nhà nước ngày càng hiệu quả hơn

4 Phạm vi nghiên cứu

Chuyên đề tập trung nghiên cứu các vấn đề về chứng thực thuộc thẩm quyềncủa UBND cấp xã, nghiên cứu thực tiễn hoạt động chứng thực của UBND xãPhúc Trạch huyện Hương Khê tỉnh Hà Tĩnh

5 Phương pháp nghiên cứu

Chương3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác chứng thực.

Trang 12

B NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG CHỨNG

THỰC TẠI VIỆT NAM

1.1 Các quy định của pháp luật hiện hành về chứng thực

1.1.1 Khái niệm chung

Theo quy định của pháp luật hiện hành quy định tại Điều 2 Nghị Định số23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 2 năm 2015 trong lĩnh vực chứng thực có nhữngthuật ngữ như sau:

"Bản chính’’ là những giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấplần đầu, cấp lại, cấp khi đăng ký lại; những giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập cóxác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

"Bản sao" là bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ,chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc

"Sổ gốc"là sổ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền lập ra khi thực hiện việccấp bản chính theo quy định của pháp luật, trong đó có nội dung đầy đủ, chínhxác như bản chính mà cơ quan, tổ chức đó đã cấp

"Cấp bản sao từ sổ gốc" là việc cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc, căn

cứ vào sổ gốc để cấp bản sao Bản sao từ sổ gốc có nội dung đầy đủ, chính xácnhư nội dung ghi trong sổ gốc

"Chứng thực bản sao từ bản chính" là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyềncăn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính

"Chứng thực chữ ký là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy địnhtại Khoản 3 Điều 2 Nghị Định này chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản làchữ ký của người yêu cầu chứng thực

1.1.2 Giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực

Được quy định tại Điều 3Nghị Định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 2 năm

b, Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt

Trang 13

Cá nhân yêu cầu chứng thực chữ ký của mình phải xuất trình các giấy tờ phục

vụ cho việc chứng thực tại UBND cấp huyện

Trình tự thực hiện:

- Người yêu cầu chứng thực phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực;

- Người thực hiện chứng thực phải ghi rõ ngày, tháng, năm chứng thực; địađiểm chứng thực; số giấy tờ tuỳ thân của người yêu cầu chứng thực, ngày cấp,nơi cấp; chữ ký trong giấy tờ, văn bản đúng là chữ ký của người yêu cầu chứngthực; sau đó ký và ghi rõ họ, tên và đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền chứngthực

Thành phần hồ sơ:

- Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tuỳ thân khác;

- Xuất trình Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký vào đó

Thời hạn giải quyết: Việc tiếp nhận yêu cầu chứng thực chữ ký trong thời gian làm việc buổi sáng hoặc buổi chiều thì phải được thực hiện chứng thực ngaytrong buổi làm việc đó; trường hợp cần phải xác minh làm rõ nhân thân của người yêu cầu chứng thực thì thời hạn trên được kéo dài thêm nhưng không đượcquá 03 ngày làm việc

Lệ phí:

Không quá 10.000 đồng/trường hợp

(Nguồn: Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp)

c) Chứng thực hợp đồng, giao dịch, cụ thể như sau:

Theo Khoản 1 đến khoản 7 Điều 7,và Khoản 1,2 Điều 25 Luật đất đai năm 2013quy định người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất lànhững người đứng đầu tổ chức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn,người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, người đứngđầu các cơ sở tôn giáo, công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn, chủ hộ giađình…vv Thì đây là những người có vị trí tầm ảnh hưởng quan trọng lớn và đủkhả năng chịu trách nhiệm trước Nhà nước nên được Nhà nước tin tưởng giaoquyền đối việc sử dụng đất

1.2.2 Người thực hiện chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã

Trang 14

Căn cứ Khoản 1,2 Điều 5 Nghị Định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 2 năm

2015 quy định này một mặt bảo đảm thuận lợi cho người dân khi có yêu cầuchứng thực, mặt khác phân định rõ thẩm quyền chứng thực giữa Phòng tưpháp,UBND cấp xã trong thực hiện chứng thực có thẩm quyền chứng thực nhưnhau, không phân biệt ngôn ngữ của giấy tờ văn bản đẻ tránh ùn tắc hoặc đùnđẩy trách nhiệm giữa các cơ quan thực hiện chứng thực

Nguồn: Thẩm quyền của UBND cấp xã trong công

tác chứng thực theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP của Chính Phủ Hứa Thị Minh Hồng Khoa Nhà Nước và Pháp Luật Trường chính trị tỉnh Thái Nguyên

- Bản chính cấp lần đầu

- Bản chính cấp lại; bản chính đăng ký lại

- Bản sao là bản chụp, bản in, bản đánh máy, bản đánh máy vi tính hoặc bản viết tay có nội dung đầy đủ, chính xác như sổ gốc hoặc bản chính

môn

Trang 15

1.3.1.1 Quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu chứng thực bản sao từ

bản chính

Căn cứ Điều 8.Quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu chứng thực Nghị Định23/2015/NĐ-CP quy định người yêu cầu chứng thực có quyền yêu cầu chứngthực tại bất kỳ cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nào thuận tiện nhất, trừ trườnghợp quy định tại Khoản 5 Điều 6 của Nghị định này Trong trường hợp bị từ chốichứng thực thì có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức từ chối giải thích rõ lý do bằngvăn bản hoặc khiếu nại theo quy định của pháp luật

Người yêu cầu chứng thực phải chịu trách nhiệm về nội dung, tính hợp lệ, hợppháp của giấy tờ, văn bản mà mình yêu cầu chứng thực hoặc xuất trình khi làmthủ tục chứng thực theo quy định của Nghị định này Đối với quy định trên đãđảm bảo chặt chẽ được các nghĩa vụ mà công dân phải thực hiện khi chứng thựcbản sao từ bản chính, đồng thời cũng đem lại những quyền lợi về mặt tự do lựachọn nơi chứng thực và quyền khiếu nại của công dân theo quy định của phápluật

Trang 16

1.3.1.2 Nghĩa vụ và quyền của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã

Căn cứ Điều 9 Nghĩa vụ, quyền của người thực hiện chứng thực Nghị Định23/2015/NĐ-CP quy định cụ thể em ví dụ: Trong trường hợp anh A là Chủ tịch

Ủy ban xã V, B là bạn thân của A, vì lý do mua bán cá nhân nên B cần chứngthực một số giấy tờ không rõ nguồn gốc và đã cũ nát, trong lúc B rủ A đi nhậuthì B nêu vấn đề và đưa cho A 5 triệu nhờ A giúp, ngay sau khi đi nhậu cả 2 về

Ủy ban nhân dân xã V và A ký chứng thực các loại giấy tờ trên

A đã vi phạm khoản 1và khoản 4 Điều 9 Nghị Định 23/2015/NĐ-CP về bảo đảmtính trung thực,chính xác khách quan khi thực hiện chứng thực và từ chối chứngthực thuộc các quy định Điều 22, 25, 32 của Nghị Định này cụ thể nhận định trên

vi phạm khoản 2 Điều 22 giấy tờ không rõ nguồn gốc và đã cũ nát

1.3.1.3 Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính

Căn cứ Điều 20 Nghị Định số 23/2015/NĐ-CP Đối với quy định này thì theo

em vẫn còn một vài bất cập cụ thể ở khoản 2 của quy định việc cơ quan không

có phương tiện để chụp từ bản chính là chưa phù hợp với thực tiễn vì mặc dù đấtnước ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế nhưng về mặt công nghệ thì nhữngphương tiện để chụp,ghi hình ảnh thì không còn quá xa lạ nên nếu như địaphương, nhất là những vùng đồng bào vùng sâu vùng xa còn gặp nhiều khó khănthì bộ phận lãnh đạo phải có những đề xuất về trang thiết bị thiết yếu để có thểđảm bảo được những nhu cầu của người dân nói chung và về vấn đề chứng thựcbản sao từ bản chính nói riêng

1.3.1.4 Địa điểm chứng thực bản sao từ bản chính

Căn cứ Khoản 1 Điều 10 Nghị Định số 23/2015/NĐ-CP ví dụ: Chị C và anh

D là vợ chồng dã ly hôn nhưng có hợp đồng mua bán đất với anh N, vì lý dotrộm cắp tài sản nên chồng của C đang chịu án tù giam, mà người ký kết hợpđồng mua bán là anh D ngày 11 tháng 2 năm 2019 chị C mang hợp đồng muabán tới Ủy ban phường 1 nơi chị sinh sống để yêu cầu chứng thực thì trongtrường hợp này chị C sẽ không được chứng thực vì vi phạm hợp đồng mua bán

mà người ký kết đang bị phạt tù theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của NghịĐịnh này

1.3.1.5 Trường hợp không được chứng thực bản sao từ bản chính

Theo Điều 22 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, không phải trường hợp nào cơquan có thẩm quyền cũng sẽ chứng thực bản sao từ bản chính cho người yêu cầu

Trang 17

Hiện có 06 trường hợp bản chính giấy tờ không được dùng làm cơ sở để chứngthực bản sao, nhưng quy định này sẽ không phát sinh vướng mắc nếu giấy tờ,văn bản mà người yêu cầu chứng thực đã ký vào được lập bằng tiếng việt, tuynhiên, nếu giấy tờ, văn bản này được lập bằng tiếng nước ngoài thì người thựchiện chứng thực khó có thể hiểu được nội dung của giấy tờ, văn bản đó để giảiquyết hay từ chối chứng thực Cần có hướng xử lý tốt vấn đề này thì người dânkhông phải tốn kém thêm về thời gian và chi phí do phải tìm người dịch các vănbản này rồi mới mang đi chứng thực chữ ký và cơ quan thực hiện chứng thực khi

có bản dịch thì mới dám tự tin để chứng thực chữ ký đối với các loại văn bảngiấy tờ được lập bằng tiếng nước ngoài

1.3.1.6 Thời hạn chứng thực bản sao từ bản chính

Căn cứ Điều 21 Nghị Định số 23/2015/NĐ-CP thì theo em tại quy định nàycần bổ sung thêm lưu ý là khi thực hiện yêu cầu một lúc chứng thực bản sao từnhiều loại giấy tờ thì lệ phí chứng thực sẽ khác so với chứng thực các giấy tờthông thường vì yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phải mất thời gian đối chiếukiểm tra bản chính nên việc lệ phí chứng thực sẽ có một số thay đổi cho phù hợp

1.3.2 Thủ tục chứng thực chữ ký

Chứng thực chữ ký là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tạiĐiều 24 Nghị Định số 23/2015/NĐ-CP

MẪU LỜI CHỨNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/TT-BTP ngày29 tháng 12 năm 2015 của Bộ

Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổgốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợpđồng, giao dịch)

Lời chứng chứng thực chữ ký tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo quy định tại khoản 3 Điều 24 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP …

Theo em thì quy định này chưa có hướng dẫn về việc phối hợp giữa cán bộ tưpháp và cán bộ một cửa trong việc tiếp nhận hồ sơ chứng thực chữ ký, trình tự,thủ tục, trách nhiệm, kiểm soát việc yêu cầu người chứng thực chữ ký ký vàogiấy tờ và lãnh đạo ký chứng thực: Đối với trường hợp chứng thực chữ ký tại bộphận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thì công

Trang 18

chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các giấy tờ, nếu nhận thấy người yêu câu chứngthực có đủ điều kiện quy định thì đề nghị người yêu cầu chứng thực ký vào giấy

tờ cần chứng thực và chuyển cho người có thẩm quyền ký chứng thực [ Điều 24,khoản 3] Đồng thời, mẫu lời chứng ghi “…chứng thực ông/bà…là người đãký…trước mặt tôi” là không đúng thực tế

1.3.2.1 Thủ tục chứng thực chữ ký

Căn cứ Điều 24 Nghị Định số 23/2015/NĐ-CP - Tại điểm b khoản 1 Điều 6,Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ Giao thông vận tải có

quy định trên mẫu Giấy bán, cho, tặng xe chuyên dùng: Ủy ban nhân dân cấp xã

nơi người bán, cho, tặng xe đăng ký thường trú chứng thực chữ ký của ngườibán, cho, tặng xe

- Tại điểm g khoản 1 Điều 10, Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014

của Bộ Công an quy định: “Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực”.

Nếu giấy bán, cho, tặng xe mà thực hiện theo thủ tục chứng thực chữ ký thìtheo quy định tại điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP chỉ cần 02 loại giấytờ: chứng minh nhân dân/ hộ chiếu và giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký vào đó.Tuy nhiên, đối với trường hợp chứng thực chữ ký trong giấy bán, cho, tặng xe thìbắt buộc phải có Giấy Chứng nhận quyền sở hữu xe, do đối tượng trong giấybán, cho, tặng này là xe Đây chính là điều mâu thuẫn giữa Nghị định số23/2015/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan về chứng thực, tạo sự khôngthống nhất giữa các cơ quan chứng thực khi thực hiện việc chứng thực hợp đồnghoặc giấy bán, cho tặng xe

1.3.2.2 Thời hạn chứng thực chữ ký

Thời hạn chứng thực chữ ký người dịch được thực hiện theo quy định tạiĐiều 7 của Nghị định này hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bảnvới người yêu cầu chứng thực

Trang 19

1.3.3 Thủ tục chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất

Trách nhiệm của các bên giao kết hợp đồng hoặc xác lập văn bản và tráchnhiệm của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn được quyđịnh tại Điều 4 và Điều 5 Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT

Việc chứng thực hợp đồng, văn bản được thực hiện trong hai trường hợp:

- Chứng thực hợp đồng đã được soạn thảo sẵn;

- Chứng thực hợp đồng, văn bản do người thực hiện chứng thực soạn thảogiúp

1.3.3.1 Chứng thực hợp đồng, văn bản đã được soạn thảo sẵn

Căn cứ pháp lý các điều 1,2,3 chương 2 Thủ tục, trình tự công chứng, chứngthực hợp đồng, văn bản về bất động sản của Thông tư liên tịch số :04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2006

a) Thủ tục chứng thực

Hồ sơ hợp lệ yêu cầu chứng thực bao gồm:

- Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản (Mẫu số 3 I/PYC);

- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; bản sao giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện (nếu là người đại diện);

- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 Hợp đồng, văn bản về bất động sản

Ngoài các giấy tờ nêu trên, tùy vào từng trường hợp cụ thể mà hồ sơ yêu câu chứng thực còn có thêm một hoặc các giấy tờ sau đây:

- Bản sao Sổ hộ khẩu đối với trường hợp nhận chuyển đổi quyền sử dụng đấtnông nghiệp hoặc nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đấtnông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh tháithuộc rừng đặc dụng, trong khu vực rừng phòng hộ;

- Đơn xin tách thửa, hợp thửa trong trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa …

Trang 20

b) Trình tự chứng thực

Người yêu cầu chứng thực nộp một (01) bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực và xuất trình bản chính của giấy tờ đã nộp bản sao để đối chiếu; cán bộ tư pháp - hộ tịch

xã, thị trấn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ yêu cầu chứng thực

Trường hợp người có bất động sản không có Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất nhưng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại cáckhoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai hoặc có Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất mà hiện trạng sử dụng đất biến động so với nội dung ghi trong Giấychứng nhận quyền sử đụng đất thì cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn phải xácnhận các thông tin về thửa đất

c) Ký chứng thực

Trong trường hợp hợp đồng được sửa đổi, bổ sung, thì trước khi ký, người yêucầu chứng thực phải tự đọc lại hợp đồng hoặc người thực hiện chứng thực đọccho họ nghe Nếu họ đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong họp đồng thì ký tắt vàotừng trang của hợp đồng, trừ trang cuối phải ký đầy đủ; sau đó người thực hiệncông chứng, chứng thực và ký tắt vào từng trang của hợp đồng, trừ trang cuốiphải ký đầy đủ và đóng dấu vào hợp đồng

Văn bản chứng thực có từ hai trang trở lên thì từng trang phải được đánh sốthứ tự, có chữ ký tắt của những người yêu cầu chứng thực và người thực hiệnchứng thực, riêng trang cuối phải có chữ ký đầy đủ; số lượng trang phải được ghivào cuối văn bản; văn bản chứng thực có từ hai tờ trở lên phải được đóng dấugiáp lai

d) Chứng thực ngoài trụ sở và ngoài giờ làm việc

Việc chứng thực phải được thực hiện tại trụ sở cơ quan chứng thực, trừ cáctrường hợp sau đây có thể được thực hiện ngoài trụ sở: việc chứng thực hợpđồng, giao dịch và chữ ký của người đang bị tạm giam hoặc thi hành án phạt tù,người bị bại liệt, người già yếu không thể đi lại được hoặc có lý do chính đángkhác không thể đến trụ sở cơ quan chứng thực

Đối với mọi trường hợp đều phải ghi địa điểm chứng thực; riêng việc chứngthực được thực hiện ngoài giờ làm việc thì phải ghi thêm giờ, phút mà ngườithực hiện chứng thực ký vào văn bản chứng thực

Trang 21

đ) Việc sửa lỗi kỹ thuật

Theo yêu cầu của các bên giao kết hợp đồng, người thực hiện chứng thựcđược sửa các lỗi kỹ thuật trong hợp đồng đã được chứng thực mà chưa được thựchiện, với điều kiện việc sửa đó không ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của cácbên giao kết

Khi sửa lỗi kỹ thuật, người thực hiện chứng thực gạch chân chỗ cần sửa, sau

đó ghi chú, dấu hoặc con số đã được sửa vào bên lề kèm theo chữ ký của mình

và đóng dấu của cơ quan

1.3.3.2 Chứng thực hợp đồng, văn bản đó người thực hiện chứng thực soạn thảo giúp

Người yêu cầu chứng thực có thể đề nghị người thực hiện chứng thực soạnthảo hợp đồng

Người yêu cầu chứng thực nêu nội dung của hợp đồng trước người thực hiệnchứng thực Người thực hiện chứng thực phải ghi chép lại đầy đủ nội dung màngười yêu cầu chứng thực đã nêu; việc ghi chép có thể là viết tay, đánh máyhoặc đánh bằng vi tính, nhưng phải bảo đảm nội dung người yêu cầu chứng thực

đã nêu; nếu nội dung tuyên bố không trái pháp luật, đạo đức xã hội thì ngườithực hiện chứng thực soạn thảo hợp đồng

a) Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ hợp đồng

Đối với hợp đồng đã được chứng thực thì việc sửa đổi, bổ sung một phần hoặc toàn bộ hợp đồng đó cũng phải được chứng thực và việc chứng thực đó có thể được thực hiện tại bất kỳ cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng thực nào, trừ trường hợp việc công chứng hợp đồng liên quan đến bất động sản thuộc thẩm quyền địa hạt của Phòng Công chứng

Vấn đề trên cũng được áp dụng đối với việc huỷ bỏ hợp đồng, nếu các bên giao kết yêu cầu chứng thực việc huỷ bỏ hợp đồng đó

Ngày đăng: 26/05/2019, 11:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w