- Có 5 giới sinh vật khác nhau, mỗi giới có những đặc điểm cấu tạo và phương - Đời sống và cấu tạo của I.. – Phân biệt được các ngành trong giới thực vật cùng các đặc điểm của chúng.. -
Trang 1Phần 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
Bài 1 : CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
- Thế giới sống rất đa dạng nhưng lại thống nhất
II- Phương tiện – phương pháp
- Phương tiện: Tranh phóng to H.1 SGK., phiếu học tập
- Phương pháp: Hỏi đáp, diễn giảng, thảo luận nhóm
III- Tiến trình dạy-học
1- Kiểm tra bài cũ :
2- Bài mới :
Vào bàiVào Vào bàibài Vào bài: Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ 1 hoặc nhiều tế bào và thế giới sống
được tổ chức theo các cấp: phân tử đại phân tử bào quan tế bào mô cơ quan
hệ cơ quan cơ thể QT loài Qx HST SQ vào bài mới (2’)
và cảm ứng, thích nghi vớinhiễm sắc thể
- Đặc tính cơ bản của cơthể sống là tổ chức theo
I Các cấp tổ chức của thế giới sống:
1 Cấp tế bào :
- TB là đơn vị tổ chức cơbản của hoạt động sống vicác hoạt động sống đềudiễn ra trong tế bào
Tuần: Tiết:
NS:
ND:
Trang 2……… cấp bậc có mốiquan hệ lẫn nhau.
- Tế bào gồm các thànhphần màng sinh chất, tếbào chất, nhân
- Tế bào được cấu tạo từ:+ các phân tử: là các chất
xh khi có tế bào
* Vi rút không phải là tổchức sống mà là 1 dạngsống vì chúng sống kí sinhtrong tế bào
+ các loại phân tử: Chủyếu là Prôtein và a.nu Có
sô số quyết định sự sốngcủa tế bào
+ Bào quan: gồm các đạiphân tử và phức hợp trênphân tử có cn nhất địnhtrong tế bào
cơ quan hệ cơ quan
cơ thể
Cơ thể sống là 1 thể thốngnhất thích nghi được vớimt
? Nếu tế bào cơ tim, mô cơ
tim, quả tim, hệ tuần hoàn
bị tách ra khỏi cơ thể chúng
có hoạt động sống được
không ? Tại sao ?
- HS: Chúng không sốngđược vì hệ tuần hoàn hoạtđộng phải có sự phối hợpcủa các hệ khác nhờ: hôhấp, tiêu hóa
3 Cấp QT – loài:
Trang 3- Dựa vào KT cũ hãy cho
VD về QT QT là gì ? - VD: QT kiến, mới …- CT là tập hợp các cá thể
cộng hoài sống chungnhau
- QT bao gồm các cá thểcùng loài, sống chung vớinhau trong 1 vùng địa línhất định
- QT là đơn vị sinh sảntiến hóa của loài
- QX là gì ? Cho VD dựa
vào sđ H.1 SGK - QX là tập hợp nhiều QTsống cùng 1 khu vực địa lí 4 Cấp quần xã.Gồm nhiều Qt khác loài
sống cùng 1 khu vực địa línhất định
- HST là gì ? Cho VD về hệ
sinh thái - HST là bao gồm các QX.VD: HST nước ngọt 5 Cấp HST – SQ- HSt: bao gồm QXSV và
môi trường sống tạo nênthể thống nhất
- QS: tập hợp các HSTtrong các quyển
Hoạt động 2: Đặc điểm của
+ Theo nguyên tắc thứbậc:
+ Hệ thống mở và tự điềuchỉnh
+ Cấu trúc phù hợp vớichức năng
+ Thể mới sống liên tụctiến hóa
II Đặc điểm tổ chức củathế giới sống:
- Tổ chức theo NT thứcbậc
- Cấu trúc phù hợp với cn
- Hệ thống mở và tự điềuchỉnh
- Thế giới sống liên tụctiến hóa
Tóm lại: Hệ sống là hệ mở có tổ chức theo cấp bậc tương tác từ thấp đến cao từ đơngiản đến phức tạp gồm: TB Qt Qx HST SQ TB là tổ chức giữa cấu trúc với cn,giữa hệ với môi trường và hệ luôn tiến hóa (2’)
IV- Củng cố - dặn dò :
- Cho HS xếp lại sơ đồ về các cấp tổ chức của hệ sống
- Sử dụng câu hỏi 3 cuối bài để KT quá trình tiếp thu của HS
V- Dặn dò :
- Học sinh học bài và làm bài tập cuốn bài
- Xem trước nội dung của bài 2
VI- Rút kinh nghiệm :
Trang 4Bài 2 : GIỚI THIỆU CÁC GIỚI SINH VẬT
Tuần: Tiết:
NS:
ND:
Trang 5* * *
I- Mục tiêu :
1 Kiến thức
- Nắm được khái niệm về giới
- Nêu được giới Sv cùng đặc điểm của từng giới, mối quan hệ về nguồn gốc các giới
2 Kỹ năng
- HS có khả năng phân loại Sv theo bật thang tiến hóa
3 Thái độ
- Sinh giới thống nhất từ 1 nguồn gốc chung
- Giáo dục, bảo tồn đa dạng sinh học
II- Phương tiện – phương pháp
- Phương tiện: Sơ đồ H.2 SGV, các bảng 2.1, 2.2 SGK
- Phương pháp: Diễn giảng, hỏi đáp, thảo luận nhóm
III- Tiến trình dạy-học
1- Kiểm tra bài cũ : ( 7’)
- Hãy nêu các cấp độ của hệ sống theo thức tự từ thấp đến cao tại sao tế bào là cấp tổchức cơ bản của sự sống
- Các cấp tổ chức của thế giới sống có những đặc điểm nào ?
2- Bài mới :
Vào bàiVào Vào bàibài Vào bài:
Để nghiên cứu sinh vật và sử dụng sinh vật vào mục đích sản xuất và đời sống cần phânloại chúng, phải sắp xếp chúng vào hệ thống phân loại Vậy nguyên tắc phân loại theo khoa học
là như thế nào ? Đó cũng là nội dung bài học hôm nay
Họat động 1: các giới sinh
+ Nhóm 2: Cây xoài, câymít, cây ổi …
- Giới bao gồm những Sv
có chung những đặc điểmnhất định
I Các giới sinh vật:
1 Khái niệm về giới SV:Giới được xem là đơn vịphân loại lớn nhất, baogồm những Sv có đặcđiêm chung nhất định.2 2
Hệ thống 5 giới sinh vật:
a Giới khởi sinh:
Bao gồm các Sv đơn bàothuộc nhóm nhân sơ
- Sống dị dưỡng, tự dưỡngVD: VK lam sống tự
Trang 6- Hiện nay người ta chia SV
thành 5 giới, nhưng tùy giai
VD: Giới khởi sinh quan
hệ cấu tạo 1 tế bào thuộcnhóm nhân sơ còn ở giớing.sinh cấu tạo đơn bàohoặc đa bào, tế bào nhânthực giới thực vật, cơthể đa phức tạp giớiđộng vật, cơ thể đa bào, cqchân trách …
Càng lên cao bậc thangtiến hóa, đặc điểm cấu tạochung của mỗi giới càngphức tạp, ngày càng hoànthiện
dưỡng
b Giới nguyên sinh:
- Bao gồm SV có cơ thểđơn bào hoặc đa bào bậcthấp thuộc nhóm tế bàonhân thực
- Sống dị dưỡng hoặc tựdưỡng
VD: Động vật nguyênsinh, tảo, nấm nhấy
c Giới nấm:
- Là những SV đa bào,phức tạp không có lục lạp
- Sống cố định, dị dưỡng,hoại sinh
d Giới thực vật:
- Bao gồm những Sv nhânthực đa bào
- Sống tự dưỡng nhờquang hợp, phần lớn sống
cố định
e Giới động vật:
- Bao gồm những SV đabào, nhân thực, sống dịdưỡng, có kn chuyển độngHoạt động 2: Các bậc phân
loại trong mỗi giới và sự đa
dạng SV
- Nguyên tắc phần loại tong
mỗi giới sự vật như thế
ND: trong SGK
II Các bậc phân loại trongmỗi giới:
- Sắp xếp các bậc phânloại từ thấp đến cao
Bài chi (giống) họ
bộ lớp ngành giới
- Đặt tên loài theo nguyêntắc dùng tên láp theo tiếnglatinh: Tên thứ nhất là Chi(viết hoa); tên thức hai loài(viết thường
- Em hãy kể tên 1 số loài họ
Cam, quýt phổ biến ở địa
phương
- Họac giới thiệu HS về sự
đa dạng loài ở VN qua mục
- VD: Chanh giấy, chanh,núm; quýt đường, quýthồng, cam sành, cam mật
Trang 7“em có biết” SGK HS
yêu tiên nhiên, đất nước,
bảo vệ môi trường
giảm sút, độ ô nhiễm môitrường ngày càng tăng,nguồn tài nguyên ngàycàng cạn kiệt
Nguyên nhân là do dân sốtăng nhanh, công ngiệphóa nhanh, khai tháckhông hợp lí … Ảnhhưởng đến đời sống conngười
- HS bảo vệ môi trườngbằng cách tuyên truyềnmọi người Có ý thức, bảo
vệ môi trường sống mìnhngày càng tốt hơn
loài nấm
- Đa dạng QX – đa dạngHST Loài, QX, HST luônbiến đổi nhưng là hệ cânbằng cân bằng sinhquyển
IV- Củng cố :
– Đặc điểm 5 giới và đặc điểm sai khác giữa các giới
– Hệ thống phân loại trong mỗi giới
– Cách đặt tên kép cho loài
– Nêu tính đa dạng SH cũng như bảo tồn đa dạng sinh học
– HS phần đóng khung ôn tập
– SD câu hỏi SGK để đánh giá HS
V- Dặn dò :
– Học và trả lời câu hỏi trong SGK
– Xem trước nội dung bài 3
VI- Rút kinh nghiệm :
Bài 3 : GIỚI KHỞI SINH, GIỚI NGUYÊN SINH VÀ GIỚI NẤM
Trang 81 Kiến thức
Học xong bài này HS phải
- Nêu được đặc điểm của giới khởi sinh; giới nguyên nhân và giới nấm
- Phân biệt được đặc điểm của các SV thuộc SV
2 Kỹ năng
- Hình thành khả năng tư duy phân loại, so sánh giữa 3 giới với nhau
- Ứng dụng VSV có vai trò trong đời sống con người
3 Thái độ
- Hiểu được nguyên nhân làm thực phẩm bị hư hao trong cuộc sống, VSV có ích, VSV
có hại
II- Phương tiện – phương pháp
- Phương tiện: Tranh vẽ sđ H.3.1; H.3.2 SGK
Tranh về VK, động vật đơn bào, tảo, nấm
- Phương pháp: Hỏi đáp, diễn giải, thảo luận nhóm
III- Tiến trình dạy-học
1- Kiểm tra bài cũ ( 7’)
- Giới sinh vật là gì ? Chỉ bao nhiêu giới SV.
- Hãy viết tên khoa học của BHH cho biết hộ thuộc loại tigirs, thuộc chi Felis và tên sư
tử thuộc loài leo, thuộc chi Felis
2- Bài mới :
Vào bàiVào Vào bàibài Vào bài: Sinh vật xung quanh chúng ta rất đa dạng và phong phú nhưng chúng
ta chỉ nghe nhiều, biết nhiều và nói nhiều về sinh vật mà mình nhìn thấy được bằng mắt thường Còn các sinh vật mà chúng ta không nhìn thấy được bằng mắt thường thì trước đây không được biết đến cho đến khi một nhà khoa học người Hà Lan tên là Lơ Ven Húc chế tạo ra kính hiển vi, từ đó ông đã quan sát mọi thứ thấy được các tế bào của lá, trong nước ao hồ ta tưởng là trong veo thì có nhiều những động vật nhỏ xíu Đặc biệt khi ông soi lên bựa răng của mình thì ông thấy có biết bao là « dã thú » (« dã thú » là tên các vi sinh vật có trong bựa răng mà Lơ Ven Húc tự đặt cho chúng) Vậy đặc điểm cấu tạo của các vi sinh vật đó như thế nào ? Hình thức dinh dưỡng của chúng ra sao ? Hôm nay chúng
ta cùng tìm hiểu vấn đề này qua bài 3
- Có 5 giới sinh vật khác
nhau, mỗi giới có những đặc
điểm cấu tạo và phương - Đời sống và cấu tạo của
I Giới khởi sinh và giớinấm:
1 Giới khởi sinh: Vi
Trang 9+ Sống khắp mọi nơi vàphương thức dinh dưỡngrất đa dạng: Hóa tự dưỡng,quang tự dưỡng, hóa dịdưỡng, quang dị dưỡng.
khuẩn
- Cấu tạo: kích thước từ 1– 3 m thuộc nhóm tếbào nhân sơ
- Sống khắp mọi nơi, cónhiều phương thức dd:Hóa tự dưỡng, quang tựdưỡng; hóa dị dưỡng,quang dị dưỡng
- Tự dưỡng: SV có khảnăng tự tổng hợp CHC đểnuôi sống bản thân
- Dị dưỡng: Không có khảnăng tự tổng hợp CHC đểnuôi sống mà phải lấyCHC từ những SV khác
- VVS cổ được tách rakhỏi VK có đặc điểm khácbiệt với VK về cấu tạo củathành tế bào, tổ chức bộgen, sống môi trường khắcnghiệt
- Sự khác biệt giữa hóa tự
dưỡng và quang tự dưỡng,
hóa dị dưỡng, quang dị
dưỡng
- Hóa – quang lấy nl từ 2nguồn khác nhau Hóa lấy
nl từ các phản ứng hóahọc Quang lấynl từ ánhsáng mặt trời để tổng hợp
h phân giải CHC làm TA
- VSV cổ có đặc điểm khác
biệt nào so với vi khuẩn ?
- Khác biệt với vi khuẩn
về cấu tạo của thành tếbào, tổ chức của bộ gen,sống môi trường rất khắcnghiệt
- GV chốt lại: vi khuẩn có
thành tế bào là chất
pentiđôglicani hệ gen của
chúng không chứa intron và
VSV cổ ngược lại
2 Giới nguyên sinh(prôtista)
Trang 10 Hãy nghiên sơ đồ H 3.1
và so sánh đặc điểm giữa
các nhóm giới nguyên sinh
- HS sd sđ H.3.1 Cấu tạo:
Đặc điểm chung của nấm:
tế bào nhân sơ, đơn bàohđa bào dạng sợi, có thanhkitin lục tạp
- Sống dị dưỡng, hoạisinh,kí sinh, công sinh
- Sinh sản bằng bào tử,Chủ yếu làm nấm men vànấm sợi H 3.2 SGK
- KT hiển vi, ST nhanhphân bố rộng: VK, đVNS;
tảo đơn bào, nấm men
III Các nhóm vi sinh vật:
Là những SV có KT bé glVSV có chung đặc điểm:
KT nhỏ, ST nhanh, phân
bố rộng, thích ứng caonhưng: vi khuẩn, ĐVNS,
vi tảo và vi nấm
- Nêu 1 vài ứng dụng của
VSV trong đời sống con
- Học và trả lời, làm bài tập trong SGK
- Xem trước nội dung bài sau
VI- Rút kinh nghiệm :
Trang 11Bài 4 : GIỚI THỰC VẬT
* * *
I- Mục tiêu :
1 Kiến thức
– Nêu được đặc điểm chung của giới thực vật về cấu tạo, về dd
– Phân biệt được các ngành trong giới thực vật cùng các đặc điểm của chúng
– Sự đa dạng của giới thực vật Vai trò của nó đối với môi trường sống của conngười
II- Phương tiện – phương pháp
- Phương tiện: Vẽ to sđ H.4 SGK; sđ H.3 SGV
Tranh vẽ (sơ đồ) cây liễu, dương xỉ, thông, lúa, đậu
- Phương pháp: Hỏi đáp, diễn giảng, thảo luận nhóm
III- Tiến trình dạy-học
1- Kiểm tra bài cũ : ( 7’)
- Giới khởi sinh, gồm những SV nào và có những đặc điểm gì ?
- Hãy nêu đặc điểm của giới nấm
2- Bài mới :
Vào bàiVào Vào bàibài Vào bài: (1’)
Thực vật chung quanh chúng ta rất đa dạng và phong phú, hiện đã thống kê khoảng
ba trăm nghìn loài thực vật, chúng đa dạng về loài, về vùng phân bố, cấu tao, về lối sống,thích nghi với các điều kiện sống khác nhau, chúng có vai trò quan trong trong tự nhiên
và đối với đời sống con người
Vậy chúng gồm các ngành nào? Sự đa dạng của chúng ra sao chúng ta cùng tìmhiểu qua bài 4
Hoạt động 1: Đặc điểm
chung của giới thực vật
- Dựa vào kiến thức đã học - Cụ thể đa bào phân hóa,
I Đặc điểm chung của giớithực vật:
1 Đặc điểm về cấu tạo:
Tuần: Tiết:
NS:
ND:
Trang 12hãy nêu các đặc điểm điển
hình của thực vật ?
có lục lạp chứa clopophylnên có khả năng quan hệ
tự dưỡng, tế bào cóvách cenlluror, không diđộng, thích nghi ở cạn
- SV nhân thực, đa bào
- Cụ thể có sự phân hóa
- Tế bào có vách cenlluoc,chứa lục lạp
- Dinh dưỡng của thực vật
thuộc nhóm tự dưỡng hay dị
dưỡng ? Giải thích
- Đa số thực vật thuộcnhóm VS tự dưỡng vàtrong tế bào có chứa lụclạp Có khả năng quanghợp (lấy CO2, H2O, môitrường sống)
2 Đặc điểm về dinhdưỡng
- Do có chứa lục lạp ở lá,nên TV có kin quang hợptổng hợp CHC nuôi sốngbản thân
Nêu đặ điểm thực vật
thích nghi đời sống trên cạn
mà em biết
- Dựa vào sđ H.4 nêu sự tiến
hóa của các ngành của giới
thực vật
- Đặc điểm của thực vậtthích ngi với đời sống ởcạn: Cơ thể cứng cáp; mọc
cố định, có lớp cotinchống mất nước có khíkhổng TĐ khí, hệ mạchdẫn tuyền, thụ phấn nhờgió và côn trùng, thụ tinhkép
- Thực vật thích nghi trêncạn có đặc điểm:
+ Lớp cutin bên ngoài,biểu bì có khỉ khổng.+ Có hệ mạch dần truyền+ Thụ phần nhờ gió, nước,côn trùng
GV chốt lại: Sự thích nghi
với đời sống trên cạn của
các nhóm TV khác nhau là
khác nhau và hoàn thiện dần
trong quá trình tiến hóa lâu
dài:
- Rêu: Chưa có mạch dẫn,
tinh trùng có roi, thụ tinh
nhờ nước, thể lệ giao tử
+ Bào tử riêng biệt
- Sự tiến hóa của cácngành trong giới thực vậttheo sđ H.4 SGK
+ Rêu: Chưa có mạch, tinhtrùng có roi, thụ tinh nhờnước
+ Quyết: Có hệ mạch, TT
có roi, thụ tinh nhờ nước(Dưong xỉ)
+ Thụ phấn kép, tạo đượcphôi nhủ …………
+ Hạt được quả bảo vệ
hoàn thiện; tinh trùng không
roi, thụ tinh nhờ gió, thụ
tinh kép, hạt chưa được bảo
vệ trong quả
- Thực vật hạt kín: sinh sản
đa dạng hơn, hiệu quả hơn
+ Hạt trần: có hệ mạch,thụ tinh không roi, thụphấn nhờ gió hạt khôngđược bảo vệ (thông, tuế)+ Hạt kín: có hệ mạch, thụtinh không roi, thụ phấnnhờ gió nước, côn trùng
Thụ tinh kép, hạt được bảo
vệ trong quả
Trang 13(thụ tinh nhờ gió, nhờ côn
trùng, hạt được quả bảo vệ,
có khả năng sinh sản sinh
dưỡng … và thích nghi với
mấy ngành Sự tiến hóa của
các ngành TV được tiến hóa
như thế nào
- Giới thực vật bao gồm 4ngành Rêu, quyết, hạttrần, hạt kín và có đặcđiểm chung là thích nghitrên môi trường cạn Cànglân cao bậc thang tiến hóa
sự thích nghi ngày cànghợp lí
II Các ngành thực vật:
- Thực vật có nguồn gốc từtảo lục đa bào nguyênthủy
- Thực vật đa dạng, phân
bố rộng và thích nghi chủyếu là đời sống ở cạn Giớithực vật chia làm cácngành: Rêu, quyết, hạttrần, hạt kín H.4 SGK
III Đa dạng giới thực vật:
- Em hãy cho VD sự đa
dạng về loài của TV
- Đa dạng về thích nghi
- Vai trò của TV đối với tự
nhiên và con người
- Giáo dục HS về yêu thiên
nhiên, cải tạo môi trường
môi trường ngày càng tốt
- Với tự nhiên: cải tạo môitrường sống, cải thiện khíhậu, lá phổi của TĐ
- Với đời sống con người:
Cung cấp gỗ, là nguồnthực phẩm …
- Thực vật rất đa dạng về
cá thể, về loài và về hoạtđộng sống thích nghi vớicác môi trường khác nhau
- Thự vật có vai trò quantrọng đối với tự nhiên vàđời sống con người
Tóm lại: Giới thực vật rất đa dạng phong phú về cá, lbái, môi trường sống … nhưng
đều có những đặc điểm chung về cấu tạo, về dd có vai trò quan trọng trong đời sống conngười (2’)
IV- Củng cố : ( 3’)
– Nêu lại các đặc điểm chung của TV, đặc điểm riêng của từng ngành Sv
– Vai trò của TV đối với tự nhiên và con người
– HS sử dụng tóm tắt đóng khung để tự củng cố và ôn tập ở nhà
V- Dặn dò : ( 1’)
– Học và trả lời, làm bài tập cuối bài trong SGK
Trang 14– Xem trước nội dung của bài 5.
VI- Rút kinh nghiệm :
Trang 15- Phân biệt được các ngành của giới động vật cùng với đặc điểm của chúng.
- Sự đa dạng của giới động vật, vai trò của chúng
2 Kỹ năng
- Khả năng phân loại, khái quát, tư duy ở HS
3 Thái độ
Thấy được sự đa dạng của động vật cũng như vai trò của chúng đối với con người
Từ đó nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên động vật, đặc biệt là động vật quý hiếm
II- Phương tiện – phương pháp
- Phương tiện: - Sơ đồ H.5 SGV, mẫu các động vật đại diện động vật không xươngsống và động vật có xương sống
- Phương pháp:Hỏi đáp, diễn giải, thảo luận nhóm
III- Tiến trình dạy-học
1- Kiểm tra bài cũ : ( 7’)
- Đặc điểm chung của giới thực vật
- Các ngành của giới thực vật
2- Bài mới :
Vào bàiVào Vào bàibài Vào bài: Trong cuộc sống hàng ngày động vật có nhiều vai trò quan trọng trong
cuộc sống con người Động vật thì rất đa dạng phong phú, để phâ loại chúng Vào bàimới
Hoạt động 1: Đặc điểm
chung của giới động vật
- Hãy nêu các đặc đểim điển
hình của giới động vật - Các đặc điểm điển hìnhcủa giới động vật là:
+ Sống di chuyển, dịdưỡng
+ Tế bào không có váchcenllcon
I Đặc điểm chung của giớiđộng vật
1 Đặc điểm về Cấu tạo:
- SV nhân thực đa bào, cơthể gồm nhiều tế bào
- Có sự phân hóa trong cấutạo cơ thể
- Có hệ cơ quan vật động
Tuần: Tiết:
NS:
ND:
Trang 162 Đặc điểm về dd:
- Phương thức dd là dịdưỡng
- Hệ cơ pt di chuyểntích cực tìm TA
- Hệ tkpt khả năng thíchứng cao với môi trườngsống
Hãy nêu các đặc điểm vầ
cấu tạo và lối sống của động
vật khác biệt với thực vật
+ Tế bào động vật không
có xenllulôzơ, có hệ cơxương
+ Đời sống dị dưỡng+ Không có lục lạp+ Dị dưỡng
+ Nhiều cơ quan phức tạp,
hệ cơ xương và thần kinh
nhau giữa 2 nhóm này:
Hãy nghiên cứu sơ đồ
hình 5 và chỉ ra các đặc
điểm khác nhau giữa các
nhóm đối với không xương
sống - đối với có xương
sống
- Giới động vật chia làm 2nhóm: Đối với có xươngsống và đối với khôngxương sống Sự khác biệtgiữa 2 nhóm này là:
Cấu tạo
Bộ xương
Cấu tạo ngoài:
+ ĐVKXS: Kitin, vỏ đávôi
+ ĐVCXS: Vảy sừng baobọc
Hệ thần kinh
Cơ quan hô hấp+ các ngành: thân lổ
ĐVKXS: Quột khoang,giun đất, giun tròn, thânmền, giun đốt, chân khớp,
Sự khác biệt cơ bản giữa 2nhóm này là:
ĐVCXS ĐVKXS
- Có bộxươngtrongbằng sun
h bằngxương
- Không
có bộxươngtrong
Trang 17cá miệng tròn, cá sụm, càxương, lường cự, bò xát,chim, thú.
- Có vẩysừng baobọc bênngoài cụthể
- Cơ thể
có bộxươngngoàibằng chấtkitin h có
vỏ đávôi
- Hệ thầnkinh, timmạch
- Hệ thầnkinh kém
pt (hạch,chuỗibạch)
- Hô hấpbằngmang, da,phổi
- Hô hấpbằng ốngkhí, da
- Gồmcácngàng: 1ngành ĐVCXS:
nữa dâysống, cámiệngtròn, cásun, cásun, cáxương,lững cư
- Nhiềungành:
thân lở,vuộtkhoanggiun dẹp,giun tròn,thân mền,giun đốtchânkhớp, dagai
- Hãy cho ví dụ về sự đa
dạng trên ở đại phương:
- vai trò của động vật có đối
với đời sống con người:
- VD: Đa dạng về loài vịt,
gà …
- Đối với đời sống conngười động vật có lợi(cung cấp thịt, sữatrứng…) vừa có hại đốivới đời sống con ngườiVD: chuột phá hoại mùamàng …
III Đa dạng giới động vật
- Động vật rất phong phú
và đa dạng về cá thể, vềloài và có 2 vai trò quantrọng đối với đời sống conngười
Tóm lại: Giới động vật rất đa dạng phong phú về ………… Cơ thể, về môi
trường sống nhưng đều có những đặc điểm chung về cấu tạo, về dd và có vai trò quantrọng đối với tự nhiên và con người (2’)
Trang 18IV- Củng cố ( 3’)
- Giới động vật và giới thực vật có những đặc điểm sai khác
- Sự sai khác về đặc điểm cấu tạo giữa ĐVCXS với ĐVKCS
- Sử dụng: phần tóm tắt trong khung và câu hỏi trong SGK để HS tự củng cố
V- Dặn dò : ( 1’)
- Học và trả lời, làm BT các câu hỏi ở cuối bài
- Xem trước nội dung bài thực hành
VI- Rút kinh nghiệm :
Bài 6 : TH – ĐA DẠNG THẾ GIỚI SINH VẬT
* * *
Tuần: Tiết:
NS:
ND:
Trang 19I- Mục tiêu :
1 Kiến thức
- Thấy rõ được sự đa dạng của thế giới sinh vật (cả trong các cấp tổ chứa tế bào, mô,
cơ quan, cơ thể) về cá thể, loài, QT, QX, HST, về cấu tạo và cả hoạt động và tập tính (chủyếu trong giới thực vật và giới động vật)
II- Phương tiện – phương pháp
- Phương tiện: Đĩa CD Rom, băng hình các mẫu vật, tranh vẽ về các cấp độ tổ chức và
5 giới Sv., máy chiếu, đầu video, máy tính
- Phương pháp:
III Nội dung và cách tiến hành:
1 Nội dung: - Quan sát sự đa dạng về các cấp tổ chức: (tế bào, mô, cơ quan, cơ thể,
loài, QX, HST)
- Quan sát đa dạng 5 giới sinh vật
+ Giới thiệu một hệ sinh thái
+ Giới thiệu đa dạng về cấu tạo, về tập tính, nơi ở của các cá thể cùng loài, khác loài,cái, đực
2 Cách tiến hành: Sưu tầm
- GV chuẩn bị đầy đủ các thiết bị tư liệu cần thiết
- Mục đích, yêu cầu buổi thực hành, hướng dẫn HS tự quan sát, ghi chép ngắn gọn về
độ sai khác giữa các cấp tổ chức, về nhóm SV về cấu tạo cơ thể, cơ quan, về màu sắc, vềtập tính … Sai khác giữa các HST khác nhau
- Cuối buổi thực hành GV cần có tổng kết ngắn gọn về độ đa dạng của SV và nhiệm
vụ phải bảo tồn đa dạng SV, bảo tồn tài nguyên
+ GV chỉ hướng dẫn, HS tự quan sát nhận định và ghi chép về độ đa dạng của 1 nhómnào đó
+ Tùy theo điều kiện trường học và cho phép có thể lựa chọn các phương thức thựchành
Quan sát chủ yếu giữa bộ sư tập
Quan sát hình ảnh qua băng, đĩa
Quan sát hình ảnh qua tranh (Vẽ các loài hoa, cây cảnh, về đa dạng các hệ sinh thái)
IV Thu hoạch:
- HS tự viết thu hoạch về sự đa dạng trong các cấp tổ chức và trong 5 giới HS đãquan sát, phải bảo tồn đa dạng SH
Trang 20- HS đọc thêm mục “Em có hiểu” SGK.
VI- Rút kinh nghiệm :
Phần hai: SINH HỌC TẾ BÀO Chương I: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
Tuần: Tiết:
NS:
ND:
Trang 21Bài 7 : CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC CỦA TẾ BÀO
- Phân biệt các nguyên tố đa lượng, vi lượng và vai trò của chúng
- Giải thích được tạo sao nước lại là 1 dm tốt Nêu được các vai trò Sh của nước đốivới TB và cơ thể
II- Phương tiện – phương pháp
- Phương tiện: Tranh vẽ H.7.1, H.7.2 SGK, tranh vẽ H.7.1, H.7.2 SGV
- Phương pháp: Diễn giải, hỏi đáp, thảo luận nhóm
III- Tiến trình dạy-học
1- Kiểm tra bài cũ :
2- Bài mới :
Vào bàiVào Vào bàibài Vào bài: Có thể vào bài trực tiếp bằng cách đặt câu hỏi: “Em hãy cho biết thành
phần hóa học của TB bao gồm những chất nào ?
- Các nguyên tố hóa học chính cấu tạo nên các loại TB là gì ? tại sao TBkhác nhau lại được cấu tạo chung từ một nguyên tố nhất định ? Nước trong TB có vai trò
gì ? Vào bài mới (3’)
1 Những nguyên tố hóahọc cấu tạo nên TB: Cácnguyên tố hóa học cấuthành cơ thể sống bao gồmkhoảng 25 nguyên tố như
C, H, O, N, Ca, P, K, S …
Trang 22HS vừa kể trên.
- Dựa vào số liệu bảng 1 em
hiểu thế nào là nguyên tố đa
lượng, nguyên tố vị lượng
CD: đa lượng: C, H, O, N
…
Vị lượng, Mn, Zn, Cu,Mo…
- C, H, O, N là nguyên tốchiếm khối lượng chấtsống nhiều Đặc biệt là C
là nguyên tố quan trọngtạo nên sự đa dạng của cácđại phân tử hữu cơ (vì cấutạo của nguyên tử C: có 4
e ngoài cùng 4 liênkếthóa trị cùng 1 lúc vớicác nguyên tố khác)
2 Các nguyên tố đa lượng,
vị lượng
- Nguyên tố đa lượng lànguyên tố chứa lượng chấtsống lớn hơn 0,01% VD:
C, H, O, N, Ca …
- Nguyên tố đa lượng, làcác nguyên tố chứa lượngchất sống nhỏ hơn 90,1%
- C là nguyên tố đặc biệtquan trọng trong việc tạonên sự đa dạng của các đạiphân tử hữu cơ
- Hoạt động nhóm:
- Phiếu học tập 1: Bài 7 vài
trò của các nguyên tố hóa
học:
3 Vai trò của các nguyên
tố hóa học trong tế bào:
- các nguyên tố C, H, O, N
là nguyên tố chủ yếu củacác hợp chất hữu cơ xâydựng nên cấu trúc TB
Em hãy nêu triệu chứng của cây trồng khi thiếu các
nguyên tố khoáng sau:
Các nguyên tố hóa học Triệu chứng thiếu các
2 Lân (P): lá nhỏn, màuvàng đỏ, quả chín muộn,chịu hạn kém
3 Kali (K): Cây mền yếu,mép và ngon lá màu vàng dễ
đỏ, sâu bệnh
4 CanXi (Ca): Rễ cây bịthối, bộ phận non bị héo
- Các nguyên tố vị lượng(Mn, Cu, Zn, Clo …) làthành phần cấu trúc bắtbuộc của hệ EnZim xúctác các phân tử hóa học
Trang 235 Magiê (Mg) 5 Magiê (Mg): Lá ua1 vàng
- GV mở rộng: các nguyên
tố vị lượng có vai trò quan
trọng trong việc hình thành
các EnZim, vitamin, quá
trình oxi hóa, bảo đảm sự
VD: đối với lai cần nhiều
lân, cá đối với các loại cây
lấy thân, lá (các loại rau) thì
cần nhiều đạm CN)
Hoạt động 2: Nước và vai
trò của nước đối với tế bào
II Nước và vai trò củanước đối với tế bào
- Dựa vào sđ H.7.1 hãy cho
biết cấu trúc hóa học của
- Hai nguyên tử Hidrô liênkết với 1 nguyên tử O2 nước có tính phân cực sựhấp dẫn tĩnh điện giữa cácphân tử nước tạo nên mớiliên kết yếu (liên kết hóa)tạo ra mạng lưới nước
- Con nhện nước có thểđứng và chạy được trênmặt nước là do nước cótính phân cực, sự hấp dẫntĩnh điện giữa các phân tửnước tạo thành mạng lướinước, làm cho nước có sứccăng bề mặt Ngoài ra còn
do cấu tạo ch6an nhện và
- Nước được tạo từ 1nguyên tử Oxi kết hợp vờinguyên tử Hidro bằng liênkết hóa trị: Do đổi e mớiliên kết hóa trị bị kéo lệnh
về phía Oxi nên phân tửnước có tính phân cực
- Hai nguyên tử H liên kếtvới 1 nguyên tử O2 phân
tử nước có tính phân cựcmang đại lượng ở khu vựcgần với nguyên tử H vàmang điện tích âm ở khuvực gần với nguyên tử O2
nước có xứ căng bề mặt
tạo ra mạng lưới nước
Trang 24khối lượng cơ thể nhỏ).
2 Vai trò của nước đối vớiTB:
- Nước là dung môi phổbiến hòa tan các chất
- Là môi trường phản ứngcủa các thành phần hóahọc trong tế bào
- Là nghiệu cho các phảnứng sinh học và điều hòa to
của cơ thể to và của môitrường
- Nếu thiếu nước thì cơ thể
- Nước rất cần thiết cho cơ
thể sống Tại sao nước
nhiều thì cây chết ?
- Nước cần thiết cho cơthể sống nhưng nướcnhiều làm cây chết vì rễcây không làm cây chết vì
rễ cây không thực hiệnđược hô hấp sẽ bị thối
chết
IV- Củng cố : ( 5’ )
- Tại sao phải bón phân hợp lí cho cây trồng ?
- Tại sao phải đa dạng các món ăn hàng ngày
- tại sao khi quy hoạch đô thị, người ta cần dành 1 khoảng đất thích hợp để trồng câyxanh
- Giải thích vai trò cùa các công viên ? Các hồ ứơc đối với các thành phần đông dân
- Cho HS đọc phần tóm tắt trong khung cuối bài
V- Dặn dò : ( 1’ )
- Học sinh học và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Xem trước nội dung bài 8
VI- Rút kinh nghiệm :
Trang 25Bài 8 : CACBOHIĐRAT (SACCARIT) VÀ LIPIT
* * *
Tuần: Tiết:
NS:
ND:
Trang 26I- Mục tiêu :
1 Kiến thức
- Phân biệt được các thuật ngữ: đơn phân (mônome), đa phân (pôlime) đại phân tử
- Nêu được vai trò của Cacbohydrat và lipit trong TB, cơ thể
- Phân biệt được saccanit, lipit về cấu tạo, tính chất, vai trò
- Phương pháp: Hỏi đáp, diễn giải, thảo luận nhóm
III- Tiến trình dạy-học
1- Kiểm tra bài cũ : (7’)
- Vai trò của các nguyên tố hóa học đối với cơ thể sống
- Nước và vai trò của nước đối với SV
2- Bài mới :
Vào bàiVào Vào bàibài Vào bài: GV vào bài có thể đặt ra hàng loạt câu hỏi Thế nào là HCHC ? HCHC
khác HCVC như thế nào ? trong TB có những đại phân tử hữu cơ nào ? … Để giải quyếtđược các câu hỏi vừa nêu ra Vào nội dung bài mới (2’)
I Cacbohydrat (Saccarit).Cacbohydrat là các CHCđược cấu tạo từ C, H, Otheo công thứcchung(CH2O)n trong đó tỉ lệ giữa
H và O là 2 : 1VD: glucôzơ có công thức
C6H12O6
- Em hãy cho biết cácmôno
saccarit có cấu tạo như thế
nào ? Đặc tính của đường
đơn
H 8.1 SGK
- Loại đường có từ 3 – 7nguyên tử C điển hình là:
hexôzơ (6C); pentôzơ (5C)
- Đường đơn có tính khửmạnh
a cấu trúc của cácmônosaccarit
- Loại đường có từ 3 – 7nguyên tử C phổ biến vàquan trọng nhất là hexôzơ(6C); pentôzơ (5C) Điển
Trang 27hình của hexôzơ làglucôzơ, phructôzơ,galactôzơ.
- Đường đơn có tính khửmạnh H 8.1 SGK
- Em hãy cho biết cấu trúc
của đường đơn
H 8.2 SGK
VD: Glucôzơ + Rructôzơ
SaccarôZơ + H2O
- Đường đơn là do 2 phân
tử đường đơn liên kếtnhay theo nguyên tắc đaphân nhờ liên kết glicôzit
b cấu trúc cacđiSaccrit (đường đơn) Hai phân tửđường đơn có liênkết vớinhau bằng liên kết glicôzit tạothành các đường đôi
VD: Saccarôzô; matôzơ
H 8.2 SGK
- Đường đa gồm những loại
nào ? Tính chất chung của
chúng H 8.3
- Tinhbột tồn tại ở đâu ?
Con người dùng tinh bột ở
dạng nào ? Giải thích tại sao
khi ta ăn cơm càng nhai
nhiều càng thấy có vị ngọt ?
H 8
- Đường đa là polisaccrit
Do nhiều phân tử đườngđơn liên kết nhau lại tạothành
- Tinh bột tồn tại ở trong
TA, con người dùng tinhbột dưới dạng TA
- Khi ta ăn cơm càng nhainhiều càng thấy có vị ngọt
vì tinh bột đường dướitác dụng của Enzim
c Cấu trúc polisaccrit(đường đa)
- Đường đa do những phân
tử đường đơn liênkết nhautạo thành polisaccrit códay mạch thẳng hay mạchnhánh nhưng glicôgen,tinh bột, cenllulozơ, kitin
H 8.3 SGK
2 Chức năng củacacbohydrat (Saccarit)
- Cacbohydrat có cngt trong cơ
thể ?
- Tại sao khi mệt, uống nước
đường (đặc biệt là nước mía,
nước hoa quả) người ta cảm
thấy khỏe hơn ?
- Tại sao thành cenlluolôzơ có
cấu trúc bền vững ?
- Là nguồn cung cấp nhienliệu là tác phẩm xây dựngnên nhiều bộ phận của tếbào
- Đường cung cấp trực tiếpnguồn nhiên liệi cho tếbào
- Thành cenlluolôzơ cócấu trúc bền vững vìSaccarit là tpxd nên nhiều
bộ phận của tế bào
- Là nguồn cung cấp nhiêuliệu trực tiếp cho tế bào
- là tp xd nên nhiều bộ phậncủa tế bào
Hoạt động 2: Lipit
Lipit là gì ?
- Lipit là nhóm CHCkhông tan trong nước(chất kị nước) tan trongcác dung môi hữu cơ
II Lipit
- Dựa vào H 8.5 SGK em - Lipit đơn giản được cấu 1 Cấu trúc của lipit:
Trang 28hãy cho biết lipit đơn giản
có cấu tạo như thế nào ?
Mỡ, dầu, sáp đều có chứacác nguyên tố CHO,nhưng lượng O2 ít hơn vikhởi a béo và glycêrol
Mỡ chứa nhiều a béo no,dầu chứa nhiều a béokhông no
a Mở dầu và sáp (lipit đơngiản)
- Mỡ dầu được cấu tạo từ 3 a.béo liên kết … với 1 glycerol+ Sáp: a béo (ít) + 1 rượumạch dài glycêrol
H 8.5 SGK
Tại sao về mùa lạnh, khô,
người ta thường bôi kem
- Phốtpholipit cấu trúcgồm 2 phân tử a.béo liênkết vơi1 phân tử glycênolgiống như trong dầu và
mỡ, vị trí thứ 3 của phân
tử glycênol liên kết vớinhóm phốtphát
Phôtpholipit có tính bữacực: đầu an ul ủa nước vàđuôi kị né
b các phôtpholipit và stêrôitl(lipit phức tạp)
- Phốt pho lipit gồm 2 phân tửa.béo liên kết với 1 phân tửglycêrol vị trí thứ 3 củaglicêrol liên kết với nhómphotphat
- Photphat lipit có tính lưỡngcực: đầu vỏ nước và đuôikhác
- Stêrôit chứa các nguyên tửliên kết vòng 1 số Stêrôitnhưng cho leslerol, Strôgen
Dựa vào H 8.6 và 8.7
SGK hãy mô tả cấu trúc
phân tử photpholipit Phân
tử Stêrôit có đặc điểm gì
khác phân tử photpholipit
Đặc điểm khác nhau trongcấu tạo của photpholipitvới Stêrôit là: nhóm mangphotphát glycêrol (đầu –tích điện) và các a béo(đuôi – không tích điện)Còn các phân tử Sterôit cóđặc điểm các nguyên tử Ckết vòng
- Lipit có chức năng như thế
nào ? - Cn của lipit là:- Photpholipit cho lesterol:
có vai trò tham gia cấutrúc màng sh
- Mỡ, dầu: nguồn nhiênliệu dự trữ
- Stêrôit tham gia cấu tạonên các hoocmôn cho cơthể
2 Chức năng của lipit:
- Tùy loại lipit mà có có cnkhác nhau
- Photpholipit: Có vai trò cấutrúc màng sh
- Mỡ, dầu: Có vai trò là dự trữnhiên liệu
- Stêrôit: cấu tạo nên cáchoocmôn, 1 số loại sắc tố TV
Trang 29 Tóm lại: cácbohydray và lipit đều có c, H, O nhưng lại khác nhau về tỉ lệ các
nguyên tố ytong phân tử cácbohydrat và lipit còn khác nhau ở tính chất hòa tan trong cácdung môi khác nhau và cũng có những cn khác nhau (2’)
IV- Củng cố : (4’)
- Để củng cố kn đơn phân, đa phân, pôlime bằng H 8.1 – 8.3 SGK
- Chức năng của Cácbohydrat và lipit
V- Dặn dò :
- Cho HS đọc phần “Em có biết: hứng thú trong học tập đối với HS
- Xem trước nội dung bài 9 SGK
VI- Rút kinh nghiệm :
Trang 301 Kiến thức
- Viết được công thức tổng quát của
- Phân biệt được cấu trúc bậc 1, 2, 3, 4, của các phân tử Prôtêin
- Giải thích được tính đa dạng, đặc thù của Prôtêin
- Kể được các chức năng sinh học của Prôtêin
II- Phương tiện – phương pháp
- Phương tiện: Sơ đồ H 9.1 SGK, h 9.2, phiếu học tập
- Phương pháp: Hỏi đáp, diễn giải, thảo luận nhóm
III- Tiến trình dạy-học
1- Kiểm tra bài cũ : ( 7’ )
- Nêu cấu trúc và chức năng của các cabohydrat
- Cấu trúc và cn của lipit
- Sự khác nhau về cấu tạo, tính chất và vai trò của lipit và cácbohydrat
2- Bài mới :
Vào bàiVào Vào bàibài Vào bài:
- Ngay từ đầu thế kỉ XIX người ta cho rằng: “Sống là phương thức tồn tại củaPrôtein”
- Tại sao thịt gà lại khác với thịt bò ? Tại sao SV này lại ăn thịt SV khác ? Vào bàimới (2’)
Hoạt động 1: cấu trúc của
I Cấu trúc của prôtêin:
1 Acid amin – đơn phâncủa P:
Trong tự nhiên có 20 loại
aa khác nhau Mỗi aa cấutạo gồm:
- Nhóm gốc R – CH: khácnhau ở các aa
- Nhóm bắt đầu là NH2 –
- Nhóm kết thúc là COOHVD: H 9.1 SGK
Trang 31GV chốt lại: Trong tự nhiên
có khoảng 20 loại aa khác
nhau, cơ thể người và động
vật phải láy aa từ TA
Tại sao chúng ta cần ăn
nhiều loại TA khác nhau ?
- Mỗi 1 loại TA chỉ chứamột vài aa đảm bảocung cấp đầy đủ aa chotrẻ thì phải ăn TA từnhiều nguồn thực phẩmkhác nhau
2 Cấu trúc bậc 1 củaPrôtein
- Cấu trúc bậc 1 của Protrin
có cấu trúc như thế nào ?
+ Giữa các aa kế tiếp nhau
liên kết nhau bằng liên kết
peptid
+ Đầu mạch chuỗi
polypeptid là nhân amin,
cuối mạch là nhân COOH
- Các aa liên kết nhautạo thành chuỗipolypeptid
- cấu trúc bậc 1 củaPrôtêin chính là trình tựsắp xếp các aa trongchuỗi polypeptid
- Các aanối với nhau bằnglicpeptid tạo nên chuỗipolipeptid
- Cấu trúc bậc 1 củaPrôtein chính là chuỗipolypeptid H 9.2a SGK
4 Cấu trúc bậc 3 và bậc 4
- Prôtêni có cấu trúc bậc 3 - Cấu trúc bậc 3 là dạng - Cấu trúc bậc 3 là hình
Trang 32như thế nào ?
H 9.2c
phân tử Prôtêin trongkhông gian 3 chiều, doxoắn bậc 2 cuộc xếptheo kiểu đặc trưng chomỗi loại Prôtêin tạo nênkhối cầu
dạng của Prôtêin trongkhông gian 3 chiều do xoắnbậc 2 cuộn xếp theo kiểuđặc trưng cho mỗi loạiPrôtêin tạo nên khối cầunhờ liên kết đisunfua hayliên kết H
? Prôtêin có cấu trúc bậc 4
như thế nào ?
H 9.2d
- cấu trúc bậc 4 khiPrôtêin có hai hay nhiềuchuỗi polypetid khácnhau, phối hợp nhau
Cấu trúc bậc 4 khi Prôtein
có 2 hay nhiều chuỗipolypeptid phối hợp vớinhau
Căn cứ vào đâu ta có thể
phân biệt được các bậc cấu
trúc của Prôtêin ?
- căn cứ vào các loại liênkết có trong thành phầncấu trúc của phân tửPrôtêin
- Vì sao Prôtêin lại rất đa
dạng, vừa rất đặc thù ? - Vì Prôtêin đặc trưngbởi: sl, tp, trình tự sắp
xếp các aaHoạt động 2: Chức năng của
Prôtêin
Hãy đọc thông tin trong
SGK rồi hoàn thành nội
dung của bảng sau:
Loại Prôtêin Chức năng VD
1 Prôtêin cấu
trúc - Cấu trúc nênTB và cơ thể - Kêra tin cấu tạonên lông, tóc,
móng tay
2 Prôtêin EnZim - Xúc tác các
phản ứng - ainilaza thủyphân tinh bột
3 Phoocmôn - Điều hòa vận
chuyển vật chấtcủa TB và cơ thể
- InSulin điềuchỉnh lượnggllucôzơ hg máu
4 Prôtêin dự trữ - Dự trữ các aa - Albumin, P sừa
7 P co dãn - Co cơ, vận - Actin và miôzin
Trang 33chuyển trong cơ
8 P bảo vệ - Chống bệnh tật - Các kháng thể
Tóm lại: Prôtêin có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể, chế độ dinh dưỡng của các
Prôtêin không thay thế (cơ thể không tự tổng hợp được phải lấy từ TA hàng ngày) do đó
để phòng tránh suy dd (nhất là đối với trẻ em) thì phải cung cấp đầy đủ aa (thịt, sữa,trứng) (2’)
IV- Củng cố : (4’)
- Trong các bậc cấu trúc của Prôtêin thì bậc nào là quan trọng nhất ? (bậc 1)
- tại sao có 1 số VSV sống được trong các suối nước nóng to 100oC mà Prôtêin củachúng lại không bị hư hỏng (biến tính) ? (Prôtêin có cấu trúc đặc biệt không bị biến tích ở
to cao)
- tại sao khi nấu canh cua thì thịt cua nổi lên từng mảng ? (Trong môi trường nước của
TB, Prôtêin dấu phần kị nước ở bên trong và bộc lộ phần ưa nước bên ngoài khi to cao,bên trong bộc lộ ra bên ngoài nhưng do bản chất kị nước các phân tử liên kết lại với nhau
Prôtein vốn cục, nổi từng mảng trên mặt nước HS đọc khung trong SGK để tổng kếtbài
V- Dặn dò : ( 1’)
- Học phần tóm tắt và trả lời, làm bài tập trong SGK
- Xem trước nội dung bài 10
VI- Rút kinh nghiệm :
Bài 10 : AXIT NUCLEIC
Trang 34Sau khi học xong bài HS phải
- Viết được sơ đồ khái quát nucleôtid
- Mô tả được cấu tạo và chứa năng của phân tử AND, giải thích vì sao AND vừa đadạng lại vừa đặc trưng
2 Kỹ năng
- Rèn kỷ năng tư duy phân tích tổng hợp để nắm vững cấu trúc các bậc của a.nu
3 Thái độ
- HS hiểu được cơ sở phân tử của sự sống và a.nu
II- Phương tiện – phương pháp
- Phương tiện: Tranh vẽ AND, các phiếu học tập
- Phương pháp: Hỏi đáp, diễn giải, thảo luận nhóm
III- Tiến trình dạy-học
1- Kiểm tra bài cũ : ( 7’ )
- Viết công thức TQ của aa Phân biệt thuật ngữ: aa, pôlipeptid và prôtêin
- Phân biệt các cấu trúc bậc 1, 2, 3, 4 của các Prôtêin
- Chức năng của Protêin
2- Bài mới :
Vào bàiVào Vào bàibài Vào bài: Tại sao khi ta ăn các thức ăn prôtêin của gà, lợn, bò rất khác nhau nhưng
khi chúng ta hấp thụ vào trong cơ thể thì chúng được biến đổi thành prôtêin của người ? Trong tế bào người, bào quan hay cơ quan nào của cơ thể đã tổ hợp các axit amin đến từcác nguồn thức ăn khác nhau để tạo thành prôtêin đặc trưng cho người ? Đó là có sựtham gia của axit nuclêic
Hoạt động 1: cấu trúc của
- Những đặc điểm giốngnhau và khác nhau giữacác nu:
I Cấu trúc và chức năngAND:
1 Nuclêotit – đơn phâncủa AND
- Có 4 loại nu 4 loạibaznetơ: A, T, G, X
- Mỗi nu có 3 tp:
baznitơ, đường C5H10O4,nhóm phốtphát
- các nu khác nhau vềbaznitơ
H 10.1 SGK
Trang 35+ Giống: đều có đường,nhóm photphat.
+ Khác nhau: baznitơ
A, G: thuộc nhóm punin
có 2 vòng thơm
T, X: thuộc nhómpirimidin có 1 vòng thơm
- HS đọc thông tin trong
SGK rồi trả lời 2 Cấu trúc của AND:
Cho biết 2 mạch polinu
liên kết với nhau nhờ loại
liên kết gì ? tại sao nguyên
tắc liên kết này được gọi là
đa phần và nguyên tắc bổsung (A = T; T = X)
- Hai chuỗi polinu/ ANDchạy song song ngượcchiều nhau, chùng xoắn lạithành chuổi xoắn képgiống 1 thang dây xoắntrong đó đường vàphốtphát làm thành khungcủa cầu thang, còn cácphân tử baznitơ làm thànhcác bậc thang
- NTBS là nguyên tắc liênkết: cứ 1 baz lớn liên kếtvới 1 baz nhỏ
- AND là 1 chuổi xoắn képgồm 2 mạch polinuclêchd.(Các nu kế tiếp trên mỗimạch liên kết nhaubằngliên kết phótphođietic (liênkết hóa trị) chạy song song
và ngược chiều nhau xoắnđều quanh 1 trục theochiều tư hái song phải(ngược chiều kim đồng hồ
- xoắn phải)
- Một vòng xoắn có: điềukiện là 20Ao (2nm); chiềucao là 34Ao (3,4 nm); 1CKgồm 10 cặp nu
2 liên ết H
G nối X bằng 3 liên kết H
- Quan sát h 10.2 SGK ta
thấy phân tử AND có đường
kính không đổi suốt dọc
chiều dài của nó, em hãy
giải thích vì sao ?
- Phân tử AND có đườngkính không đổi suốt dọcchiều dài của nó vì giữacác nu đối diện nhau liênkết nhau bằng liên kết H
- AND ở TB nhân sơ cócấu trúc dạng vòng, cònAND ở TB nhân thực cócấu trúc dạng thẳng
Trang 36theo NTBS: Cứ 1 bazơ lớnlại liên kết với 1 baz nhỏ).
- Ở TB nhân sơ (VK) AND
có cấu trúc như thế nào ?
- Ở TB nhân sơ cấu trúcAND thường có dạngvòng
- AND ở TB nhân thực cócấu trúc dạng thẳng
Hoạt động 2: Chứa năng của
2 Chức năng của AND:
- Nguyên tắc cấu trúc đaphân làm cho AND vừa đadạng vừa đặc thù MỖiloại AND đặc trưng bởi:
sl, thành phần và trật tựcác nu
- AND có cn: lưu trữ, bảoquản truyền đạt TTDT ởcác loài SV
Tính đa dạng và đăc
trưng mỗi loài SV
- Tại sao AND vừa đa dạng
vừa đặc trưng ?
- Vì ADN cấu tạo theonguyêntắc đa phân, nếu ởmỗi phân tử ADN thay đổi
sl, tp, trình tự sắp xếp các
nu ADN khác đi AND đa dạng mỗi loàikhác nhau thì AND khácnhau ADN đặc trưng(dạng A, dạng B)
Tóm lại: Cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống ở cấp phân tử là AND AND ở TB
nhân sơ và nhân thực có cấu trúc khác nhau nhưng đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân đơn phân ADN có vai trò quan trọng trong việc truyền đạt TTDT từ thế hệ này sang thế
hệ khác (1’)
IV- Củng cố ( 4’)
Mô tả thành phần cấu tạo của 1 nu và liên kết giữa các nu trong phân tử ADN Điểmkhác nhau giữa các loại nu
- Mô hình cấu trúc không gian của ADN theo watson và Cnck
- Phân biệt các loại liên kết, trong phân tử ADN
- HS đọc khung trong SGK để kết bài
Trang 37V- Dặn dò : (1’)
- Học và làm bài tập cuối bài
- Xem tiếp nội dung bài 11
VI- Rút kinh nghiệm :
Bài 11 : ACID NUCLÊIC (tt)
* * *
I- Mục tiêu :
1 Kiến thức
- Biết được cấu trúc và chức năng của từng loại ARN
- Phân biệt được cácloại ARN dựa vào cấu trúc và chức năng của chúng, phân biệtgiữa AND với ARN
Tuần: Tiết:
NS:
ND:
Trang 382 Kỹ năng
Rèn kỉ năng tư duy, phân tích, tổng hợp để nắm vững các bậc cấu trúc của a.nu
3 Thái độ
- Hiểu được cơ sở phân tử của sự sống và a.nu
II- Phương tiện – phương pháp
- Phương tiện: Tranh vẽ H 11.2 SGK, tranh vẽ H 11.3 SGK, phiếu học tập
- Phương pháp: Hỏi đáp, diễn giải, thảo luận nhóm
III- Tiến trình dạy-học
1- Kiểm tra bài cũ :( 7’ )
- Cấu trúc của AND
- Tại sao And có tính đa dạng ?
2- Bài mới :
Vào bàiVào Vào bàibài Vào bài: ARN là 1 loại a.nu Vậy ARN có cấu trúc và cn như thế nào ? ADN và
ARN có những đặc điểm gì giống và khác nhau vào bài mới
- Dựa vào H 11.2 em hãy cho
biết:
+ Có mấy loại nu trong ARN
+ Cấu tạo chung của 1 nu
+ Điểm giống và khác nhau
giữa các loại nu
- Có 4 loại nu có trongARN: A, U, G, X
- Mỗi 1 nu đều có 3 tp:Đường C5H10O5, H3PO4,baznitơ: A, U, G, X
cấu tạo bởi nu có 3 tp
Đều có 4 loại nu
* Khác nhau:
Đường AND: C5H10O4,ARN: C5H10O5
Trang 39 Các baznitơ: A, T, G, X/
AND; A, U, G, X/ARNDựa vào H11.2, em hãy cho
biết ARN có cấu trúc như thế
nào ? (So sánh, số loại đơn
phâh, chiều dài)
So sánh H 11.2 với H 10.2
ở bài trước để thấy sự khác
nhau về cấu trúc giữa ARN
và AND
* Phiếu học tập số 1:
Bài 11 a.nu (tt)
Cấu trúc của ARN
- Cấu trúc của ARN:
+ Số mạch polinu 1+ Số loại đơn phân: A, U,
G, X+ Chiêu dài: hàng trăm hàng ngàn
2 Cấu trúc của ARN:
H 11.2, 11.3 SGK
* ARNm: là 1 mạch pôlinu(hàng trăm đến hàngnghìn đơn phần) sao mà
từ 1 đoạn mạch đơn AND
* ARNt: là 1 mạch polinugồm từ 80 – 100 đơn phânquấn trở lại 1 đầu, cóđoạn các cặp ba liên kếttheo NTBS (A – U; G –X) Mỗi phân tử ARN, 1đầu mang aa, 1 đầu mang
bộ ba đối mã
* ARNr: là 1 mạch polinuchứa hàng nghìn đơn phântrong đó 70% số nu kiên kếtbs
-A, U, G,X
- Dựa vào H 11.2, 11.3 hãy
phân biệt cấu trúc không gian
3 loại ARN
- ARNm: là 1 mạch polinusao mã từ 1 đoạn mạchđơn And (hàng trămg
Trang 40- Loại ARN nàocó nhiều
nguyên tắc bs (liên kết H) thì
bền vững hơn như trong 3
loại ARN thì ARNr là bền
vững nhất
hàng nghìn)
- ANDt: là 1 mạch polinugồm 80 – 100 đơn phânquấn hở lại 1 đầu, có đoạncác cặp baz liên kết theoNTBS Mỗi đơn phân từARNt có 1 đầu mang aa1 1đầu mang bộ ba đối mã
- ARNr: 1 mạch pôlinuchứa hàng trăm đến hàngnghìn đơn phân trong đó
có 70% số nu có liên kếtBS
- ARNr: là tp cấu tạo nênrb
3 Chức năng của ARN:Tùy loại ARN mà nó có
cn khác nhau
- ARNm: truyền đạt TTDTAND ARNm P
- ARNt: VC2 aa đại diện
- ARNr: là thành phần của
rb là bào quan tổng hợp P
Tóm lại: a.nu đại diện phân tử hữu cơ gồm 2 loại: And và ARN Mỗi loại có cấu
tạo và cn khác nhau nhưng đều có đặc điểm giống nhau là các CHC trong tp cấu tạo TB
IV- Củng cố ( 3’ )
- Cấu trúc của ARN
- Cấu trúc và cn của từng loại ARN
- Sự giống và khác nhau giữa ADN và ARN về cấu tạo
V- Dặn dò : ( 1’ )
- HS đọc khung tổng kết cuối bài
- Học và trả lời câu hỏi SGK
- Xem trước nội dung bài sau
VI- Rút kinh nghiệm :