- Đó là vấn đề rất cần phải đặt lên vị trí hàng đầu trong chơng trình nghị sự về chính trị và hành động thực tế của mỗi quốc gia và mỗi các nhân” vì: + HIV/AIDS là vấn đề nóng bỏng, cấp
Trang 1Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống aids, 1 - 12 - 2003
Cô-phi An-nan
A Mục tiêu bài học: Giúp HS thấy đợc:
- Tầm quan trọng và sự bức thiết của công cuộc phòng chống HIV/AIDS đối với toàn nhân loại và mỗi các nhân; từ đó nhận thức rõ trách nhiệm của mỗi quốc gia và từng các nhân trong việc sát cánh chung tay đẩy lùi hiểm hoạ
- Cảm nhận đợc sức thuyết phục to lớn của bài văn
B Phơng tiện thực hiện
- Sách GK, sách GV
- Giáo án lên lớp cá nhân
C Cách thức tiến hành
GV hớng dẫn học sinh phân tích đề, lập dàn ý, và chữa lỗi từ bài làm của HS
D Bài mới:
I ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
III Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Đọc và nờu những nột chớnh về
tỏc giả?
Bản thông điệp ra đời nh thế nào?
Bản thụng điệp nờu lờn vấn đề
gỡ?
Vỡ sao phải đặt vấn đề đú lờn vị
trớ hàng đầu trong chương trỡnh
nghị sự của cỏc quốc gia?
Điểm tỡnh hỡnh ngắn gọn, đầy đủ,
I Tiểu dẫn
1 Tác giả
- Cô-phi An-nan sinh 8/4/1938 tại Ga na
-ông là Tổng th kí Liên hiệp quốc trong 2 nhiệm kì (Từ 1/1997 đến 1/2007)
- Ra lời kêu gọi hành động 5 điều về đại dịch HIV/AIDS kêu gọi thành lập quỹ sức khoẻ về AIDS toàn cầu, kêu gọi chống khủng bố trên toàn thế giới
- Đợc nhận giải thởng Nô ben Hoà Bình
2 Văn bản
Đợc viết và gửi nhân dân thế giới nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1/12/2003
II Đọc hiểu văn bản
1 Nội dung của văn bản
- Bản thông điệp nêu lên vấn đề phòng chống AIDS
- Đó là vấn đề rất cần phải đặt lên vị trí hàng đầu trong chơng trình nghị sự về chính trị và hành động thực tế của mỗi quốc gia và mỗi các nhân” vì:
+ HIV/AIDS là vấn đề nóng bỏng, cấp thiết của toàn nhân loại và đe doạ nghiêm trọng, tới nay AIDS vẫn hoành hành đang lây lan với tốc độ đáng báo động, nhất là ở phụ nữ và có rất ít dấu hiệu suy giảm + HIV/AIDS làm tuổi thọ của ngời dân bị giảm sút nghiêm trọng, tỉ lệ tử vong cao
- Những thách thức cạnh tranh không quan trọng hơn bằng vấn đề cấp bách HIV/AIDS
2 Điểm tình hình đã qua
- Đầu tiên tác giả nhấn mạnh phiên họp đặc biệt của
Đại hội đồng Liên hợp quốc về HIV/AIDS : các quốc gia đã thống nhất thông qua “Tuyên bố về cam kết phòng chống HIV/AIDS đa ra các mục tiêu, cam kết, nguồn lực và hành động
Trang 2bao quỏt như thế nào?
Vị Tổng th kí Liên hợp quốc đã
làm thế nào để cho công việc tổng
kết tình hình thực tế của mình
không chỉ trung thực, đáng tin cậy
mà còn là cơ sở để dẫn tới những
kiến nghị mà ông sẽ nêu ở bên dới?
- Cỏch đưa ra những dữ kiện, những
con số của tỏc giả cú khả năng tỏc
động tới người nghe ra sao?
- Cỏch tổng kết tỡnh hỡnh tập trung
nhiều nhất vào luận điểm nào
Từ đó có thể thấy tác giả là ngời
nh thế nào?
- Tác giả đa ra một số kết quả đạt đợc:
+ Ngân sách dành cho phòng chống HIV/AIDS tăng lên một cách đáng kể
+ Quỹ toàn cầu về phòng chống AIDS, lao, sốt rét
đã đợc thông qua
+ Đại đa số các uốc gia dã xây dựng chiến lợc phòng chống HIV/AIDS
+ Ngày càng nhiều các công ty áp dụng chính sách phòng chống HIV/AIDS tại nơi làm việc
+ Các nhóm từ thiện cộng đồng luôn đi đầu trong cuộc chiến chống AIDS và có các hoạt động tích cực, phối hợp với chính phủ các tổ chức khác Tuy nhiên với các kết qủa đó thì đại dịch HIV/ AIDS vẫn còn ít dấu hiệu suy giảm và hiện tại vẫn hoành hành gây tỉ lệ tử vong cao, lây lan với tốc độ báo động
- Để có cơ sở dẫn tới những kiến nghị mà ông sẽ nêu, Cô-phi An-nan đẫ đa ra các biểu hiện và số liệu
cụ thể nhằm thuyết phục ngời đọc, đó là:
+ Mỗi phỳt đồng hồ cú 10 người nhiễm HIV/AIDS + Đại dịch lõy lan với tốc độ bỏo động ở phụ nữ, đang lan rộng ở khu vực Đụng Âu, toàn chõu Á, từ dóy Uran đến Thỏi Bỡnh Dương…
- Tỡnh hỡnh cụ thể và những số liệu đưa ra khụng hề chung chung, trừu tượng mà được chọn lọc ngắn gọn, đầy đủ, bao quỏt, ấn tượng, tỏc động mạnh trực tiếp tới tõm trớ người nghe.Thể hiện tầm nhỡn sõu rộng của vị Tổng thư kớ
Cỏch tổng kết tỡnh hỡnh cú trọng tõm: dịch HIV/AIDS vẫn đang hoành hoành khắp thế giới “cú rất ớt dấu hiệu suy giảm” do chỳng ta chưa hoàn thành mục tiờu đề ra trong cam kết và với tiến độ như hiện nay chỳng ta sẽ khụng đạt bất cứ mục tiờu nào vào năm 2005
Từ đõy cú thể thấy: Tỏc giả là một con người cú trỏi tim nhõn hậu, chan chứa yờu thương, một tấm lũng nhõn đạo sõu sắc ở ụng cú tầm nhỡn sõu rộng đối với sự vận động khụng ngừng của sự sống, luon quan tõm tới vận mệnh của loài người hơn bao giờ hết
3 Lời kờu gọi:
- Đặt ra nhiệm vụ cấp bỏch, quan trọng hàng đầu là tớch cực phũng chống AIDS:
+ Phải nỗ lực nhiều hơn nữa để thực hiện cam
Trang 3- Trước thực trạng đáng báo động
của đại dịch, C.An nan kêu gọi mọi
người cần phải làm gì?
- Trong lời kêu gọi tác giả đặc biệt
nhấn mạnh đến điều gì?
Nhận xét về mặt nghệ thuật của
bản thông điệp?
Qua bản thông điệp này, C
An-nan muốn nói cho chúng ta điều gì?
Củng cố:
-Trong bản thông điệp này nội dung
và những câu văn nào đã làm cho
anh chị thấy xúc động nhất? vì sao?
- Em có cho rằng khi đại dịch HIV/
AIDS đã đi qua thì bản thông điệp
này cũng không còn giá trị nữa? Vì
sao?
kết của mình bằng nguồn lực và hành động cần thiết Các quốc gia phải đưa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chương trình nghị sự
+ Không được kì thị và phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/ AIDS Đừng có ai ảo tưởng rằng chúng ta có thể bảo vệ được chính mình bằng cách dựng lên bức rào ngăn cách giữa “chúng ta” với
“họ”
- Thiết tha kêu gọi mọi người sát cánh bên nhau để cùng đánh đổ “cái thành luỹ” của sự im lặng, kì thị
và phân biệt đối xử đang vây quanh bệnh dịch này
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật
- Lập luận chặt chẽ, lô-gíc
- Dẫn chứng thuyết phục, sát thực
- Bài viết thể hiện tư tưởng, tình cảm, quan điểm của mình một cách rõ ràng
- Lời văn trong sáng, lô-gíc giàu sức thuyết phục
2 Nội dung
Qua bản thông điệp, C An-nancho chúng ta thấy phòng chống HIV/AIDS là mối quan tâm hàng đầu của toàn nhân loại, những cố gắng của con người là chưa đủ Vì vậy tác giả tha thiết kêu gọicác quốc gai, toàn thể nhân dân hãy sát cánh cùng nhau để lật
đỏ thành trì của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối
xử với những người bị HIV/AIDS
IV Dặn dò: Soạn bài “ Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ”
Rút kinh nghiệm
Trang 4nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ (Tiết 1)
A Mục tiêu bài học: Giúp HS thấy đợc:
- Củng cố và nâng cao kiến thức về văn nghị luận
- Biết cách làm một bài văn nghị luận về một bài thơ
B Phơng tiện thực hiện
- Sách GK, sách GV
- Giáo án lên lớp cá nhân
C Cách thức tiến hành
GV hớng dẫn học sinh phân tích đề, lập dàn ý, và thảo luận
D Bài mới:
I ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
III Bài mới
Giaựo vieõn hửụựng daón cho
hoùc sinh đọc đề bài
Dửùa vaứo naờm saựng taực
1947 ủeồ tỡm hieồu hoaứn caỷnh
ra ủụứi?
Xaực ủũnh noọi dung vaứ ngheọ
thuaọt baứi thụ?
Những ý chính cần nêu ở
I Nghị luận về một bài thơ
Đề bài: Phân tích bài thơ sau của Hồ Chí Minh
Cảnh khuya
Tiếng suối trong nh tiếng hát xa, Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya nh vẽ, ngời cha ngủ Cha ngủ vì lo nỗi nớc nhà.
a.Tỡm hieồu ủeà
- Hoaứn caỷnh ra ủụứi baứi thụ: Thụứi gian nhửừng naờm ủaàu cuỷa cuoọc khaựng chieỏn choỏng Phaựp
ẹũa ủieồm laứ vuứng chieỏn khu Vieọt Baộc Luực naứy Chuỷ tũch Hoà Chớ Minh ủang trửùc tieỏp laừnh ủaùo cuoọc khaựng chieỏn choỏng Phaựp ủaày gian khoồ nhửng voõ cuứng oanh lieọt cuỷa nhaõn daõn ta
- Noọi dung tử tửụỷng vaứ ngheọ thuaọt cuỷa baứi thụ (Luaọn ủeà):
+ Noọi dung: Veỷ ủeùp nuựi rửứng ủeõm traờng chieỏn khu Vieọt Baộc Hỡnh aỷnh ngửụứi thi sú chieỏn sú caựch maùng Hoà Chớ Minh (yeõu thieõn nhieõn + naởng loứng
lo noói nửụực nhaứ)ứ + Ngheọ thuaọt: Veỷ ủeùp haứi hoứa giửừa chaỏt coồ ủieồn vaứ hieọn ủaùi
b Laọp daứn yự
* Mụỷ baứi
- Neõu hoaứn caỷnh ra ủụứi baứi thụ
Trang 5phần mở bài?
Phần thân bài trình bày
những ý chính (luận điểm)
nào?
Về nội dung?
Về nghệ thuật?
Nhiệm vụ của phần kết bài?
- Neõu luaọn ủeà vaứ trớch daón ra baứi thụ
* Thaõn baứi
- Luaọn ủieồm 1: Caỷnh ủeùp ủeõm traờng ụỷ chieỏn khu Vieọt Baộc
+ Luaọn cửự: Hai caõu thụ ủaàu
Hỡnh ảnh đủẹp, thi vị: trăng, hoa, cổ thụ, tiếng suối
- Luận đđiểm 2: Hỡnh tửụùng nhaõn vaọt trửừ tỡnh: thi sú
- chieỏn sú + Luaọn cửự: 2 caõu cuoỏi Taõm traùng: chửa nguỷ Tỡnh caỷm: yeõu thieõn nhieõn, lo nửụực
- Luaọn ủieồm 3: Veỷ ủeùp haứi hoứa giửừa chaỏt coồ ủieồn vaứ hieọn ủaùi
+ Luaọn cửự:
Coồ ủieồn: theồ thụ tửự tuyeọt, buựt phaựp mieõu taỷ, hỡnh aỷnh thieõn nhieõn
Hieọn ủaùi: nhaõn vaọt trửừ tỡnh khoõng phaỷi laứ aồn sú laựnh ủụứi maứ laứ chieỏn sú (caỷm hửựng chuỷ ủaùo laứ tỡnh caỷm ủaỏt nửụực)
- Luaọn ủieồm 4: ẹaựnh giaự noọi dung tử tửụỷng vaứ ngheọ thuaọt cuỷa baứi thụ
* Keỏt baứi
- Khaỳng ủũnh baứi thụ
- Caỷm nghú cuỷa baỷn thaõn veà Baực
IV Dặn dò: Tiếp tục đọc và xem đề số 2
Rút kinh nghiệm
nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ (Tiết 2)
A Mục tiêu bài học: Giúp HS thấy đợc:
- Củng cố và nâng cao kiến thức về văn nghị luận
- Biết cách làm một bài văn nghị luận về một đoạn thơ
B Phơng tiện thực hiện
- Sách GK, sách GV
Trang 6- Giáo án lên lớp cá nhân
C Cách thức tiến hành
GV hớng dẫn học sinh phân tích đề, lập dàn ý, và thảo luận
D Bài mới:
I ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới
Giaựo vieõn hửụựng daón cho
HS đọc đề bài
Đoạn thơ có xuất xứ thế
nào?
Đoạn thơ có nội dung gì?
Nhiệm vụ của phần mở bài?
Phần thân bài trình bày
những ý chính nào về nội
dung?
Đặc điểm nghệ thuật của
đoạn thơ là gì?
Nhiệm vụ trong phần kết
bài?
II Nghị luận về một đoạn thơ
Đề bài:
Phaõn tớch ủoaùn thụ sau trong baứi thụ Vieọt Baộc cuỷa
Toỏ Hửừu:
Nhửừng ủửụứng Vieọt Baộc cuỷa ta (…) Vui leõn Vieọt Baộ, ủeứo De, nuựi Hoàng
a Tỡm hieồu ủeà
- Xuaỏt xửự ủoaùn trớch:trích từ bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu
- Luaọn ủeà: khí thế của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
b Daứn yự
* Mụỷ baứi: Giới thiệu đoạn thơ
- Xuaỏt xửự ủoaùn thụ
- Luaọn ủeà, trớch ủoaùn thụ
* Thaõn baứi
- Luaọn ủieồm 1 (8 caõu ủaàu): Khớ theỏ duừng maừnh cuỷa cuoọc khaựng chieỏn choỏng Phaựp ụỷ Vieọt Baộc với nhiều lực lợng tham gia: dân công, bộ đội, binh chủng cơ giới thể hiện
rõ trên những con đờng bộ đội hành quân dân công đi tiếp viện, đoàn ô tô quan sự,
- Luaọn ủieồm 2(4 caõu sau): Khớ theỏ chieỏn thaộng ụỷ caực chieỏn trửụứng khaực của mọi miền đất nớc tiếp nối báo về
- Luaọn ủieồm 3: Ngheọ thuaọt ủieõu luyeọn trong vieọc sửỷ duùng theồ thụ luùc baựt
+ Cách dùng tửứ ngửừ, hỡnh aỷnh:
+ Cách vận dụng các bieọn phaựp tu từ: truứng ủieọp, so saựnh, cửụứng ủieọu
+ Gioùng thụ haứo huứng, sôi nổi…
* Keỏt baứi
- Khaỳng ủũnh giaự trũ noọi dung vaứ ngheọ thuaọt cuỷa khoồ thụ, baứi thụ
Trang 7Từ đề bài và kết quả thảo
luận em hãy cho biết:
Khái niệm về kiểu bài
nghị luận về bài thơ, đoạn
thơ?
Cách làm kiểu bài này?
Để làm đợc kiểu bài này
cần phải đáp ứng đợc các
yêu cầu nào?
- Caỷm nhaọn phong caựch thụ Toỏ Hửừu (hoaởc veà cuoọc khaựng chieỏn)
III Những điểm cần ghi nhớ
1 Khái niệm: Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ trình
bày ý kiến, nhạn xét, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ đó
2 Cách làm bài
- Phân tích các yếu tố: ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu
của bài thơ, đoạn thơ vì nó trực tiếp biểu hiện nội dung và nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ đó
- Bố cục rõ ràng, mạch lạc: thờng theo các nội dung sau: + Giới thiệu khái quát về bài thơ, đoạn thơ
+ Bàn về những giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ,
đoạn thơ
+ Đánh giá chung về bài thơ, đoạn thơ
3 Yêu cầu khi làm bài
- Đọc kĩ bài thơ, đoạn thơ, nắm chắc hoàn cảnh, mục đích sáng tác, vị trí của đoạn thơ, bài thơ
- Tìm những dấu hiệu đặc biệt về hình ảnh, ngôn ngữ (nghệ thuật) của đoạn thơ, bài thơ
- Đoạn thơ, bài thơ thể hiện phong cách nghệ thuật, t tởng tình cảm của tác giả nh thế nào?
IV Dặn dò: Làm bài tập trong SGK- trang 86 phần Luyện tập
Đọc và soạn trớc “Tây Tiến” – Quang Dũng –
rút kinh nghiệm
Tây tiến (Tiết 1) Quang Dũng
A Mục tiêu bài học: Giúp Hsbiết và cảm nhận đợc:
- Những nét chính về tác giả, hoàn cảnh ra đời, đoàn quân Tây Tiến, bố cục và mạch
cảm xúc , nhan đề của bài thơ
- Bức tranh thiên nhiên nơi núi rừng Tây Bắc và con đờng hành quân của ngời lính T
Tiến ở đoạn 1
B Cách thức tiến hành:
Gv hớng dẫn HS đọc sáng tạo, trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi, gợi tìm
C.Phơng tiện dạy học:
SGK, SGV, thiết kế bài học
D Tiến trình lên lớp
I ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi:
III Bài mới
Trang 8
Em hãy nêu những nét chính về
tác giả?
Thơ Quang Dũng có đặc điểm
nh thế nào?
Bài thơ đợc ra đời nh thế nào?
GV thuyết giảng về số phận
chìm nổi của bài thơ trong một
thời gian dài: Khi mới ra đời bài
thơ đợc yêu thích và lu truyền rộng
rãi Nhng sau đó do quan niệm ấu
trĩ của một số ngời trong giới văn
học cho rằng bài thơ có những rơi
rớt của t tởng lãng mạn anh hùng
kiểu cũ nên bài thơ ít đợc nhắc
đến Mãi đến thời kì đổi mới, Tây
Tiến mới đợc khôi phục lại vị trí
xứng đáng của nó trong nền văn
học dân tộc
Trình bày hiểu biết của em về
đoàn quân Tây Tiến?
GV đọc mẫu và hớng dẫn HS đọc
thể hiện đúng cảm xúc, giọng điệu,
và âm hởng của từng đoạn trong
bài thơ
Căn cứ vào nội dung và sự phân
chia các khổ thơ trong bài, em hãy
chia bố cục của bài thơ?
Mạch cảm xúc liên kết các đoạn
thơ là gì?
I Tiểu dẫn
1 Tác giả:
- Là một ngời đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh, sáng tác nhạc, song đợc biết đến nhiều nhất với
t cách là một nhà thơ
- Đặc điểm thơ: hồn nhiên tinh tế, hào hoa lãng mạn
2 Hoàn cảnh ra đời:
Bài thơ ra đời khi nhà thơ đã chuyển sang
đơn vị khác, bồi hồi nhớ về đơn vị cũ - đoàn quân Tây Tiến mà Quang Dũng làm đại đội tr-ởng - năm 1948 tại Phù Lu Chanh
3 Đoàn quân Tây Tiến
- Thời gian thành lập: đầu năm 1947, đến cuối mùa xuân năm 1947 Quang Dũng gia nhập đội quân Tây Tiến và làm đại đội trởng
- Thành phần: đa số là thanh niên Hà Nội chủ yếu là tri thức, học sinh, sinh viên (Quang Dũng thuộc vào số này)
- Đại bàn hoạt động: miền rừng núi phía Tây của Tổ quốc
- Điều kiện sinh hoạt: thiếu thốn
- Hoàn cảnh chung: đánh trận tử vong ít, sốt rét
tử vong nhiều
4 Văn bản
a Bố cục: Gồm 4 phần:
- Đoạn 1 (14 dòng đầu): Những cuộc hành quân gian khổ của đoàn quân Tây Tiến và khung cảnh thiên nhiên miền Tây
- Đoạn 2 (8 dòng tiếp theo): Những kỉ niệm đẹp
về tình quân dân trong đêm liên hoan cảnh sông nớc miền Tây thơ mộng
- Đoạn 3 (8 dòng tiếp): Chân dung của ngời lính Tây Tiến
- Đoạn 4 (4 dòng cuối): Lời thề gắn bó với Tây Tiến và miền Tây
b Mạch cảm xúc của bài thơ: là nỗi nhớ da
diết của Quang Dũng về đồng đội về những kỉ niệm của đoàn quân Tây Tiến gắn liền với khung cảnh thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, hoang sơ, đầy thơ mộng Bài thơ là kí ức của
Trang 9Bài thơ ban đầu có tên là gì? Sau
đó?
Việc bỏ đi chữ “Nhớ” có ý nghĩa
gì?
Nỗi nhớ đầu tiên mà Quang Dũng
nhớ là gì?
Tại sao nhà thơ mở đầu nỗi nhớ
bằng hình ảnh sông Mã?
Câu thơ mở đầu này có tác dụng
để làm gì?
Trong hai câu thơ đầu điệp từ
nào đợc nhắc lại? Tác dụng của
việc lặp lại đó?
Đó là nỗi nhớ nh thế nào? Em hiểu
thế nào là nỗi “nhớ chơi vơi”?
Nỗi nhớ chơi vơi đợc cụ thể hoá
bằng việc gì?
Em có nhận xét gì về các địa
danh ấy?
Trong nỗi nhớ ấy thiên nhiên
Tây Bắc hiện lên nh thế nào về
không gian?
Trong câu 5 có gì đặc biệt? (về
cách ngắt nhịp?, từ ngữ?) Tác
dụng?
Trong câu 6, hình ảnh “súng
ngửi trời” là hình ảnh nh thế nào?
GV thuyết trình: Hai chữ “ngửi
trời” đợc dùng rất hồn nhiên và
cũng rất táo bạo vừa ngộ nghĩnh
vừa có chất tinh nghịch của ngời
lính Núi cao tởng chừng chạm
mây, mây nổi thành công heo hút
QD về Tây Tiến; những kí ức, những kỉ niệm
đ-ợc tái hiện lại một cách tự nhiên kí ức này gọi kí
ức khác, kỉ niệm này khơi dậy kỉ niệm khác nh những đợt sóng nối tiếp nhau Ngòi bút tinh tế, tài hoa của QD đã làm cho những kí ức ấy trở nên sống động và ngời đọc có cảm tởng đang sống cùng với nhà thơ trong những hồi tởng ấy
b Nhan đề
- Ban đầu: Nhớ Tây Tiến
- Sau đó: Tây Tiến ý nghĩa: mạch thơ không
bị lộ, tập trung tô điểm địa danh, phạm vi, chủ
đề đợc mở rộng hơn
II Đọc – hiểu văn bản
1 Đoạn 1
* Nhớ:
- Sông Mã gắn liền với núi rừng Tây Bắc và binh đoàn Tây Tiến
Câu thơ vừa nh lời tâm sự vừa nh lời gọi có tác dụng định hớng toàn bộ cảm xúc cho bài thơ
+ Điệp từ “Nhớ” là hai nốt nhấn biểu hiện nỗi nhớ cháy bỏng khôn nguôi
+ Nhớ chơi vơi: vừa mênh mang vừa sâu lắng, nỗi nhớ bàng bạc mang mác, mơ hồ mông lung không có hình có lợng là nỗi nhớ chêng chao giữa hai bờ h thực, không rõ nét, không gắn với một đối tợng cụ thể nào
- Liệt kê các địa danh của miền Tây Bắc: Sài Kho, Mờng Lát, Pha Luông, Mờng Hịch, Mai Châu các địa danh xa xôi nhng in đậm dấu chân ngời lính Tây Tiến
* Thiên nhiên Tây Bắc
Về không gian:
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thớc lên cao ngàn thớc xuống Nhà ai Pha Luông ma xa khơi
- Câu 5: Nhịp 4/3 và hai từ lấy “khuỷu dốc và”
thăm thẳm” gợi hình tợng về một con dốc
nguy hiểm và con đờng hành quân gian nan
- Câu 6: Hình ảnh: “Súng ngửi trời” vừa thực vừa gợi ra chất lính
Trang 10Ngời lính trèo lên ngọn núi cao
d-ờng nh đang đi trong mây, mũi
súng chạm tới đỉnh trời
Câu 7 có cách ngắt nhịp nh thế
nào? Biện pháp nghệ thuật nào đợc
dùng? Tác dụng?
Nhận xét về dấu thanh trong câu
8? Việc sử dụng các dấu thanh nh
vậy có ý nghĩa gì?
GV giảng: Đọc câu thứ 4 trong
đoạn này có thể hình dung cảnh
những ngời lính tạm dừng chân
bên một dốc núi, phóng tầm mắt
ngang ra xa qua một không gian
mịt mùng sơng rừng, ma núi, thấy
thấp thoáng những ngôi nhà đang
bồng bềnh trôi giữa biển khơi
Thiên nhiên không chỉ mở ra
theo chiều không gian mà còn đợc
khám phá ở chiều nào nữa?
Vào lúc nào? Em có nhận xét gì
về khoảng thời gian ấy?
Thiên nhiên còn đơc mở ra với
âm thanh Vậy đó là những âm
thanh nào? Âm thanh ấy nói lên
điều gì?
Từ sự phân tích ấy, em có nhận
xét gì về bức tranh thiên nhiên
miền Tây Bắc và con đờng hành
quân của các chiến sĩ Tây Tiến ?
Hình ảnh ngời lính Tây Tiến đợc
miêu tả bằng những câu thơ nào?
Đoạn thơ kết thúc bằng cảnh tợng
nào?
GV giảng: Sau bao nhiêu gian khổ
băng rừng , vợt húi, lội suối, trèo
đèo những ngời lính tạm dừng
chân, đợc nghỉ ngơi ở một bản làng
nào đó quây quần bên những nồi
cơm đang bốc khói Khói cơm nghi
- Câu 7: nhịp 4/3, đối lập nhau, gần nh bẻ đôi diễn tả dốc núi vút lên, đỏ xuống gần nh thẳng
đứng, nhìn lên cao chót vót, nhìn xuống sâu thăm thẳm
- Câu 8: Toàn thanh Bằng tơng phản với 3 câu trên nh một tiếng thở phào nhẹ nhõm của
ng-ời lính sau một chằng đờng dài hành quân vất vả
Về thời gian:
Chiều chiều và đêm đêm luôn luôn là mối
đe doạ khủng khiếp đối với con ngời
Âm thanh: tiếng thác gầm thét
tiếng cọp trêu ngời
âm thanh ghê rợn.
Tóm lại: Bức tranh thiên nhiên và con đờng hành quân của các chiễn sĩ Tây Tiến hùng vĩ, hoang sơ, và dữ dội, hiểm trở nhng cũng rất quyễn rũ, đẹp đẽ
* Hình ảnh ngời lính Tây Tiến
Anh bạn dãi dầu không bớc nữa Gục trên súng mũ bỏ quên đời
- Dãi dầu: bùi ngùi, thơng cảm
- Không bớc nữa: dừng chân
- bỏ quên đời: thanh thản, nhẹ nhõm, cờng điệu hoá cái chết của ngời lính
không chùn bớc, sẵn sàng chấp nhận hi sinh
* Đoạn thơ kết thúc bằng cảnh tợng đầm ấm của bữa cơm chiều:
Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói Mai Châu mùa em thơm nếp xôi