LỜI NÓI ĐẦU Giáo viên là một trong những nhân tổ quan trọng quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước. Do vậy, Đảng, Nhà nước ta đặc biệt quan lâm đến công tác xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên. Một trong những nội dung được chú trong trong công tác này là bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên. BDTX chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên là một trong những mô hình nhằm phát triển nghề nghiệp lìên tục cho giáo viên và được xem là mô hình có ưu thế giúp số đông giáo viên được tiếp cận với các chương trình phát triển nghề nghiệp. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng chương trinh BDTX giáo viên và quy chế BDTX giáo viên theo tĩnh thần đổi mới nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác BDTX giáo viên trong thời gian tới. Theo đó, các nội dung BDTX chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên đã đựợc xác định, cụ thể là:+ Bồi dương đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo cấp học (nội dung bồi dưỡng 1);+ Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học (nội dung bồi dưỡng 2);+ Bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên (nội dung bồi dưỡng 3). Theo đó, hằng năm mỗi giáo viên phải xây dung kế hoạch và thực hiện ba nội dung BDTX trên với thời lượng 120 tiết, trong đó: nội dung bồi dưỡng 1 và 2 do các cơ quan quân lí giáo dục các cẩp chỉ đạo thực hiện và nội dung bồi dưỡng 3 do giáo viên lựa chọn để tự bồi dưỡng nhằm phát triển nghề nghiệp. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chương trinh BDTX giáo viên Tiểu học, phổ thông và giáo dục thường xuyên với cấu trúc gồm ba nội dung bồi dưỡng trên. Trong đó, nội dung bồi dương 3 đã đuợc xác định và thể hiện dưới hình thúc các module bồi dưỡng làm cơ sở cho giáo viên tự lựa chọn nội dung bồi dưỡng phù hợp để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hằng năm của mình. Để giúp giáo viên có tài liệu học tập bồi dưỡng đầy đủ, gọn nhẹ, chắt lọc tôi đã sưu tầm, chuyển đổi các module sang file word dễ điều chỉnh, lưu hồ sơ… Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo tài liệu: TUYỂN TẬP NỘI DUNG TỰ HỌC TỰ BỒI DƯỠNG PHẦN KIẾN THỨC TỰ CHỌN MODUNLE 16 ĐẾN MODUNLE 20 ĐÃ ĐƯỢC CHUYỂN THÀNH FILE WORD VÀ CHẮT LỌC NỘI DUNG NGẮN GỌN CHO GIÁO VIÊN HỌC TẬP THEO THÔNG TƯ 302014Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU GIÁO DỤC HỌC.
- -TUYỂN TẬP NỘI DUNG TỰ HỌC TỰ BỒI DƯỠNG PHẦN KIẾN THỨC TỰ CHỌN MODUNLE 16 ĐẾN MODUNLE 20 ĐÃ ĐƯỢC CHUYỂN THÀNH FILE WORD VÀ CHẮT LỌC NỘI DUNG NGẮN GỌN CHO GIÁO VIÊN HỌC TẬP
THEO THÔNG TƯ 30-2014
Giáo dục tiểu học
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Giáo viên là một trong những nhân tổ quan trọng quyếtđịnh chất lượng giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực cho đấtnước Do vậy, Đảng, Nhà nước ta đặc biệt quan lâm đến côngtác xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên Một trong nhữngnội dung được chú trong trong công tác này là bồi dưỡngthường xuyên (BDTX) chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên BDTX chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên là một trongnhững mô hình nhằm phát triển nghề nghiệp lìên tục cho giáoviên và được xem là mô hình có ưu thế giúp số đông giáo viênđược tiếp cận với các chương trình phát triển nghề nghiệp
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng chương trinh BDTXgiáo viên và quy chế BDTX giáo viên theo tĩnh thần đổi mớinhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác BDTXgiáo viên trong thời gian tới Theo đó, các nội dung BDTXchuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên đã đựợc xác định, cụ thểlà:
+ Bồi dương đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theocấp học (nội dung bồi dưỡng 1);
+ Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển
Trang 3giáo dục địa phương theo năm học (nội dung bồi dưỡng 2);+ Bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên (nội dung bồi dưỡng 3).
Theo đó, hằng năm mỗi giáo viên phải xây dung kế hoạch
và thực hiện ba nội dung BDTX trên với thời lượng 120 tiết,trong đó: nội dung bồi dưỡng 1 và 2 do các cơ quan quân lígiáo dục các cẩp chỉ đạo thực hiện và nội dung bồi dưỡng 3 dogiáo viên lựa chọn để tự bồi dưỡng nhằm phát triển nghềnghiệp
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chương trinh BDTXgiáo viên Tiểu học, phổ thông và giáo dục thường xuyên vớicấu trúc gồm ba nội dung bồi dưỡng trên Trong đó, nội dungbồi dương 3 đã đuợc xác định và thể hiện dưới hình thúc cácmodule bồi dưỡng làm cơ sở cho giáo viên tự lựa chọn nộidung bồi dưỡng phù hợp để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hằngnăm của mình Để giúp giáo viên có tài liệu học tập bồi dưỡngđầy đủ, gọn nhẹ, chắt lọc tôi đã sưu tầm, chuyển đổi cácmodule sang file word dễ điều chỉnh, lưu hồ sơ…
Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo tài liệu:
Trang 4TUYỂN TẬP NỘI DUNG TỰ HỌC TỰ BỒI DƯỠNG PHẦN KIẾN THỨC TỰ CHỌN MODUNLE 16 ĐẾN MODUNLE 20 ĐÃ ĐƯỢC CHUYỂN THÀNH FILE WORD VÀ CHẮT LỌC NỘI DUNG NGẮN GỌN CHO GIÁO VIÊN HỌC TẬP
THEO THÔNG TƯ 30-2014
Chân trọng cảm ơn!
Trang 6TUYỂN TẬP NỘI DUNG TỰ HỌC TỰ BỒI DƯỠNG PHẦN KIẾN THỨC TỰ CHỌN MODUNLE 16 ĐẾN MODUNLE 20 ĐÃ ĐƯỢC CHUYỂN THÀNH FILE WORD VÀ CHẮT LỌC NỘI DUNG NGẮN GỌN CHO GIÁO VIÊN HỌC TẬP
THEO THÔNG TƯ 30-2014
TÀI LIỆU
TỰ HỌC TỰ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ MODUNLE TH 16: Tăng cường năng lực triển khai dạy học- Một số kĩ thuật dạy học ở tiểu học
Tăng cường năng lực triển khai dạy học- Một số
kĩ thuật dạy học ở tiểu học: Gồm 15 tiết (Mã mô đun TH16)
1.Mở đầu: Kỹ thuật dạy học (KTDH): Là những động tác,
cách thức hành động của giáo viên và học sinh trong các tìnhhuống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trìnhdạy học Các KTDH chưa phải là các PPDH độc lập Bên cạnh
Trang 7các KTDH thường dùng, có thể kể đến một số KTDH phát huytính tích cực, sáng tạo của người học như: Kỹ thuật công não,
kỹ thuật thông tin phản hồi, kỹ thuật bể cá, kỹ thuật tia chớp…
1.Khái niệm: Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức
hành động của GV và HS trong các tình huống hành động nhỏnhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học Sự phân biệtgiữa KTDH và PPDH nhiều khi không rõ rang Có thể hiểurằng: Khi sử dụng PPDH ta cần phải có các kĩ thuật dạy học Vídụ: Khi sử dụng PP đàm thoại GV phải có kĩ thuật đặt câu hỏi
2 Kĩ thuật đặt câu hỏi: Sử dụng câu hỏi có hiệu quả đem lại sự
hiểu biết lẫn nhau giữa HS – GV và HS – HS Kĩ năng đặt câuhỏi càng tốt thì mức độ tham gia của HS càng nhiều; HS sẽ họctập tích cực hơn Trong dạy học theo PP cùng tham gia, GV
thường phải sử dụng câu hỏi để gợi mở, dẫn dắt HS tìm hiểu, khám phá thông tin, kiến thức, kĩ năng mới Để đánh giá kết
quả học tập của HS, HS cũng phải sử dụng câu hỏi để hỏi lại,hỏi thêm GV và các HS khác về những nội dung bài học chưasáng tỏ
Trang 8*Khi đặt câu hỏi cần đảm bảo các yêu cầu sau: 1.Câu hỏi phảiliên quan đến việc thực hiện mục tiêu bài học; 2.Ngắn gọn, rõràng, dễ hiểu; 3.Đúng lúc, đúng chỗ; 4.Phù hợp với trình độHS; 5.Kích thích suy nghĩ của HS; 6.Phù hợp với thời gian thựctế; 7.Sắp xếp theo trình tự từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phứctạp; 8.Không ghép nhiều câu hỏi thành một câu hỏi móc xích;9.Không hỏi nhiều vấn đề cùng một lúc
* Khi nêu câu hỏi cho HS cần chú ý: 1.Đưa ra câu hỏi với mộtthái độ khuyến khích, với giọng nói ôn tồn, nhẹ nhàng 2.Thuhút sự chú ý của HS trước khi nêu câu hỏi 3.Chú ý phân bốhợp lí số HS được chỉ định trả lời 4.Chú ý khuyến khích những
HS rụt rè, chậm chạp 5.Sử dụng câu hỏi mở và câu hỏi đóngphù hợp với từng trường hợp 6.Khi kiểm tra sử dụng câu hỏiđóng; 7 Khi cần mở rộng ý ta dùng câu hỏi mở Ví dụ: Em cónhận xét gì về bức tranh Thiếu nữ bên hoa huệ? 8.Không nênnêu những câu hỏi quá đơn giản Ví dụ : Đối với HS lớp 4, 5
mà GV nêu: Các em xem có mấy hình vẽ? Hoặc hỏi HS: Hiểuchưa?
2 Kĩ thuật dạy học theo góc: Học theo góc là một hình thức
tổ chức hoạt động học tập theo đó người học thực hiện các
Trang 9nhiệm vụ khác nhau tại vị trí cụ thể trong không gian lớp học,đáp ứng nhiều phong cách học khác nhau Học theo góc ngườihọc được lựa chọn họat động và phong cách học: Cơ hội
“Khám phá”, ‘Thực hành”; Cơ hội mở rộng, phát triển, sángtạo; Cơ hội đọc hiểu các nhiệm vụ và hướng dẫn bằng văn bảncủa người dạy; Cơ hội cá nhân tự áp dụng và trải nghiệm
+ Do vậy, học theo góc kích thích người học tích cực thông quahoạt động; Mở rộng sự tham gia, nâng cao hứng thú và cảmgiác thoải mái, đảm bảo học sâu, hiệu quả bền vững, tương tácmang tính cá nhân cao giữa thầy và trò, tránh tình trạng người
học phải chờ đợi Ví dụ: Với chủ đề môi trường hoặc giao thông có thể tổ chức các góc: Viết; Đọc; Vẽ tranh: Xem băng hình; Thảo luận về nội dung chủ đề.
*Áp dụng: Tổ chức học theo góc trong tiết ôn tập về toán Góc
HS giỏi; Góc HS còn yếu; Góc HS trung bình đến khá
3 Kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực *Mục đích:
Cập nhật và hệ thống hoá một số kĩ thuật trong lắng nghe vàphản hồi tích cực, áp dụng vào dạy học các môn học
Trang 10• A Lắng nghe tích cực *Đặc tính: Lắng nghe tích cực là
khả năng ngừng suy nghĩ và làm việc của mình để hoàn toàntập trung vào những gì mà ai đó đang nói Lắng nghe là mộtmặt của giao tiếp trong cuộc sống
• *Kỹ năng lắng nghe tích cực không phải là một kỹ năngbẩm sinh của mỗi người Bất cứ ai muốn thành công trong họctập, giảng dạy, công việc khác, phải trau dồi nó và học cáchlàm chủ nó Lắng nghe tích cực bắt đầu với sự sẵn sàng nhận ragiá trị trong mọi cuộc đối thoại bạn tham gia
• *Có thể dùng để: Thu thập, phân tích thông tin, hiểu biết,giải trí và học hỏi Cảm thông trong những mối quan hệ giữangười với người
• 1.Thế nào là lắng nghe tích cực? Lắng nghe tích cực là
khả năng ngừng suy nghĩ và làm việc của mình để hoàn toàntập trung vào những gì mà ai đó đang nói Lắng nghe là mộtmặt của giao tiếp trong cuộc sống
• 2.Cách thực hiện: Lắng nghe bao gồm 5 hoạt động liên
quan với nhau và hầu như đều xảy ra theo một chuỗi liên tiếp:
• - Tham dự: Nghe thông tin một cách tự nhiên và ghi chép
Trang 11• - Diễn giải (phân tích thông tin): gắn ý nghĩa của lời nóidựa theo giá trị, ý kiến, kỳ vọng, vai trò, yêu cầu, trình độ củabạn
• - Ghi nhớ: Lưu giữ thông tin để tham khảo sau này
• - Đánh giá: ứng dụng kỹ năng phân tích phê bình để đolường những nhận xét của diễn giả
• - Đáp lại: Phản hồi lại khi bạn đánh giá thông tin củangười nói Tóm lại việc lắng nghe đòi hỏi sự phối hợp các hoạt
động thể chất và tinh thần, nên nó bị chi phối bởi các rào cản
về cả hai hoạt động đó Bởi vậy, muốn lắng nghe tích cực cầnphải rèn luyện để nhận biết và sửa chữa những rào cản đó
*Đối với HS tiểu học, do đặc điểm tâm lí lứa tuổi, muốn các
em lắng nghe tích cực, GV phải có kĩ thuật
• + Nghĩa là phải tạo cho các em có đầy đủ thể chất và tinh thần.
• + Tạo khí thế học tập cho HS ngay từ đầu tiết học: Lờinói, cử chỉ, ánh mắt thân thiện; Không nên quở trách, răn dạy,bắt phạt, v.v…
Trang 12• + Giới thiệu bài hấp dẫn
• + Khi giảng bài không nên đi lại nhiều
• + Giọng nói của GV phải phù hợp
• + Khi HS có biểu hiện mệt mỏi, GV phải tổ chức cho các
em thư giãn
• B Phản hồi tích cực: Cách thực hiện:
• Đối với HS tiểu học, GV cần có thái độ khuyến khích HSphản hồi bằng giọng nói, cử chỉ nhẹ nhàng, đánh giá ý kiến của
HS trên tinh thần động viên, khen những ý kiến đúng
• Phương pháp trò chơi trong đổi mới PP dạy học ở Tiểu học Bản chất của phương pháp sử dụng trò chơi học tập làdạy học thông qua việc tổ chức hoạt động cho học sinh Dưới sự hướng dẫn của GV, HS được hoạt động bằng cách tự chơi trò chơi trong đó mục đích của trò chơi
chuyển tải mục tiêu của bài học Luật chơi (cách chơi) thểhiện nội dung và phương pháp học, đặc biệt là phương pháp học tập có sự hợp tác và sự tự đánh giá
Trang 134.Kĩ thuật tổ chức trò chơi học tập: Sử dụng trò chơi học
tập để hình thành kiến thức, kỹ năng mới hoặc củng cố kiếnthức, kỹ năng đã học Trong thực tế dạy học, GV thường tổchức trò chơi học tập để củng cố kiến thức, kỹ năng Tuynhiên việc tổ chức cho học sinh chơi các trò chơi để hìnhthành kiến thức, kỹ năng mới là rất cần để tạo hứng thú họctập cho học sinh ngay từ khi bắt đầu bài học mới
1.Quy trình thực hiện
• Bước 1: Giáo viên giới thiệu tên, mục đích của trò chơi.
• Bước 2: Hướng dẫn chơi Bước này bao gồm những việc
• - Cách xác nhận kết quả và cách tính điểm chơi, cách giải của cuộc chơi (nếu có)
• Bước 3: Thực hiện trò chơi
Trang 14• Bước 4: Nhận xét sau cuộc chơi Bước này bao gồm
những việc làm sau:
• - Giáo viên hoặc trọng tài là HS nhận xét về thái độ tham gia trò chơi của từng đội, những việc làm chưa tốt của cácđội để rút kinh nghiệm
2 Trọng tài công bố kết quả chơi của từng đội, cá nhân và traophần thưởng cho đội đoạt giải
• 3 Một số học sinh nêu kiến thức, kỹ năng trong bài học
mà trò chơi đã thể hiện
2.Ưu điểm
• - Trò chơi học tập là một hình thức học tập bằng hoạt động, hấp dẫn HS do đó duy trì tốt hơn sự chú ý của các
em với bài học
• - Trò chơi làm thay đổi hình thức học tập chỉ bằng hoạt động trí tuệ, đo đó giảm tính chất căng thẳng của giờ học, nhất là các giờ học kiến thức lý thuyết mới
• - Trò chơi có nhiều học sinh tham gia sẽ tạo cơ hội rèn luyện kỹ năng học tập hợp tác cho HS
3.Nhược điểm:
• - Khó củng cố kiến thức, kỹ năng một cách có hệ thống
Trang 15• - Học sinh dễ sa đà vào việc chơi mà ít chú ý đến tính chất học tập của các trò chơi.
• + Luật chơi đơn giản để HS dễ nhớ, dễ thực hiện Cần đưa ra các cách chơi có nhiều HS tham gia để tăng cường
kỹ năng học tập hợp tác
• + Các dụng cụ chơi cần đơn giản, dễ làm hoặc dễ tìm kiếm tại chỗ
Trang 16• - Chọn quản trò chơi có năng lực phù hợp với yêu cầu củatrò chơi.
• - Tổ chức chơi vào thời gian thích hợp của bài học để vừalàm cho học sinh hứng thú học tập vừa hướng cho học sinh tiếp tục tập trung các nội dung khác của bài học một cách có hiệu quả
4 Các kĩ thuật dạy học mang tính hợp tác: Các lí do áp
dụng kĩ thuật dạy học mang tính hợp tác: Kích thích, thúc đẩy
sự tham gia tích cực; Tăng cường hiệu quả học tập; Tăng cườngtrách nhiệm cá nhân; Yêu cầu áp dụng nhiều năng lực khácnhau; Tăng cường sự hợp tác, giao tiếp, chia sẻ kinh nghiệm
*Một số kĩ thuật DH mang tính hợp tác.
1 Kĩ thuật “Khăn trải bàn”
a Thế nào là kĩ thuật “khăn trải bàn”? Là hình thức tổ chức
hoạt động mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân vàhoạt động nhóm nhằm: 1- Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực; 2- Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS; 3- Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS
2.Cách tiến hành kĩ thuật “Khăn trải bàn”
- Hoạt động theo nhóm (4 người /nhóm)(có thể nhiều người
Trang 17- Mỗi người ngồi vào vị trí như hình vẽ minh họa (xem sơ đồ ở file đính kèm)
- Tập trung vào câu hỏi (hoặc chủ đề,…)
- Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về chủ đề ) Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút
- Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận và thống nhất các câu trả lời
- Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn (giấy A0)
Một vài ý kiến cá nhân với kĩ thuật “Khăn trải bàn”
- Kĩ thuật này giúp cho hoạt động nhóm có hiệu quả hơn, mỗi học sinh đều phải đưa ra ý kiến của mình về chủ đề đang thảo luận, không ỷ lại vào các bạn học khá, giỏi
- Kĩ thuật này áp dụng cho hoạt động nhóm với một chủ đề nhỏtrong tiết học, toàn thể học sinh cùng nghiên cứu một chủ đề
- Sau khi các nhóm hoàn tất công việc giáo viên có thể gắn các mẫu giấy “khăn trải bàn” lên bảng để cả lớp cùng nhận xét Có thể dùng giấy nhỏ hơn, dùng máy chiếu phóng lớn
Trang 18- Có thể thay số bằng tên của học sinh để sau đó giáo viên có thể đánh giá được khả năng nhận thức của từng học sinh về chủ
đề được nêu
Cách tổ chức: Kĩ thuật khăn trải bàn:
- Chia giấy A0 thành phần chính giữa và phần xung quanh Chia phần xung quanh thành các phần theo số thành viên của nhóm
- Cá nhân trả lời câu hỏi và viết trên phần xung quanh
- Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và viết vào phần chính giữa
- Treo SP, trình bày
*Đối với chương trình tiểu học, GV chọn những nội dung phù
hợp để tổ chức kĩ thuật khăn trải bàn
Ví dụ 1 : Bài Năng lượng (Khoa học 5)
Yêu cầu bài tập : Hãy nói tên một số nguồn cung cấp năng lượng cho hoạt động của con người, động vật, máy móc, … (câu hỏi này có nhiều đáp án)
Ví dụ 2 : Bài Mở rộng vốn từ : Công dân (LT&C lớp 5)
Bài tập 2 : Xếp những từ chứa tiếng công cho dưới đây vào nhóm thích hợp: Công cộng, công bằng, …
a) Công có nghĩa là của Nhà nước
Trang 19b) Công có nghĩa là “không thiên vị
Ví dụ 3: Bài Sự biến đổi hóa học
Yêu cầu: Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào có sựbiến đổi hóa học ? Tại sao?
+ Nếu có ghế rời thì có thể tổ chức kĩ thuật khăn trải bàn
2 Kĩ thuật “Các mảnh ghép” Thế nào là kĩ thuật “Các mảnh
ghép”?
Là hình thức học tập hợp tác kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm:
+ Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp
+ Kích thích sự tham gia tích cực của HS:
Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác (Không chỉ hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 1 mà còn phải truyền đạt lại kết quả vòng 1 và hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 2)
Cách tiến hành kĩ thuật “Các mảnh ghép”
VÒNG 1 Hoạt động theo nhóm 3 người Mỗi nhóm được giao
một nhiệm vụ (Ví dụ : nhóm 1 : nhiệm vụ A; nhóm 2: nhiệm vụ
B, nhóm 3: nhiệm vụ C) Đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm
đều trả lời được tất cả các câu hỏi trong nhiệm vụ được giao.Mỗi thành viên đều trình bày được kết quả câu trả lời của nhóm
Trang 20VÒNG 2: Hình thành nhóm 3 người mới (1người từ nhóm 1,
• Lời giải được ghi rõ trên bảng
Ví dụ Chủ đề: Câu tiếng Việt: * Vòng 1:
Nhiệm vụ 1: Thế nào là câu đơn? Nêu và phân tích VD minh họa
Nhiệm vụ 2: Thế nào là câu ghép? Nêu và phân tích VD minhhọa
Nhiệm vụ 3: Thế nào là câu phức? Nêu và phân tích VD minhhọa
* Vòng 2: Câu đơn, câu phức và câu ghép khác nhau ở điểm nào? Phân tích VD minh hoạ
(Duy Nhất - Sưu tầm)
Trang 21bộ các thành tố liên quan, trong đó phương tiện dạy và học là một thành tố quan trọng
Nói chung, trong quá trình dạy học, các phương tiện dạy học giảm nhẹ công việc của giáo viên và giúp cho học sinh tiếp thu
Trang 22kiến thức một cách thuận lợi Có được các phương tiện thích hợp, người giáo viên sẽ phát huy hết năng lực sáng tạo của mình trong công tác giảng dạy, làm cho hoạt động nhận thức của học sinh trở nên nhẹ nhàng và hấp dẫn hơn, tạo ra cho học sinh những tình cảm tốt đẹp với môn học Do đặc điểm của quátrình nhận thức, mức độ tiếp thu kiến thức mới của học sinh tăng dần theo các cấp độ của tri giác: nghe-thấy-làm được (những gì nghe được không bằng những gì nhìn thấy và những
gì nhìn thấy thì không bằng những gì tự tay làm), nên khi đưa những phương tiện vào quá trình dạy học, giáo viên có điều kiện để nâng cao tính tích cực, độc lập của học sinh và từ đó nâng cao hiệu quả của quá trình tiếp thu, lĩnh hội kiến thức và hình thành kỹ năng, kỹ xảo của các em
Tính chất của phương tiện dạy học biểu thị nội dung thông tin học, hình thức thông tin và phương pháp cho thông tin chứa đựng trong phương tiện và phải dưới sự tác động của giáo viên hoặc học sinh tính chất đó mới đựơc bộc lộ ra Như vậy đã có mối liên hệ chặt chẽ giữa tính chất và chức năng của phương tiện dạy học
Phương tiện dạy học bao gồm các chức năng sau:
Trang 23- Truyền thụ tri thức
- Hình thành kỹ năng
- Phát triển hứng thú học tập
- Tổ chức điều khiển quá trình dạy học
Do đó, khi dạy các môn học, đặc biệt là các môn học tự nhiên, cần chú ý đến hai vấn đề chủ yếu sau:
+ Học sinh tri giác trực tiếp các đối tượng Con đường nhận thức này được thể hiện dưới dạng học sinh quan sát các đối tượng nghiên cứu ở trong các giờ học hay khi đi tham quan.+ Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh tri giác không phải bản thân đối tượng nghiên cứu mà tri giác những hình ảnh,biểu tượng, sơ đồ phản ảnh một bộ phận nào đó của đối tượng.Trên cơ sở phân tích trên ta thấy rằng phương tiện dạy học có ýnghĩa to lớn đối với quá trình dạy học
- Giúp học sinh dể hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn
+ Phương tiện dạy học tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự
nghiên cứu dạng bề ngoài của đối tượng và các tính chất có thể tri giác trực tiếp của chúng
+ Phương tiện dạy học giúp cụ thể hóa những cái quá trừu
Trang 24tượng, đơn giản hóa những máy móc và thiết bị quá phức tạp.+ Phương tiện dạy học giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập bộ môn, nâng cao lòng tin của học sinh vào khoa học.
+ Phương tiện dạy học còn giúp học sinh phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là khả năng quan sát, tư duy (phân tích, tổng hợp các hiện tượng, rút ra những kết luận có độ tin cây, ),giúp học sinh hình thành cảm giác thẩm mỹ, được hấp dẫn bởi cái đẹp, cái đơn giản, tính chính xác của thông tin chứa trong phương tiện
- Giúp giáo viên tiết kiệm được thời gian trên lớp trong mỗi tiếthọc Giúp giáo viên điều khiển được hoạt động nhận thức của học sinh, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh được thuận lợi và có hiệu suất cao
Có rất nhiều loại phương tiện dạy học với các hình thức và chức năng khác nhau, trong đó có: phương tiện tạo hình ảnh (bảng đen, bảng trắng, tranh ảnh, bảng biểu, ), những phương tiện khuếch đại hình ảnh (máy chiếu), phương tiện thu/phát khuếch đại âm thanh (máy quay, máy ghi âm, )
Để đánh giá chất lượng của các loại phương tiện dạy học, ta thường dựa vào các chỉ tiêu chính: tính khoa học sư phạm, tính
Trang 25nhân trắc học, tính thẩm mỹ, tính khoa học kỹ thuật và tính kinh tế.
* Tính khoa học sư phạm
Tính khoa học sư phạm là một chỉ tiêu chính về chất lương phương tiện dạy học Chỉ tiêu này đặc trưng cho sự liên hệ giữamục tiêu đào tạo và giáo dục, nội dung phương pháp dạy học với cấu tạo và nội dung của phương tiện Tính khoa học sư phạm thể hiện ở chỗ:
- Phương tiện dạy học phải bảo đảm cho học sinh tiếp thu được kiến thức, kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp tương ứng với yêu cầu của chương trình học, giúp cho giáo viên truyền đạt một cách thuận lợi các kiến thức phức tạp, kỹ xảo tay nghề làm cho họ phát triển khả năng nhận thức và tư duy logic
- Nội dung cà cấu tạo của phương tiện dạy học phải bảo đảm các đặc trưng của việc dạy lý thuyết và thực hành cũng như cácnguyên lý sư phạm cơ bản
- Phương tiện dạy học phải phù hợp với nhiệm vụ sư phạm và phương pháp giảng dạy, thúc đẩy khả năng tiếp thu năng động của học sinh
- Các phương tiện dạy học hợp thành một bộ phải có mối liên
hệ chặt chẽ về nội dung, bố cục và hình thức, trong đó mỗi cái
Trang 26phải có vai trò và chỗ đứng riêng.
Phương tiện dạy học phải thúc đẩy việc sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại và các hình thái tổ chức dạy học tiên tiến
* Tính nhân trắc học
Thể hiện ở sự phù hợp của các phương tiện dạy học với tiêu chuẩn tâm sinh lý của giáo viên và học sinh, gây được sự hứng thú cho học sinh và thích ứng với công việc sư phạm của thầy
và trò Cụ thể là:
- Phương tiện dạy học dùng để biểu diễn trước học sinh phải được nhìn rõ ở khoảng cách 8m Các phương tiện dạy học dùngcho cá nhân học sinh không được chiếm nhiều chỗ trên bàn học
- Phương tiện dạy học phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh
- Màu sắc phải sáng sủa, hài hòa và giống với màu sắc của vật thật (nếu là mô hình, tranh vẽ)
- Bảo đảm các yêu cầu về độ an toàn và không gây độc hại cho thầy và trò
* Tính thẩm mỹ
Các phương tiện dạy học phải phù hợp với các tiêu chuẩn về tổ
Trang 27chức môi trường sư phạm:
- Phương tiện dạy học phải bảo đảm tỉ lệ cân xứng, hài hòa về đường nét và hình khối giống như các công trình nghệ thuật
- Phương tiện dạy học phải làm cho thầy trò thích thú khi sử dụng, kích thích tình yêu nghề, làm cho học sinh nâng cao cảm thụ chân, thiện, mỹ
* Tính khoa học kỹ thuật
Các phương tiện dạy học phải có cấu tạo đơn giản, dễ điều khiển, chắc chắn, có khối lượng và kích thước phù hợp, công nghệ chế tạo hợp lý và phải áp dụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật mới
- Phương tiện dạy học phải được bảo đảm về tuổi thọ và độ vững chắc
- Phương tiện dạy học phải được áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới nhất nếu có thể
- Phương tiện dạy học phải có kết cấu thuận lợi cho việc
chuyên chở và bảo quản
Trang 28được tính toán để với một số lượng ít, chi phí nhỏ vẫn bảo đảm hiệu quả cao nhất.
- Phương tiện dạy học phải có tuổi thọ cao và chi phí bảo quản thấp
Hiệu quả dạy học chính là sự tăng chất lượng, khối lượng kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh, phù hợp với yêu cầu của chương trình, ít tiêu hao sức lực của giáo viên và học sinh để phát huy hiệu quả các phương tiện dạy học cần phải đảm bảo các điều kiện trình bày dưới đây:
+ Môi trường sư phạm của nhà trường Môi trường sư phạm của nhà trường bao gồm cả môi trường vật chất và tinh thần (nềnếp học tập, tinh thần làm việc, quan hệ thầy trò ) ở đây
chúng ta chỉ đề cập đến môi trường vật chất, nói khác hơn, đó
là cơ sở vật chất của nhà trường bao gồm: không gian, ánh sáng, âm thanh, nhiệt độ, độ ẩm, sự lưu thông của không khí, hình thức và nội dung bố trí các đồ vật, nơi làm việc của học sinh và giáo việc (lớp học, phòng thực hành, xưởng )
+ Bảo đảm các nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học
Phương tiện dạy học có tác dụng làm tăng hiệu quả của quá trình nhận thức của học sinh, giúp cho học sinh thu nhận được kiến thức về đối tượng thực tiễn khách quan Tuy vậy, nếu
Trang 29không sử dụng phương tiện dạy học một cách hợp lý thì hiệu quả sư phạm của phương tiện dạy học không những không tănglên mà còn làm cho học sinh khó hiểu, rối loạn, căng thẳng
Do đó các nhà sư phạm đã nêu lên các nguyên tắc đúng lúc, đúng chỗ, đúng cường độ Như vậy, không phải bao giờ và bất
cứ đâu phương tiện dạy học cũng có
tác dụng tích cực đến hoạt động nhận thức của học sinh Nhiều khi, nếu được sử dụng không đúng với những yêu cầu sư phạm
cụ thể, phương tiện dạy học lại có tác dụng theo chiều tiêu cực, làm cho học sinh hoang mang, hiệu quả tiếp thu kém để phát huy hết hiệu quả và nâng cao vai trò của phương tiện dạy học khi sử dụng phương tiện, người giáo viên phải nắm vững ưu nhược điểm và các khả năng cũng như yêu cầu của phương tiện
để việc sử dụng phương tiện dạy học phải đạt đựơc mụch đích dạy học và phải góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học
I Vị trí, vai trò của hệ thống CSVC-TBDH của trường học trong quá trình dạy học
Trong bất kỳ một quá trình sản xuất nào, trong quá trình dạy học giáo dục, người ta phải sử dụng phương tiện nhất định
* Cơ sở vật chất-TBDH là phương tiên lao động sư phạm của
Trang 30các nhà giáo dục và học sinh.
* Cơ sở vật chất-TBDH: Là một trong các điều kiện thiết yếu
để tiến hành quá trình dạy học - giáo dục trong nhà trường; thiếu điều kiện nầy thì quá trình đó không thể diễn ra hoặc diễn
ra ở dạng không hoàn thiện
Tóm lại: Không thể nói đến giáo dực toàn diện một khi không
Dạy học ngày nay không chỉ trang bị cho học sinh những kiến thức mà loài người đã tích luỹ được và đã hệ thống hoá lại mà còn phải có nhiệm vụ phát triển năng lực sáng tạo của thế hệ trẻ
và kĩ năng thường xuyên tự hoàn thiện tri thức cho họ
Đặc điểm cơ bản của các phương pháp dạy học mới thể hiện ở chỗ biến hoạt động dạy của giáo viên vốn là hoạt động thông báo tri thức trước đây thành hoạt động tổ chức, điều khiển để học sinh tự lĩnh hội, tìm kiếm tri thức ( Dạy cho học sinh
Trang 31phương pháp tự học)
Nghị Quyết số 40/2000/QH 10, ngày 9/12/2000 của Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam: " Đổi mới nội dung chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy và học phải được thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học, tổ chức đánh giá, thi cử, chuẩn hoá
trường sở, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và công tác quản lý giáo dục"
2 Hệ thống thiết bị dạy học ở trường tiểu học:
*Thiết bị dạy học: Là một bộ phận CSVC của nhà trường.Bao gồm: những đối tượng vật chất và phương tiện , kĩ thuật dạy học Được GV và người học sử dụng để tiến hành các hoạt động dạy học
*Phân loại:
TBDH dùng chung: máy chiếu đa năng; tivi, đầu đọc đĩa;
hệ thống tăng âm, loa, micro; máy in; máy quay phim; máy tính; mạng máy tính;…TBDH dùng trên lớp: phân loại theo loại thiết bị và theo môn học (Tham khảo “Danh mục các TBDH chuẩn ở cấp tiểu học theo qui định của Bộ GD&ĐT hàng năm)
Trang 32*PHẦN THỰC HÀNH
Phiếu giao việc 1:
Tổ chức chia nhóm phân loại TBDH theo loại
Phân loại theo môn học
Phễu để rót nước Buồng tua-bin và hệ thống phát điện
Khay chứa nước
Nguyên lý hoạt động? Vai trò của từng bộ phận?
Trang 332 Mô hình Trái Đất quay quanh Mặt Trời, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất
- TBDH TN&XH 3
- Mô phỏng sự chuyển động của Trái Đất, Mặt Trời, Mặt
Trăng; giải thích một số hiện tượng tự nhiên: ngày, đêm, trăng tròn, trăng khuyết…
- Thực hành lắp đặt và vận hành
3 Hướng dẫn sử dụng một số thiết bị dạy học:
- Tổ chức sử dụng cơ sở vật chất - TBGD vào quá trình dạy học
- giáo dục:
*Yêu cầu các giáo viên đưa việc sử dụng phương tiện dạy học vào kế hoạch chuyên môn của mình theo từng đề tài giảng dạy trong từng học kì, kế hoạch này được tổ chuyên môn thông qua
*Thường xuyên phát động thi đua sử dụng phương tiện dạy họctheo tinh thần của các phương pháp dạy học tiên tiến; đây là một tiêu chuẩn đánh giá chất lượng công tác chuyên môn, từng học kì nên tổ chức hội giảng sử dụng phương tiện dạy học
*Thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ thuật
sử dụng các phương tiện dạy học cho giáo viên qua nhiều hình thức, cho đi huấn luyện các lớp do Sở giáo dục, BGD tổ chức,
tổ chức huấn luyện qua tổ chuyên môn v.v
Trang 34*Xây dựng những qui trình sử dụng cơ sở vật chất TBDH và yêu cầu mọi người phải thực hiện.
*Tổ chức bảo quản CSVC-TBDH trường học
Cán bộ phụ trách thiết bị ( thực hành) có vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện chuyên môn:
-Giúp hiệu trưởng quản lý tài sản nhà trường ( Thống kê thiết bị-sắp xếp thiết bị )
-Giúp Cán bộ QLGD quản lý, theo dõi, việc sử dụng có hiệu quả trang thiết bị dạy học ( Hồ sơ sổ sách theo dõi mượn trả thiết bị, thí nghiệm thực hành )
?Do vậy cán bộ phụ trách thiết bị phải được tập huấn, bồi
dưỡng nghiệp vụ
* Sắp xếp thiết bị (hoá chất, mẫu vật.)khoa học, ngăn nắp
* Sắp xếp thiết bị theo khối, bài hoặc theo đặc thù bộ môn
*Bày trí thiết bị dễ lấy, bảo quản tốt các thiết bị đắc tiền ( kính hiển vi )
* Tinh thần trách nhiệm cao, hồ sơ sổ sách đầy đủ
Trang 35* Rèn luyện cho HS kỹ năng vận dụng khéo léo, khả năng sáng tạo.
* Giúp HS khám phá cái mới, tìm tòi cái mới, tư duy, sáng tạo.Quản lý thiết bị và chuẩn bị thiết bị cho GV giảng dạy là một nhiệm vụ không thể thiếu được ở trường học,
2 Các biện pháp giúp giáo viên khắc phục những tồn tại trong việc khai thác và sử dụng thiết bị dạy học:.
Giáo viên phải hiểu được dạy học là tác động vào người học, nhằm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học
sinh Dạy học theo hướng tổ chức các “Hoạt động dạy học’’ Chứng tỏ lúc nào học sinh có “Hoạt động học’’ thì quá trình
dạy học trên lớp mới có hiệu quả Dạy học phải để cho các em
tự thao tác trên đồ dùng, biết suy nghĩ và thảo luận, tức là tạo
ra “Môi trường học’’ tốt, tạo ra cơ hội để các em “Hoạt động
học tập’’, tạo ra sự “Hợp tác’’ giữa trò với trò, giữa thầy với
trò Việc học tập theo cách đó sẽ hấp dẫn lôi cuốn các em vào quá trình học một cách tự giác, tự nhiên hơn, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí học sinh Tiểu học
Đồ dùng dạy học có phát huy được tác dụng hay không phụ thuộc rất nhiều vào việc giáo viên sử dụng nó như thế nào Để
Trang 36đạt hiệu quả cao trong sử dụng đồ dùng dạy học mỗi giáo viên cần:
Nắm vững danh mục đồ dùng dạy học Nghiên cứu kĩ nội dung bài học để xác định đồ dùng dạy học nào cần phải sử dụng, sử dụng với mục đích gì (dẫn dắt kiến thức mới hay minhhoạ, hệ thống hoá kiến thức…)
Xác định thời điểm, thời gian thích hợp sử dụng đồ dùng đó trong tiết học Tìm biện pháp, cách thức thích hợp, chuẩn bị hệ thống câu hỏi dẫn dắt học sinh thực hành, quan sát đồ dùng theo đúng mục đích sử dụng
Chú ý đến ngôn ngữ, lời nói trong giảng dạy và trong quá trình sử dụng đồ dùng dạy học Khi giới thiệu và sử dụng đồ dùng giáo viên nên tránh tình trạng giải thích dài dòng, vừa làmmất thời gian và không cần thiết, vừa làm rối rắm vấn đề Tuy nhiên lời nói của giáo viên cũng là phương tiện trực quan ngôn ngữ Vì vậy một khi sử dụng đồ dùng dạy học giáo viên cần xácđịnh rõ đồ dùng dạy học đó có tác dụng gì trong việc khai thác nội dung kiến thức của bài để có thể kết hợp việc sử dụng ngôn
Trang 37ngữ với việc sử dụng đồ dùng dạy học một cách hợp lý nhằm giúp học sinh hiểu biết vấn đề rõ ràng hơn, mạch lạc hơn.
Để tránh tình trạng lúng túng, mất thời gian trong việc sử dụng đồ dùng dạy học giáo viên cần dành thời gian thực hành trước các thao tác sử dụng đồ dùng dạy học trước khi lên lớp.Cuối cùng giáo viên cần nắm vững phương châm sử dụng và khai thác đồ dùng dạy học như sau:
Các thao tác học sinh tự làm được nên để học sinh tự thực hành
Thao tác nào học sinh làm sai cần phải được giáo viên chỉ rõ vàhướng dẫn làm lại kịp thời
Chỉ khi học sinh không thể thực hiện được thao tác trên đồ dùng thì giáo viên mới làm mẫu và hướng dẫn cụ thể, rõ ràng
để học sinh có thể tiến hành thao tác
Yêu cầu đặt ra phải rõ ràng, theo trình tự các bước một cách lôgic, lời nói và hành động phải kết hợp một cách nhịp nhàng
Trang 38Giáo viên chỉ tiến hành các thao tác mẫu trên đồ dùng để kiểm tra kết quả làm việc của học sinh, chuẩn hoá các thao tác để đưa ra hình ảnh trực quan đẹp nhất.
Cần khai thác triệt để nội dung sách giáo khoa, sử dụng sáng tạo sách giáo khoa, coi sách giáo khoa như là đồ dùng dạy học
để hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động học tập
Xác định và sử dụng tốt đồ dùng dạy học tức là đã xác định được cái đích cần đạt của mỗi bài và của môn học, là sự thiết kếcác hoạt động cơ bản của học sinh trong việc tìm tòi, chiếm lĩnh tri thức mới Chính vì vậy việc sử dụng đồ dùng phải kết hợp hài hoà với phương pháp dạy học sao cho lôgich mới mang lại hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở bậc Tiểu học
Để có một bộ môn chất lượng đáp ứng đựoc yêu cầu thì việc sử dụng đồ dùng dạy học cần được kết hợp hài hoà với cácphương pháp dạy học một cách logic, để có hiệu quả cao thực
sự trong việc đổi mới hơn nữa, công việc này tất cả mọi giáo viên trong nhà trường đều có thể sử dụng trong giảng dạy ở tất
cả các khối lớp khi dạy ở bậc tiểu học
Trang 39TÀI LIỆU
TỰ HỌC TỰ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ MODUNLE TH 18: LẮP ĐẶT BẢO QUẢN THIẾT BỊ
DẠY HỌC.
1 Lắp đặt thiết bị dạy học ở trường tiểu học:
- Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật, mô hình bánh xe nước:
* Mô hình bánh xe nước
Phễu để rót nước
Buồng tua-bin và hệ thống phát điện
Khay chứa nước
Trang 40Nguyên lý hoạt động? Vai trò của từng bộ phận?
- Lắp ghép mô hình trái đất quay quanh Mặt trời Mặt trăng quay quanh trái đất:
* Mô hình Trái Đất quay quanh Mặt Trời, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất
- TBDH TN&XH 3
- Mô phỏng sự chuyển động của Trái Đất, Mặt Trời, Mặt Trăng; giải thích một số hiện tượng tự nhiên: ngày, đêm, trăng tròn, trăng khuyết…
- Thực hành lắp đặt và vận hành
- Lắp ráp bộ thí nghiệm hộp đối lưu
* Bộ thí nghiệm hộp đối lưu
Gồm:
02 nửa hộp bằng nhựa AS, có thể khép kín lại với nhau
02 ống hở hai đầu bằng thủy tinh trong suốt
02 đĩa sứ
02 gioăng cao su gắn vừa ống thủy tinh với vỏ hộp, đĩa sứ
2 Bảo quản thiết bị dạy học ở trường tiểu học: