1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bệnh tuyến giáp và thai

24 327 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 260 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SINH LÝ TUYẾN GIÁP Thai kỳ ảnh hưởng nhiều lên sinh lý tuyến giáp  Thay đổi về cấu trúc và chức năng của tuyến giáp trong thai kỳ dễ nhằm lẫn với một số bệnh lý tuyến giáp  Khi có t

Trang 1

BỆNH TUYẾN GIÁP

VÀ THAI

BS Nguyễn Anh

Danh

Trang 2

BỆNH TUYẾN GIÁP VÀ THAI

I SINH LÝ TUYẾN GIÁP

II DỊCH TỂ HỌC

III BỆNH TUYẾN GIÁP TỰ MIỄN

IV BỆNH CƯỜNG GIÁP

V BỆNH NHƯỢC GIÁP

Trang 3

I SINH LÝ TUYẾN GIÁP

 Thai kỳ ảnh hưởng nhiều lên sinh lý tuyến giáp

 Thay đổi về cấu trúc và chức năng của

tuyến giáp trong thai kỳ dễ nhằm lẫn với

một số bệnh lý tuyến giáp

 Khi có thai tuyến giáp to ra một ít do tăng sản tuyến, thể tích đo được có tăng lên

nhưng cấu trúc siêu âm và đặc tính sinh âm vẫn không đổi

Trang 4

I SINH LÝ TUYẾN GIÁP

 Tính bắt Iode và sự chế tiết Thyroxin

 Ở đầu thai kỳ, Thyroxin được chuyển từ mẹ qua thai Nếu thai bị suy giáp thì sự di chuyển này được tiếp tục suốt thai kỳ

 Hormone giáp cần thiết cho sự phát triển não và chức năng tâm thần Nồng

độThyroid – Binding Globulin tăng nhiều

ở mẹ khi có thai

Trang 5

I SINH LÝ TUYẾN GIÁP

Thyrotropine(TSH):

Trong máu mẹ giảm ở đầu thai kỳ do tác

dụng chéo của HCG Trong 12 tuần đầu thai kỳ, có nồng độ Thyroxin tăng làm ức chế

tiếp TSH vì thế TRH ở máu mẹ gần như

không phát hiện được Đầu tháng 4, TRH ở máu con bắt đầu xuất hiện như nồng độ

Trang 6

II DỊCH TỂ HỌC

 Bệnh lý giáp thường gặp ở phụ nữ trẻ

Cường giáp, nhược giáp và viêm tuyến giáp

đều có tỷ lệ mắc bệnh là 1% dân số

 Luôn có mối quan hệ mật thiết giữa chức

năng tuyến giáp của mẹ và thai Thai luôn phụ thuộc vào Hormone giáp của mẹ và thuốc có tác dụng lên tuyến giáp của mẹ thì cũng tác

dụng lên tuyến giáp của thai

 Cường giáp cũng có thể được khởi động bởi nồng độ HCG cao trong bệnh lý tế bào nuôi

Trang 7

II DỊCH TỂ HỌC

 Kháng thể tự thân kháng giáp có thể gây

ra sẩy thai sớm Cường giáp không kiểm

soát được or nhược giáp không điều trị đều gây ảnh hưởng xấu lên thai kỳ

 Bệnh lý tuyến giáp tự miễn có giảm đi khi khi mang thai như lại bị nặng lên ở giai đoạn hậu sản

Trang 8

III BỆNH TUYẾN GIÁP

TỰ MIỄN

gắn kết với các tế bào Kháng thể làm kích hoạt

chức năng giáp làm chèn hoạt động giáp or gây

viêm có thể dẫn tới phá hủy tuyến giáp Các hiện tượng này không đi kèm với nhau

Thyroid-stimulating Autoantibodies: tấn công

các thụ thể với Thyrotropin và kích hoạt chúng

gây cường chức năng tuyến giáp và sự tăng trưởng Các kháng thể này được nhận diện trong hầu hết bệnh nhân bị bệnh Graves Nếu có sự xuất hiện

đồng thời của Thyroid Stimulating Blocking

Antibodies có thể làm giảm thiểu tác động này

Trang 9

Thyroid-stimulating

Autoantibodies

ở 10-20% phụ nữ có thai Khoảng ½ sẽ diễn tiến thành viêm giáp tự miễn nhưng có thể chỉ

thoáng qua, còn nhược giáp thường gặp ở nhiều bệnh nhân Các kháng thể này còn gặp trong sẩy thai và hội chứng Down Sự xuất hiện kháng thể có thể do nhiễm virus làm tương tác vơí các yếu tố di truyền or yếu tố khác (30% trẻ gái vị thành niên tiếp xúc với sự rò rỉ phóng xạ từ thản họa Chernobyl, so với 3% ở nhóm không tiếp xúc)

thai kỳ cũng có thể là yếu tố khởi động

Trang 10

III BỆNH TUYẾN GIÁP TỰ

MIỄN

 Diễn tiến trong thai kỳ: khi có thai, nồng độ kháng

thể giảm dần kéo theo Thyroxine tự do giảm dần và sau sanh nồng độ từ kháng thể tăng dần đến tối d0a là 1 năm

 Bệnh tuyến giáp tự miễn thường gặp ở nữ nhiều hơn

nam được giải thích là do có sự lưu thông tế bào từ thai qua mẹ Khi Lymphocyte qua máu mẹ, nó có

thể tồn tại 20 năm Tế bào gốc (Stemcell) cũng được trao đổi như vậy và nó sẽ ở lại ở một số mô của mẹ, cả tuyến giáp Đa số bệnh nhân nữ bệng Graves đã được tìm thấy hiện tượng này

Trang 11

IV BỆNH CƯỜNG GIÁP

 Gặp ở 0,5-1/1000 thai kỳ

 Do thai kỳ bình thường làm sản sinh ra nhiều

Thyroxin (T4) hơn nên cường giáp nhẹ thường khó được chẩn đoán

 Cá dấu hiệu được gợi ý: nhịp tim nhanh, mạch

lúc ngủ nhanh, tuyến giáp to ra, lòi mắt, không tăng cân dù ăn nhiều

 Cận lâm sàng: T4 free tăng kèm TSH giảm

 Hiếm gặp T3 tăng (gây cường giáp T3)

Trang 12

IV BỆNH CƯỜNG GIÁP

TSH giảm không kèm tăng T4 free, chiếm tỉ lệ 1% bệnh Nếu bệnh kéo dài có thể gây loạn nhịp, phì đại tâm thất và loãng xương.

giáp trong thai kỳ do bệnh tự miễn

nên bệnh thường giảm khi có thai

Trang 13

IV BỆNH CƯỜNG GIÁP

♣ Điều tri: thường được kiểm soát bởi nhóm

Thioamide

Trong thai kỳ thường chọn

PTU(Propylthiouracil) vì nó ức chế 1 phần sự chuy63n đổi T4 thành T3 và ít qua nhau hơn là Methimazole

Methimazole sở đầu thai kỳ có thể gây teo hầu họng và lưỡi thai

Giảm bạch cầu gặp 10% bệnh nhân nhưng

không cần ngưng điều trị, 0.2% bị bất sản bạch cầu hạt và cần ngưng thuốc Nếu có sốt or đau họng thì ngưng thuốc ngay

Trang 14

IV BỆNH CƯỜNG GIÁP

♣ Điều tri:

 20% điều trị với PTU bị kháng thể kháng bạch cầu đa nhân trung tính nhưng chỉ một số ít thành viêm mạch máu nặng

 Trong vài trường hợp nếu có kháng thể

Thyrotropin-Blocking thì phải điều trị với

Thioamides vì kháng thể này qua được nhau và cường giáp thai

 Liều ban đầu ở người có thai là 600mg

PTU/ngày, ½ bệnh giảm dần và chỉ cần 300mg/ ngày sau 8 tuần điều trị 1/3 bệnh cần tăng liều

Trang 15

IV BỆNH CƯỜNG GIÁP

ở bệnh nhân không thể điều trị nội

or có ngộ độc thuốc

phẫu thuật vì nó gây phá hủy tuyến giáp thai Nếu bắt buộc dùng thì phải bỏ thai

Trang 16

IV BỆNH CƯỜNG GIÁP

Bão giáp là tình trạng tăng chuyển hóa

cấp và đe dọa tính mạng bệnh nhân Hiếm gặp khi co thai Ngược lại bệnh cơ tim do Thyroxin lại thường gặp hơn khi có thai do

cơ tim thường mất bù do tiền sản giật,

thiếu

máu or nhiễm trùng Bệnh lý này thường hồi phục khi có điều trị

Trang 17

♣ C ơn bão giáp và suy tim:

Điều trị:

Phải ở đơn vị săn sóc đặc biệt Liều 1 gr PTU

uống or cán nhuyễn rồi đưa qua sonde dạ dày Di trì 200mg mỗi 6 giờ, 1 giờ sau liều đầu PTU,

Iode được cho để ức chế phóng thích T3 và T4, có thể bằng đường tĩnh mạch or uống Nếu dị

ứng với Iode thì có thể dùng Lithium Carbonate (300mg mỗi 6 giờ) Để ức chế thêm chuyển đổi T4 thành T3, có thể dùng Dexamethasone 2mmg tĩnh mạch mỗi 6 giờ Điều trị nhịp nhanh bằng

thuốc Beta-Bloquant Kiểm soát tốt tiền sản giật, nhiễm trùng, thiếu máu

Trang 18

IV BỆNH CƯỜNG GIÁP

suy tim và tác dụng lên thai như sanh non, chậm tăng trưởng, thai chết lưu, cường giáp, nhược giáp, bướu cổ đơn thuần

Trang 19

IV BỆNH CƯỜNG GIÁP

là bình giáp, một số ít bị cường giáp or nhược giáp

1 Trẻ bị bướu cổ cường giáp: do Thyroid Stimulating

Immuno Globulin qua đưực nhau, gây phì đại tuyến

giáp thai nhưng không đáp ứng với điều trị Thioamides

ở mẹ Cường giáp thai có thể gây phù thai và tử vong Nếu cường giáp thai có thể được điều trị với

Thioamides qua mẹ, nếu không được, thai được điều trị với tiêm Thyroxin qua buồng ối Nếu cường giáp sơ sinh có thể điều trị thuốc kháng giáp một thời gian

Trang 20

Tác Động Lên Thai Và Sơ Sinh

bướu cổ nhược giáp Có thể phát hiện được qua siêu âm thai và qua lấy máu cuốn rốn thai và được điều trị với tiêm thyroxin vào buồng ối

Thyrotropin – Receptor Blocking antibodies

có thể bị cường giáp do Thyroid Stimulating

Antibodies qua nhau

Trang 21

V BỆNH NHƯỢC GIÁP

 Do kháng thể phá hủy tuyến giáp, đặc biệt là Antithyroid Peroxydase Antibodies Khó chẩn đoán được trên lâm sàng

 Cận lâm sàng: TSH tăng mạnh, Thyroxin giảm

 Dạng không biểu hiện lâm sàng: TSH tăng, Thyroxin không tăng.

 Dạng nặng thường ít gặp khi có thai vì gây vô sinh và sẩy thai

Trang 22

V BỆNH NHƯỢC GIÁP

2,5% , dạng nặng là 1,3 phần ngàn và dạng không

triệu chứng là 23 phần ngàn

 Xuất độ ở lứa tuổi 18-45 là 5%, 2,5% trong số

đó sẽ chuyển sang dạng nặng

 Di truyền là một yếu nguy cơ quan trọng Các

yếu tố khác là tiểu đường type 1, kháng thể

Antimicrosomal

 Nhược giáp không triệu chứng thường kèm

huyết áp cao, rối loạn chức năng tim, rối loạn chuyển hóa Lipid

Trang 23

V BỆNH NHƯỢC GIÁP

3 Nhược Giáp Nặng Và Thai Kỳ:

Gây tiền sản giật, nhau bong non, rối loạn chức năng tim, thai nhẹ ký và thai chết lưu

Điều Trị:

 Liệu pháp thay thế với Thyroxin 50-100

micro gr/ ngày Theo dõi qua đo TSH mỗi

4-6 tuần Liều tăng 25-50 micro gr đến khi

TSH về bình thường Kháng thể kháng giáp có thể gây nhược giáp cho cả mẹ và thai

 Nhược giáp không triệu chứng có thể gây trẻ chậm phát triển tâm thần vận động nên tầm soát trong thai kỳ or dùng muối iode

Trang 24

THANK YOU

Ngày đăng: 01/05/2017, 22:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w