- Trẻ em có bổn phận làm những việc nhà phù hợp với khả năng - Chỉ làm việc nhà khi bố mẹ nhắc nhở - Làm tốt việc nhà khi có mặt, cũng như khi vắng mặt người lớn GV nhận xét.. - Tổng kết
Trang 1Thứ ngày tháng năm 2009
2.Kỹ năng: Nêu được ý nghĩa của làm việc nhà
3.Thái độ: Tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng Không đồâng tình với hành vi không làm việc nhà
II Chuẩn bị
- Gv : SGK, tranh, phiếu thảo luận
- HS : Vật dụng: chổi, chén, khăn lau bàn………
III Các hoạt động:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Chăm làm việc nhà.
- Ở nhà em tham gia làm những việc gì? Kết quả
các công việc đó?
Trò chơi Đ, S:
- Làm việc nhà là trách nhiệm của người lớn
- Trẻ em có bổn phận làm những việc nhà phù
hợp với khả năng
- Chỉ làm việc nhà khi bố mẹ nhắc nhở
- Làm tốt việc nhà khi có mặt, cũng như khi vắng
mặt người lớn
GV nhận xét
3 Bài mới
a.Giới thiệu: (1’)Tiếp tục học tiết 2 của bài đạo
đức: Chăm làm việc nhà
b.Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Tự liên hệ
Mục tiêu: Giúp HS tự nhìn nhận, đánh giá sự
tham gia làm việc nhà của bản thân
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại
ĐDDH: Vật dụng sắm vai
- Các nhóm hãy thảo luận sau đó đóng vai, xử lí
tình huống ghi trong phiếu
Trang 2+ Tình huống 1: Lan đang phải giúp mẹ trông em
thì các bạn đến rủ đi chơi Lan sẽ làm gì?
+ Tình huống 2: Mẹ đi làm muộn chưa về Bé Lan
sắp đi học mà chưa ai nấu cơm cả Nam phải làm
gì bây giờ?
+ Tình huống 3: Aên cơm xong, mẹ bảo Hoa đi rửa
bát Nhưng trên Tivi đang chiếu phim hay Bạn
hãy giúp Hoa đi
+ Tình huống 4: Các bạn đã hẹn với Sơn sang
chơi nhà vào sáng nay Nhưng hôm nay bố mẹ đi
vắng cả, bà Sơn đang ốm, Sơn được mẹ giao cho
chăm sóc bà Sơn phải làm gì bây giờ?
- Tổng kết lại các ý kiến của các nhóm
- Kết luận: Khi được giao làm bất cứ công việc
nhà nào, em cần phải hoàn thành công việc đó rồi
mới làm những công việc khác
Hoạt động 2: Điều này đúng hay sai
Mục tiêu: HS biết cách ứng xử đúng trong các
tình huống cụ thể
Phương pháp: Đóng vai, thảo luận nhóm, động
não
- GV phổ biến cách chơi
- Các ý kiến như sau:
a Làm việc nhà là trách nhiệm của người lớn
trong gia đình
b Trẻ em không phải làm việc nhà
c Cần làm tốt việc nhà khi có mặt cũng như khi
vắng mặt người lớn
d Tự giác làm những việc nhà phù hợp với khả
năng là yêu thương cha mẹ
e Trẻ em có bổn phận làm những việc nhà phù
tình huống
- Lan không nên đi chơi mà ở nhà trông giúp mẹ, hẹn các bạn dịp khác đi chơi cùng
- Nam có thể giúp mẹ đặt trước nồi cơm, nhặt rau giúp mẹ để khi mẹ về, mẹ có thể nhanh chóng nấu xong cơm, kịp cho bé Lan đi học
- Bạn Hoa nên rửa bát xong đã rồi mới vào xem phim tiếp
- Sơn có thể gọi điện đến cho các bạn, xin lỗi các bạn và hẹn dịp khác Vì bà của Sơn ốm, rất cần Sơn chăm sóc và yên tĩnh để nghỉ ngơi
- Đại diện các nhóm lên đóng vai và trình bày kết quả thảo luận
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
- HS nghe và thực hiện: Giơ bảng đúng (Đ), sai (S)
Trang 3hợp với khả năng của mình.
Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
Mục tiêu: HS biết cần phải làm gì trong các tình
huống để thể hiện trách nhiệm của mình với công
việc gia đình
Phương pháp: Trò chơi, đàm thoại
ĐDDH: Phiếu luyện tập, SGK (đọc ghi nhớ)
- GV nêu các câu hỏi để HS tự nhìn nhận, đánh
giá sự tham gia làm việc nhà của bản thân
1 Ở nhà em đã tham gia làm những công việc gì?
Kết quả của những công việc đó ra sao?
2 Những công việc đó do bố mẹ em phân công
hay em tự giác làm?
3 Trước những công việc em đã làm, bố mẹ em
tỏ thái đội ntn?
4 Em có mong ước được tham gia vào làm những
công việc nhà nào? Vì sao?
- GV khen những HS đã chăm chỉ làm việc nhà
- Góp ý cho các em những công việc nhà còn
chưa phù hợp hoặc quá khả năng của các em
- Kết luận: Hãy tìm những việc nhà hợp với khả
năng và bày tỏ nguyện vọng muốn được tham gia
của mình đối với cha mẹ
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Chăm chỉ học tập
- HS suy nghĩ và trao đổi với bạn bên cạnh
- Đại diện 1 số HS trình bày trước lớp
- Ở nhà em đã tham gia làm những công việc như: Quét nhà, lau nhà, rửa ấm chén Sau khi quét nhà, em thấy nhà cửa sạch sẽ hơn; sau khi lau nhà em thấy nhà cửa thoáng mát
- Những công việc đó do bố mẹ em phân công em làm
- Trước những công việc em đã làm, bố mẹ em rất hài lòng Bố mẹ khen em
- Em còn mong ước được tham gia vào làm những công việc nhà khác như: Gấp quần áo, trông em giúp bố mẹ Vì theo em nghĩ, đó là những công việc vừa với sức và khả năng của mình
Trang 4Thứ ngày tháng năm 2009
2.Kỹ năng: Rèn đặt tính đúng, giải chính xác
3.Thái độ: Tính cẩn thận, ham học
II Chuẩn bị
- 4 bó que tính + 11 que tính rời
- SGK, bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) 26+5
- Cho HS đọc bảng cộng 6
- GV cho HS lên bảng làm
- Học dạng toán: số có 2 chữ số cộng với số có 2
chữ số qua bài: 36 + 15
b.Hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 36 +15
Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép cộng 36 +
15 (phép cộng có nhớ)
Phương pháp: Trực quan
- GV nêu đề toán: Có 36 que tính, thêm 10 que
tính nữa Vậy có tất cả bao nhiêu que tính?
- GV chốt: 6 que tính rời, cộng 5 que tính bằng 1
bó (10 que tính) và 1 que tính rời, được 51 que
tính
- Hát
- Hs đọc
- Lớp làm bảng con
- Hs lên bảng làm
- HS thao tác trên que tính và nêu kết quả
Trang 536 + 15 = 51
- GV yêu cầu HS đặt tính dọc và nêu cách tính
Hoạt động 2: Thực hành
Mục tiêu: Làm bài tập dạng 36 + 15
Phương pháp: Luyện tập
Bài 1: Tính
Bài 2: Đặt phép cộng rồi tính tổng, biết các số
hạng
- Cho hs nêu yêu cầu
- GV lưu ý cách đặt và cách cộng
- Gọi hs nhận xét, gv nhận xét
Bài 3: GV cho HS đặt đề toán theo tóm tắt
- Để biết cả 2 bao nặng bao nhiêu kg, ta làm như
thế nào?
- Gv nhận xét, sửa bài
Bài 4: Tô màu quả bóng có kết quả 45
4 Củng cố – Dặn do ø (2’)
- GV cho HS chơi trò chơi: Đúng, sai
- GV nêu phép tính và kết quả
42 + 8 = 50 71 + 20 = 90
36 + 14 = 40 52 + 20 = 71
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- dặn hs chuẩn bị: luyện tập
- HS lên trình bày
- HS đặt:
36 6+5=11 viết 1 nhớ 1+15 3+1=4 thêm 1 bằng 5, viết 5
51-HS đọc
-HS làm bảng con cột 1 và làm vở cột 2
25 44 18 39+36 +37 +56 +16
61 81 74 55
- Hs nêu
- Hs đặt
36 24 +18 + 19
54 43
- Lấy bao gạo cộng với số lượng của bao ngô
- HS làm bài
- HS tô, nêu phép tính
-HS giơ bảng: đúng, sai
Thứ ngày tháng năm 2009
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 22: NGƯỜI MẸ HIỀN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đọc rõ ràng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
Trang 6- Hs hiểu nội dung bài: cô giáo như người mẹ hiền vừa yêu thương vừa nghiêm khắc dạy bảo các em hs nên người.
2 Kỹ năng: Đọc đúng toàn bài
3 Thái độ: Tình yêu thương , quí trọng đối với thầy , cô giáo
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh, từ khó, câu, đoạn, bút dạ
- HS: SGK
Trang 7III.Các hoạt động:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Cho 3 hs đọc thời khóa biểu thứ hai
+ Em cần thời khóa biểu để làm gì?
- GV nhận xét, Ghi điểm
3 Bài mới
a.Giới thiệu Nêu vấn đề (1’)
-Bài hát “ Cô và mẹ ” của nhạc sĩ Phạm Tuyên
có 2 câu rất hay: “ Lúc ở nhà mẹ cũng là cô giáo ,
khi đến trường cô giáo như mẹ hiền ” Cô và mẹ
có điểm gì giống nhau ? Đọc truyện Người mẹ
hiền các em sẽ hiểu điều đó
- Gv ghi bảng tựa bài
b.Hoạt động dạy học: (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc:
Mục tiêu: Học sinh có kĩ năng nghe và quan sát
Phương pháp: Trực quan, giảng giải
ĐDDH: Bảng cài: từ khó, câu
- Gv đọc mẫu
- Gv cho HS đọc đoạn 1
- Nêu những từ khó phát âm ?
-Gv cho HS xem tranh: 2 bạn đang thầm thì với
nhau
- Từ khó hiểu
- GV cho HS đọc đoạn 2
- Nêu từ khó phát âm?
- Nêu từ khó hiểu :
- Gv cho HS đọc đoạn 3
- Nêu từ cần luyện đọc ?
- Từ chưa hiểu ?
- Gv cho HS đọc đoạn 4
- Nêu từ luyện đọc ?
- Hát-3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- 2 HS đọc lại tựa bài
- Hoạt động lớp
- lớp đọc thầm
Trang 8- Nêu từ chưa hiểu ?
+ Luyện đọc câu
- Gv chốt, hướng dẫn cách ngắt câu
Giờ ra chơi / Minh thầm thì với Nam /
“Ngoài phố có gánh xiếc Bọn nình / ra xem đi”./
Đến lượt Nam cố lách ra / thì bác gác trường
vừa đến/ nắm chặt 2 chân cậu / “Cậu nào đây? /
Trốn học hở ? ” /
Cháu này là HS lớp tôi, bác nhẹ tay/ kẻo
cháu đau
Cô xoa đất cát lấm lem trên đầu /, mặt,/ tay
chân Nam/ và đưa cậu về lớp./
- Cho hs đọc nối tiếp
- Cho hs đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Luyện đọc đoạn, đọc cả bài.
Mục tiêu: Đọc từng đoạn phân biệt lời kể và lời
nhân vật
Phương pháp: Luyện tập
ĐDDH: Bảng cài: đoạn
- Luyện đọc đoạn, bài
- GV cho HS đọc từng đoạn
- GV cho nhóm trao đổi về cách đọc cả bài
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Cho hs thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
thò , nghiêm giọng , trốn học
- Thập thò : hiện ra rồi lại khuất đi, vẻ e sợ , rụt rè
- HS thảo luận để ngắt câu dài
- HS nêu
- Mỗi HS đọc 1 đoạn
- HS đọc cả bài đồng thanh
- HS đọc
- Đại diện thi đọc
- Lớp đọc đồng thanh
- 2 đội thi đọc tiếp sức
Thứ ngày tháng năm 2009
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 23: NGƯỜI MẸ HIỀN (TT)
Trang 92 Kỹ năng: Đọc đúng toàn bài.
3 Thái độ: Tình yêu thương , quí trọng đối với thầy , cô giáo
II Chuẩn bị
- GV: Tranh Bảng cài: đoạn
- HS: SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (2’)
- Kiểm tra bài cũ tiết 1: cho hs đọc lại bài
3 Bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Hoạt động dạy học(28’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu nội dung bài
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, trực quan
- Gv cho HS đọc đoạn 1
+ Giờ ra chơi , Minh rủ bạn đi đâu ?
+ Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào?
- Gv cho HS đọc đoạn 2
+ Minh làm thế nào để lọt ra ngoài trường
+ Khi Nam chui ra thì gặp sự việc gì ?
- Gv cho HS đọc đoạn 3
+ Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo nói gì ,
làm gì?
+ Lời nói và việc làm của cô giáo thể hiện thái độ
- Hát
- HS đọc lại bài
- HS thảo luận, trình bày
- HS đọc đoạn 1
- Trốn học ra phố xem xếc
- Chui qua 1 cái lỗ tường thủng
- HS đọc đoạn 2
- Cạy gạch cho lỗ hổng rộng thêm ra rồi chui đầu ra Nam đẩy phía sau
- Bị bác bảo vệ phát hiện nắm
2 chân lôi trở lại Nam sợ khóc toáng lên
- HS đọc đoạn 3
- Cô nói bác bảo vệ:“ Cháu này là HS lớp tôi” Cô đỡ cậu dậy xoa đất cát dính bẩn trên người cậu, đưa cậu trở về lớp
- Cô rất dịu dàng thương yêu
HS
Trang 10như thế nào?
- Gv cho HS đọc đoạn 4
+ Khi Nam khóc, cô giáo nói và làm gì?
+ Lần trước khi bác bảo vệ giữ lại Nam khóc vì
sợ Lần này, vì sao Nam khóc?
+ Cô giáo phê bình các bạn như thế nào ?
+ Các bạn trả lời ra sao?
Hoạt động 2: Luyện đọc diễn cảm
Mục tiêu: Đọc diễn cảm
Phương pháp: luyện tập
- Gv đọc mẫu
- Luyện đọc đoạn, bài
- GV cho HS đọc từng đoạn
- GV cho nhóm trao đổi về cách đọc cả bài
4.Củng cố – Dặn do ø (2’)
- Cho 2 HS đọc lại bài
+ Vì sao cô giáo trong bài được gọi là mẹ hiền?
- Đặt tên khác cho bài tập đọc
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Bàn tay dịu dàng
- HS đọc đoạn 4
- Cô xoa đầu bảo Nam nín
- Vì đau – xấu hổ
- Từ nay các em có trốn học
đi chơi nữa không?
- Chúng em xin lỗi
- HS đọc theo phân vai mỗi nhóm 5HS, người dẫn chuyện, Minh , Nam, bác bảo vệ , cô giáo
- Cô rất dịu hiền cô vừa yêu thương HS vừa nghiêmkhắc dạy bảo HS
- Một lần trốn học Mẹ ở trường
Thứ ngày tháng năm 2009
Môn: TOÁN
Tiết 37: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Thuộc bảng 6, 7, 8, 9 cộng với một số
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải toán về nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ
- Biết nhận dạng hình tam giác
2.Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng cộng qua 10 (có nhớ) các số trong phạm vi 100
3.Thái độ: Tính cẩn thận, ham học
Trang 11II Chuẩn bị: SGK, bảng phụ
III Các hoạt động:
a.Giới thiệu: (1’) luyện tập
b.Hoạt động dạy học(28’)
Hoạt động 1: Đọc bảng cộng qua 10 phạm vi
- GV cho HS lên bảng ghi kết quả
- Gọi hs nhận xét, gv nhận xét, sửa bài
Hoạt động 2: Làm bài tập
Mục tiêu: Cộng qua 10 phạm vi 100
Phương pháp: Luyện tập
- Cho hs làm bảng phụ, lớp làm sgk
- Gv nhận xét, sửa bài
Bài 3:
- Cho hs nêu yêu cầu
1016
- Hát-HS sửa bài
Trang 12- Cho hs lên bảng điền, lớp làm sgk
- Gv nhận xét, sửa bài
Bài 4:
- Cho hs nêu yêu cầu
- Để tìm số cây đội 2 làm thế nào?
- cho hs làm bảng phụ, lớp làm vào vở
- Gv sửa bài
Bài 5:
- Hình bên có mấy hình tam giác?
- Hình bên có mấy hình tứ giác?
- Gọi hs nhận xét, gv nhận xét
4 Củng cố – Dặn do ø (2’)
- GV cho HS thi đua điền số
- Gv nhận xét
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Bảng cộng
-HS dựa tóm tắt đọc đề-Lấy số cây đội 1 cộng số cây đội 2 nhiều hơn
-HS làm bài, sửa bài
-3 hình tam giác-1 hình tứ giác
-Số lớn nhất có 1 chữ số: 9-Số bé nhất có 2 chữ số: 10Tổng của 2 số trên: 9 + 10 = 19
Thứ ngày tháng năm 2009Môn: KỂ CHUYỆN
Tiết 8: NGƯỜI MẸ HIỀN
I Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn câu chuyện “Người mẹ hiền”
2.Kỹ năng: Kể tự nhiên, biết sử dụng lời của mình khi kể, biết phối hợp điệu bộ, giọng điệu cho phù hợp và hấp dẫn
3.Thái độ: Nghe lời bạn kể và nhận xét được lời kể của bạn
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh Bảng phụ viết sẵn lời, gợi ý nội dung từng tranh
- HS: SGK
III Các hoạt động
Trang 132 Bài cu õ (3’)
- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện Người thầy cũ
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
a.Giới thiệu: (1’)
- Trong 2 tiết tập đọc trước, em được học bài gì?
- Trong câu chuyện có những ai?
- Câu chuyện nói lên điều gì?
- Trong giờ kể chuyện tuần này chúng ta sẽ nhìn
tranh kể lại từng đoạn và toàn bộ nội dung câu
chuyện Người mẹ hiền
b.Hoạt động dạy học (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể lại từng đoạn
Mục tiêu: HS nắm được nội dung câu truyện
kể
Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm
ĐDDH: Tranh
Bước 1: Kể trong nhóm
- GV yêu cầu HS chia nhóm, dựa vào tranh minh
hoạ kể lại từng đoạn câu chuyện
Bước 2: Kể trước lớp.
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày
trước lớp
- Gọi HS nhận xét sau mỗi lần bạn kể
- Chú ý: Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi nếu
thấy các em còn lúng túng
Tranh 1: (đoạn 1)
+ Minh đang thì thầm với Nam điều gì?
+ Nghe Minh rủ Nam cảm thấy thế nào?
- HS thi đua kể
- Người mẹ hiền
- Có Cô giáo, Nam, Minh và Bác bảo vệ
- Cô giáo rất yêu thương HS nhưng cũng rất nghiêm khắc để dạy bảo các em thành người
- Mỗi nhóm 3 HS lần lượt từng em kể lại từng đoạn truyện theo tranh Khi 1 em kể, các em khác lắng nghe, gợi ý cho bạn khi bạn cần và nhận xét sau khi bạn kể xong
- Đại diện các nhóm trình bày, nối tiếp nhau kể từng đoạn cho đến hết truyện
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu trong giờ kể chuyện tuần 1
- Minh rủ Nam ra ngoài phố xem xiếc
- Nam rất tò mò muốn đi xem
Trang 14+ 2 bạn quyết định ra ngoài bằng cách nào? Vì
sao?
Tranh 2: (đoạn 2)
+ Khi 2 bạn đang chui qua lỗ tường thủng thì ai
xuất hiện?
+ Bác đã làm gì? Nói gì?
+ Bị Bác bảo vệ bắt lại, Nam làm gì?
Tranh 3: (đoạn 3)
+ Cô giáo làm gì khi Bác bảo vệ bắt được quả
tang 2 bạn trốn học
Tranh 4: (đoạn 4)
+ Cô giáo nói gì với Minh và Nam?
+ 2 bạn hứa gì với cô?
Hoạt động 3: Dựng lại câu chuyện theo vai
Mục tiêu: Kể chuyện theo vai
Phương pháp: Sắm vai
ĐDDH: Vật dụng sắm vai
- Yêu cầu kể phân vai
+ Lần 1: GV là người dẫn chuyện, HS nhận các
vai còn lại
+ Lần 2: Thi kể giữa các nhóm HS
- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gv nhận xét
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà kể lại cho người thân nghe
câu chuyện này
- Vì cổng trừơng đóng nên 2 bạn quyết định chui qua 1 tường thủng
- Bác bảo vệ xuất hiện
- Bác túm chặt chân Nam và nói: “Cậu nào đây? Định trốn học hả?”
- Nam sợ quá khóc toán lên
- Cô xin Bác nhẹ tay kẻo Nam đau Cô nhẹ nhàng kéo Nam lại đỡ cậu dậy, phủi hết đất cát trên người Nam và đưa cậu về lớp
- Cô hỏi: Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?
- 2 bạn hứa sẽ không trốn học nữa và xin cô tha lỗi
- Thực hành kể theo vai
- Kể toàn chuyện
Thứ ngày tháng năm 2009Môn: CHÍNH TẢ (tập chép)Tiết15: NGƯỜI MẸ HIỀN
Trang 15I Mục tiêu
1.Kiến thức: Chép lại chính xác bài chính tả trình bày đúng lời nói nhân vật trong bài
Làm được BT2, BT3a
2.Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả
3.Thái độ: Rèn viết đúng, sạch đẹp
II Chuẩn bị
- GV: Bảng chép sẵn nội dung đoạn chép, bảng phụ, bút dạ
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Cô giáo lớp em.
- 2 HS lên bảng viết : vui vẻ, tàu thủy, đồi núi,
lũy tre
- Cả lớp viết vào giấy nháp
- Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
a.Giới thiệu: (1’)
- Tập chép đoạn cuối trong bài tập đọc: Người mẹ
hiền Làm BT: phân biệt ao/au, r/d/gi
b.Hoạt động dạy học(27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
Mục tiêu: Ghi nhớ nội dung đoạn chép
Phương pháp: Trực quan, thảo luận
ĐDDH: bảng chép sẵn nội dung đoạn chép
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn văn tập
chép
+ Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
+ Vì sao Nam khóc?
+ Cô giáo nghiêm giọng hỏi 2 bạn thế nào?
+ 2 bạn trả lời cô ra sao?
Hoạt động 2: Thực hành
Mục tiêu: Chép vở chính tả
Phương pháp: Thực hành
- Trong bài có những dấu câu nào?
- Hát
- Hs lên bảng viết
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
- Bài “Người mẹ hiền”
- Vì Nam thấy đau và xấu hổ
- Từ nay các em có trốn học
đi chơi nữa không?
- Thưa cô không ạ Chúng em xin lỗi cô
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu gạch ngang đầu
Trang 16- Dấu gạch ngang đặt ở đâu?
- Dấu chấm hỏi đặt ở đâu?
- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn: xấu hổ, xoa
đầu, cửa lớp, nghiêm giọng, trốn, xin lỗi, hài lòng,
giảng bài
- Hướng dẫn tập chép
- GV chấm bài, nhận xét
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Mục tiêu: Luyện tập
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
- 1 HS đọc đề bài
- HS lên bảng làm bài
- GV kết luận về bài làm
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Trò chơi: Điền từ vào chỗ trống
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Bàn tay dịu dàng
dòng, dấu chấm hỏi
- Đặt ở trước lời nói của cô giáo, của Nam và Minh
- Ơû cuối câu hỏi của cô giáo
- HS viết bảng con
- HS chép bài
- HS sửa lỗi
- HS theo dõi
- Cả lớp làm bài vào vở
- Một con ngựa đau, cả tàu bỏ
cỏ
- Trèo cao, ngã đau
- Con dao, tiếng rao hàng,
giao bài tập về nhà Dè dặt, giặt giũ quần áo, chỉ có rặt
một loại cá
- Muốn biết phải hỏi, muốn
giỏi phải học
- Uống nước ao sâu.
- Lên cày ruộng cạn.
Thứ ngày tháng năm 2009Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘITiết 8: ĂN UỐNG SẠCH SẼ
Trang 17II Chuẩn bị
- GV: Hình vẽ trong SGK, giấy, bút, viết, bảng, phiếu thảo luận
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Aên, uống đầy đủ
- Thế nào là ăn uống đầy đủ (ăn đủ 3 bữa: thịt,
trứng, cá, cơm canh, rau, hoa quả
- Không những ăn đủ 1 bữa, em cần uống nước
như thế nào?
- Gv nhận xét
3 Bài mới
a.Giới thiệu: (1’)
- GV yêu cầu HS kể tên các thức ăn, nước uống
hằng ngày Mỗi HS nói tên một đồ ăn, thức uống
và GV ghi nhanh các ý kiến (không trùng lặp)
trên bảng
- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét xem các thức ăn,
nước uống trên bảng đã là thức ăn, nước uống
sạch chưa
- Gv nhận xét
b.Hoạt động dạy học (28’)
Hoạt động 1: Biết cách thực hiện ăn sạch
Mục tiêu: Làm thế nào để ăn sạch
Phương pháp: Trực quan, thảo luận
Bước 1:
- Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
+ Muốn ăn sạch ta phải làm như thế nào?
Bước 2: Nghe ý kiến trình bày của các nhóm GV
ghi nhanh các ý kiến (không trùng lặp) lên bảng
Bước 3: GV treo các bức tranh trang 18 và yêu
cầu HS nhận xét: Các bạn trong bức tranh đang
làm gì? Làm như thế nhằm mục đích gì?
- Các nhóm HS trình bày ý kiến
- HS quan sát và lý giải hành động của các bạn trong bức tranh
- Đang rửa tay
Trang 18+ Bạn gái đang làm gì?
+ Rửa tay như thế nào mới được gọi là hợp vệ
sinh?
- Những lúc nào chúng ta cần phải rửa tay?
Hình 2:
- Bạn nữ đang làm gì?
- Theo em, rửa quả như thế nào là đúng?
Hình 3:
+ Bạn gái đang làm gì?
+ Khi ăn, loại quả nào cần phải gọt vỏ?
Hình 4:
+ Bạn gái đang làm gì?
+ Tại sao bạn ấy phải làm như vậy?
+ Có phải chỉ cần đậy thức ăn đã nấu chín thôi
không?
Hình 5:
- Bạn gái đang làm gì?
- Bát, đũa, thìa sau khi ăn, cần phải làm gì?
Bước 4:
- Đưa câu hỏi thảo luận: “Để ăn sạch, các bạn HS
trong tranh đã làm gì?”
+ Hãy bổ sung thêm các hoạt động, việc làm để
thực hiện ăn sạch
Bước 5:
- GV kết luận: Để ăn sạch, chúng ta phải: Rửa tay
sạch trước khi ăn, rửa sạch rau quả và gọt vỏ
trước khi ăn, thức ăn phải đậy cẩn thận, không để
ruồi, gián, chuột đậu hoặc bò vào, bát đũa và
dụng cụ nhà bếp phải sạch sẽ
Hoạt động 2: Làm gì để uống sạch
Mục tiêu: Biết cách để uống sạch
Phương pháp: Hỏi đáp
Bước 1: Yêu cầu thảo luận cặp đôi câu hỏi
sau: “Làm thế nào để uống sạch?”
Bước 2: Yêu cầu HS thảo luận để thực hiện
yêu cầu trong SGK
- Rửa tay bằng xà phòng, nước sạch
- Sau khi đi vệ sinh, sau khi nghịch bẩn,
- Đang rửa hoa, quả
- Rửa dưới vòi nước chảy, rửa nhiều lần bằng nước sạch
- Đang gọt vỏ quả
- Quả cam, bưởi, táo
- Đang đậy thức ăn
- Để cho ruồi, gián, chuột không bò, đậu vào làm bẩn thức ăn
- Không phải Kể cả thức ăn đã hoặc chưa nấu chín, đều cần phải được đậy
- Đang úp bát đĩa lên giá
- Cần phải được rửa sạch, phơi khô nơi khô ráo, thoáng mát
- Các nhóm HS thảo luận
- 1 vài nhóm HS nêu ý kiến
- 1, 2 HS đọc lại phần kết luận Cả lớp chú ý lắng nghe
- HS thảo luận cặp đôi và trình bày kết quả: Muốn uống