Ngoài mặt tích cực của hóachất bảo vệ thực vật là tiêu diệt các loại sâu bệnh gây hại cây trồng, nâng caohiệu quả kinh tế cho người dân thì còn gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
1.1.1 Một số khái niệm liên quan 4
1.1.2 Phân loại thuốc BVTV 5
1.1.3 Các dạng hóa chất BVTV 10
1.1.4 Kỹ thuật sử dụng hóa chất BVTV 11
1.1.5 Vai trò của thuốc BVTV 14
1.1.6 Con đường phát tán và cơ chế tác động của thuốc BVTV 15
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 16
1.2.1 Lịch sử hình thành, phát triển và tình hình sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp 16
1.2.2 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường và sức khỏe con người 24
1.3 Cơ sở pháp lý của đề tài 27
1.3.1 Các quy định hiện hành về quản lý hóa chất bảo vệ thực vật ở Việt Nam 27
1.3.2 Đánh giá chung công tác quản lý nhà nước về thuốc BVTV 30
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
Trang 22.1 Đối tượng nghiên cứu 32
2.2 Phạm vi nghiên cứu 32
2.3 Nội dung nghiên cứu 32
2.4 Phương pháp nghiên cứu 32
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 32
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội xã Nam Phong 34
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 34
3.1.2 Điều kiện KT-XH 35
3.1.3 Đánh giá chung về tác động của điều kiện tự nhiên, KT-XH đến sử dụng thuốc BVTV trong SXNN 40
3.2 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV tại xã Nam Phong 40
3.2.1 Tình hình kinh doanh, phân phối hóa chất bảo vệ thực vật tại xã Nam Phong 40
3.2.2 Tình hình sử dụng hoá chất BVTV 42
3.3 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe của người dân từ việc sử dụng hóa chất BVTV 49
3.3.1 Vai trò của HCBVTV đến sản xuất nông nghiệp tại xã Nam Phong 49
3.3.2 Ảnh hưởng của việc sử dụng HCBVTV đến môi trường 50
3.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe của người dân từ việc sử dụng hóa chất BVTV 52
3.4 Đề xuất giải pháp khả thi trong việc sử dụng hóa chất BVTV an toàn, hiệu quả và giảm thiểu tác động đến môi trường 61
3.4.1 Giải pháp quản lý 62
3.4.2 Người sử dụng 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 PHỤ LỤC
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại thuốc trừ cỏ (TTC) 6
Bảng 1.2 Phân nhóm hóa chất BVTV theo tính độc của WHO 8
Bảng 1.3 Phân nhóm hóa chất BVTV theo tính độc ở nước ta 9
Bảng 1.4 Phân loại hóa chất BVTV theo thời gian phân hủy 9
Bảng 1.5 Các dạng hóa chất BVTV phổ biến hiện nay 10
Bảng 1.6 Diện tích lúa bị bệnh rầy nâu trong 5 năm (2006 – 2010) ở các tỉnh thành phía Nam 15
Bảng 1.7 Bảng giá trị tiêu thụ hóa chất BVTV trên thế giới 19
Bảng 1.8 Giá trị tiêu thụ thuốc BVTV trên thế giới 20
Bảng 1.9 Thị trường nhập khẩu thuốc BVTV ở Việt Nam 4 tháng năm 2014 23
Bảng 1.10 Các quy định pháp lệnh, điều lệ và các quy định về công tác quản lý thuốc BVTV 28
Bảng 3.1 Diện tích cơ cấu sử dụng đất xã Nam Phong năm 2015 35
Bảng 3.2 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chủ yếu 38
Bảng 3.3 Số lượng chăn nuôi – thủy sản chủ yếu ở xã Nam Phong 39
Bảng 3.4 Danh mục các loại thuốc BVTV thường xuyên được sử 43
Bảng 3.5 Liều lượng pha thuốc BVTV theo kinh nghiệm 46
Bảng 3.6 Cách thức lựa chọn hóa chất BVTV 47
Bảng 3.7 Cách sử dụng hóa chất BVTV 48
Bảng 3.8 Số lần phun thuốc và khoảng cách giữa các lần phun 54
Bảng 3.9 Tình hình quản lý bình phun thuốc của các hộ điều tra 55
Bảng 3.10 Tình trạng sử dụng bảo hộ lao động của các hộ nông dân 57
Bảng 3.11 Độ độc tính của thuốc BVTV trong quá trình sử dụng 61
Trang 4Bảng 3.12 Các triệu chứng ngộ độc thường xảy ra với người dân khi phun 61
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 An toàn và hiệu quả là hai mục tiêu không thể tách rời trong sử
dụng thuốc BVTV một cách hợp lý 13
Hình 1.2: Con đường phát tán của thuốc BVTV trong môi trường 15
Hình 1.3 Tác động của thuốc BVTV đến môi trường và con đường mất đi của thuốc 24
Hình 1.4 Con đường di chuyển của thuốc BVTV trong đất 25
Hình 1.5 Tác hại của thuốc BVTV đối với con người và động vật 26
Hình 3.1: Biểu đồ cơ cấu kinh tế theo giá hiện hành 37
Hình 3.2 Kênh phân phối hóa chất BVTV trên địa bàn huyện 41
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện thời điểm tiến hành phun thuốc BVTV 49
Hình 3.4 Biểu đồ tỷ lệ hộ sử dụng hỗn hợp thuốc BVTV cho cây trồng 54
Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện cách xử lý dư lượng thuốc BVTV còn lại trong .56
Hình 3.6 Hình ảnh người dân tiến hành phun thuốc ở xã Nam Phong 58
Hình 3.7 Nơi rủa dụng cụ pha thuốc và bình phun 59
Hình 3.8 Cách xử lý bao bì sau khi sử dụng 60
Hình 3.9 Hình ảnh vỏ bao bì, chai lọ vứt không đúng nơi quy định 60
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BV&KDTV : Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật
IPM : Quản lý dịch hại tổng hợp
KT-XH : Kinh tế – xã hội
LD50 : là liều lượng chất độc gây chết cho một nửa (50%)
số cá thể dùng trong nghiên cứu
NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 7MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là nước nông nghiệp với diện tích canh tác lớn, điều kiệnkhí hậu thuận lợi, chủng loại cây trồng phong phú nên dịch hại phát triển đadạng và quanh năm; gây hại mùa màng, ảnh hưởng đến năng suất và chấtlượng nông sản Việc sử dụng các hoá chất bảo vệ thực vật (BVTV) đã trởthành một trong những phương tiện kinh tế nhất trong công tác phòng trừ dịchhại và bảo quản nông sản, đảm bảo an ninh lương thực Tuy nhiên theo đánhgiá của các chuyên gia quốc tế, có tới 80% hóa chất bảo vệ thực vật tại ViệtNam đang được sử dụng không đúng cách, không cần thiết và rất lãng phí.Cục Bảo vệ thực vật- Bộ NN&PTNT cho biết, kết quả thanh, kiểm tra tìnhhình sử dụng thuốc BVTV trong năm 2015 đối với 13.912 hộ nông dân sửdụng thuốc BVTV, thì có đến 4.167 hộ (chiếm 29,9%) sử dụng thuốc BVTVkhông đúng quy định như không đảm bảo lượng nước, không có bảo hộ laođộng, sử dụng thuốc BVTV không đúng nồng độ, liều lượng, bao bì sau khi
sử dụng vứt bừa bãi không đúng nơi quy định Đối với các cơ sở buôn bánthuốc BVTV, qua tra kiểm tra tại 12.347 cơ sở, cơ quan chức năng cũng phát
hiện 1.704 cơ sở vi phạm quy định, chiếm 13,8%, (Hội nông dân Việt Nam, 2016) Cuối tháng 8 năm 2013, vụ chôn thuốc trừ sâu (TTS) hết hạn sử dụng
và các chế phẩm hóa học độc hại xuống lòng đất tại công ty Cổ phần NicotexThanh Thái, xã Cẩm Vân – huyện Cẩm Thủy – tỉnh Thanh Hóa được ngườidân phát hiện Sự việc được phơi bày đã rung lên một hồi chuông cảnh tỉnh vềthực trạng sử dụng thuốc BVTV trong bối cảnh hiện nay
Huyện Cao Phong nằm ở chính giữa tỉnh Hòa Bình các trung tâm thànhphố 10km Do điều kiện tự nhiên đa dạng, phức tạp nên huyện Cao Phong cóđiều kiện rất thuận lợi để hình thành nền nông nghiệp đa dạng về cây trồng vàvật nuôi đặc biệt là các loại cây ăn quả có múi Xã Nam Phong là một trongnhững xã có diện tích sản xuất nông nghiệp lớn trên địa bàn huyện Khí hậu
Trang 8xã Nam Phong, huyện Cao Phong thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóngvà ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều; mùa đông lạnh và khô Nhiệt độ trung bìnhhàng năm từ 22 0C đến 24 0C Lượng mưa trung bình hàng năm khá cao, dao
động từ 1.800mm đến 2.200 mm (Thống kê xã Nam Phong, 2015) Điều kiện
khí hậu như vậy đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển ngành nôngnghiệp Tuy nhiên điều kiện khí hậu này cũng thuận lợi cho sự phát sinh, pháttriển của cỏ dại, sâu bệnh gây hại đến các loại cây trồng của bà con nông dân
Do vậy việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật để phòng trừ sâu hại và dịchbệnh để bảo vệ các giống cây trồng là biện pháp quan trọng, cần thiết và chủyếu Các loại hóa chất bảo vệ thực vật gắn liền với các giai đoạn sinh trưởng,phát triển của các loại cây trồng với quy mô, số lượng chủng loại ngày càngtăng và phổ biến rộng khắp trên phạm vi toàn xã Ngoài mặt tích cực của hóachất bảo vệ thực vật là tiêu diệt các loại sâu bệnh gây hại cây trồng, nâng caohiệu quả kinh tế cho người dân thì còn gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng đếnsinh thái, môi trường và sức khỏe con người như tiêu diệt các sâu bọ có ích,phần tồn dư và các loại bao bì hóa chất bảo vệ thực vật gây ảnh hưởng đếnmôi trường đất, môi trường không khí xung quanh, chất lượng nước ngầm vàgây ra các bệnh về đường hô hấp, bệnh ngoài da cho người dân trong địa bànxã Vì vậy việc đánh giá được thực trạng sử dụng và đưa ra những giải phápnhằm hạn chế đến mức tối thiểu sự ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vậtđến môi trường và con người trên địa bàn xã Nam Phong, huyện Cao Phong,tỉnh Hòa Bình mang tính cấp bách
Việc đảm bảo phát triển sản xuất nông nghiệp (SXNN) theo hướng pháttriển bền vững đi đôi với bảo vệ môi trường là một đòi hỏi và là thách thứclớn trước hết đối với người dân trực tiếp sử dụng hóa chất BVTV, xuất phát
từ thực trạng nêu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng
sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp tại xã Nam Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình”
Trang 9Mục đích nghiên cứu
- Điều tra, đánh giá hiện trạng sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trên địabàn xã Nam Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình
- Đề xuất một số giải pháp sử dụng có hiệu quả hóa chất BVTV trongsản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Nam Phong, huyện Cao Phong
Yêu cầu nghiên cứu
- Đánh giá nhận thức của người dân về việc sử dụng HCBVTV
- Đánh giá được ưu điểm, nhược điểm và ảnh hưởng đến môi trườngcủa việc sử dụng HCBVTV
- Đề xuất được các biện pháp quản lý HCBVTV khả thi, giảm thiểu tácđộng đến môi trường
Trang 10Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 Một số khái niệm liên quan
1.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về thuốc BVTV
Thuốc BVTV là những hợp chất hoá học, những chế phẩm sinh học,những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hoặc được tổng hợp bằng con đườngcông nghiệp; được sử dụng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự pháhoại của những sinh vật (SV) gây hại (côn trùng, nhện, chuột ) Theo quy
định tại điều 1, chương 1, Điều lệ quản lý thuốc BVTV, 2010: “Ngoài tác dụng phòng trừ SV gây hại, thuốc BVTV còn bao gồm cả những chế phẩm có tác dụng điều hoà sinh trưởng, các chất làm rụng lá, làm khô cây, giúp cho việc thu hoạch mùa màng bằng cơ giới được thuận tiện; những chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loài SV gây hại đến để tiêu diệt”.
1.1.1.2 Một số khái niệm liên quan
• Nồng độ, liều lượng: Nồng độ là lượng thuốc cần dùng để pha loãng
với 1 đơn vị thể tích dung môi, thường là nước Liều lượng là lượng thuốc cần
áp dụng cho 1 đơn vị diện tích (Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007).
• Độ độc : “Độ độc là lượng chất độc tối thiểu đủ để giết chết một
kilogram SV sống” - theo từ điển Bách khoa Việt Nam Người ta thường biểuthị độ độc thông qua chỉ số LD50 - chỉ số biểu thị độ độc cấp tính của mộtloại thuốc BVTV đối với động vật máu nóng (đơn vị tính là mg chất độc/kgtrọng lượng chuột) - là lượng chất độc gây chết 50% số cá thể chuột trong thí
nghiệm LD50 càng thấp thì độ độc càng cao (Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007).
• Dịch hại: Dùng chỉ mọi loài SV gây hại cho mùa màng, nông sản; cho
cây rừng, cho môi trường sống; bao gồm các loài côn trùng, vi sinh vật gây
Trang 11bệnh cây, cỏ dại, các loài gặm nhấm, chim và động vật phá hoại cây trồng
(Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007).
• Thời gian cách ly: Là khoảng thời gian tính từ ngày cây trồng hoặc sản
phẩm cây trồng được xử lý thuốc lần cuối cùng cho đến ngày thu hoạch làmthức ăn cho người và vật nuôi mà không tổn hại đến sức khỏe Thời gian cách
ly khác nhau với từng loại thuốc khác nhau trên các loại cây trồng khác nhau,tùy theo tốc độ phân hủy của thuốc Thí dụ thời gian cách ly của thuốcCypermethrin được quy định với rau ăn lá là 7 ngày, rau ăn quả là 3 ngày, bắp
cải 14 ngày, hành 21 ngày (Lê Huy Bá và Lâm Minh Triết, 2005).
• Dư lượng thuốc BVTV: Là phần còn lại của các hoạt chất, chất phụ trợ
cũng như các chất chuyển hóa của chúng và tạp chất; tồn tại trên cây trồng,nông sản, đất, nước sau khi sử dụng Các phần này có khả năng gây độc, còn
lưu trữ một thời gian trên bề mặt của vật phun và trong môi trường (Lê Huy
Bá và Lâm Minh Triết, 2005).
1.1.2 Phân loại thuốc BVTV
1.1.2.1 Phân loại dựa trên đối tượng sinh vật hại
đuổi hay di chuyển bất kỳ loại côn trùng nào có mặt trong môi trường để ngănngừa tác hại của chúng đến cây trồng, nông sản, gia súc và con người Gầnnhư tất cả các loại TTS đều có nguy cơ làm thay đổi các hệ sinh thái; nhiều
loại TTS độc hại với con người và tích tụ lại trong chuỗi thức ăn (Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007).
dại, cây dại mọc lẫn với cây trồng; tranh chấp nước, chất dinh dưỡng, ánhsáng với cây trồng khiến cho chúng sinh trưởng và phát triển kém, ảnhhưởng đến năng suất và phẩm chất nông sản Đây là nhóm thuốc dễ gây
hại cho cây trồng nhất Vì vậy, khi sử dụng cần đặc biệt thận trọng (Bùi Thị Thu Trang, 2013).
Trang 12Bảng 1.1 Phân loại thuốc trừ cỏ (TTC)
Có tác dụng diệt hoặc làm ngừng sinh trưởng đốivới một số loài cỏ dại mà không hoặc ít ảnh hưởngđến cây trồng và các loài cỏ dại khác
TTCkhôngchọn lọc
Được dùng để trừ cỏ trên bờ ruộng, trước hoặcsau vụ gieo trồng, trên đất hoang hoá trước khi khaiphá, trừ cỏ cho công trình kiến trúc
Theo
cách tác
động
TTC tiếpxúc
Chỉ gây hại cho các bộ phận của cây tiếp xúc vớithuốc; chỉ có tác dụng với cỏ hàng năm, không cóthân ngầm trong đất (Propanil, Gramoxone…)TTC nội
hấp (lưudẫn)
Dùng để bón, tưới vào đất hoặc phun lên lá Saukhi xâm nhập vào lá, rễ thuốc dịch chuyển đếnkhắp các bộ phận trong cây (Propanil, Afalon )TTC trên
đất chưatrồng trọt
Dùng trên ruộng chưa gieo trồng có nhiều cỏdại Sau một thời gian thuốc bị phân huỷ, không hạicây trồng
TTC tiềnnảy mầm
Thuốc này phải được dùng sớm ngay sau khigieo, khi cỏ sắp mọc trên ruộng (Simazine, Sofit…)TTC hậu
nảy mầm
Thuốc được dùng muộn hơn để phun lên khi cỏđã mọc đang còn non (Afalon, Whip S )
Nguồn: Tài liệu tập huấn khuyến nông, 2015.
học, có tác dụng ngăn ngừa hay diệt trừ các loài vi sinh vật gây hại chocây trồng và nông sản bằng cách phun lên bề mặt cây, xử lý giống và xửlý đất TTB dùng để bảo vệ cây trồng tốt hơn là diệt nguồn bệnh và không
có tác dụng chữa trị những bệnh do những yếu tố phi SV gây ra (thời tiết,
đất úng, hạn ) TTB bao gồm cả thuốc trừ nấm và trừ vi khuẩn (Nguyễn Trần Oánh và cs 2007).
Trang 13 Thuốc diệt chuột: Là những hợp chất vô cơ, hữu cơ hoặc có nguồn gốc
sinh học, có hoạt tính và phương thức tác động rất khác nhau, được dùng đểdiệt chuột và các loài gặm nhấm gây hại trên ruộng, trong nhà và kho Chúngtác động đến chuột chủ yếu 2 con đường vị độc và xông hơi (ở nơi kín đáo)
(Phùng Minh Long, 2002).
kích thích cây sinh trưởng và phát triển, tăng tỷ lệ nảy mầm, tăng sức sống,giúp cây nhanh ra rễ, lá, hoa, quả, rút ngắn thời gian sinh trưởng; tăng năngsuất và chất lượng nông sản Ở nồng độ cao thuốc dễ gây hại cho thực vật
(Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007).
1.1.2.2 Phân loại theo gốc hóa học
Nhóm thuốc thảo mộc
Nhóm clo hữu cơ (DDT, 666 )
Nhóm lân hữu cơ (Wofatox Bi-58 )
Nhóm carbamate (Mipcin, Bassa, Sevin…)
Nhóm Pyrethoide (Decis, Sherpa, Sumicidine )
Các hợp chất pheromone
Nhóm TTS vi sinh (Dipel, Thuricide, Xentari, NPV )
Ngoài ra còn có nhiều chất có nguồn gốc hóa học khác
1.1.2.3 Phân loại dựa vào con đường xâm nhập
Thuốc có tác dụng tiếp xúc (thuốc ngoại tác động): Là những loại thuốc
có thể gây độc cho cơ thể SV khi chúng xâm nhập qua da, biểu bì; thườngdùng để diệt các côn trùng sống không ẩn náu, các SV gây hại, trừ cỏ
Thuốc có tác dụng vị độc (thuốc nội tác động): Là những thuốc xâmnhập vào cơ thể cùng với thức ăn qua con đường tiêu hóa; thường dùng đểdiệt các côn trùng nhai, gặm, liếm, hút
Thuốc có tác dụng xông hơi: Qua dạng hơi, thuốc khuếch tán vào không khíxung quanh dịch hại và xâm nhập vào cơ thể SV qua đường hô hấp
Trang 14 Thuốc có tác dụng nội hấp: Là những thuốc có khả năng xâm nhập vàocây qua thân, lá hoặc rễ; được dịch chuyển ở trong cây; diệt được dịch hại ởnhững nơi xa vùng tiếp xúc với thuốc.
Thuốc có tác dụng thấm sâu: Là những thuốc có khả năng xâm nhậpqua biểu bì thực vật, thấm vào các tế bào phía trong, diệt dịch hại sống trongcây và các bộ phận của cây
1.1.2.4 Phân loại theo tính độc
Căn cứ vào chỉ số LD50 (độ độc cấp tính), tổ chức Y tế Thế giới (WHO)phân chia các loại thuốc BVTV ra thành 5 nhóm khác nhau
Bảng 1.2 Phân nhóm hóa chất BVTV theo tính độc của WHO
-100 –1000
400 4000
-Nhóm III: độc ít Xanh lá
cây
500 –2000
Bảng 1.3 Phân nhóm hóa chất BVTV theo tính độc ở nước ta
Nhóm I: Rất độc Chữ đen trên dải đỏ Đầu lâu xương chéo trên nền trắng
Nhóm II:
Độc trung bình
Chữ đen trên dải vàng Chữ thập đen trên nền trắng
Trang 15Nhóm III: Ít độc Chữ đen trên dải
xanh nước biển
Vạch đen không liên tục trên nền trắng
Bảng 1.4 Phân loại hóa chất BVTV theo thời gian phân hủy
STT Phân nhóm Thời gian
2 Nhóm khó
phân hủy 2 – 5 năm
DDT, 666 (HCH) - đã bị cấm sử dụng vàcác hợp chất clo khó phân hủy
3 Nhóm phân hủy
trung bình
1 - 18tháng
Thuốc loại hợp chất hữu cơ có chứa clo(điển hình là thuốc diệt cỏ 2,4 – D)
4 Nhóm dễ
phân hủy
1 – 12tuần Hợp chất phốt pho hữu cơ, cacbamat
Nguồn: Phan Thị Phẩm, 2010.
Trên đây là các cách phân loại hóa chất BVTV thông dụng nhất Ngoài
ra, tuỳ mục đích nghiên cứu và sử dụng, người ta còn phân loại theo nhiềucách khác nữa Không có sự phân loại thuốc BVTV nào mang tính tuyệt đối
1.1.3 Các dạng hóa chất BVTV
Để phục vụ cho từng mục đích khác nhau trong công tác bảo vệ câytrồng và nông sản, người ta đã tạo ra rất nhiều dạng chế phẩm
Bảng 1.5 Các dạng hóa chất BVTV phổ biến hiện nay
Nhũ dầu ND, EC Tilt 250 ND Thuốc ở thể lỏng,
Trang 16trong suốtBasudin 40 EC Dễ bắt lửa cháy nổ
DC – Trons Plus 98.8 EC
Dung dịch DD, SL, L,
AS
Bonanza 100 DD Hòa tan đều trong
nước, không chứachất hóa sữa
Baythroid 5 SLGlyphadex 360 AS
Bột hòa
nước
BTN, BHN,
WP, DF,WDG, SP
Viappla 10 BTN Dạng bột mịn, phân
tán trong nướcthành dung dịchhuyền phù
Vialphos 80 BHNCopper – zinc 85 WPPadan 95 SP
Huyền phù HP, FL, SC Appencarb super 50 FL Lắc đều trước khi
sử dụngCarban 50 SC
ND (Nhũ Dầu); EC (Emulsifiable Concentrate)
DD (Dung Dịch); SL (Solution); L (Liquid); AS (Aqueous Suspension)
BTN (Bột Thấm Nước); BHN (Bột Hòa Nước); WP (WettablePowder); DF (Dry Flowable); WDG (Water Dispersible Granule); SP(Soluble Powder)
HP (Huyền Phù); FL (Flowable Liquid); SC (Suspensive Concentrate)
H (Hạt); G (Granule); G (Granule); P (Pelleted - Dạng viên)
BR (Bột Rắc); D (Dust)
Trang 171.1.4 Kỹ thuật sử dụng hóa chất BVTV
1.1.4.1 Sử dụng thuốc BVTV theo nguyên tắc 4 đúng
Cần hiểu rõ tác động của thuốc để có cách sử dụng đúng
Lưu ý đến hiệu quả kinh tế khi dùng thuốc Không nên sử dụng cùng một
loại thuốc trong suốt vụ hoặc từ năm này qua năm khác (nông nghiệp 1, 2015).
SV phát triển đến ngưỡng gây hại và vượt ngưỡng kinh tế; còn ở diện hẹp vàở các giai đoạn dễ mẫn cảm với thuốc, thời kỳ sâu non, bệnh chớm xuất hiện,trước khi bùng phát thành dịch Phun trễ sẽ kém hiệu quả và không kinh tế.Không phun thuốc khi thiên địch còn ít, thời điểm SV có ích hoạt động mạnh
(nông nghiệp 1, 2015)
Nếu dùng nồng độ, liều lượng quá cao thì dịch hại chết nhanh nhưnglàm tăng tính chịu đựng, tính kháng thuốc; tốn kém, ảnh hưởng đến môitrường và gây ngộ độc cho người sử dụng Ngược lại nếu dùng nồng độ, liềulượng quá thấp so với khuyến cáo sẽ không diệt được dịch hại mà còn nhanhchóng gây kháng thuốc Do vậy, cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trên nhãnthuốc để đảm bảo thuốc trải đều và tiếp xúc với dịch hại nhiều nhất, hiệu quả
phòng trừ cao (nông nghiệp 1, 2015).
Trang 18 Đúng cách:
Pha chế thuốc đúng cách theo dạng chế phẩm và theo hướng dẫn ghi trênnhãn thuốc Cần phun rải đều và đúng vào vị trí SV tập trung gây hại Nênphun thuốc vào sáng sớm hoặc chiều mát Không phun ngược hoặc ngangchiều gió
Ngoài ra, cần phải bảo hộ và an toàn lao động, giữ đúng thời giancách ly; bảo quản, cất giữ thuốc, dụng cụ pha chế, phun, rải thuốc ở giađình; xử lý thuốc thừa, mất phẩm chất và vỏ bao bì hết thuốc đúng cách
(nông nghiệp 1, 2015).
Trang 19Hình 1.1 An toàn và hiệu quả là hai mục tiêu không thể tách rời trong
sử dụng thuốc BVTV một cách hợp lý
Chú thích: Tăng cường
Hạn chế
1.1.4.2 Sử dụng luân phiên thuốc
Sử dụng luân phiên thuốc là thay đổi loại thuốc giữa các lần phun khiphòng trừ cùng một một đối tượng dịch hại Mục đích chính là ngăn ngừa sựhình thành tính kháng thuốc, giữ được hiệu quả lâu dài
1.1.4.3 Dùng hỗn hợp thuốc
Hỗn hợp thuốc là pha hai hay nhiều loại thuốc nhằm trừ cùng một lúcđược nhiều dịch hại, tiết kiệm công lao động và tăng hiệu quả kinh tế Chỉ nên
Thuốc xâm nhập được vào
cơ thể dịch hại
Thuốc dịch chuyển được vào trung tâm sống dịch hại
Thuốc phát huy được tác dụng (tồn tại thời gian đủ
dài, nồng độ đủ độc)
Đúng thuốc Đúng lúc Đúng cách Đúng liều lượng, nồng độ
Nội dung nguyên tắc “bốn đúng”
Thuốc tiếp xúc được với
dịch hại
Trang 20pha các loại thuốc theo sự hướng dẫn ghi trong nhãn thuốc, bảng hướng dẫnpha thuốc hoặc sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật Nên hỗn hợp tối đa hai loạithuốc khác cách tác động hoặc khác đối tượng phòng trừ trong một bình phun.
1.1.4.4 Kết hợp dùng thuốc với các biện pháp khác trong hệ thống biện pháp
quản lý dịch hại tổng hợp (IPM)
Trong điều kiện áp lực dịch hại cây trồng ngày càng phức tạp, việc quảnlý dịch hại cây trồng phải tổng hợp bằng nhiều biện pháp: gieo trồng cácgiống cây kháng sâu bệnh, bảo đảm yêu cầu phân bón và nước tưới, tận dụngcác biện pháp thủ công (bắt tay, bẫy); chú ý bảo vệ thiên địch
1.1.5 Vai trò của thuốc BVTV
Đến nay, thuốc BVTV đã để lại những dấu ấn quan trọng trong hầu hếtcác lĩnh vực của nền nông nghiệp hiện đại do có nhiều ưu điểm nổi trội:
Có thể diệt dịch hại nhanh, triệt để, đồng loạt trên diện rộng và chặnđứng những trận dịch trong thời gian ngắn Đem lại hiệu quả phòng trừ rõ rệt,bảo vệ được năng suất cây trồng, cải thiện chất lượng nông sản và mang lạihiệu quả kinh tế
Dễ dùng, có thể áp dụng ở nhiều vùng khác nhau, đem lại hiệu quả ổnđịnh và nhiều khi là biện pháp phòng trừ duy nhất
Thuốc BVTV là một trong những nhân tố đảm bảo cho tăng vụ thànhcông Năm 1993, Việt Nam từ một nước nhập khẩu gạo đã trở thành nướcđứng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo - sau Thái Lan, năm 2010 Trong
5 năm (2006 – 2010) đã cứu được 2.312.177 ha tương đương với 12 triệu tấn
lúa khỏi sự phá hoại của rầy nâu trên toàn quốc (Bùi Thị Thu Trang, 2013).
Trang 21Bảng 1.6 Diện tích lúa bị bệnh rầy nâu trong 5 năm (2006 – 2010)
ở các tỉnh thành phía Nam
Năng suất lúa cả năm (tấn/ha) 4,83 5,07 5,36 5,374 5,382
Diện tích bị bệnh rầy nâu (ha) 448,305 572,419 552,006 447,402 292,045
Nguồn: Bùi Thị Thu Trang, 2013.
1.1.6 Con đường phát tán và cơ chế tác động của thuốc BVTV
1.1.6.1 Con đường phát tán của thuốc BVTV trong môi trường
Hình 1.2: Con đường phát tán của thuốc BVTV trong môi trường
Nguồn: Nguyễn Phúc Hưng, 2013.
Thuốc BVTV không chỉ tác động tại nơi xử lý mà nó còn gây ô nhiễmcác vùng lân cận do thuốc bị bốc hơi đi vào khí quyển và được gió mang đi
xa Thuốc có thể bị lắng tụ trong các vực nước do bị rửa trôi
Không
Diệt sâu bệnh
Mưa, sương mù
Đất trồng
Nước sạch
Biển
Con người
Động vật
Thu hoạchPhát tán
Trang 221.1.6.2 Cơ chế tác động của thuốc BVTV
Sau khi chất độc xâm nhập được vào tế bào, tác động đến trung tâmsống, tuỳ từng đối tượng và tuỳ điều kiện khác nhau mà gây ra tác động sautrên cơ thể SV
Tác động cục bộ: Chỉ gây ra những biến đổi tại những mô mà trực
tiếp tiếp xúc với chất độc; như những thuốc có tác động tiếp xúc
Tác động toàn bộ: Chất độc tác động đến cả những cơ quan ở xa nơi
thuốc hay tác động đến toàn bộ cơ thể, như những thuốc có tác dụng nội hấp
Tác động tích luỹ: SV tiếp xúc với chất độc nhiều lần, nếu quá trình
hấp thu nhanh hơn quá trình bài tiết, sẽ xảy ra hiện tượng tích luỹ hoá học
của chúng có thể tăng lên và hiện tượng này được gọi là tác động liên hợp.Nhờ tác động liên hợp, ta giảm được số lần phun thuốc, giảm chi phí phun vàdiệt đồng thời nhiều loài dịch hại cùng lúc
độc này làm suy giảm độ độc của chất độc kia
động của chất được lặp lại Chất gây ra hiện tượng này được gọi là chất cảmứng Khi chất cảm ứng đã tác động được vào cơ thể với liều nhỏ cũng có thểgây hại cho SV
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.1 Lịch sử hình thành, phát triển và tình hình sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp.
1.2.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển và tình hình sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trên thế giới trong sản xuất nông nghiệp
a Lịch sử hình thành và phát triển hóa chất BVTV trên thế giới
Trang 23Khi con người bắt đầu canh tác nông nghiệp và có sự đấu tranh với dịchhại để bảo vệ mùa màng thì một số biện pháp phòng trừ dịch hại đã hìnhthành Chính vì vậy, lịch sử của thuốc BVTV đã có từ rất lâu đời.
Quá trình phát triển của thuốc BVTV trên thế giới có thể chia thành một
số giai đoạn như sau (Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007):
tự phát, chủ yếu con người sử dụng những chất độc có sẵn trong tự nhiên như
lưu huỳnh trong tro núi lửa, cây cỏ có chứa chất độc Từ cuối thế kỷ XVIII
đến cuối thế kỷ XIX, khi SXNN mang tính tập trung hơn thì thường xảy racác trận dịch, đôi khi lan tràn trên phạm vị toàn thế giới Đứng trước tình hình
đó, thuốc BVTV đã ngày càng được chú trọng và bước đầu phát huy tác dụngtrong sản xuất Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế do những hợp chất hóa họcdùng trong giai đoạn này chủ yếu là các chất vô cơ, dễ gây độc cho người và
gia súc, kém an toàn đối với cây trồng (Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007).
hợp chất thủy ngân hữu cơ đầu tiên được sử dụng để trừ nấm Năm 1939,Muller công bố công trình nghiên cứu của ông về TTS DDT, điều này đã đặtnền móng cho việc sử dụng các hợp chất hữu cơ, hữu cơ – vô cơ vào mục
đích làm hóa chất BVTV Sau đó, hàng loạt các hợp chất khác đã ra đời (Trần Văn Hai, 2009) Lúc này, người ta cho rằng: “Mọi vấn đề BVTV đều có thể giải quyết bằng thuốc hóa học”, thậm chí người ta còn hy vọng nhờ thuốc hóa
học để loại trừ hẳn một loài dịch hại trong một vùng rộng lớn Cuối nhữngnăm 1950, những hậu quả xấu của thuốc BVTV gây ra cho con người và môitrường được phát hiện Khái niệm phòng trừ tổng hợp sâu bệnh ra đời
(Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007).
quá mức, môi trường bị ảnh hưởng nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sứckhỏe cộng đồng Trong lòng dân, tư tưởng sợ hãi không dám dùng thuốc
Trang 24BVTV xuất hiện; thậm chí có người còn cho rằng, cần loại bỏ không dùngthuốc BVTV trong SXNN Chính vì điều này, các nhà khoa học đã đầu tưnghiên cứu các loại thuốc BVTV mới, an toàn hơn Lượng thuốc BVTVkhông những không giảm mà còn liên tục tăng lên Các loại thuốc BVTV mới
có hiệu quả ở nồng độ thấp hơn các loại trước đây do đó chúng an toàn cho
môi trường (Bùi Thị Thu Trang, 2013).
xuất hiện nhiều loại nông dược với bản chất hóa học hoàn toàn mới, có nhiều
ưu điểm như: an toàn hơn với môi trường, diệt trừ được những loài dịch hạiđã kháng thuốc Vai trò của biện pháp hóa học đã được thừa nhận Tư tưởng
sợ thuốc BVTV cũng bớt dần Quan điểm phòng trừ tổng hợp được phổ biến
rộng rãi đã tạo ra cơ hội giảm bớt nguy cơ nhiễm độc thuốc BVTV (Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007).
b Tình hình sử dụng hóa chất BVTV trong sản xuất nông nghiệp trên thế giớiMặc dù sự phát triển của biện pháp hoá học BVTV có nhiều thăng trầm,song tổng giá trị tiêu thụ thuốc BVTV trên thế giới tăng lên không ngừng,chủng loại ngày càng phong phú Hàng năm, trên thế giới có khoảng 1.450 –1.500 hoạt chất thuốc BVTV Nhưng được dùng phổ biến và thường xuyênkhoảng 350-400 hoạt chất
Theo FAO hàng năm các loại côn trùng và sâu bọ đã phá hoại khoảng
330 triệu tấn lương thực, số lương thực này có thể nuôi sống 150 triệu ngườitrong năm Nếu thuốc BVTV được sử dụng một cách khoa học và thận trọng,
có kiểm soát là điều rất cần thiết để giảm hao hụt lương thực, đảm bảo phát
triển nền nông nghiệp bền vững (Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007).
Hiện nay thuốc BVTV được sử dụng rộng rãi trên thế giới Ước tính hàngnăm các nước trên thế giới đã dùng khoảng 1,25 triệu tấn thuốc BVTVnguyên chất Từ năm 1960 - 1990 việc lạm dụng thuốc BVTV đã để lại nhữnghậu quả rất nghiêm trọng đối với môi trường và con người Tuy nhiên bất
Trang 25chấp những tác hại đó, con người vẫn sử dụng thuốc BVTV, lượng thuốcBVTV được dùng trên thế giới không những không giảm mà còn tăng lên
(Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007).
Sản lượng HCBVTV trên thế giới tăng lên theo thời gian, năm 1955 thếgiới sản xuất ra 400 nghìn tấn, thập niên 90 của thế kỷ XX sản xuất ra 3 triệutấn mỗi năm Đến nay thế giới sản xuất khoảng 4,4 triệu tấn/năm với 2.537loại thuốc BVTV Những quốc gia có sản lượng, kim ngạch xuất nhập khẩu,
sử dụng thuốc BVTV đứng hàng đầu thế giới là Trung Quốc và Hoa Kỳ (Tập đoàn hóa chất Việt Nam, 2002).
Bảng 1.7 Bảng giá trị tiêu thụ hóa chất BVTV trên thế giới
Đơn vị : tỷ USD
Trang 26Bảng 1.8 Giá trị tiêu thụ thuốc BVTV trên thế giới
Khu vực Giá trị
Nguồn: Theo BASF và FMC- 2011
Mức đầu tư về thuốc BVTV và cơ cấu tiêu thụ các nhóm thuốc tuỳthuộc trình độ phát triển và đặc điểm canh tác của từng nước Trước nhữngnăm 1980, thuốc BVTV được tiêu thụ chủ yếu ở các nước phát triển Ngàynay, bên cạnh các nước phát triển, thì các nước đang phát triển cũng tăngcường sử dụng thuốc BVTV Thuốc trừ sâu là loại dược sử dụng với lượnglớn, góp phần gia tăng lượng thuốc BVTV dùng trong những năm gần đây
1.2.1.2 Lịch sử hình thành, phát triển và tình hình sử dụng hóa chất BVTV trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
a Lịch sử hình thành, phát triển hóa chất BVTV ở Việt Nam
cứu trồng trọt được thành lập đã đánh dấu sự ra đời của ngành Hoá BVTV ởViệt Nam Thuốc BVTV được dùng lần đầu trong SXNN ở miền Bắc là TTSgai, sâu cuốn lá lớn bùng phát ở Hưng Yên (vụ Đông xuân 1956-1957) Thời
kỳ này, thuốc BVTV mới được đưa vào sản xuất nhưng người ta hết lòng ca
ngợi chúng, do đó nảy sinh tình trạng lạm dụng thuốc (Đỗ Văn Hòe, 2005).
Trang 27 Giai đoạn từ năm 1957 đến năm 1990: Năm 1961, Cục BVTV được
thành lập (Đỗ Văn Hòe, 2005) Năm 1962, thuốc BVTV được đưa vào sử
dụng trong SXNN ở miền Nam Thời kỳ bao cấp, việc nhập khẩu, quản lý vàphân phối thuốc do nhà nước độc quyền thực hiện Việc quản lý thuốc lúc này
khá dễ dàng Lượng thuốc BVTV dùng không nhiều, khoảng 15.000 tấn thành
phẩm/năm với khoảng 20 chủng loại TSS (chủ yếu) và thuốc trừ bệnh (TTB);tuy nhiên tình trạng lạm dụng thuốc BVTV vẫn nảy sinh Khi nhận ra nhữnghậu quả của thuốc BVTV, cộng với tuyên truyền quá mức về tác hại củachúng đã gây nên tâm lý sợ thuốc Từ cuối những năm 80, có nhiều ý kiến đềxuất nên hạn chế, thậm chí loại bỏ hẳn thuốc BVTV; dùng biện pháp sinh học
để thay thế biện pháp hoá học trong phòng trừ dịch hại nông nghiệp (Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007).
cơ bản, nhiều loại thuốc và các dạng thuốc mới, hiệu quả hơn, an toàn hơn vớimôi trường được nhập Trong thời gian qua, số lượng và giá trị nhập khẩuthuốc BVTV của nước ta tăng lên Trước năm 1990, lượng thuốc nhập khẩuquy đổi thành phẩm là 13.000 - 14.000 tấn, giá trị khoảng 10 triệu USD, đếnnăm 2013, đạt 0,8 tỷ USD Bên cạnh đó, chủng loại thuốc BVTV nhập khẩucũng có biến đổi cơ bản theo xu hướng TTS giảm, TTB, thuốc trừ cỏ (TTC)và các loại thuốc BVTV khác tăng lên Số loại thuốc đăng ký sử dụng cũngtăng nhanh Trước năm 2000, số hoạt chất là 77, tên thương phẩm là 96, đến
năm 2011 tăng lên 1.202 và 3.108 (Tập đoàn hóa chất Việt Nam, 2002)
Sự phát triển của thuốc BVTV đẩy người sử dụng vào tình trạng khó lựachọn được thuốc tốt Tình trạng lạm dụng, tư tưởng ỷ lại vào thuốc BVTV đã
để lại những hậu quả xấu cho sản xuất và sức khoẻ con người Ngược lại, cónhiều người “bài xích” thuốc BVTV, tìm cách hạn chế, thậm chí đòi loại bỏ
thuốc BVTV trong SXNN và thay thế bằng các biện pháp phòng trừ khác (Đỗ Văn Hòe, 2005).
Trang 28b Tình hình sử dụng hóa chất BVTV trong sản xuất nông nghiệp ở Việt NamTrong giai đoạn 1957-1990 lượng hóa chất BVTV ở Việt Nam dao động
từ 14.000 – 16.000 tấn/năm Giai đoạn từ 1990 đến nay, kể từ khi có chínhsách đổi mới năm 1986, thị trường HCBVTV đã thay đổi cơ bản Nền kinh tếthị trường nguồn hàng phong phú, nhiều chủng loại được cung ứng kịp thời,nông dân có điều kiện lựa chọn HCBVTV, giá cả khá ổn định có lợi cho nôngdân Lượng hóa chất sử dụng trong nông nghiệp ở Việt Nam ngày càng tăng.Trong đó phần lớn là hoá chất trừ sâu và còn lại là trừ cỏ, trừ bệnh, nhómphosphore hữu cơ chiếm khoảng 56 %, phổ biến nhất là Wolfatox và Monitor
Đó là những loại thuốc độc hại cho môi trường và con người Giai đoạn gần đây
cơ cấu tỉ lệ các loại HCBVTV đã được thay đổi đáng kể, nhiều loại hoá chất mớihiệu quả hơn, an toàn hơn với môi trường được nhập khẩu và sử dụng
Việc kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV không đúng quy định nhưtrên đã làm gia tăng tình trạng ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tiêu cực tớisức khỏe cộng đồng Lượng thuốc BVTV được phun cây trồng hấp thụ mộtphần, một phần bị rửa tôi theo nước mưa ra sông, suối, ngấm sâu xuống lòngđất, một phần bị bốc hơi vào khí quyển Như vậy ảnh hưởng của thuốc BVTVđến môi trường là rất lớn Trong môi trường nông nghiệp thuốc BVTV cùngvới phân bón hóa học là hai nhân tố chính phá hủy môi trường Nghiêm trọnghơn khi những sai phạm sử dụng không đúng quy định xảy ra với các tổ chứcsản xuất, dự trữ lượng lớn thuốc BVTV như việc chôn hàng trăm tấn chất thảinguy hại thuộc thuốc trừ sâu tại công ty Nicotex Thanh Thái, Thanh Hóa đãlàm tổn hại lớn, khó khắc phục đối với môi trường xung quanh cũng như sức
khỏe của người dân (Bùi Thị Thu Trang, 2013).
Trang 29Bảng 1.9 Thị trường nhập khẩu thuốc BVTV ở Việt Nam
1.2.2 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường và sức khỏe con người
1.2.2.1 Ảnh hưởng tới môi trườn
Trang 30Lắng đọng Lắng đọng
Lắng đọng Bay hơi
Sử dụng Sử dụng
Vận chuyển Hấp thụ Tồn dư
Vận chuyển Hấp thụ
Hình 1.3 Tác động của thuốc BVTV đến môi trường và con đường mất
đi của thuốc
Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cộng sự, 2007.
Đất canh tác là nơi tập trung nhiều dư lượng thuốc BVTV Thuốc BVTV
đi vào trong đất do các nguồn: phun xử lý đất, các hạt thuốc BVTV rơi vàođất, theo mưa lũ, theo xác sinh vật vào đất
Trang 31Hình 1.4 Con đường di chuyển của thuốc BVTV trong đất
Nguồn: Nguyễn Phúc Hưng, 2013.
Khi vào trong đất, một phần của thuốc được cây hấp thụ, phần còn lạiđược keo đất giữ lại, làm cho cơ, lý, hoá tính đất giảm sút Mặt khác, chúngtồn tại một thời gian dài trong các dạng cấu trúc sinh hoá khác nhau hoặc tạocác dạng hợp chất liên kết trong đất Các hợp chất mới này thường có độc tínhcao hơn bản thân nó Thí dụ: DDT sau một thời gian sử dụng tạo ra DDE, độc
hơn DDT gấp 2-3 lần, (Hóa học và đời sống, 2013) Khi nồng độ độc tố
trong đất quá cao gây một số vùng đất bị nhiễm bệnh, bạc màu, khô cằn, tạomầm bệnh trong đất; về lâu dài làm ảnh hưởng tới năng suất cây trồng, mấtcân bằng sinh thái; gây ngộ độc Các thuốc BVTV thường chứa nhiều kimloại nặng như: As, Pb, Hg sử dụng nhiều và lâu dài sẽ tồn lưu trong đất, gây
ô nhiễm đất
Thuốc BVTV có thể đi vào môi trường nước bằng nhiều con đường khácnhau như: lắng đọng từ không khí, rửa trôi từ môi trường đất, trực di và thấmngang Có chất có thể trở thành trầm tích đáy, để rồi có thể tái hoạt động khilớp trầm tích bị xáo trộn Có chất có thể tích tụ trong cơ thể SV tại các môkhác nhau, qua quá trình trao đổi chất và thải lại môi trường nước qua con
Hóa chất BVTV
hơiCây trồng
Hấp thụ và phân giải
Phân giải hóa học
trong đất
Hấp thụ bởi hạt đất
Phân hủy sinh học trong đất
Rò rỉ xuống nước ngầm
Chảy tràn
Trang 32đường bài tiết Thuốc BVTV đi vào cơ thể động vật thủy sinh như tôm cua,cá… làm cho chúng mắc bệnh hoặc dẫn đến chết, hệ sinh thái dưới nước bịhủy hoại đồng thời còn ảnh hưởng tới mạch nước ngầm Khi nước ngầm ônhiễm thì chính nguồn nước con người đang sử dụng cũng bị nhiễm độc và ônhiễm, làm thay đổi cả một hệ sinh thái lớn.
Không khí có thể dễ dàng bị ô nhiễm bởi thuốc BVTV dễ bay hơi Ở cácvùng nhiệt đới, khoảng 90% thuốc BVTV photpho hữu cơ có thể bay hơinhanh Người ta đã tìm thấy nhóm photpho hữu cơ trong không khí ở độ cao
50 – 200m từ 3 – 8 ngày sau khi phun thuốc bằng máy bay (Nguyễn Thị Đào, 2013) Các TTC cũng bị bay hơi nhất là trong quá trình phun thuốc Một số
khí độc từ thuốc BVTV ảnh hưởng tới quá trình hô hấp của nhiều loài SV trênthế giới, kể cả con người
1.2.2.3 Ảnh hưởng tới con người
Thông thường, các loại thuốc BVTV xâm nhập vào cơ thể con người vàđộng vật chủ yếu từ 3 con đường: Hấp thụ xuyên qua các lỗ chân lông ngoài
da, đi vào thực quản theo thức ăn hoặc nước uống và đi vào khí quản quađường hô hấp
Hình 1.5 Tác hại của thuốc BVTV đối với con người và động vật
Nguồn: Phùng Minh Long,2002
Độc sinh học
Biểu hiện tác động gây bệnh của thuốc BVTV trên người
bào nonMãn
Độc bào thai
Độc đột biến
U lành
U ác
Trang 33Ở tất cả các nước, tần suất bị nhiễm thuốc BVTV lớn nhất là ở nhữngngười trực tiếp sử dụng thuốc BVTV, tiếp theo là những người dân sống cạnhcác vùng canh tác phun nhiều thuốc BVTV Các nghiên cứu dịch tễ cho thấyở Mỹ và Châu Âu tỷ lệ ung thư trong nông dân cao hơn nhiều so với nhữngngười không làm nông nghiệp Người ta cũng đã phát hiện ra mối liên quan rõrệt giữa ung thư phổi với các TTS có Clo Mối liên quan giữa bệnh u bạchhuyết và một số loại TTC cũng được dẫn chứng.
Khi thuốc BVTV tồn dư trong thực phẩm vào cơ thể con người quađường ăn uống, chúng có thể bị loại bớt theo khí thở, theo phân hoặc nướctiểu Tuy nhiên, các chất độc hại này vẫn chuyển hóa qua gan Thuốc BVTV
dễ hòa tan trong nước sẽ bị loại bỏ nhưng có những chất sẽ tạo thành nhữngchất trao đổi trung gian độc hơn, tích lũy trong một số cơ quan hoặc mô mỡgây tổn thương và kèm theo các triệu chứng ngộ độc cấp tính như rối loạn tiêuhóa, rối loạn thần kinh, suy tim mạch, suy hô hấp rất dễ dẫn đến tử vong.Những trường hợp ngộ độc mãn tính cũng có thể gây tổn thương ở đường tiêuhóa, hô hấp, tim mạch, thần kinh, ảnh hưởng đến chức năng gan, thận
1.3 Cơ sở pháp lý của đề tài
1.3.1 Các quy định hiện hành về quản lý hóa chất bảo vệ thực vật ở Việt Nam
Để phát huy mặt tích cực của thuốc BVTV trong bảo vệ mùa màng vànông sản, hạn chế những hậu quả xấu do thuốc BVTV gây ra, không nhữngcần tăng cường nghiên cứu sử dụng hợp lý thuốc BVTV, mà còn cần cónhững quy định chặt chẽ của nhà nước trong việc thống nhất quản lý cáckhâu: sản xuất, kinh doanh, lưu thông và sử dụng thuốc BVTV
Trang 34Bảng 1.10 Các quy định pháp lệnh, điều lệ và các quy định về công
tác quản lý thuốc BVTV
STT Các quy định của Bộ
Năm ban hành
1 Quyết định 145/2003/
QĐ-BNN-BVTV
Quy định thủ tục thẩm định sảnxuất, gia công, đăng ký, xuất nhậpkhẩu, buôn bán, lưu trữ, tiêu huỷ,nhãn thuốc, bao bì đóng gói, hộithảo, quảng cáo thuốc BVTV Đặcbiệt mục IV quy định về việc sửdụng thuốc BVTV, trong đó quyđịnh rõ trách nhiệm của người trựctiếp sử dụng, trách nhiệm của các cơquan quản lý và đơn vị kinh doanhthuốc BVTV
2003
2 Quyết định 91/2002/
QĐ-BNN
Quy định về việc cấp chứng chỉ
hành nghề sản xuất, gia công, sangchai, đóng gói buôn bán thuốcBVTV
2002
50/2003/QĐ-BNN, Bộ
NN&PTNT
Quy định về kiểm định chất lượng,
dư lượng và khảo nghiệm thuốcBVTV Để kiểm soát chặt chẽ hơnnữa
Trang 35STT Các quy định của Bộ
Năm ban hành
Về việc Ban hành về quy định về
quản lý thuốc BVTV
10 Nghị định 58 “Hướng dẫn thi hành pháp lệnh về
BV&KDTV” trong đó có “Điều lệBVTV” và “Điều lệ quản lý thuốcBVTV”
Trang 36Để bảo đảm cho việc thi hành hệ thống pháp lý về quản lý thuốc BVTV,ngày 18/12/1993, Bộ NN&PTNT đã ra Quyết định số 703/NN-BVTV/QĐ vềquy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành về công tácBV&KDTV Một trong những nhiệm vụ quan trọng của thanh tra chuyênngành BVTV là thanh tra thuốc BVTV
Những văn bản nói trên đã chứng tỏ nhà nước ta rất coi trọng việc quảnlý thuốc BVTV, đồng thời cũng đòi hỏi các nhà sản xuất, kinh doanh vàngười sử dụng thuốc BVTV phải quán triệt để nghiêm chỉnh thực hiện
1.3.2 Đánh giá chung công tác quản lý nhà nước về thuốc BVTV
Có thể nói, hệ thống văn bản pháp quy về hoạt động quản lý, kinhdoanh, sử dụng thuốc BVTV ở nước ta cho đến nay đã tương đối đầy đủ, đápứng kịp thời nhu cầu của đời sống xã hội Hệ thống văn bản quy phạm phápluật thường xuyên được cập nhật, bổ sung song không thể tránh khỏi những lỗhổng chưa được hoàn thiện
Đứng về phía quản lý thuốc, công tác thanh tra chuyên ngành đã đóngmột vai trò tích cực trong việc hạn chế thuốc giả, thuốc kém chất lượng, thuốcngoài danh mục lưu hành trên thị trường Mặc dù nhà nước đã ban hành quyđịnh đối với việc cấm sử dụng các loại thuốc hạn chế và thuốc cấm, nhưngtrong công tác thanh tra, giám sát và xử phạt mới dừng lại ở biện pháp tuyêntruyền giáo dục Các chế tài xử phạt chưa đủ mạnh để hạn chế những vi phạmtrong lĩnh vực thuốc BVTV Bên cạnh đó, lực lượng thanh tra còn mỏng, trình
độ chuyên môn có hạn, nên chưa hoàn toàn đáp ứng được nhiệm vụ trước tìnhhình lưu thông, quản lý thuốc rất phức tạp hiện nay
Việc sử dụng thuốc BVTV trên thực tế còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ Tìnhhình sử dụng thuốc cấm, thuốc ngoài danh mục, thuốc không rõ nguồn gốc,thuốc không có nhãn vẫn còn xảy ra Công tác tuyên truyền về sử dụng antoàn, hiệu quả thuốc BVTV chưa được xã hội hóa một cách rộng rãi, chưahuy động trách nhiệm của tất cả các tổ chức xã hội tham gia
Trang 37 Hiện nay, hệ thống xử lý chất thải, phế thải của thuốc BVTV chưa đạtcác tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường Tình trạng lách luật, vẫn ngangnhiên xảy ra.
Chế độ ưu đãi, hỗ trợ cho các chương trình sản xuất và ứng dụng cácsản phẩm hữu cơ vi sinh vào công tác phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyênthực vật chưa được chú trọng
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng sử dụng hóa chất BVTV trong sản xuất nông nghiệp tại xãNam Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình
Trang 382.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Địa bàn xã Nam Phong, huyện Cao Phong, tỉnhHòa Bình
Phạm vi thời gian: 10/1/2016 – 10/5/2016
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội xã Nam Phong
- Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn xã Nam Phong, huyệnCao Phong, tỉnh Hoà Bình
- Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe của ngườidân từ việc sử dụng hóa chất BVTV
- Đề xuất giải pháp khả thi trong việc sử dụng hóa chất BVTV an toàn,hiệu quả và giảm thiểu tác động đến môi trường
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu.
2.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp bao gồm những thông tin trong tài liệu sẵn có Đây làphương pháp nhằm giảm bớt khối lượng và thời gian nghiên cứu
Số liệu thứ cấp có thể được thu thập từ ban thống kê ở xã với các báocáo, hướng dẫn, các số liệu có liên quan đến điều kiện tự nhiên, KT-XH ;
từ phòng nông nghiệp, trạm BVTV, Hợp tác xã (HTX) dịch vụ nông nghiệp,phòng khuyến nông với các báo cáo định kỳ, các quy định, khuyến cáo,hướng dẫn, các chủ trương, tài liệu tập huấn
Ngoài ra, số liệu thứ cấp còn được thu thập thông qua sách, báo; internet;tạp chí; các giáo trình, bài giảng chuyên ngành và các đề tài nghiên cứu đãđược công bố trước đó
2.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Phương pháp khảo sát thực địa tại xã trong phạm vi nghiên cứu
Trang 39Tiến hành quan sát trực tiếp để có được những hình ảnh trực quan, thựctế về tình hình sử dụng hóa chất BVTV trên địa bàn xã.
- Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn nhanh 02 cán bộ quản lý tại UBND xã Nam Phong, áp dụngphương pháp này để có được những thông tin chung về công tác sử dụngthuốc BVTV trên địa bàn xã, công tác dự báo dịch hại; phòng, chống dịch vànhững biện pháp ứng phó khi có dịch bệnh xảy ra, tình hình áp dụng nguyêntắc 4 đúng, IPM
Phỏng vấn sâu 02 chủ cơ sở kinh doanh thuốc BVTV nhằm thu thậpcác thông tin về tình hình vận chuyển, lưu trữ, bảo quản và kinh doanh thuốcBVTV, danh mục các loại thuốc BVTV đang được bày bán và các loại thuốcđang bán chạy hiện nay Các loại thuốc BVTV mới, thuôc BVTV trước kia,nhãn mác và thuốc BVTV trong danh mục cấm
Phỏng vấn nông hộ bằng phiếu điều tra (nội dung phiếu điều tra xemphụ lục)
Tiến hành phỏng vấn 50 hộ dân theo phương pháp ngẫu nhiên hoàn toàn
2.4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm Microsoft Excel, lập các bảng biểu và đồ thị so sánh
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội xã Nam Phong
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Trang 40Xã Nam Phong nằm ở phía nam huyện Cao Phong, cách trung tâmhuyện 5km.
Phía Bắc giáp xã Tây Phong;
Phía Nam giáp huyện Tân Lạc;
Phía Đông giáp với xã Yên Lập và xã Dũng Phong;
Phía Tây giáp với xã Tây Phong
3.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Địa hình đồi núi cao chiếm khoảng 3/5 tổng diện tích tự nhiên dốc dần từphía tây sang đông và được phân thành 2 vùng chính: vùng tây nam có độcdốc cao, độ cao so với mực nước biển từ 270m - 640m, phù hợp cho việc pháttriển kinh tế lâm nghiệp, vùng phía tây tương đối bằng phẳng có đố cao từ
150 - 260m so với mực nước biển, phù hợp cho việc phát triển trồng các loại
cây hoa màu và các loại cây ăn quả (Thống kê xã Nam Phong, 2015).
3.1.1.3 Đặc điểm về khí hậu
Xã Nam Phong nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm.Trong năm có 2 mùa rõ rệt:
- Mùa mưa kéo dài từ tháng 6 đến tháng 9, thời tiết nóng ẩm, nhiệt độ cao,lượng mưa lớn (chiếm khoảng 80% tổng lượng mưa cả năm) Trong mùa mưa
có xuất hiện gió lốc và mưa đá Đặc biệt gió Lào trong thời gian từ tháng 5 đếntháng 7 khô, nóng, ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống và hoạt động sản xuất
- Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời tiết hanh khô,nhiệt độ thấp, có mưa phù giá rét Trong mùa khô, từ tháng 12 đến tháng 1năm sau thường xuất hiện sương muối ảnh hưởng đến năng suất cây trồng vàđời sống của nhân dân
Nhiệt độ trong năm bình quân từ 23 đến 24 0C, nhiệt độ trung bình caonhất là 39 0C (tháng 7) và thấp nhất là 5 0C (tháng 12 và tháng 1 năm sau)