Nhiều người dân do thiếu hiểu biết đã sử dụng thuốc trừ sâu theo kiểuphòng ngừa định kỳ, vừa tốn kém lại tiêu diệt nhiều loại có ích, gây khángthuốc với sâu bệnh, càng làm cho sâu hại ph
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn : ThS ĐOÀN THỊ THÚY ÁI
HÀ NỘI - 2016
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn : ThS ĐOÀN THỊ THÚY ÁI
Địa điểm thực tập : XÃ VĂN QUÁN, HUYỆN LẬP THẠCH,
TỈNH VĨNH PHÚC
HÀ NỘI - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan khóa luận là của riêng tôi, được nghiên cứu một cáchđộc lập Các số liệu thu thập được sự cho phép công bố của các đơn vị cungcấp số liệu Các tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc rõ ràng Các kết quảđược nêu trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực và chưa có ai công bốtrong bất kì tài liệu nào
Hà Nội, ngày …tháng … năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Thanh Vân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực tập tốt nghiệp, để hoàn thành Khóa luận tốtnghiệp này ngoài sự cố gắng của bản thân tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệttình về nhiều mặt của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài trường
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành tới cô giáo Đoàn Thị Thúy Ái – Bộ
môn Hóa – Khoa Môi trường – Học Viện Nông nghệp Việt Nam – người đãdành thời gian và tâm huyết tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhthực hiện đề tài
Tôi xin được cảm ơn các thầy cô giáo khoa Môi trường đã dạy và giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND xã Văn Quán, cùng các cô chú trongUBND xã, đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung số liệu báo cáo cùng các tư liệukhách quan và nói lên những suy nghĩ chân thành và thiết thực nhất để giúp
đỡ tôi hoàn thành Khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và những người thân quen
đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi thực hiện khóa luận này.
Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do khách quan và chủ quan Khóaluận không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi rất mong nhận được sựthông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên
Tôi xin chân thành cảm ơn
Hà nội, ngày 10 tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Thanh Vân
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Giới thiệu chung về thuốc BVTV 3
1.1.1 Định nghĩa 3
1.1.2 Phân loại thuốc BVTV 3
1.1.3 Nguyên tắc 4 đúng trong sử dụng thuốc BVTV 5
1.1.4 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên thế giới và Việt Nam 7
1.1.5 Thực trạng quản lý thuốc BVTV trên thể giới và Việt Nam 10
1.1.6 Con đường phát tán và cơ chế tác động của thuốc BVTV 12
1.2 Vai trò của thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp 13
1.3 Tác động của thuốc BVTV đến môi trường và sinh thái 14
1.3.1 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường đất 14
1.3.2Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường nước 16
1.3.3 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường không khí 17
1.3.4 Ảnh hưởng của thuôc BVTV tới hệ sinh thái và quần xã sinh vật 17
1.3.5 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến sức khỏe của con người 19
1.4 Các văn bản quản lý thuốc BVTV hiện nay 20
1.4.1 Pháp lệnh, điều lệ và các quy định của nhà nước 20
1.4.2 Các quy định của Bộ NN&PTNT 21
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24
Trang 62.2 Nội dung nghiên cứu 24
2.2.1 Tìm hiểu về ĐKTN − KT – XH xã Văn Quán, Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc 24
2.2.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc BVTV 24
2.2.3 Đánh giá công tác quản lý thuốc BVTV 24
2.2.4 Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi và dễ áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuốc BVTV 25
2.3 Phương pháp nghiên cứu 25
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 25
2.3.2 Tổng hợp và xử lý số liệu 26
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của xã Văn Quán 27
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
3.1.2 Điều kiện KT – XH 30
3.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Văn Quán 34
3.3 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn xã Văn Quán 36
3.3.1 Một số thuốc BVTV thường sử dụng tại địa phương 37
3.3.2 Cách thức sử dụng thuốc BVTV 39
3.3.3 Tình hình xử lý chất thải từ thuốc BVTV 46
3.4 Đánh giá công tác quản lý thuốc BVTV 48
3.4.1 Tại các cơ sở kinh doanh thuốc BVTV 48
3.4.2 Đánh giá của người dân về công tác quản lý thuốc BVTV của các cán bộ xã Văn Quán 48
3.5 Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm sử dụng hợp lý và hạn chế tác động của thuốc BVTV đến con người và môi trường 49
3.5.1 Đối với cơ quan quản lý 50
3.5.2 Đối với người sử dụng 51
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 7UBND Ủy ban nhân dân
TN&MT Tài nguyên và môi trường
EIQ Chỉ số tác động môi trường
GTSX/LĐ Giá trị sản xuất/Lao động
NN Nông nghiệp
LĐNN Lao động nông nghiệp
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại 5Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Văn Quán qua các năm.30Bảng 3.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Văn Quán qua các năm32Bảng 3.3 Bảng dân số và lao động của xã Văn Quán qua các năm gần đây:34Bảng 3.4 Diện tích năng suất, sản lượng các loại cây trồng chính của
xã Văn Quán 36Bảng 3.5 Danh mục một số thuốc sử dụng phổ biến trên địa bàn xã
Văn Quán 38Bảng 3.6 Số lần phun và thời gian cách ly thuốc BVTV cho một số
cây trồng chính 42Bảng 3.7 Lượng thuốc BVTV sử dụng cho cây trồng tại xã Văn Quán44Bảng 3.8 Thực trạng sử dụng hỗn hợp thuốc BVTV 45Bảng 3.9 Tình hình sử dụng DCBHLĐ của hộ dân trên địa bàn xã 46Bảng 3.10 Các triệu chứng ngộ độc thuốc BVTV người dân gặp phải
khi sử dụng 47
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Con đường phát tán thuốc BVTV trong môi trường 13Hình 1.2 Con đường di chuyển của thuốc BVTV trong môi trường đất16Hình 3.1 Cơ cấu cây trồng của nông hộ tại xã Văn Quán 37Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện cách thức chọn thuốc BVTV 40Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện thời điểm phun thuốc BVTV của các hộ
nông dân 41Hình 3.4 Vỏ bao bì thuốc BVTV vứt tại ruộng mương 48
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Thuốc bảo vệ thực vật(BVTV) là một phát minh to lớn của loài người,
là một công cụ không thể thiếu trong nền nông nghiệp hiện nay và lâu dài vềnhiên sau Hầu hết mọi nông dân đều sử dụng thuốc BVTV trên đồng ruộngcủa mình Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc BVTV luôn là con dao hai lưỡi: bảo
vệ cây trồng trước sự tấn công của dịch hại nhưng cũng dễ dàng gây độc chocon người và môi trường
Trong những năm qua, ở nước ta việc sử dụng hóa chất BVTV đã gópphần quan trọng hạn chế thiệt hại do sâu bệnh gây nên, gia tăng sản lượngnông nghiệp, giải quyết nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng, nâng cao lợinhuận cho nhà nông
Việc lạm dụng và thói quen sử dụng thiếu khoa học trong bảo quản và
sử dụng hóa chất BVTV của người dân đã gây tác động rất lớn đến môitrường Nhiều người dân do thiếu hiểu biết đã sử dụng thuốc trừ sâu theo kiểuphòng ngừa định kỳ, vừa tốn kém lại tiêu diệt nhiều loại có ích, gây khángthuốc với sâu bệnh, càng làm cho sâu hại phát triển thành dịch và lượng thuốctrừ sâu ngày càng tăng Hơn thế, thuốc gây độc hại cho người và gia súc, ảnhhưởng xấu đến sức khỏe của cộng đồng, làm ô nhiễm môi trường Thực trạngnày ngày càng trầm trọng do sự tiến bộ của KHCN ngày càng cao, mẫu mãchủng loại và thành phần của thuốc BVTV trở nên đa dạng và phức tạp hơn
Bên cạnh vấn đề sử dụng thuốc BVTV chưa đúng kỹ thuật thì ô nhiễmmôi trường do chất thải dư thừa sau sử dụng các loại thuốc cũng đang là vấn
đề nóng ở các vùng nông thôn hiện nay Phần lớn người nông dân chưa ý thứcđược việc thải bỏ những chất thải đó sao cho hợp vệ sinh, tránh gây ảnhhưởng không tốt đến sức khỏe của bản thân, cộng đồng và môi trường xungquanh Trong khi đó, công tác tuyên truyền và sử dụng an toàn, hiệu quả
Trang 11thuốc BVTV chưa xã hội hóa một cách rộng rãi, chưa huy động được tráchnhiệm của tất cả các tổ chức xã hội tham gia
Văn Quán là một xã nhỏ thuộc huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc, nềnkinh tế chủ yếu vẫn dựa vào nông nghiệp nên có sự đầu tư cao về các hóa chấtBVTV nhằm phòng trừ sâu hại đáp ứng nhu cầu về lương thực, nâng cao lợinhuận cho người dân, do vậy vấn đề quản lý và sử dụng thuốc BVTV trongsản xuất nông nghiệp cần được quan tâm để đảm bảo an toàn và hiệu quả,tránh những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và môi trường xung
quanh Xuất phát từ tình hình thực tế đó tôi chọn đề tài“Đánh giá thực trạng
quản lý và sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp và vấn đề môi trường tại xã Văn Quán, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu hiện trạng sử dụng các loại thuốc BVTV trong sản xuấtnông nghiệp trên địa bàn xã Văn Quán
- Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải phát sinh khi sử dụng thuốcBVTV tại xã Văn Quán, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
- Đề xuất các biện pháp cải thiện, nâng cao ý thức người dân địaphương cũng như hiệu quả công tác quản lý, xử lý chất thải thuốc BVTV sau
sử dụng tại địa phương
3 Yêu cầu nghiên cứu
- Nêu được hiện trạng sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệptrên địa bàn xã Văn Quán
- Công tác quản lý chất thải của các loại thuốc BVTV của chính quyềnđịa phương
- Sử dụng phiếu điều tra hộ gia đình để điều tra đánh giá hiện trạng sửdụng thuốc BVTV tại xã Văn Quán
- Đưa ra được một số giải pháp mang tính khả thi để nâng cao hiệu quảtrong việc quản lý, xử lý chất thải sau sử dụng của các loại thuốc BVTV
Trang 12Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu chung về thuốc BVTV
1.1.1 Định nghĩa
Các tác giả có những khái niệm về thuốc BVTV khác nhau Theo TrầnVăn Hai (2013) thì thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hay nông dược là nhữngchất độc có nguồn gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp được dùng để bảo vệcây trồng và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại đếntài nguyên thực vật Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, bệnh hại, cỏdại, chuột và các tác nhân khác
1.1.2 Phân loại thuốc BVTV
Theo Nguyễn Trần Oánh và cs (2007) thì thuốc BVTV được phân loạithành các dạng như sau:
1.1.2.1 Phân loại theo nguồn gốc hóa học
- Thuốc có nguồn gốc vô cơ: Bao gồm những hợp chất vô cơ (nhưdung dịch boocđô, lưu huỳnh…) có khả năng tiêu diệt các dịch hại
- Thuốc có nguồn gốc hữu cơ tổng hợp: Gồm các hợp chất hữu cơ tổnghợp có khả năng tiêu diệt dịch hại như clo hữu cơ, photpho (lân) hữu cơ,carbamate, pyrethroid
- Thuốc có nguồn gốc thảo mộc: Là nhóm có độ độc cấp tính caonhưng dễ phân hủy trong môi trường
- Thuốc có nguồn gốc sinh học: Gồm các loài sinh vật (các loài kýsinh, thiên địch…) các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật như các loài khángsinh có khả năng tiêu diệt dịch hại
1.1.2.2 Phân loại theo con đường xâm nhập
- Tiếp xúc: Là những loại thuốc có thể gây độc cho cơ thể sinh vật khichúng xâm nhập qua da, biểu bì
Trang 13- Vị độc: Gây độc cho cơ thể sinh vật khi chúng xâm nhập qua conđường tiêu hóa.
- Xông hơi: Thuốc có khả năng bốc hơi, đầu độc bầu không khí baoquanh dịch hại và xâm nhập vào cơ thể sinh vật qua hệ hô hấp
- Nội hấp: Là những thuốc có khả năng xâm nhập vào cây qua thân, láhoặc rễ và đường dịch chuyển ở trong cây
- Thấm sâu: Là những thuốc có khả năng xâm nhập qua biểu bì của cây
và thấm sâu vào lớp biểu bì nhu mô
1.1.2.3 Phân loại theo đối tượng phòng chống
- Thuốc trừ bệnh (Fungicide): Bao gồm các hợp chất có nguồn gốc hóahọc (vô cơ và hữu cơ), sinh học (vi sinh vật và các sản phẩm của chúng,nguồn gốc thực vật) có tác dụng ngăn ngừa hay tiêu diệt các loài vi sinh vậtgây hại cho cây trồng và nông sản ( nấm ký sinh, vi khuẩn, xạ khuẩn) bằngcách phun lên bề mặt cây, xử lý giống và xử lý đất…Thuốc trừ bệnh bao gồm:thuốc trừ nấm (fungicides) và trừ vi khuẩn (Bactericides)
- Thuốc trừ sâu (Insecticide): Gồm các chất hay hỗn hợp các chất cótác dụng tiêu diệt, xua đuổi hay di chuyển bất kì loại côn trùng nào có mặttrong môi trường Trong thuốc trừ sâu, dựa vào khả năng gây độc cho từnggiai đoạn phát triển, người ta còn chia ra: thuốc trừ trứng (Ovicide), thuốc trừsâu non (Larvicide)
- Thuốc trừ cỏ (Herbicide): Là các chất được dùng để trừ các loại thựcvật cản trở sự sinh trưởng của cây trồng Đây là nhóm thuốc dễ gây hại chocây trồng nhất vì vậy khi dùng các thuốc trong nhóm này cần đặc biệt thậntrọng
- Thuốc trừ chuột (Rodenticide hay raticide): Là những hợp chất vô cơ,hữu cơ hoặc có nguồn gốc sinh học có hoạt tính sinh học và phương thức tác
Trang 14động rất khác nhau, được dùng để diệt chuột gây hại trên đồng ruộng, trongnhà, kho hàng và các loại gặm nhấm.
- Thuốc trừ nhện (Acricide hay Miticide): Là những hợp chất đượcdùng chủ yếu đến trừ nhện hại cây trồng và các loài thực vật khác, đặc biệt lànhện đỏ
- Thuốc trừ tuyến trùng (Nematocide): Là các chất xông hơi và nội hấpđược dùng để xử lý đất trước tiên trừ tuyến trùng rễ cây trồng, trong đất, hạtgiống và cả trong cây
1.1.2.4 Phân loại theo độ độc
Bảng 1.1: Phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại
(Nguồn: Theo quy định của WHO, Dẫn theo Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007)
Liều lượng gây chết trung bình (LD50 ): là liều lượng chất độc gây chếtcho 50% số cá thể đem thí nghiệm Giá trị LD50 (qua miệng và qua da độngvật thí nghiệm) được dùng dể so sánh độ độc của các chất độc với nhau Giátrị LD50 càng nhỏ chứng tỏ chất độc đó càng mạnh Giá trị LD50 thay đổi theođộng vật thí nghiệm và điều kiện thí nghiệm
1.1.3 Nguyên tắc 4 đúng trong sử dụng thuốc BVTV
An toàn và hiệu quả trong việc sử dụng thuốc BVTV là vấn đề cầnđược quan tâm hôm nay, trong đó người sử dụng thuốc BVTV cần nắm vững
Trang 154 nguyên tắc cơ bản gồm: đúng thuốc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng lúc
và đúng cách Các nguyên tắc đó được thể hiện như sau
Trang 16cá tôm, ký sinh và thiên địch) Chọn thuốc an toàn đối với cây trồng, ít nguyhại đến người tiêu thụ sản phẩm Chọn thuốc có thời gian cách y ngắn, khônglưu tồn lâu dài trong nguồn nước và trong đất.
Không sử dụng thuốc không rõ nguồn gốc, không có trong danh mụcthuốc được phép sử dụng Không sử dụng thuốc cấm
1.1.3.2 Đúng liều lượng và nồng độ
Liều lượng là lượng thuốc cần dùng cho một đơn vị diện tích và nồng
độ là độ pha loãng của thuốc trong nước để phun Pha đúng nồng độ và phun
đủ lượng nước quy định để đảm bảo thuốc trãi đều và tiếp xúc với dịch hạinhiều nhất
Khi dùng thuốc BVTV, cần đọc kỹ hướng dẫn khi dùng thuốc, phải códụng cụ cân, đong thuốc, không ước lượng bằng mắt, không bốc thuốc bộtbằng tay Phun hết lượng thuốc đã tính toán trên thửa ruộng định phun Nếudùng liều lượng thuốc cao hơn khuyến cáo dễ gây nguy cơ tái phát dịch hại,càng làm gia tăng nguy cơ ngộ độc của người phun thuốc, người sống gầnvùng phun thuốc và người tiêu thụ sản phẩm có phun thuốc
Trang 17Nên phun thuốc vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát Không phun thuốcvào những ngày thời tiết quá nóng, trời nắng gắt, trời sắp mưa, có gió to Hạnchế phun khi cây đang ra hoa.
Không phun thuốc gần ngày thu hoạch nông sản Phải đảm bảo thờigian cách ly theo khuyến cáo của từng loại thuốc trên từng loại nông sản
Phun thuốc đúng lúc nhằm hạn chế một phần tác hại của thuốc đối vớisinh vật có ích Ở những vùng nuôi ong mật, chỉ được phun thuốc vào xếchiều, khi ong đã về tổ
1.1.3.4Đúng cách
Pha thuốc đúng cách, làm thế nào để chế phẩm thuốc được hòa tan thậtđồng đều vào nước Phun thuốc đúng cách là phun rãi đều làm cho thuốc tiếpxúc với dịch hại nhiều nhất, tập trung vào nơi sinh vật gây hại
Trên cùng thửa ruộng chuyên canh không dùng một loại thuốc liên tụctrong một vụ, nhiều năm liền nhằm ngăn ngừa hiện tượng kháng thuốc củadịch hại
Không tự ý hỗn hợp nhiều loại thuốc với nhau để phun trên đồngruộng Khi hỗn hợp 2 hay nhiều loại thuốc, có trường hợp gia tăng hiệu lựctrừ dịch hại nhưng cũng có trường hợp bị phản ứng do hỗn hợp làm giảm hiệulực trừ dịch hại hoặc dễ gây cháy lá cây và gây ngộ độc cho người dử dụng
1.1.4 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên thế giới và Việt Nam
1.1.4.1 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên thế giới
Tình hình sử dụng thuốc BVTV trong những năm qua đã trở thànhmột phần quan trọng trong ngành nông nghiệp nhất là các nước phát triển Ởcác nước này thuốc BVTV nhóm Cl hữu cơ vẫn đang được sử dụng nhưngđang dần được thay thế bằng nhóm lân hữu cơ, carbammat, pirethroid (Vụ y
tế Dự phòng, 2001)
Thuốc BVTV trong các chương trình y tế được sử dụng để diệt cácvéctơ truyền bệnh chính như: Bệnh sốt rét, bệnh giun chỉ, bệnh giun
Trang 18onchocerca volvulus, bệnh sán máng và bệnh do trypanosome Ngoài ra còndùng thuốc BVTV để tiêu diệt các véctơ truyền bệnh khác như: Sốt xuấthuyết, viên não Nhật Bản B…Chi phí hàng năm của thế giới sử dụng thuốcBVTV cho chương trình y tế 100 triệu USD, chiếm khoảng 10% tổng sốthuốc BVTV được dùng (Vũ Hồng Khanh và CS, 1999/ Vụ Vệ sinh Môitrường, 1995).
Riêng thuốc BVTV được sử dụng trên toàn thế giới là 3 tỷ USD năm
1972 và 15,9 tỷ USD năm 1985, ước tính khoảng 3 triệu tấn thuốc BVTV và
tỷ lệ sử dụng như sau: Chất diệt cỏ 46%, chất diệt côn trùng 31%, chất diệtnấm 18% Trong đó, 75% thuốc BVTV được dùng ở Châu Âu, Nhật, Hoa Kỳ,Trung Quốc là những nước dùng nhiều thuốc BVTV nhất (Vụ y tế Dự phòng,2001)
Năm 1985 ở Châu Á và Thái Bình Dương dùng 16% tổng số thuốc sửdụng trên thế giới, mỗi năm dùng bình quân 5-7%, trong đó thuốc trừ sâu sửdụng nhiều nhất 75% (Trần Quang Hùng, 1995)
Năm 2006, nước Pháp có kế hoạch giảm 50% lượng thuốc trừ sâu, gần
50 độc chất có hại cho môi trường sẽ được cấm sử dụng (Hà Huy Kỳ, 1997)
1.1.4.2 Tình hình sử dụng thuốc BVTV tại Việt Nam
Hiện nay ở Việt Nam theo danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng
có 488 hoạt chất, trong đó thuốc trừ sâu 177 hoạt chất, thuốc trừ bệnh 145hoạt chất, thuốc trừ cỏ 104 hoạt chất, thuốc trừ chuột 13 hoạt chất và các hợpchất khác (Chi Cục Bảo Vệ Thực Vật, 2005)
Ở nước ta thuốc BVTV được sử dụng rộng rãi ở các hộ gia đình, ngườidân sử dụng thuốc rất tùy tiện và lạm dụng, tự định ra nồng độ, liều lượng, tựthu hoạch khi thấy cần thiết với mục đích thu lại nhiều lợi nhuận kinh tế trướcmắt (Nguyễn Ngọc Anh và cs, 2005) Điều này ảnh hưởng tới sức khỏe khôngnhững cho bản thân họ mà cho cả cộng đồng, sức khỏe cho người tiếp xúc vớithuốc BVTV đã bị ảnh hưởng Sức khỏe của người tiêu dùng cũng đáng báo
Trang 19động Nhiều vụ ngộ độc do ăn các loại thức ăn như: rau, quả… có dư lượngthuốc BVTV đã liên tục xả ra và không ít trường hợp tử vong ( Trần NhưNguyên, 2004).
Trong các loại thuốc BVTV sử dụng thì thuốc trừ sâu chiếm tỷ lệ caonhất (68,33-82,20%), hợp chất trừ bệnh chiếm tỷ lệ từ 12,60-15,50%, chấtdiệt cỏ chiếm tỷ lệ 3,30-11,90%( Bùi Vũ Thúy Nga và cs, 2007)
Kết quả điều tra 230 hộ nông dân tại xã Vạn Phú huyện Vạn Ninh năm
2006 cho thấy 84% các hộ gia đình có sử dụng thuốc BVTV, các thuốcBVTV rất đa dạng gồm có 24 chủng loại tập trung chủ yếu là thuốc trừ sâu,trừ bệnh, trừ cỏ Trong đó có cả hóa chất cấm sử dụng như Wolfatox, mụcđích sử dụng cho rau 5,2%, lúa 31,7%, hoa màu 13,9%, cây mía 40% Số lầnphun thuốc/vụ >10 lần chiếm 67,4%, 4-10 lần là 11%, nơi cất giữ thuốcBVTV ngoài vườn 14,8%, cất trong kho 23,1%, chuồng gia súc 60%, hầu hếtcác bao bì, chai lọ, sau khi sử dụng đã chôn 46,5%, vứt ngoài ruộng là 53,1%.Tổng số ngộ độc trong năm 2005-2006 là 24 trường hợp, nguyên nhân do phathuốc và phun thuốc là 20,8%, uống nhầm 8,3%, tự tử là 62,5% Trong 230
hộ điều tra trên có 80,4% biết chương trình IPM nhưng việc áp dụng là rấtthấp 24,3%(Đồng Văn Chương, 2006)
Cả nước ta có khoảng 11,5 triệu hộ nông nghiệp mỗi hộ có ít nhất mộtngười sử dụng thuốc BVTV như vậy số người tiếp xúc nghề nghiệp với thuốcBVTV ước tính là 11.500.000 người
Nếu tỷ lệ nhiễm độc mãn tính nghề nghiệp do thuốc BVTV xác địnhđược là 18,26% thì trong 11.500.000 đối tượng sử dụng thuốc BVTV ước tính
ít nhất là 2,1 triệu người đang nhiễm độc mãn tính nghề nghiệp thuốc BVTVhiện nay trong cả nước (Lưu Văn Chức và cs, 2001)
Trang 201.1.5 Thực trạng quản lý thuốc BVTV trên thể giới và Việt Nam
1.1.5.1 Thực trạng quản lý thuốc BVTV trên thế giới
Điều luật đầu tiên trên thế giới về sử dụng thuốc BVTV được ban hànhvào năm 1990 do việc sử dụng quá rộng rãi hợp chất Asen
Ở các nước phát triển, đặc biệt là Tây Âu có sự hạn chế xuất khẩulượng thực đã dẫn đến dư thừa sản lượng và giảm giá lương thực tại các nướcnày Điều này làm cho lượng thuốc BVTV tiêu thụ hàng năm giảm dần Đểgiải quyết sự khủng hoảng, dư thừa lượng thuốc BVTV trong khi sử dụng,Chính phủ của nhiều nước đã ban hành chính sách đối mới chiến lược sửdụng thuốc từ “ Chiến lược sử dụng thuốc BVTV hiệu quả và an toàn” sang
“Chiến lược giảm nguy cơ của thuốc BVTV” Chiến lược mới này đã manglại hiệu quả ở nhiều nước, nhất là ở các nước Bắc Âu Trong những năm từ1980-2000, Thụy Điểu đã giảm 60% lượng thuốc sử dụng, Đan Mạch giảm50% và Hà Lan giảm 50% (Phùng Minh Long, 2002)
1.1.5.2 Thực trạng quản lý thuốc BVTV ở Việt Nam.
Thuốc BVTV đã được sử dụng rất phổ biến ở Việt Nam Trong nhữngnăm gần đây thuốc BVTV tăng lên đáng kể cả về số lượng và chủng loại.Trên thị trường hiện nay có khoảng 22.000 cửa hàng buôn bán thuốc BVTV,trung bình mỗi tỉnh có khoảng 400-500 cửa hàng được rải đều ở các xã,phường trên cả nước Tuy đây là mặt hàng hạn chế kinh doanh và kinh doanh
có điều kiện nhưng theo thống kê của cục BVTV hiện mới có 80% hoạt độngbuôn bán thuốc BVTV được cấp chứng chỉ hành nghề, 20% hoạt động buônbán thuốc BVTV không có chứng chỉ, chủ yếu tập trung ở các cửa hàng nhỏvùng sâu vùng xa, nên việc quản lý và kiểm soát rất khó khăn (Chi cụcBVTV, 2005)
Công tác quản lý về kinh doanh thuốc BVTV của nhà nước còn lỏnglẻo, đây là vấn đề đáng báo động trong SXNN Một thực tế cho thấy số thuốcnhập lậu tiểu ngạch qua các tỉnh biên giới rất lớn, nhất là biên giới phía Bắc
Trang 21Theo tổng cục thống kê, năm 2013 đã xử lý 20 lô hàng thuốc BVTV khôngđạt chất lượng nhập khẩu, trong đó có 11 lô tái xuất ( 12.250 lít và 26.400 kg)
và 9 lô tái chế (23.500 lít và 8.000kg) Việc cung ứng thuốc BVTV đến ngườinông dân trở nên rất thuận lợi nhưng do nhiều nguồn hàng khác nhau, mạnglưới lưu thông quá rộng trong khi hệ thống thanh tra BVTV còn yếu, cơ chếhoạt động còn nhiều khó khăn dẫn đến quá tải, khó kiểm soát Trong nhữngnăm gần đây, số lượng đối tượng vi phạm lĩnh vực buôn bán và sản xuấtthuốc BVTV kém chất lượng đã bị phát hiện ngày càng nhiều (51 vụ) Trong
đó, hiện tượng sản xuất, kinh doanh thuốc có nội dung nhãn mác không đúngquy định chiếm 20% Hành vi vi phạm chủ yếu ở đây là ghi thừa đối tượngphòng chống, không ghi hoặc ghi không rõ tên địa chỉ nhà sản xuất…
Tại Quảng Bình, sở TN&MT đã tổ chức thu gom 7 tấn thuốc BVTVtồn lưu tại hang Hung Nhàn, Hung Chà Nần và 100 kg (thuốc BVTV không
rõ nguồn gốc) tại Chi cục Quản lý thị trường đưa đi xử lý Đến nay, trên địabàn tỉnh đã có 5/11 điểm ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV tồn lưu đãhoàn thành việc xử lý với công nghệ chôn lấp cô lập kết hợp phân hủy hóahọc Còn 1 điểm tại kho hóa chất BVTV Hóa Tiến, huyện Minh Hóa đangtrong quá trình xử lý và 5 điểm chưa được xử lý (Nguyễn Minh Duy, 2016)
Từ năm 1992, Việt Nam đã áp dụng chương trình IPM, “ Ba giảm, batăng” và chương trình “SRI” trong SXNN Việc quản lý thuốc BVTV tại cácđịa phương đã được chú trọng qua việc thông báo cả loại thuốc, liều lượng,cách pha chế và cách phun cho người dân Tại các địa phương có áp dụngIPM cho thấy hiệu quả đáng kể trong sử dụng thuốc, số lần phun thuốc giảm
đi mà năng suất vẫn tăng Với diện tích khoảng một triệu ha lúa, lượng thuốcBVTV sử dụng giảm từ 30-50% mà năng suất tăng 10-12% Tính An Giang
đã áp dụng hơn 85% số diện tích lúa, tiết kiệm được hơn 1.040 tỷ đồng (ĐỗHàm và cs, 2007)
Trang 221.1.6 Con đường phát tán và cơ chế tác động của thuốc BVTV
1.1.6.1 Con đường phát tán của thuốc BVTV
Quá trình sử dụng thuốc BVTV trong nông nghiệp là nguồn gốc sinh ratồn dư một lượng thuốc BVTV trong môi trường Thuốc BVTV được phunlên cây, một phần được cây hấp thụ để tiêu diệt sâu bệnh, một phần tồn dư sẽ
đi vào môi trường xung quanh và chịu tác động của hàng loạt các quá trình lýhóa, sinh học làm biến đổi thành phần, tính chất của thuốc và làm di chuyển,phân bố lên các thành phần trong tự nhiên Thuốc BVTV không chỉ có tácdụng tại nơi xử lý mà còn gây ô nhiễm các vùng lân cận do thuốc bị bốc hơi
và đi vào khí quyển được gió mang đi xa Thuốc có thể bị lắng tụ trong cácvũng nước do mưa rửa trôi, hiện diện cả trong đất, nước, nước ngầm, khôngkhí, ảnh hưởng đến súc vật, con người và nhiều loại sản phẩm khác và đượctích lũy phóng đại theo chuỗi thức ăn
Hình 1.1: Con đường phát tán thuốc BVTV trong môi trường
(Nguồn: Lưu Nguyễn Thành Công, 2013)
Diệt sâu bệnh
Cây trồng
Khôngkhí
Tia nước thuốc BVTV
Thuhoạch
Đất trồng
Độngvật
người
Mưa,sương mù
Trang 231.1.6.2 Cơ chế tác động của thuốc BVTV
Tùy vào từng đối tượng và điều kiện khác nhau mà thuốc BVTV gây ranhững tác động khác nhau trên cơ thể của sinh vật
Tác động liên hợp: Dùng hỗn hợp hai hay nhiều chất với nhau làmtăng hiệu lực của chúng, hiện tượng này gọi là tác động liên hợp
Nhờ có tác động này mà ta giảm được số lần phun thuốc, giảm đượcchi phí và diệt được nhiều loại dịch hại cùng lúc
Tác động đối kháng: Tác động này ngược với tác động liên hợp làkhi sử dụng hỗn hợp, chất độc này sẽ làm suy giảm độ độc của chất độc kia
Hiện tượng quá mẫn: Khi tác động của chất được lặp lại thì các cáthể xảy ra hiện tượng quá mẫn Chất gây ra hiện tượng này gọi là chất cảmứng; tác động vào cơ thể với liều lượng nhỏ cũng có thể gây hại cho sinh vật
1.2 Vai trò của thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp
Thuốc BVTV với những ưu điểm nổi trội đã đóng một vai trò quantrọng trong sản xuất nông nghiệp như:
Thuốc BVTV có thể diệt dịch hại nhanh, triệt để, đồng loạt trên diệntích rộng và ngăn chặn được những trận dịch trong thời gian ngắn mà biệnpháp khác không thực hiện được
Trang 24 Đem lại hiệu quả phòng trừ cao, bảo vệ năng suất cây trồng, cải thiệnchất lượng nông sản, mang lại hiệu quả cao trong kinh tế đồng thời giảm đượcdiện tích canh tác.
Là biện pháp dễ thực hiện, có thể áp dụng ở nhiều vùng khác nhau,hiệu quả và đôi khi là biện pháp phòng trừ duy nhất
Thuốc BVTV xâm nhập, dịch chuyển và tồn tại trên các bộ phận củacây, tác động đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây đem lại nhữngmặt tích cực như:
Rút ngắn thời gian sinh trưởng, cây sớm ra hoa kết quả
Tăng chất lượng nông sản
Tăng năng suất và chỉ tiêu cấu thành năng suất
Tăng sức chống chịu của cây với những điều kiện bất lợi như: chốngrét, chống hạn, chống lốp đổ, tăng khả năng hút chất dinh dưỡng và tăng khảnăng chống chịu sâu bệnh
Tùy theo liều lượng sử dụng mà thuốc BVTV mang lại những tác độngtiêu cực hay tích cực cho ngành sản xuất nông nghiệp cũng như ảnh hưởngđến đời sống của con người cũng như môi trường sống xung quanh
1.3 Tác động của thuốc BVTV đến môi trường và sinh thái
Trong một số nghiên cứu đã cho thấy tồn lưu của thuốc BVTV trongmôi trường đất, nước, không khí, sinh thái đã để lại những hậu quả xấu đếnđộng vật và đặc biệt là con người
1.3.1 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường đất
Đất canh tác là nơi tập trung nhiều dư lượng thuốc BVTV ThuốcBVTV đi vào trong đất do các nguồn: phun xử lý đất, các hạt thuốc BVTV rơivào đất, theo mưa lũ, theo xác sinh vật vào đất Tồn lượng thuốc BVTV trongđất đã để lại các tác hại đáng kể trong môi trường
Chảy tràn
Chảy tràntr tràntràn
Hóa chất BVTV
BayQuang hóa
Cây trồngHấp thụ và phân giảiHóa chất Quang hóaChảy Cây trồngHóa chất BVTVQuang hóaBay
Cây trồngHấp thụ và phân giải
Phân hủy sinh học trong đất
Hấp thụ bởi hạt đất
Phân giải hóa học
trong đất
Rò rỉ xuống nước
ngầm15
Trang 25Hình 1.2: Con đường di chuyển của thuốc BVTV trong môi trường đất
Nguồn: Lưu Nguyễn Thành Công, 2013
Khi đi vào đất, một phần thuốc được cây hấp thụ, phần còn lại sẽ đượckeo đất giữ lại, làm cho cơ, lý, hóa tính đất giảm sút Hơn nữa, chúng tồn tạitrong đất một thời gian dài dưới các dạng cấu trúc sinh hóa khác nhau hoặctạo các dạng hợp chất liên kết trong đất có độc tính cao hơn nhiều so với bảnthân trước của nó
Ví dụ: DDT sau một thời gian sử dụng tạo ra DDE, độc hơn gấp 2-3lần, gây tác hại đối với sự phát triển phôi bào trứng chim
Khi nồng độ độc tố của thuốc BVTV trong đất quá cao sẽ làm cho một
số vùng đất bị nhiễm bệnh, bạc màu, khô cằn, tạo mầm bệnh trong đất; về lâudài sẽ làm ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, làm mất cân bằng sinh thái;gây ngộ độc…Các thuốc BVTV thường chứa nhiều kim loại nặng như: As,
Pb, Hg…sử dụng nhiều và lâu dài sẽ tồn dư trong đất, gây ô nhiễm đất
Trong đất có tới 50% lượng thuốc BVTV được phun để bảo vệ mùamàng hoặc sử dụng để diệt cỏ phun không đúng vị trí và dải trên mặt đất Một
Trang 26số loại thuốc BVTV khó phân hủy như clo hữu cơ có thể tòn tại trong đấtnhiều năm Qua nghiên cứu của Bùi Vĩnh Diên và Vũ Đức Vọng về dư lượngthuốc BVTV trong đất tại Đắc Lắc thấy đất canh tác các loại có chứa dưlượng thuốc BVTV chung là 62,22% số mẫu và 44,44% mẫu có dư lượngvượt quá tiêu chuẩn cho phép Có đến 66,66% số mẫu có dư lượng cho phép
và 60% số mẫu có dư lượng vượt quá tiêu chuẩn cho phép đối với đất trồngrau, màu Đối với đất trồng lúa có đến 60% số mẫu có dư lượng thuốc BVTV
và 40% mẫu có dư lượng vượt quá tiêu chuẩn cho phép (Bùi Vĩnh Diên và cs,2004)
1.3.2Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường nước
Theo Lê Huy Bá và Lâm Minh Triết (2005), nước có thể bị ô nhiễmtheo các con đường sau:
- Đổ các thuốc BVTV dư thừa sau khi sử dụng vào nước
- Đổ rửa các dụng cụ chứa thuốc BVTV xuống ao, hồ
- Phun thuốc BVTV vào các cây trồng ngay cạnh mép ao, hồ…
- Sự rò rỉ, xói mòn, rử trôi đất bị nhiễm thuốc BVTV
- Thuốc BVTV có lẫn trong nước mưa ở các vùng có không khí bị ônhiễm thuốc BVTV
- Sử dụng thuốc BVTV để đánh bắt cá bán cho người tiêu dùng gâyngộ độc hàng hoạt
Theo chu trình tuần hoàn thuốc BVTV trong môi trường, thuốc tồn tạitrong môi trường đất sẽ rò rỉ ra ngoài theo các mạch nước ngầm hay do quátrình rửa trôi, xói mòn đất bị nhiễm thuốc trừ sâu Mặt khác, nước có thể bịnhiễm thuốc trừ sâu nặng nề do nông dân trong quá trình sử dụng thuốcBVTV đã đổ lượng thuốc dư thừa, vứt chai lọ chứa thuốc BVTV, nước súcrửa…
Trang 27Theo nghiên cứu của Bùi Vĩnh Diên và Vũ Đức Vọng dư lượng thuốcBVTV chung là 58,33% số mẫu và 20% mẫu có dư lượng vượt quá tiêu chuẩncho phép Nước giếng đào có 60% số mẫu có dư lượng thuốc BVTV và 20%mẫu có dư lượng vượt quá tiêu chuẩn cho phép Có tới 53,33% số mẫu có dưlượng thuốc BVTV và 26,66% mẫu vượt quá tiêu chuẩn cho phép đối vớinước hồ thủy lợi Nước ruộng có 66,66% số mẫu có dư lượng thuốc BVTV và33,33% vượt tiêu chuẩn cho phép Nước sông, suối có 53,33% só mẫu có dưlượng thuốc BVTV và không có mẫu nào vượt tiêu chuẩn cho phép (Bùi VĩnhDiên và cs, 2004)
1.3.3 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường không khí
Không khí có thể bị ô nhiễm bởi thuốc BVTV dễ bay hơi Trong điềukiện thời tiết nóng, thuốc BVTV không bay hơi như DDT cũng sẽ bay hơi rấtnhanh Ở các vùng nhiệt đới, khoảng 90% hóa chất BVTV phopho hữu cơ cóthể bay hơi nhanh hơn Các thuốc diệt cỏ cũng bị bay hơi nhất là trong quátrình phun thuốc Tuy nhiên theo Ewards có rất ít bằng chứng về tiếp xúc vớihóa chất BVTV trong không khí gây ảnh hưởng nghiêm trọng lên sức khỏecon người trừ những nơi mà hóa chất BVTV được sử dụng trong những khuvực bị quay kín, thông khí không được thông thoáng (Đỗ Hàm và CS, 2007)
1.3.4 Ảnh hưởng của thuôc BVTV tới hệ sinh thái và quần xã sinh vật
Ngoài các sinh vật gây hại, trên đồng ruộng còn có các sinh vật có íchgọi là thiên địch có vai trò diệt sâu hại đồng ruộng, cùng một số loại sinh vật
có ích khác như tôm, tép, cua…các sinh vật thủy sinh, giun đất và các vi sinhvật Khi dùng thuốc BVTV bừa bãi sẽ gây tác động xấu đến các sinh vật cóích, gây mất cân bằng sinh học trên đồng ruộng
Ảnh hưởng xấu do dùng thuốc BVTV gây ra như:
- Làm suy giảm tính đa dạng của quần thể sinh vật
+ Thuốc BVTV là một trong những yếu tố quan trọng làm mất tính ổnđịnh của quần thể sinh vật Để chống lại 1000 loài sâu hại thuốc trừ sâu đã tác
Trang 28động đến khoảng 200 ngàn loài động thực vật khác nhau.
+ Thuốc BVTV khi dùng trên quy mô lớn trong thời gian dài, số lầnphun thuốc nhiều sẽ làm giảm mạnh số cá thể trong quần thể
+ Các loài thiên địch thường mẫn cảm với thuốc lớn, côn trùng gây hại
bị chết nhiều, làm thiên địch thiếu thúc ăn và bị ngộ độc bởi thức ăn độc nênkhả năng phục hồi số lượng chậm hơn dịch hại
+ Các loại thuốc trừ nấm, trừ cỏ cũng có ảnh hưởng đến sự phát triểncủa một số loài côn trùng có ích
- Khả năng làm xuất hiện hay tái phát dịch hại của thuốc BVTV
+ Sau một thời gian dùng thuốc để trừ loại dịch hại chính, một vài loàitrước đây có mật độ rất thấp (dịch hại thứ yếu) gây hại nhiều, việc phòng trừdịch hại mới này thường khó khăn hơn trước
+ Để chống lại chúng lại phải dùng thuốc, dẫn đến kết quả thời giandịch hại hồi phục lại số lượng quần thể càng ngắn dần số lần tái phát càngnhanh
+ Sau mỗi đợt dùng thuốc, bên cạnh những cá thể dịch hại bị chết cònnhiều cá thể vẫn còn sống do nhiều nguyên nhân khác
+ Việc dùng thuốc BVTV để phòng trừ dịch hại nào đó liên tục sẽ làmcho loài dịch hại đó hình thành nòi chống thuốc, khả năng này được di truyềncho đời sau
+ Nhiều loài dịch hại không những chống lại một loại thuốc mà còn cóthể chống lại nhiều loài thuốc khác nhau
+ Làm tăng thêm chi phí, gây ngộ độc môi trường nặng hơn khi phảidùng nhiều loại thuốc để trừ loài dịch hại chống thuốc
Cho thấy, những cá thể sống sót sau khi tiếp xúc với thuốc, nếu khôngchú ý đúng mức sẽ gây hại cho con người, ảnh hưởng đến sản xuất nôngnghiệp
1.3.5 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến sức khỏe của con người.
Trang 29Thông thường, các loại thuốc BVTV xâm nhập vào cơ thể con ngườichủ yếu từ 3 con đường: qua da, qua đường hô hấp, qua mặt hoặc đường ănuống Sự thấm qua da thường gặp nhiều nhất khi phun thuốc trên đồng ruộng,cây cối Trong cơ thể hóa chất BVTV dễ tan trong mỡ, trong nước có thểchuyển hóa và làm tăng độc tính.
Ở hầu hết các nước, tần suất bị nhiễm độc thuốc BVTV lớn nhất là ởnhững người trực tiếp sử dụng thuốc, tiếp theo là những người dân sống cạnhcác vùng canh tác phun nhiều thuốc BVTV Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy
ở Mỹ và Châu Âu tỷ lệ ung thư trong nông dân cao hơn nhiều so với nhữngngười không làm nông nghiệp Người ta cũng đã phát hiện ra mối liên quan rõrệt giữa ung thư phổi với các TTS có Clo Mối liên quan giữa bệnh u bạchhuyết và một số loại TTC cũng được dẫn chứng
Theo Đặng Xuân Phi và Đỗ Kim Chung, 2012 cho thấy, EIQ (chỉ số tácđộng môi trường) giữa người sản xuất và người tiêu dùng khi sử dụng thuốcBVTV ở 2 xã Tân Kỳ và Đại Đồng, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương cho thấy
có sự chênh lệch khá cao Giá trị EIQ của người sản xuất tại xã Tân Kỳ là2911,53, xã Đại Đồng là 2992,34 so với giá trị EIQ của người tiêu dùng xãTân Kỳ (1556,38), Đại Đồng (1710,38) cao hơn rất nhiều Qua đây có thểthấy những người tiếp xúc trực tiếp với thuốc BVTV bị ảnh hưởng nhiều hơn
so với người tiếp xúc gián tiếp
Các triệu chứng hay gặp ở các đối tượng sử dụng thuốc BVTV ở vùngtrồng chè, rau lúa, nho là chóng mặt (83,3%), đau đầu (82,52%), kém ngủ(59,58), giảm trí nhớ (48,77%) ( Lưu Văn Chức và cs, 2001)
Trên thế giới có khoảng 3 triệu ca nhiễm độc nghiêm trọng liên quanđến hóa chất BVTV, gây ra 220.000 ca tử vong Trong đó 99% trường hợpxảy ra ở các nước đang phát triển, cho dù những nước này chỉ chiếm 20%lượng tiêu dùng thuốc BVTV Con số thực tế có thể còn cao hơn nhiều…Trong nghiên cứu ở Indonexia, 21% trong số các ca liên quan đến thuốc
Trang 30BVTV có những dấu hiệu hay triệu chứng về tâm thần, hô hấp, tiêu hóa.Trong một cuộc khảo sát của Liên hợp quốc 88% nông dân Campuchia sửdụng thuốc BVTV đã từng có triệu chứng nhiễm độc (Lưu Nguyễn ThànhCông, 2010)
Theo Bộ Y tế từ năm 1980-1985 chỉ riêng 16 tỉnh phía Bắc đã có 2.211người bị nhiễm độc nặng do thuốc BVTV, 811 người chết Năm 1997 tại 10tỉnh, thành phố cả nước với lượng thuốc BVTV sử dụng mới chỉ là 4.200 tấnnhưng đã có 6.103 người bị nhiễm độc, 240 người chết do nhiễm độc cấp vàmãn tính (Nguyễn Tuấn Khanh, 2010)
1.4 Các văn bản quản lý thuốc BVTV hiện nay
1.4.1 Pháp lệnh, điều lệ và các quy định của nhà nước
Khi đất nước còn chiến tranh, thuốc BVTV được nhà nước nhậpkhẩu, phân phối, lưu thông và sử dụng Các bộ có trách nhiệm thực hiện cácnhiệm vụ trên ,như Bộ NN&PTNT, Bộ Công an, Bộ Y tế, Bộ Giao thông, BộLao động… đã ra thông tư liên Bộ, quy định chặt chẽ những điều khoản phảithực hiện nhằm đảm bảo an toàn trong mọi khâu
Sau chiến tranh, nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, nhànước không còn độc quyền trong việc cung ứng thuốc BVTV
- Để đảm bảo cho việc cung ứng và sử dụng có hiệu quả thuốc BVTV,nước ta đã ban hành Pháp lệnh thay thế vào tháng 08/2001 để phù hợp vứitình hình thực tế mới Kèm theo là hệ thống văn bản phục vụ cho các Pháplệnh này, Pháp lệnh về BV&KDTV là văn bản có tính pháp lý cao nhất củanhà nước ta về công tác BV&KDTV, trong đó có một chương riêng (chươngIV) chuyên về quản lý thuốc BVTV Trong văn bản này, thuốc BVTV đượcliệt vào loại hàng hóa hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện, nhànước thống nhất quản lý mọi khâu từ sản xuất, xuất nhập khẩu, bảo quản, dựtrù, vận chuyển buôn bán và sử dụng thuốc, có chính sách ưu đãi với việc sửdụng thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, ít độc Nhà nước cũng quy định
Trang 31trách nhiệm cụ thể của Bộ NN&PTNT bảo đảm an toàn khi xảy ra các sự cốthuốc BVTV, điều kiện sản xuất kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV; nhữngquy định về việc tiêu hủy, dự trữ thuốc BVTV.
- Nghị định 58 ban hành năm 2002 “ Hướng dẫn thi hành pháp lệnh vềBV&KDTV” trong đó có “Điều lệ BVTV” và “Điều lệ quản lý thuốcBVTV” Điều lệ quy định các tổ chức cá nhân có hoạt động sản xuất, kinhdoanh và sản xuất thuốc BVTV ở Việt Nam phải tuân theo pháp luật về quản
lý thuốc BVTV và những Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia Điều lệcòn quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn trách nhiệm của những tổ chức, cánhân và trách nhiệm của nhà nước trong các lĩnh vực: sản xuất, gia công, sangchai, đóng gói thuốc BVTV; xuất nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm sangchai, đóng gói thuốc BVTV; xuất nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc,
sử dụng thuốc; đăng ký, kiểm định, khảo nghiệm thuốc BVTV
- Nghị định số 26/2003/NĐ-CP “Quy định xử phạt vi phạm hành chínhtrng lĩnh vực BV&KDTV” Riêng mục C trong chương II, quy định cụ thểhình thức xử phạt và mức phạt về quản lý thuốc BVTV
1.4.2 Các quy định của Bộ NN&PTNT
Kèm theo Pháp lệnh, điều lệ và các quy định trên của nhà nước, Bộ NN&PTNT đã ban hành những quy định về công tác quản lý thuốc BVTV:
Quyết định 145/2003/QĐ-BNN-BVTV về quy định thủ tục thẩmđịnh sản xuất, gia công, đăng ký, xuất nhập khẩu, buôn bán, lưu trữ, tiêu hủy,nhãn thuốc, bao bì đóng gói, hội thảo, quảng cáo thuốc BVTV Đặc điểm mục
IV quy định về việc sử dụng thuốc BVTV, trong đó quy định rõ trách nhiệmcủa các cơ quan quản lý và đơn vị kinh doanh thuốc
Quyết định 91/2002/QĐ-BNN quy định về việc cấp chứng chỉ hànhnghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói buôn bán thuốc BVTV
Quyết định 50/2003/QĐ-BNN quy định về kiểm định chất lượng, dưlượng và khảo nghiệm thuốc BVTV Để kiểm soát chặt chẽ hơn nữa, Bộ
Trang 32NN&PTNT ngày 08/08/2003 ra Quyết định 79/2003/QĐ sửa đổi khoản 2&3điều 11 trong 50/2003/QĐ-BNN quy định “Kiểm định chất lượng, dư lượngthuốc BVTV” nhằm mục đích đăng ký ở Việt Nam.
Cục BVTV đã gửi công văn số 286/HD-BVTV ngày 19/04/2004hướng dẫn sử dụng các loại thuốc BVTV bị hạn chế ở Việt Nam, để quản lýchặt chẽ hơn các loại thuốc hạn chế sử dụng
Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN của Bộ NN&PTNT về việc sửađổi, bổ sung một số điều của Quyết định 89/2006/QĐ-BNN
Quyết định 63/2007/QĐ-BNN của Bộ NN&PTNT về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quyết định 89/2006/QĐ-BNN
Thông tư số 77/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/12/2009 quy định vềkiểm tra nhà nước chất lượng thuốc BVTV nhập khẩu
Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/06/2001: Quy định vềquản lý thuốc BVTV và Công văn số 1538/BVTV-QLT ngày 8/9/2010 hướngdẫn thi hành Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT
Hàng năm Bộ NN&PTNN sẽ ra danh mục thuốc BVTV được phép sửdụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng; những điều nghiêm cấm trong việc sảnxuất, gia công, sang chai, đóng gói, nhập khẩu, tàng trữ, buôn bán, vậnchuyển và sử dụng thuốc BVTV
Để đảm bảo cho việc thi hành hệ thống pháp lý về quản lý thuốcBVTV, ngày 18/12/1993, Bộ NN&PTNN đã ra Quyết định số 703/NN-BVTV/QĐ về quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành vềcông tác BV&KDTV Một trong những nhiệm vụ quan trọng của thanh trachuyên ngành BVTV là thanh tra thuốc BVTV
Những văn bản nói trên đã chứng tỏ nhà nước ta rất coi trọng việc quản
lý thuốc BVTV, đồng thời cũng đòi hỏi các nhà sản xuất, kinh doanh vàngười sử dụng phải quán triệt để nghiêm chỉnh thực hiện
Trang 34Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Việc quản lý và sử dụng thuốc BVTV trong SXNN tại xã Văn Quán
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Tìm hiểu về ĐKTN − KT – XH xã Văn Quán, Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc
● Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình, địa mạo, khí hậu,nguồn nước
● Điều kiện KT – XH: Đặc điểm về dân số, lao động, tình hình kinh tế,công tác thông tin tuyên truyền
Tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Văn Quán
2.2.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc BVTV
Một số thuốc BVTV thường sử dụng tại địa phương
● Cách thức sử dụng thuốc BVTV
Tình hình xử lý chất thải từ thuốc BVTV
2.2.3 Đánh giá công tác quản lý thuốc BVTV
● Tại các cơ sở kinh doanh thuốc BVTV
● Đánh giá của người dân về công tác quản lý thuốc BVTV của các cán
bộ xã