1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hiện trạng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp tại xã kim trung huyện hưng hà tỉnh thái bình

87 983 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 713,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cần bón đúng bón đủ, không lạm dụng.Chính những hoạt động nhằm mụcđích kinh tế của con người là nguyên nhân cơ bản làm ô nhiễm môi trường.Kim Trung là một xã có truyền thống sản xuất nôn

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

TỈNH THÁI BÌNH”

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS.NGUYỄN XUÂN THÀNH

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

TỈNH THÁI BÌNH”

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS.NGUYỄN XUÂN THÀNH Địa điêm thực tập : Xã Kim Trung, huyện Hưng Hà

Tỉnh Thái Bình

Hà Nội - 2016

Trang 3

Tôi xin trân trọng cảm ơn UBND xã Kim Trung, huyện Hưng Hà,tỉnh Thái Bình, cùng toàn thể nhân dân trong xã đã tạo điều kiện giúp đỡtôi trong quá trình thực hiện đề tài ở địa phương.

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã khích lệ vàtạo điều kiện để tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày…tháng…năm 2016

Sinh viên

Lưu Thị Non

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt v

Danh mục bảng vi

Danh mục hình viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Khái quát chung về phân bón và ô nhiễm môi trường từ phân bón 3

1.1.1 Khái niệm ô nhiễm môi trường từ phân bón 3

1.1.2 Ảnh hưởng của phân bón tới môi trường 3

1.1.3 Tình hình sản xuất và sử dụng phân bón 10

1.2 Khái quát chung về thuốc BVTV và ô nhiễm môi trường từ thuốc bảo vệ thực vật hóa học 14

1.2.1 Thiệt hại do sâu bệnh và cỏ dại gây ra dối với sản xuất nông nghiệp .14

1.2.2 Khái niệm thuốc bảo vệ thực vật 17

1.2.3 Ảnh hưởng của thuốc BVTV 17

1.2.4 Tình hình sử dụng thuốc BVTV hóa học 24

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 28

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 28

2.2 Nội dung nghiên cứu 28

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội ở xã Kim Trung, huyện Hưng Hà 28

2.2.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp tại xã Kim Trung, huyện Hưng Hà 28

Trang 5

2.2.3 Hiện trạng sử dụng phân bón và thuốc BVTV cho từng đối

tượng cây trồng 28

2.2.4 Đề xuất một số biện pháp quản lí phân bón và thuốc BVTV nhằm tăng hiệu quả và bảo vệ môi trường 29

2.3 Phương pháp nghiên cứu 29

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 29

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 29

Chương 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Kim Trung huyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình 31

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

3.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội 36

3.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp tại xã Kim Trung huyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình 43

3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2015 43

3.2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng của một số loại cây trồng chính tại xã (2015) 45

3.2.3 Hiện trạng sử dụng phân bón và thuốc BVTV cho từng đối tượng cây trồng 46

4.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý phân bón và thuốc BVTV nhằm tăng hiệu quả và bảo vệ môi trường 71

4.3.1 Biện pháp cơ chế, chính sách 71

4.3.2 Biện pháp tuyên truyền, giáo dục cộng đồng 71

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

1 Kết luận 72

2 Kiến nghị 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CN – TTCN Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp

CNH – HDH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

FAO Tổ chức Liên Hiệp Quốc về lương thực và nông nghiệp

Trang 7

nước 19Bảng 1.6: Lượng thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng ở Việt Nam từ

năm 1990 – 1996 26Bảng 3.1: Thành phần sử dụng đất nông nghiệp xã Kim Trung 2015 44Bảng 3.2: Diện tích, năng suất, sản lượng một số loại cây trồng của xã

năm 2015 45Bảng 3.3: Lịch thời vụ một số cây trồng chính tại xã Kim Trung năm

2015 46Bảng 3.4: Một số loại thuốc BVTV được sử dụng trong sản xuất nông

nghiệp tại xã Kim Trung năm 2015 48Bảng 3.5: Số lần phun và khoảng cách giữa các lần phun thuốc BVTV

của nông dân năm 2015 49Bảng 3.6: Cách thức sử dụng thuốc BVTV của nông hộ 52Bảng 3.7: Liều lượng sử dụng một số loại thuốc BVTV của người dân

53Bảng 3.8: Thời gian cách ly thuốc BVTV trước khi thu hoạch của một

số loại cây trồng 56Bảng 3.9: Sử dụng bảo hộ lao động khi phun thuốc BVTV của các

nông hộ 57

Trang 8

Bảng 3.10: Cách thức sử dụng phân hữu cơ của nông hộ 61Bảng 3.11: Lượng phân hữu cơ bón cho cây trồng ở xã Kim Trung

năm 2015 62Bảng 3.12: Một số loại phân bón vô cơ được sử dụng trong sản xuất

nông nghiệp tại xã Kim Trung 2015 63Bảng 3.13: Lượng phân hóa học bón cho một số cây trồng chính 67Bảng 3.14: Cách bón phân hóa học trên cây lúa 68Bảng 3.15: Đánh giá của người dân về sử dụng phân bón hóa học và

thuốc BVTV 70

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Trang 10

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

Việt Nam là một nước có có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sảnxuất nông nghiệp, sản lượng thu được hang năm cao.Nông nghiệp ViệtNam tự hào là nước xuất khẩu hàng đầu về hồ tiêu, nhân điều và xếp thứ 2

về gạo Sản lượng nông sản hàng hoá tăng cao như vậy dựa vào 2 yếu tố,

đó là: tăng diện tích và tăng năng suất Một trong những con đường nângcao năng suất là độ phì của đất trồng cần phải được duy trì thông qua việc

bổ sung các chất dinh dưỡng từ phân bón và tiêu diệt cỏ dại, sâu bệnh hạimùa màng Nói cách khác, cung cấp phân bón và thuốc bảo vệ thực vật(BVTV) đóng vai trò chính trong việc nâng cao năng suất và sản lượngnông sản lâu dài Điều này đã chứng minh tại sao nền nông nghiệp nước tachuyển từ môi trường sản xuất truyền thống “dựa vào đất” sang môi trườngsản xuất thâm canh “phụ thuộc vào phân bón và thuốc BVTV”

Tuy nhiên hoạt động sản xuất nông nghiệp đang tồn tại một vấn đểđáng lo ngại Đó là việc người dân sử dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệthực vật (BVTV) một cách tự phát, bừa bãi, không theo chỉ dẫn, thậm chí

cả các loại hóa chất đã bị cấm sử dụng vừa gây ô ngiễm môi trường nghiêmtrọng lại không mang lại hiệu quả như mong muốn

Kết quả điều tra của Tổ chức Lương thực và nông nghiệp Liên hiệpquốc (FAO) cho thấy, hiệu quả sử dụng phân bón ở Việt Nam chỉ đạt 45-50% Điều đó có nghĩa là nông dân cứ bón 100kg phân urê hoặc NPK vàođất thì chỉ có 45-50kg được cây trồng hấp thụ Số lượng phân bón bị rửatrôi mà cây không hấp thụ được chính là một trong những nguồn gây ônhiễm đất

Như vậy để có được năng suất cao không phải chỉ cần bón nhiều mà

Trang 11

cần bón đúng bón đủ, không lạm dụng.Chính những hoạt động nhằm mụcđích kinh tế của con người là nguyên nhân cơ bản làm ô nhiễm môi trường.

Kim Trung là một xã có truyền thống sản xuất nông nghiệp lâu đờithuộc huyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình, để có được sản lượng hàng năm caothì ngoài dựa vào kinh nghiệm người dân cũng đã sử dụng một lượng lớnphân bón và thuốc BVTV trong sản xuất Do đó tôi muốn làm sáng rõnguyên nhân gây ô nhiễm môi trường do phân bón và thuốc BVTV tại xãKim Trung với đề tài:

“ Hiện trạng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp tại xã Kim Trung huyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình”.

2 Mục đích và yêu cầu nghiên cứu của đề tài

Mục đích

- Đánh giá hiện trạng sử dụng phân bón và thuốc BVTV trong sảnxuất nông nghiệp tại xã Kim Trung, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình;

- Đề xuất một số giải pháp sử dụng phân bón và hóa chất BVTV hợp

lí, nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại xã Kim Trung, huyện Hưng Hà,tỉnh Thái Bình

Yêu cầu

- Sử dụng phiếu điều tra nông hộ để nghiên cứu tình hình sử dụngphân bón và thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp tại xã Kim Trunghuyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình

- Điều tra các loại phân bón, thuốc BVTV và liều lượng sử dụng,cách bón trong sản xuất nông nghiệp tại xã Kim Trung huyện Hưng Hà tỉnhThái Bình.Phải chỉ ra được những ưu, nhược điểm trong việc sử dụng hóachất trong nông nghiệp áp lực đến môi trường

Trang 12

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.Khái quát chung về phân bón và ô nhiễm môi trường từ phân bón

1.1.1 Khái niệm ô nhiễm môi trường từ phân bón

+ Ô nhiễm môi trường:

Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam:

"Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm Tiêu chuẩn môi trường"

Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con người, sinh vật và vật liệu

+ Ô nhiễm môi trường do phân bón:

Để tăng năng suất cho cây trồng con người đã dùng nhiều loại phânbón hóa học và sinh học trong nông nghiệp Trong quá trình sử dụng cácchất dư thừa hoặc không được cây hấp thụ đã ảnh hưởng tới chất lượng đất

và gây ô nhiễm đất, đồng thời gián tiếp gây ô nhiễm nước và không khí

1.1.2 Ảnh hưởng của phân bón tới môi trường

- Ảnh hưởng tích cực của phân bón tới môi trường tự nhiên

Theo Nguyễn Như Hà (2013) trong trồng trọt cần bón phân cho cây

Trang 13

trồng nhằm đạt năng suất cây trồng cao thỏa đáng với chất lượng tốt, hiệuquả sản xuất cao, đồng thời để ổn định, bảo vệ được đất trồng Để bón phâncân đối, người trồng phải tuân thủ nguyên tắc bón phân hay định luật sửdụng phân bón Bản chất của nguyên tắc này là: trả lại các chất dinh dưỡngcây trồng lấy đi theo sản phẩm thu hoạch tránh làm kiệt quệ đất, khắc phụcyếu tố hạn chế của độ phì nhiêu đất, tránh sự mất cân đối của đất trongcung cấp dinh dưỡng cho cây trồng Các nguyên tắc sử dụng phân bón nàyvừa có tác dụng bảo vệ môi trường vừa giảm thiểu khả năng ảnh hưởng xấucủa sử dụng phân bón sản xuất nông nghiệp tới môi trường.

Bón phân (đặc biệt là bón cân đối) trong trồng trọt tạo cho cây trồngphát triển nhanh và tốt, do đó che phủ đất tốt hơn, hạn chế quá trình xóimòn, rửa trôi đất

Phân hữu cơ và vôi là các phương tiện cải tạo môi trường đất toàndiện và hiệu quả

+ Phân hữu cơ về lâu dài có tác dụng làm cho đất có điều kiện tíchluỹ nhiều mùn, dinh dưỡng, nâng cao độ phì của đất, cải thiện tính chất lý,hoá sinh của đất trên cơ sở đó có thể tăng lượng phân hoá học để thâm canhđạt hiệu quả cao

+ Bón vôi có tác dụng cải tạo hoá tính, lý tính, sinh tính, giúp cây cóthể hút được nhiều dinh dưỡng từ đất, tạo môi trường pH thích hợp cho câytrồng hút thức ăn cũng như sinh trưởng và phát triển

Bón phân hoá học: với liều lượng thích đáng làm tăng cường hoạtđộng của vi sinh vật có ích, do đó làm tăng cường sự khoáng hoá chất hữu

cơ có sẵn trong đất, chuyển độ phì tự nhiên của đất thành độ phì thực tế

+ Tác dụng của phân đạm được thể hiện qua vai trò của Nitơ đối vớicây trồng Tuy nhiên, đạm rất dễ bị mất do rửa trôi, đặc biệt là đạm nitrate

và Sulfate, khả năng gây ô nhiễm đất cao

+ Bón lân làm tăng cường độ phì một cách rõ rệt, đồng thời lại đảm

Trang 14

bảo giữ cho đất khỏi bị hoá chua, vì hầu hết các loại phân lân thông thườngđều có chứa một lượng canxi cao

+ Bón kali có tác dụng cải tạo hàm lượng kali cho đất và tăng cườnghiệu quả của phân kali bón về sau

- Ảnh hưởng tiêu cực của phân bón tới môi trường tự nhiên

+ Ảnh hưởng của phân vô cơ:

Phân vô cơ dược sử dụng phổ biến trong thực tiễn sản xuất bởinhững ưu việt như tiện dụng, đáp ứng chính xác nhu cầu của cây trong từngthời kỳ nhưng loại phân này cũng tiềm ẩn nguy cơ rất lớn về làm gây ônhiễm môi trường đất, nước và không khí

Với môi trường đất : Phân bón bị rửa trôi theo chiều dọc xuống tầng

nước ngầm chủ yếu là phân đạm vì các loại phân lân và kali dễ dàng đượcgiữ lại trong keo đất Ngoài phân đạm đi vào nguồn nước ngầm còn có cácloại hóa chất cải tạo đất như vôi, thạch cao, hợp chất lưu huỳnh, Nếu nhưphân đạm làm tăng nồng độ nitrat trong nước ngầm thì các loại hóa chất cảitạo đất làm tăng độ mặn, độ cứng nguồn nước Phân bón trong quá trìnhbảo quản hoặc bón vãi trên bề mặt gây ô nhiễm không khí do bị nhiệt làmbay hơi khí amoniac có mùi khai, là hợp chất độc hại cho người và độngvật Mức độ gây ô nhiễm không khí trường hợp này nhỏ, hẹp không đáng

kể so với mức độ gây ô nhiễm của các nhà máy sản xuất phân đạm nếu nhưkhông xử lý triệt để

*Ảnh hưởng đến tính chất vật lý của đất: Làm mất cấu trúc của đất,làm đất chai cứng, giảm khả năng giữ nước của đất, giảm tỷ lệ thông khítrong đất (Ví dụ dùng NANO3 không hợp lý gây mặn hóa dất, thay đổicấu trúc nước, không khí trong đất)

* Ảnh hướng đến tính chất hóa học của đất: Phân vô cơ có khả nănglàm mặn hóa do tích lũy các muối như CaCO3, NaCl, … Cũng có thể làm

Trang 15

chua hóa do bón quá nhiều phân chua sinh lý như KCl, NH4Cl, (NH2)2SO4,

… do sự có mặt của các anion Cl-, SO4 hoặc do trong phân có dư lượngaxit tự do lớn Ví dụ bón nhiều phân (NH2)2SO4 thì làm dư thừa SO4—làmđất bị chua, pH giảm, một số vi sinh vật bị chết, tăng làm lượng Al, Mn,

Fe, … linh động gây ngộ độc cho cây Đối với những vùng đất có phản ứngchua nếu bón phân chua sinh lý sẽ làm tăng độ chua của đất, pH của đấtgiảm, các ion kim loại hoà tan sẽ tăng lên gây ô nhiễm đất và độc hại vớicây trồng Đất bị kiềm hóa do bón quá nhiều phân sinh lý kiềm nhưNa(CO3)2, NaNO3, … Phân vô cơ làm cho đất bị phèn hóa, đất phèn tiềmtàng thành đất phèn hoạt động khi bón phân chưa gốc sunphát Bón nhiềuphân hóa học có thể làm tăng hàm lượng kim loại nặng trong đất Thực vậtsinh trưởng trên đất bị ô nhiễm kim loại nặng sẽ tích lũy kim loại nặngtrong cơ thể và theo chuỗi thức ăn đi vào cơ thể động vật và người Ví dụbón nhiều phân vi lượng sẽ tích lũy trong đất nhiều kim loại nặng như Cu,

Zn, Mn, …nếu bón nhiều phân lân làm đất tích nhiều Cd,… Bón nhiềuphân vô cơ làm tăng nồng độ các chất trong dung dịch đất, nếu nồng độtăng quá cao sẽ làm cây bị chết, nhất là trong thời kỳ khô hạn Bón nhiềuphân đạm trong thời kỳ muộn cho rau quả sẽ làm tăng hàm lượng

NO3- trong rau gây hội chứng trẻ xanh và ung thư dạ dày Bón nhiều phân

vô cơ gây ô nhiễm mạch nước ngầm bởi NO3- và gây phú dưỡng cho lưuvực

* Ảnh hưởng đến tính chất sinh học của đất: Phân vô cơ sẽ gây hạiđến hệ vi sinh vật trong đất do làm thay đổi tính chất của đất như pH, độthoáng khí, hàm lượng kim loại nặng trong đất Phân bón là một yếu tố ảnhhưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của một số vi sinh vật có khả năng

cố định chất dinh dưỡng, ví dụ bón đạm nhiều cho đất có chưa vi khuẩn cốđịnh ni tơ sẽ làm giảm khả năng này của chúng

Trang 16

Với môi trường nước : Một lượng lớn phân bón bị rửa trôi từ đất vào

nước làm nước bị ô nhiễm gây ô nhiễm môi trường nước Anion NO3- trongphân bón có tính linh động cao nên dễ bị rửa trôi xuống các tầng sâu hoặcxuống các thủy vực, ô nhiễm các mạch nước ngầm, thủy vực.Từ đó có cơ hộigây bệnh cho người và động vật Hàm lượng N, P, K thường cao trong phânbón vô cơ nên khi bị rửa trôi vào môi trường nước hoặc thấm qua các tầng đấttới các mạch nước ngầm làm lưu vực đó bị phì dưỡng, nước ngầm thì bị ônhiễm và chứa các kim loại nặng Phân bón đi vào nguồn nước mặt gây ảnhhưởng xấu như: Gây phì hóa nước và tăng nồng độ nitrat trong nước Hiệntượng tăng độ phì trong nước (còn gọi là phú dưỡng) làm cho tảo và thực vậtcấp thấp sống trong nước phát triển với tốc độ nhanh trong toàn bộ chiều sâunhận ánh sáng mặt trời của nước Lớp thực vật trôi nổi này làm giảm trầmtrọng năng lượng ánh sáng đi tới các lớp nước phía dưới, vì vậy hiện tượngquang hợp trong các lớp nước phía dưới bị ngăn cản, lượng oxy được giảiphóng ra trong nước bị giảm, các lớp nước này trở nên thiếu oxy Mặt khác,khi tảo và thực vật bậc thấp bị chết, xác của chúng bị phân hủy yếm khí, tạonên các chất độc hại, có mùi hôi, gây ô nhiễm nguồn nước Nồng độ Nitrattrong nước cao (do phân đạm chứa Nitrat) làm ảnh hưởng đến sức khỏe conngười, đặc biệt đối với trẻ em dưới 4 tháng tuổi Trong đường ruột, các Nitrat

bị khử thành Nitrit, các Nitrit được tạo ra được hấp thụ vào máu kết hợp vớihemoglobin làm khả năng chuyên chở oxy của máu bị giảm Nitrit còn lànguyên nhân gây ung thư tiềm tàng

* Phân bón vô cơ có thể chứa một số chất gây độc hại cho cây trồng

và cho con người như các kim loại nặng, các chất kích thích sinh trưởngkhi vượt quá mức quy định Các yếu tố vi lượng như Đồng (Cu), Kẽm (Zn)

… rất cần thiết cho cây trồng sinh trưởng và phát triển và có khả năng nângcao khả năng chống chịu cho cây trồng Tuy nhiên khi lạm dụng các yếu tốtrên lại trở thành những loại kim loại nặng khi vượt quá mức sử dụng cho

Trang 17

phép và gây độc hại cho con người và gia súc.

* Theo quy định hiện hành, các loại kim loại nặng có trong phân bóngồm Asen (As), Chì (Pb), Thủy ngân (Hg) và Cadmium (Cd) Phân bónđược sản xuất từ nguồn phân lân nhập khẩu từ các nước vùng Nam Mỹhoặc Châu Phi thường có hàm lượng Cd cao ở mức trên 200 ppm Theoquy định, một số chất kích thích sinh trưởng như axit giberillic (GA3),NAA, một số chất kích thích sinh trưởng có nguồn gốc từ thực vật đượcphép sử dụng trong phân bón để kích thích quá trình tăng trưởng, tăng tỷ lệđậu hoa, đậu quả, tăng quá trình trao đổi chất của cây trồng, tăng hiệu suất

sử dụng phân bón làm tăng năng suất, phẩm chất cây trồng Mức quy địnhhiện hành cho phép tổng hàm lượng các chất kích thích sinh trưởng khôngđược vượt quá 0,5% khối lượng có trong phân bón

* Các nhà máy sản xuất phân bón nếu không có biện pháp xử lý ônhiễm triệt để sẽ gây ô nhiễm đến môi trường xung quanh Đây là nguyênnhân gây ảnh hưởng đến môi trường tập trung và đe dọa trực tiếp nhất, tuynhiên ở một “tình huống cố định”, căn cứ vào các quy chuẩn, tiêu chuẩnmôi trường mà nhà quản lý có biện pháp cụ thể Mỗi nhà máy, hàng nămđều có chương trình quan trắc môi trường để kiểm tra và có hướng khắcphục cụ thể

+ Ảnh hưởng của phân hữu cơ:

* Phân hữu cơ chưa qua xử lý gây ô nhiễm đất nghiêm trọng dotrong phân có chưa một số lượng lớn các vi sinh vật gây bệnh như vi khuẩnE.Coli gây bệnh đường ruột, các ấu trùng sán lá, thương hàn, ký sinh trùnggiun, sán,… các kim loại nặng còn được lưu giữ trong đất nếu đất dược bónphân hữu cơ có nguồn gốc từ các bùn thải hố xí, bùn cống, …

* Phân hữu cơ sau khi làm ô nhiễm cho môi trường đất thì dễ dànglàm thay đổi tính chất của các hệ mạch nước ngầm, đặc biệt cung cấp cho

hệ mạch nước ngầm và hệ thống nước bề mặt những ấu trùng gây bệnh, hệ

Trang 18

vi sinh vật gây nhiễm khuẩn cho người và động vật sử dụng nước ô nhiễm.

* Quá trình phân huỷ các chất hữu cơ trong phân hữu cơ tạo ra các khínhà kính Các quá trình phân hủy hảo khí tạo ra CO2, phân hủy kỵ khí tạo racác khí như CH4, H2S, NOx, SO2, … đều là những khí nhà kính mạnh

* Quá trình phản ứng nitrat hóa biến NO3- trong đất thành NOx, N2,

… hoặc khi bón phân vào ngày nắng thì NH4- biến thành NH3 bay vào khíquyển gây mùi hôi thối trong không khí và góp phần giữ nhiệt trên bề mặttrái đất, tham gia vào sự làm nóng lên trên toàn cầu một cách tích cực

- Ảnh hưởng của phân bón đến môi trường sống của con người

Dư thừa đạm trong đất hoặc trong cây đều gây nên những tác hại đốivới môi trường và sức khoẻ con người Do bón quá dư thừa hoặc do bónđạm không đúng cách đã làm cho Nitơ và phospho theo nước xả xuống cácthủy vực là nguyên nhân gây ra sự ô nhiễm cho các nguồn nước Các chấtgây ô nhiễm hữu cơ bị khử dần do hoạt động của vi sinh vật, quá trình nàygây ra sự giảm oxy dưới hạ lưu Đạm dư thừa bị chuyển thành dạng Nitrat(NO3-) hoặc Nitrit (NO2-) là những dạng gây độc trực tiếp cho các động vậtthuỷ sinh, gián tiếp cho các động vật trên cạn do sử dụng nguồn nước(Tabuchi and Hasegawa, 1995) Đặc biệt gây hại cho sức khoẻ con ngườithông qua việc sử dụng các nguồn nước hoặc các sản phẩm trồng trọt, nhất

là các loại rau quả ăn tươi có hàm lượng dư thừa Nitrat Theo các nghiên cứugần đây, nếu trong nước và thực phẩm hàm lượng nitơ và photpho, đặc biệt

là nitơ dưới dạng muối nitrit và nitrat cao quá sẽ gây ra một số bệnh nguyhiểm cho người đặc biệt là trẻ em TS Lê Thị Hiền Thảo (2003) đã xác định,trong những thập niên gần đây, mức NO3- trong nước uống tăng lên đáng kể

mà nguyên nhân là do sự sử dụng phân đạm vô cơ tăng, gây rò rỉ NO3

-xuống nước ngầm Hàm lượng NO3- trong nước uống tăng gây ra nguy cơ vềsức khoẻ đối với cộng đồng Ủy ban châu Âu quy định mức tối đa của NO3-

trong nước uống là 50 mg/l, Mỹ là 45 mg/l, Tổ chức y tế thế giới (WHO) là

Trang 19

100 mg/l Y học đã xác định NO2- ảnh hưởng đến sức khoẻ với 2 khả năngsau: Gây nên chứng máu Methaemoglobin và ung thư tiềm tàng.

Các nghiên cứu về y học gần đây đã xác định, dư thừa Phospho trongcác sản phẩm trồng trọt hoặc nguồn nước làm giảm khả năng hấp thu Canxi

vì chất này lắng đọng với Canxi tạo thành muối triphosphat canxi không hòatan và tạo thuận lợi cho quá trình sản xuất para thormon, điều này đã huyđộng nhiều Canxi của xương, và nguy cơ gây loãng xương ngày một tăng,đặc biệt ở phụ nữ

1.1.3 Tình hình sản xuất và sử dụng phân bón

- Trên thế giới

Theo Maria Blanco (2011), sản xuất phân bón của thế giới từ năm

2002 đến 2007 tăng trung bình 3,7%/năm, nhưng do năm 2008-2009 tăngtrưởng âm nên kéo cả giai đoạn 2002-2009 sản xuất phân bón thế giới chỉtăng trung bình 1,7%/năm Năm 2010 các nhà máy trên toàn thế giới chỉsản xuất 85% công suất cũng đã đủ đáp ứng nhu cầu phân bón toàn cầu và

tỉ lệ này là chỉ còn 82% (227 triệu tấn dinh dưỡng) trong năm 2011 (IFA,11/2012) Các nước đóng góp nhiều vào tổng cung phân bón vẫn là TrungQuốc, Mỹ, Canada, Nga và Tây Á (IFA, 2012) Cụ thể qua biểu đồ sau:

Hình 1.1: Tỷ lệ đóng góp của các nước sản xuất phân bón trên thế giới

Trang 20

năm 2010/2011 (FAOSTAT)

Trong các nước sản xuất phân bón chủ lực, Trung Quốc dẫn đầuchiếm 33% tổng sản lượng của thế giới, kế đến là Mỹ 10%, Ấn Độ 9% vàNga 9%

Công nghiệp sản xuất phân bón được ra đời vào cuối thế kỷ 18 vànửa đầu thế kỷ 19, bắt đầu từ vùng tây bắc của châu Âu (IFA, 1998), songchỉ thật sự phát triển mạnh vào những năm 60 của thế kỷ 20 khi mà cuộccách mạng xanh ra đời Việc ứng dụng các giống cây trồng có năng suấtcao và kỹ thuật canh tác mới vào thời điểm đó đã đưa sản lượng lương thựctăng từ 830 triệu tấn lên 1.820 triệu tấn từ 1960 đến 1990 Cũng trongkhoảng thời gian đó thì lượng phân bón của thế giới cũng gia tăng từ 30triệu tấn lên 138 triệu tấn (IFA, 1998) Như vậy, với diện tích đất chỉ tăng3,5% trong khi sản lượng lương thực tăng đến 120% trong vòng 30 đã nămnói lên vai trò của thâm canh trong đó phân bón giữ vai trò quyết định

Tiêu thụ phân bón có liên quan chặt đến sản xuất nông nghiệp Mứctiêu thụ phân bón đạt gần 173 triệu vào năm 2007, sau đó giảm mạnhxuống còn 155,3 triệu tấn vào năm 2008/2009 và tăng trở lại từ cuối năm

2009 lên 163,5 triệu tấn, đạt 172,6 triệu tấn năm 2010/2011 và 176,8 triệutấn năm 2011/2012 Cụ thê lượng triêu thụ như sau:

Bảng 1.1: Lượng phân bón tiêu thụ toàn cầu

Trang 21

Nguồn: IFA 11/2012

Trong tổng số phân bón 162.750.000.000 tấn phân NPK đã quy đổi màtoàn thế giới sử dụng hàng năm, Trung Quốc là quốc gia sử dụng phân bónlớn nhất, với 48.800.000 tấn, gấp gần 20 lần lượng phân mà Việt Nam sửdụng Nước sử dụng phân bón NPK đứng thứ 2 là Ấn Độ, với 22.045.000tấn.Nước Mỹ giữ vị trí thứ 3, với 20.821.000 tấn.Khối EU gồm 15 nước chỉ

sử dụng 13.860.000 tấn Thái Lan, mặc dù là một nước nông nghiệp mạnhtrong khu vực và có diện tích trồng trọt lớn hơn nhiều lần so với Việt Nam,nhưng chỉ sử dụng mỗi năm 1.690.000 tấn, ít hơn Việt Nam gần 1 triệu tấn/năm

Với diện tích đất trồng trọt 1,6 tỷ ha, và chỉ có thể bổ sung thêm 70triệu ha vào năm 2050 (các nước đang phát triển tăng 120 triệu ha, cácnước phát triển giảm 50 triệu ha) để sản xuất lương thực cho dân số có thểđạt 13,4 tỷ người vào năm 2050 thì đòi hỏi một lượng dinh dưỡng từ phânbón là rất lớn và phân bón tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc bảođảm an ninh lương thực thế giới

- Việt Nam

Theo Báo cáo Hiện trạng môi trường quốc gia 2005: Ô nhiễm do sửdụng phân hóa học: sử dụng phân bón không đúng kỹ thuật trong canh tácnông nghiệp nên hiệu lực phân bón thấp, có trên 50% lượng đạm, 50%lượng kali và xấp xỉ 80% lượng lân dư thừa trực tiếp hay gián tiếp gây ônhiễm môi trường đất

Trang 22

Bảng 1.2: Lượng và tỷ lệ các chất dinh dưỡng chính trong phân bón

tiêu thụ ở Việt Nam

Năm Lượng tiêu thụ (1.000 tấn) Tỷ lệ tiêu thụ

Nguồn:Nguyễn Xuân Trường, 2000

Thập kỷ 1990 – 2000, lượng phân bón hóa học sử dụng nhiều,chiếm 70 – 80% tổng lượng bón Theo thống kê của FAO trong niên vụ

1999 – 2000, tính bình quân trên 1ha đất canh tác, Việt Nam đẫ bón bìnhquân 263kg N, P2O5, K2O /ha, đứng thứ 17 trong 20 nước thâm canh phân

Lượng phân bón sử dụng ở Việt Nam có sự tăng trưởng rất rõ Năm

2000, sử dụng 1.521.500 tấn N+ P2O5+ K2O, gấp gần 2 lần so với năm

Trang 23

1991 (864.930 tấn), tuy nhiên, lượng phân này vẫn chưa đáp ứng đủ nhucầu của cây trồng.Trong tương lai, phân bón ở Việt Nam còn tiếp tục tăngtrưởng về số lượng, tỷ lệ.

Tính đến thời điểm 2006/07 Việt Nam sử dụng mỗi năm 2.604.000tấn phân NPK - đã quy đổi ra N, P2O5, K2O, trong đó có 1.432.000 tấn N,634.000 tấn P2O5 và 538.000 tấn K2O Lượng phân mà Việt Nam sử dụngchiếm khoảng 1,6% tổng lượng phân tiêu thụ trên toàn thế giới

Nhờ đầu tư thâm canh cao, Việt Nam đã trở thành một trong 10 nước

có năng suất lúa cao (vượt năng suất lúa bình quân thế giới) trở thành quốcgia xuất khẩu nông sản hàng đầu trên thị trường quốc tế

1.2 Khái quát chung về thuốc BVTV và ô nhiễm môi trường từ thuốc bảo vệ thực vật hóa học

1.2.1 Thiệt hại do sâu bệnh và cỏ dại gây ra dối với sản xuất nông nghiệp

Những tính toán gần đây cho thấy tổn thất gây ra do dịch hại và cỏdại khoảng 300 tỷ USD hàng năm, tương đương với khoảng 30% lượngthực phẩm, sợi và thức ăn gia súc trên toàn thế giới Riêng tổn thất về ngũcốc hàng năm là lớn hơn lượng ngũ cốc làm lương thực của các nước đangphát triển Dịch hại không chỉ gây ra tổn thất về số lượng nông sản mà còn

là suy giảm chất lượng như làm hỏng mùi vị lương thực, sức bền của sợi,cách thức sơ chế nông sản và sự nảy mầm của hạt.Thực chất, sự phát triển

Trang 24

của sản xuất nông nghiệp chỉ có ý nghĩa khi việc mở rộng và tăng canh sảnxuất nông nghiệp tiến hành đồng thời với hệ thống bảo vệ cây trồng vàquản lý dịch hại tổng hợp trên nền móng quản lý quốc gia về bảo vệ thựcvật tốt, dịch vụ tốt và hành lang pháp lý tốt.

Quần thể động thực vật của các nước nhiệt đới thường có số lượngloài lớn hơn vùng ôn đới và vùng khô cằn, nhưng số lượng dịch hại gây racho người, động vật và nông nghiệp cũng cao hơn và tổn thất cũng lớnhơn.Thí dụ lượng côn trùng chính hại lúa ở Châu Á là khoảng 40, ở vùng

ôn đới là 12.Lượng bệnh cây ở vùng nhiệt đới là 500, và ở vùng ôn đới là

54 Do nhiệt độ và độ ẩm cao, thức ăn và nơi cư trú sẵn có quanh năm, nên

số lượng và thế hệ dịch hại tại các nước nhiệt đới nhiều hơn

Nhìn chung thiệt hại mùa màng ở trên thế giới do sâu bệnh là rất lớn.Wortman và Cumming (1978) đã thống kê thiệt hại sản lượng mùa màng

do sâu bệnh và cỏ dại trong bảng sau:

Bảng 1.3: Những thiệt hại do sâu bệnh trên thế giới

Vùng Thiệt hại (triệuUSD) Tỷ lệ thiệt hại (%) so với tổng sảnlượng mùa màng

Trang 25

Năm Dịch bệnh

1961 – 1870 Dịch bệnh virus lá vàng lụi do bọ rùa xanh đuôi đen(Nephotettix spp) là môigiới truyền bệnh đã xảy ra tại khắp các tỉnh miền Bắc (Lạng Sơn, Thái Nguyên,

Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Giang, Hưng Yên…)

1971 – 1975 Dịch sâu năn (Pachiydiplosis oryzae) xảy ra ở khắp các tỉnh đồng bằng sôngHồng (Nam Định, Hưng Yên, Hải Phòng…)

1977 – 1979 Rầy nâu (Nilaparvata lugens) và rầy lưng trắng (Sogata furcifera) phát sinh ởcác tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long (Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Cửu Long,

Hậu Giang, Đồng Tháp…) với mật độ vạn con/m 2 trên diện tích 200.000 ha.

1979 – 1981 Sâu năn (Pachiydiplosis oryzae) gây hại đến 11000 ha ở các tỉnh miền Trung(Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Phú Khánh) với tỷ lệ dịch hại 30 –

50%.

1986 – 1987 Bọ xít đen (Scotinophara lurida) gây hại hàng ngàn ha lúa vụ xuân và vụ mùa ởcác tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh Chỉ tính trong vụ xuân 1986 nông dân

các tỉnh này bắt bằng dụng cụ thô sơ được 200 tấn bọ xít.

2000

Dịch sâu cuốn lá nhỏ hại lúa (Cnaphalocrocis medianalis) xảy ra trên phạm vi

cả nước, và năm 2001 phát sinh gây hại 885.000 ha ở các tỉnh đồng bằng Bắc

Bộ và miền núi phía Bắc, cả vụ đông xuân và vụ mùa, mật độ hàng trăm con /

m 2

2001

Hơn 120.000 ha ngô và mía ở các tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa– Vũng Tàu, Tây Ninh bị cào cào phát sinh thành dịchgây hại nghiêm trọng Trên các cây trồng khác cũng xảy

ra các dịch sâu khiến con người luôn phải phòng chống

1.2.2 Khái niệm thuốc bảo vệ thực vật

Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) là những hợp chất độc có nguồn gốc

tự nhiên hoặc được tổng hợp từ các chất hóa học, dùng để phòng, trừ dịchhại trên cây trồng, điều hòa sinh trưởng thực vật, xua đuổi hoặc thu hút cácloại sinh vật gây hại trên thực vật đến để tiêu diệt Có thể nói, thuốc BVTV

là một loại vật tư kỹ thuật quan trọng góp phần hạn chế dịch hại, bảo vệcây trồng, giữ vững và nâng cao sản lượng, chất lượng nông sản.Hiện nay,

sử dụng thuốc BVTV cũng là một biện pháp trong hệ thống các biện phápquản lý dịch hại tổng hợp (IPM)

( Theo Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh)

1.2.3 Ảnh hưởng của thuốc BVTV

- Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường

Môi trường thành phần như đất, nước, không khí là những môi

Trang 26

trường chính có tương tác và tương hỗ lẫn nhau Sự ô nhiễm của môitrường này sẽ gây ô nhiễm đến môi trường kia Và các thuốc trừ sâu khiphun rải lên nông sản, lúa chịu tác động của nhiều yếu tố môi trường làmgiảm hiệu lực và thất thoát Một phần thuốc bị phân hủy bởi các yếu tố vôsinh và các yếu tố sinh học và đi vào môi trường, một phần bị tồn lưu trong

cơ thể của sinh vật, sâu hại

+ Môi trường đất

Đất canh tác là nơi tập trung nhiều dư lượng thuốc BVTV.Đất nhận thuốcBVTV từ các nguồn khác nhau.Tồn lượng thuốc BVTV trong đất đã để lạicác tác hại đáng kể trong môi trường Thuốc BVTV đi vào đất do cácnguồn: Phun xử lý đất, các hạt thuốc BVTV rơi vào đất, theo mưa lũ, theoxác sinh vật đất

Trang 27

Hình 1.2: Con đường di chuyển của thuốc bảo vệ thực vật

trong môi trường đất

Theo kết quả nghiên cứu thì phun thuốc cho cây trồng có tới 50% sốthuốc rơi xuống đất một phần được cây hấp thụ, phần còn lại thuốc đượckeo đất giữ lại thuốc tồn tại trong đất dần được phân giải qua hoạt độngsinh học của đất và qua tác động của các yếu tố hóa, lý

Lượng thuốc BVTV tồn dư trong đất gây hại đến sinh vật đất (cácsinh vật làm nhiệm vụ phân hủy, chuyển hóa chất hữu cơ thành chấtkhoáng đơn giản cần cho dinh dưỡng cây trồng) là một cách gián tiếp tácđộng tiêu cực tới cây trồng

Theo kết quả điều tra, thống kê về các điểm tồn lưu hóa chất BVTV

từ năm 2007 đến năm 2009 đã phát hiện 1.153 khu vực gây ô nhiễm môitrường trên địa bàn 35 tỉnh, thành phố Trong số này, có khoảng 864khu vực môi trường đất bị ô nhiễm do hóa chất BVTV tồn lưu trên địabàn 17 tỉnh, thành phố và 289 kho hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trênđịa bàn 35 tỉnh, thành phố Trong đó, 189 khu vực bị ô nhiễm đặc biệt

Trang 28

nghiêm trọng và ô nhiễm nghiêm trọng, 87 khu vực bị ô nhiễm và 588khu vực đất có ô nhiễm hóa chất BVTV tồn lưu nhưng vẫn chưa đánhgiá chi tiết mức độ ô nhiễm.

+ Môi trường nước

Thuốc BVTV trong nước có thể tồn tại bền vững và duy trì được đặctính lý hóa của chúng trong khi di chuyển và phân bố trong môi trường nước.Các chất bền vững có thể tích tụ trong môi trường nước đến mức gây độc

Bảng 1.5: Tính tan của hóa chất bảo vệ thực vật

trong môi trường nước

Loại thuốc Tính tan trong

nước (mg/l) Loại thuốc

Tính tan trongnước (mg/l)

Nguồn nước mặt đã bị ảnh hưởng trực tiếp của thuốc BVTV Theokết quả phân tích Hóa chất BVTV nước Biển Hồ tỉnh Gia Lai, Hồ Lắc tỉnh

Trang 29

Đắk Lăk của Bùi Vĩnh Diện và Vũ Đức Vọng (2006) nước biển Hồ có chứa

dư lượng 2 – 3 loại trong 15 loại hóa chất chuẩn gốc Chlor hữu cơ, hàmlượng trung bình 0,05 – 0,06 mg/l Như vậy việc sử dụng thuốc BVTVtrong nông nghiệp, lâm nghiệp là nguồn gốc sinh ra lượng tồn lưu trongmôi trường đất

Việt Nam có nền sản xuất nông nghiệp chính lên ô nhiễm thuốcBVTV diễn ra ở rất nhiểu nơi Như lưu vực nước sông Cầu tỉnh Bắc Ninh,tại các cùng thâm canh rau tỷ lệ thuốc BVTV được sử dụng cao gấp 3 – 5lần các vùng trồng lúa (Hoa Xương Rồng,2006)

Nguồn nước ngầm

Trong quá trình sử dụng thuốc BVTV, một lượng đáng kể thuốckhông được cây trồng tiếp nhận mà Lan truyền và tích lũy trong đất thấmvào nguồn nước ngầm, làm cho nước ngầm bị nhiễm các thuốc BVTV

Kết quả phân tích dư lượng thuốc BVTV trong đất tại huyện CẩmKhê, Phú Thọ cho thấy hàm lượng DDT trong đất bằng 1,56 mg/kg , ỞThanh Sơn, Phú Thọ là 30mg/kg, huyện Diễn Châu, Nghệ An vượt ngưỡngtới mức từ 15 đến 2.800 mg/kg(JA Ming,2006) Sự tích lũy các hóa chấtnày trong đất thấm vào nguồn nước ngầm làm ô nhiễm nước giếng thuốcBVTV, ảnh hưởng đến nước sinh hoạt, gây lên bệnh ung thư Tại TiênLãng, Vĩnh Bảo nguồn nước giếng khoan, giếng đào đã có 70% mẫu lấynước từ các giếng bị ô nhiễm bới sắt, asen và dư lượng thuốc BVTV (NhânDân,2006)

- Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến quần thể sinh vật

Thuốc BVTV luôn có tính độc đối với sinh vật, có khả năng vậnchuyển, tồn dư nên có ảnh hưởng rất lớn đến môi trường và hệ sinhthái.Trong hệ sinh thái, nhiều loài sinh vật có quan hệ qua lại lẫn nhau.Bêncạnh quan hệ hỗ trợ, các loài này còn có mối quan hệ cạnh tranh đối kháng

Trang 30

Các mối quan hệ này rất phức tạp, nhưng tạo thế cân bằng giữa các loài,không cho phép một loài nào đó trong hệ sinh thái phát triển quá mức, tạonên những trận dịch Hệ sinh thái càng phức tạp, càng nhiều loài sinh vậtthì hệ sinh thái càng bền vững (Nguyễn Trần Oánh và Cs, 2007).

Trong quần thể côn trùng trên rau, côn trùng có hại chỉ chiếm khoảng10%.Số còn lại là các côn trùng có ích và các côn trùng khác, đóng vai tròtrong quan hệ hữu ích, góp phần tạo nên sự bền vững của hệ sinh thái.Cáchóa chất BVTV không chỉ tiêu diệt các loài côn trùng và bệnh hại mà còntiêu diệt cả các loài côn trùng có ích Các nghiên cứu cho thấy, việc phunthuốc trừ sâu, bệnh trên các cây dưa leo, bầu bí đã làm giảm đáng kể sốlượng các loài côn trùng thụ phấn và vì vậy, năng suất các loài rau ở ruộngphun thuốc bị giảm hơn 60% so với ruộng sản xuất theo hướng an toàn.Tính đa dạng trong hệ sinh thái nông nghiệp tuy không phong phú bằng hệsinh thái tự nhiên, nhưng cũng rất phức tạp và luôn thay đổi dưới tác độngcủa con người Thuốc BVTV là một trong nhưng yếu tố quan trọng do conngười tạo ra làm mất tính ổn định của quần thể sinh vật Để chống lại 1000loài sâu hại, thuốc trừ sâu đã tác động đến khoảng 200 ngàn loài động thựcvật khác nhau, trong đó có nhiều loài không những không phải là đối tượngphòng trừ mà còn rất cần cho sự tồn tại và phát triển của con người ThuốcBVTV dùng trên qui mô càng lớn, thời gian dùng càng dài, số lần phunthuốc càng nhiều, sẽ làm giảm càng mạnh số cá thể trong loài và giảm sốloài trong quần thể.Các thuốc trừ sâu trước tiên làm giảm số lượng các loàicôn trùng và nhện có ích Sau 8 năm dùng thuốc DDT và Wofatox tỷ lệ ong

ký sinh trên sâu non sâu loang Earias fabia hại bông đã giảm từ 38,4%xuống còn 0,32% Ở Định Tường, khi dùng càng nhiều hỗn hợp DDT vàWofatox đã làm cho mật độ sâu xanh Heliothis armigera càng tăng vàngược lại mật độ ong ký sinh lưng cong càng giảm Các loài ký sinh thiênđịch thường mẫn cảm với thuốc trừ sâu hơn sâu và nhện gây hại vì: Sau

Trang 31

mỗi lần dùng thuốc, số côn trùng và nhện gây hại bị chết nhiều, làm cho kýsinh thiếu thức ăn, bị đói mà chết; phần còn sống, lại bị ngộ độc bởi cáccon mồi đã trúng thuốc, nên khả năng hồi phục số lượng quần thể chậmhơn dịch hại (Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007).

- Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến cây trồng

Về cơ bản thuốc BVTV được sử dụng để bảo vệ mùa màng chống lạisâu bệnh và cỏ dại, nhưng đôi khi chúng làm hại cây trồng Đó là trong cáctrường hợp sau:

+Liều lượng quá cao kiềm chế sự phát triển của cây trồng

+Thuốc BVTV làm ảnh hưởng đến các loại cây trồng xung quanhloại cây mà nó bảo vệ

+ Dư lượng thuốc có ảnh hưởng đến cây trồng luân canh hoặc kiềmchế sự phát triển của cây

+ Dư lượng thuốc BVTV tích tụ trên cây trồng quá nhiều khiếnngười ta phải tiêu hủy sản phẩm

Tác hại của thuốc BVTV đối với cây trồng có trường hợp không thểhiện ngay sau đợt phun thuốc Ở California, trước đây thường dùng các loạidầu khoáng để phun trừ các loại rệp trên cây ăn quả Một số vườn cam sauvài năm thường xuyên thường xuyên được phun các loại dầu, đã dần dần bị

úa vàng, lá cây rụng nhiều

Ở nước ta, Nguyễn Trần Oánh và Ngô Xuân Trung (1978) đã dùngthuốc thấm nước 50% TMTD hòa loãng ở nồng độ 0,5% chế phẩm tưới vàođất vườn ươm trước khi gieo hạt thóc với lượng 30.000l/ha Thuốc khôngảnh hưởng đến tỷ lệ mọc của hạt, đã hạn chế một số cây bị đốm vi khuẩn

do Pseudomonas tabaci gây hại, nhưng ảnh hưởng xấu đến cây trồng, làm

giảm số cây đủ tiêu chuẩn gieo trồng

Thuốc BVTV còn gây hại cho cây trồng thông qua sự tồn tại lâu của

Trang 32

chúng trong đất trồng trọt Trên đất cát pha ven sông Đáy của Hà Nội, dùngSimazin và Atrazin phun cho ngô với lượng 4 – 5kg/ha, thuốc đã có tácdụng trừ cỏ tốt, không ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất của câyngô Sau khi thu hoạch ngô, làm đất để gieo đỗ tương, đỗ vàng hoặc mạ thìcác loại cây này bị hại nặng Các loại cây đã bị chết hoàn toàn khi ra lá 2 –

3 ngày, mạ ra 3 lá thì bắt đầu bị úa vàng đến lá thứ 9 – 11 thì bị lụi và chết.Kết quả nói lên thuốc BVTV có thể tồn tại khá lâu trong đất và gây hại chocác loại cây trồng vụ sau

- Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến con người

Các vấn đề sức khỏe liên quan đến thuốc BVTV là kết quả của quátrình tiếp xúc, chủ yếu thông qua: hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, da

Các con đường nhiễm đọc rất khác nhau đối với từng loại hóachất.Ví dụ: dichlorvos (DDVP) dễ bay hơi và dễ nhiễm qua đường hô hấp;endosulfan gây độc khi nhiễm qua da hơn là qua đường hô hấp

Trên thế giới mỗi năm có khoảng 3 triệu ca nhiễm độc nghiêm trọngliên quan đến thuốc BVTV, gây 220.000 ca tử vong Trong đó, 99% trườnghợp xảy ra ở các nước đang phát triển, cho dù những nước này chỉ chiếm20% lượng tiêu dùng thuốc BVTV Con số thực tế có thể cao hơn nhiều

Năm 1990, một thống kê quý của tổ chức y tế thế giới (WHO) chothấy có khoảng 25 triệu lao động trong ngành nông nghiệp bị nhiễm độcthuốc BVTV mỗi năm Cho đến nay chúng ta vẫn có những con số ước tínhtrên phạm vi toàn cầu, nhưng hiện có đến 1,3 tỷ lao động trong ngành nôngnghiệp và có thể hàng triệu ca nhiễm độc thuốc BVTV vẫn đang xảy rahàng năm

Năm 2000, Bộ y tế Braxin ước tính trong một năm nước này có300.000 ca nhiễm độc và 5.000 ca tử vong do thuốc BVTV

Trong một nghiên cứu ở Indonexia, 21% trong số các ca liên quan

Trang 33

đến thuốc BVTV có dấu hiệu hay triệu chứng về tâm thần, hô hấp và tiêuhóa Trong một khảo sát của Liên hợp quốc, 88% nông dân Campuchia sửdụng thuốc BVTV đã từng có triệu chứng nhiễm độc.

Báo cáo của Trung tâm y tế dự phòng Nghệ An cho biết số người cótriệu chứng thâm nhiễm chất BVTV sau khi sử dụng tới 91,23% Tại vùngTây Tựu, Mai Đình (Hà Nội) và Đan Phượng (Hà Tây), 98%số người phunthuốc có triệu chứng nhiễm độc nhẹ Chất BVTV đã có đến 100.000 bệnhnhân ung thư hàng năm ( Bệnh Viện K) Tác hại của Chất BVTV không chỉdừng lại ở người tiếp xúc sử dụng thuốc Dư lượng thuốc BVTV còn lạitrên thực phẩm đã gây ra 73 vụ ngộ độc trong 2 năm 1999- 2000 Tuynhiên đây chỉ là các vụ ngộ độc cấp tính Một số loại chất BVTV còn gâytình trạng ngộ độc với thời gian ủ bệnh lâu

1.2.4 Tình hình sử dụng thuốc BVTV hóa học

- Trên thế giới

Trên thế giới, thuốc BVTV ngày càng đóng vai trò quan trọng trongviệc phòng trừ sâu bệnh bảo vệ sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực thựcphẩm Theo tính toán của các chuyên gia, trong những thập kỷ 70, 80, 90của thế kỷ 20, thuốc BVTV góp phần bảo vệ và tăng năng suất khoảng 20 -30% đối với các loại cây trồng chủ yếu như lương thực, rau, hoa quả

Giai đoạn dư thừa sử dụng từ những năm 80 - 90 và giai đoạn khủnghoảng từ những năm đầu thế kỷ 21.Với những nước đang phát triển, sửdụng thuốc BVTV chậm hơn (trong đó có Việt Nam) thì các giai đoạn trênlùi lại khoảng 10 - 15 năm

Việc sử dụng thuốc BVTV ở thế giới hơn nửa thế kỷ luôn luôntăng, đặc biệt ở những thập kỷ 70 - 80 - 90 Theo Gifap, giá trị tiêu thụthuốc BVTV trên thế giới năm 1992 là 22,4 tỷ USD, năm 2000 là 29,2 tỷUSD và năm 2010 khoảng 30 tỷ USD, trong 10 năm gần đây ở 6 nước châu

Trang 34

Á trồng lúa, nông dân sử dụng thuốc BVTV tăng 200 - 300% mà năng suấtkhông tăng.

Hiện danh mục các hoạt chất BVTV trên thế giới đã là hàng ngànloại, ở các nước thường từ 400 - 700 loại (Trung Quốc 630, Thái Lan 600loại) Tăng trưởng thuốc BVTV những năm gần đây từ 2 - 3% Trung Quốctiêu thụ hằng năm 1,5 - 1,7 triệu tấn thuốc BVTV (2010)

- Việt Nam

Thuốc BVTV được bắt đầu được sử dụng ở miền Bắc Việt Nam vàonhững năm 1955 từ đó đến nay tỏ ra là phương tiện quyết định nhanh chóngdập tắt các dịch sâu bệnh trên diện rộng Do vậy, cần phải khẳng định vai tròkhông thể thiếu được của thuốc BVTV trong điều kiện sản xuất nông nghiệpcảu nước ta những năm qua, hiện nay và cả trong thời gian sắp tới

Theo số liệu của cục BVTV trong giai đoạn 1981 - 1986 số lượngthuốc sử dụng là 6,5 - 9,0 ngàn tấn thương phẩm, tăng lên 20 - 30 ngàn tấntrong giai đoạn 1991 - 2000 và từ 36 - 75,8 ngàn tấn trong giai đoạn 2001 -

2010 Lượng hoạt chất tính theo đầu diện tích canh tác (kg/ha) cũng tăng từ0,3kg (1981 - 1986) lên 1,24 - 2,54kg (2001 - 2010) Giá trị nhập khẩuthuốc BVTV cũng tăng nhanh, năm 2008 là 472 triệu USD, năm 2010 là

537 triệu USD Số loại thuốc đăng ký sử dụng cũng tăng nhanh, trước năm

2000 số hoạt chất là 77, tên thương phẩm là 96, năm 2000 là 197, và 722,đến năm 2011 lên 1202 và 3108 Như vậy trong vòng 10 năm gần đây(2000 - 2011) số lượng thuốc BVTV sử dụng tăng 2,5 lần, số loại thuốcnhập khẩu tăng khoảng 3,5 lần Trong năm 2010 lượng thuốc Việt Nam sửdụng bằng 40% mức sử dụng TB của 4 nước lớn dùng nhiều thuốc BVTVtrên thế giới (Mỹ, Pháp, Nhật, Brazin) trong khi GDP của nước ta chỉ bằng3,3%GDP trung bình của họ! Số lượng hoạt chất đăng ký sử dụng ở ViệtNam hiện nay xấp xỉ 1000 loại trong khi của các nước trong khu vực từ

Trang 35

400 - 600 loại, như Trung Quốc 630 loại, Thái Lan, Malasia 400 - 600 loại.

Sử dụng thuốc BVTV bình quân đầu người ở Trung Quốc là 1,2 kg, ở ViệtNam là 0.95 kg (2010)

Hàng năm Việt Nam sử dụng 14-15 ngàn tấn thuốc BVTV bình quânlượng thuốc sử dụng trên 1ha gieo trồng là 0.4 – 0.5 kg/ha.Vùng Tiền sôngThuận Hải là 1.7 – 3.5 kg/ha, vùng rau Hà Nội là 6.5 – 9.5 kg/ha, vùngđồng bằng song Cửu Long là 1.5 – 2.7 kg/ha.Hòa Bình là 3.2 – 3.5 kg/ha

Bảng 1.6: Lượng thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng ở Việt Nam

từ năm 1990 – 1996

(Tấn)

Giá trị (TriệuUSD)

Thuốc trừ sâuKhối lượng

sử dụng thuốc BVTV Như vậy rõ rành mạng lưới này là quá tải, rất khókiểm soát

Trang 36

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các loại phân bón, thuốc BVTV sử dụng trong sản xuất nông nghiệp

và các vấn đề liên quan ở xã Kim Trung, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: xã Kim Trung

Phạm vi thời gian: từ 15/01/2016 đến 30/4/2016.

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội ở xã Kim Trung, huyện Hưng Hà

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế xã hội

2.2.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp tại xã Kim Trung, huyện Hưng Hà

- Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2015

- Diện tích, năng suất, sản lượng của một số loại cây trồng chínhtại xã(2015)

2.2.3 Hiện trạng sử dụng phân bón và thuốc BVTV cho từng đối tượng cây trồng

2.2.3.1.Tình hình quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã Kim Trung, huyện Hưng Hà

- Hiện trạng quản lý (Các cơ sở kinh doanh trên địa bàn xã)

- Hiện trạng sử dụng (Số lần phun và khoảng cách giữa các lần phun,thời điểm phun, phương thức sử dụng thuốc BVTV, liều lượng sử

Trang 37

dụng, thời gian cách ly, sử dụng bảo vệ lao động, bao bì thuốcBVTV và dư lượng còn lại sau khi phun)

- Về sử dụng bảo hộ lao động trong khi phun thuốc BVTV hóa học

- Về ảnh hưởng đến sức khỏe công đồng

- Về bảo vệ môi trường

2.2.4 Đề xuất một số biện pháp quản lí phân bón và thuốc BVTV nhằm tăng hiệu quả và bảo vệ môi trường.

- Biện pháp cơ chế - chính sách

- Biện pháp tuyên truyền, giáo dục cộng đồng

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập số liệu về tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình sử dụng phânbón và thuốc BVTV, công tác quản lý… từ các báo cáo hiện trạng môitrường, công tác quản lí của xã

- Thu thập thông tin từ sách, báo, trên internet…

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Khảo sát thực địa: tiến hành khảo sát thực tế địa điểm nghiên cứu từ

Trang 38

đó có cái nhìn tổng quan về thực trạng môi trường nông nghiệp ở khu vực,những ảnh hưởng của phân bón, thuốc BVTVđến môi trường khu vực.

Phương pháp phỏng vấn nông hộ sử dụng bảng hỏi có cấu trúc: Tiến

hành phỏng vấn khoảng 30 hộ tham gia sử dụng phân bón và thuốc BVTV(chọn ngẫu nhiên các thôn) có sản xuất nông nghiệp đại diện chung cho địabàn xã Kim Trung, huyện Hưng Hà

Các thông tin được thu thập bao gồm các thông tin về người trực tiếp

sử dụng phân bón, thuốc BVTV; về cách sử dụng phân bón, thuốc BVTVcủa người dân; ảnh hưởng của phân bón, thuốc BVTV của người dân; ảnhhưởng của phân bón, thuốc BVTV đối với sức khỏe và môi trường, một sốthông tin khác có liên quan đến phân bón và thuốc BVTV

Phương pháp xử lý số liệu: Từ các số liệu thu thập được từ phương

pháp phỏng vấn nông hộ bằng phiếu điều tra

Trang 39

Chương 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Kim Trung huyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý

Xã Kim Trung nằm ở phía Tây Nam của huyện Hưng Hà, cách trungtâm huyện Hưng Hà 2km, có tổng diện tích hành chính là 563,69ha và sốdân năm 2015 là 8.002 người thuộc 2.215 hộ dân toàn xã Có vị trí tiếpgiáp như sau:

+ Phía Bắc giáp thị trấn Hưng Hà

+ Phía Nam giáp xã Minh Tân và xã Văn Lang

+ Phía Đông giáp xã Minh Khai và xã Văn Lang

+ Phía Tây giáp xã Thái Phương

Hình 3.1: Sơ đồ hành chính xã Kim Trung, huyện Hưng Hà

Trang 40

- Địa hình, địa mạo

Xã Kim Trung là xã đồng bằng có địa hình tương đối bằng phẳng,cốt đất trung bình chênh lệch không quá 0,5-1,0m Địa hình nghiêng dần từTây Bắc xuống Đông Nam theo hướng nghiêng của đồng bằng châu thổsông Hồng

Nhìn chung địa hình xã thuận lợi cho quá trình sản xuất nông nghiệp

+ Gió: Hướng gió hàng năm thịnh hành là Đông Bắc và Đông Nam.Mùa đông phần lớn là gió Đông Bắc sau chuyển dần sang hướng đông,mùa hạ thường có gió Đông Nam và chịu ảnh hưởng của gió Lào (gió Tây)kết hợp với nắng nóng gây tác động xấu đến cây trồng và vật nuôi

+ Độ ẩm: Độ ẩm không khí tương đối cao trung bình trong năm từ80-85% có tháng độ ẩm cao tới > 90% là tháng 2, tháng 3

+ Lượng mưa: Lượng mưa hàng năm trung bình 1700 – 1800mm,trong năm lượng mưa phân bố không đều, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng

10 chiếm khoảng 75% lượng mưa cả năm, đặc biệt là vào tháng 7, 8, 9 Dolượng nước mưa không đều nên vào mùa mưa thường có úng, lụt gây thiệthại cho sản xuất nông nghiệp Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau,mùa này lượng nước mưa chiếm khoảng 25% lượng mưa cả năm, tháng ítmưa nhất là tháng 12, tháng 1 và tháng 2

+ Nắng: Hàng năm có tới 250 ngày nắng, tổng số giờ nắng từ 1650 –

Ngày đăng: 11/05/2017, 12:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
17. Lê Quốc Phong. Sản xuất và tiêu thụ phân bón trên thế giới. Dẫn theo:http://iasvn.org/upload/files/J8FO5WA77S2.%20LeQuocPhong-ok.pdf. Cập nhật ngày 10/1/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Quốc Phong. Sản xuất và tiêu thụ phân bón trên thế giới. Dẫn theo
18. Trương Hợp Tác. Ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hoá học đến môi trường.Dẫn theo:http://www.agroviet.gov.vn/Pages/news_detail .aspx? NewsId = 7877.Cập nhật ngày 17/2/2015.III.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trương Hợp Tác. Ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hoá học đếnmôi trường.Dẫn theo: "http://www.agroviet.gov.vn/Pages/news_detail .aspx? NewsId = 7877."Cập nhật ngày 17/2/2015
13. Cẩm Hà, Phân loại phân bón và vai trò của nó đối với cây trồng. Dẫn theo:http://vietcert.org/component/content/article/313-hop-quy/513-hop-quy-phan-bon.html. Cập nhật ngày 10/2/2015 Link
14. Công ty cổ phần phân bón Bình Điền, Vai trò của phân hóa học đối với cây trồng. Dẫn theo: http://binhdien.com/dong-hanh-cung-nha-nong/ban-tin-binh-dien/vai-tro-cua-phan-hoa-hoc-doi-voi-cay-trong.html. Cập nhật ngày 15/3/2015 Link
1. Nguyễn Văn Bộ và Nguyễn Trọng Thi (1997) . Sử dụng phân bón hóa học giải pháp quyết định để đảm bảo an toàn lương thực ở Việt Nam. Hội thảo về phân bón và môi trường, Viện Thổ Nhưỡng – Nông hóa, trang 43 Khác
2. Cục Trồng Trọt,Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (2013), Thống kê về tình hình sử dụng phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật hàng năm Khác
3. Chi cục Bảo Vệ Môi Trường xã Đồng Tiến, Thống kê về thực trạng sử dựng phân bón và hóa chất BVTV qua các năm Khác
4. Trần Văn Chính và cộng sự (2006) . Giáo trình Thổ nhưỡng. NXB Khoa học kĩ thuật Khác
5. Nguyễn Như Hà, ThS. Lê Bích Hảo. Giáo trình phân bón I. Nxb Nông nghiệp Hà Nội, 2009. trang 7-8 Khác
6. Nguyễn Trần Oánh, TS. Nguyễn Văn Viên (1996). Hóa chất bảo vệ thực vật. Nxb Nông Nghiệp, 1996 Khác
7. Nguyễn Trần Oánh, Nguyễn Văn Viên, Bùi Trọng Thủy (2006). Giáo trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Nxb Hà Nội, 2007. trang 6-16 Khác
8. Nguyễn Xuân Thành.Giáo trình Công nghệ sinh học xử lí môi trường.NXB lao động xã hội năm 2011 Khác
9. Nguyễn Xuân Thành (2009). Giáo trình công nghệ vi sinh vật trong sản xuất nông nghiệp. NXB Nông nghiệp Khác
10. Nguyễn Xuân Thành, Dương Đức Tiến, Nguyễn Như Thanh (2004).Giáo trình Vi sinh vật học nông nghiệp. NXB Sư phạm Khác
11. Nguyễn Xuân Thành và cộng sự (2007). Giáo trình Sinh học đất, NXB KHKT.NN Khác
12. Nguyễn Thị Ngọc Thúy (2006). Bài giảng phương pháp tiếp cận khoa hoc, NXB Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội.II .Tài liệu internet Khác
19. FAO- Plant production and protection (2000)- Manual on the Development and Use of FAO specifications for plant protection products. Fifth edition, including the new produces. Rome Khác
20. Heong, K.L., Escalada, M.M., Huan, N.H., Ky Ba, V.H., Quynh, P.V., Thiet, L.V.,Chien, H.V., 2008. Entertainment education and rice pest management: A radio soap opera in Vietnam. Crop Protection, pp.1392-1397 Khác
21. WHO (1990), Public Health impact of Pesticides used in Agriculture.Geneva, Switzerland Khác
22. Craig Meisner (2004), Report of Pesticide Hotsposts in Bangladesh, The World Bank Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w