1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Và Sử Dụng Phân Bón, Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trong Sản Xuất Nông Nghiệp Tại Phường Trung Sơn Trầm, Hà Nội

83 394 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAMKHOA MÔI TRƯỜNG  ---KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÂN BÓN, THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG



-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÂN BÓN, THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG

SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI PHƯỜNG TRUNG SƠN TRẦM - T.X SƠN TÂY,

Trang 2

Hà Nội – 2016

Trang 3

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG



-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÂN BÓN, THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG

SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI PHƯỜNG TRUNG SƠN TRẦM - T.X SƠN TÂY,

HÀ NỘI

Người thực hiện : NGUYỄN THU HIỀN

Khóa : 57

Giáo viên hướng dẫn : TS TRẦN DANH THÌN Địa điểm thực tập : Phường Trung Sơn Trầm Sơn Tây – Hà Nội

Trang 4

Hà Nội – 2016

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này trung thực và chưa được sử dụng cho một học vị nào

Tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận tốt nghiệp này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2016

Người cam đoan

Nguyễn Thu Hiền

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực của bản thân,

em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường

Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong khoa Môi Trường – Học Viện Nông Nghiệp Hà Nội, các thầy cô trong bộ môn Sinh thái Môi trường đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS TRẦN DANH THÌN

đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian em thực hiện báo cáo

Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị của UBND phường Trung Sơn Trầm, trạm Bảo vệ thực vật thị xã Sơn Tây…Đặc biệt là lòng tốt

và sự hiếu khách của người dân phường Trung Sơn Trầm đã ủng hộ và giúp

đỡ tận tình cho em thực hiện đề tài này

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã động viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Thu Hiền

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

Tính cấp thiết của vấn đề 1

Mục đích nghiên cứu 2

Yêu cầu nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Khái quát chung về phân bón 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Phân loại 3

1.1.3 Vai trò của phân bón trong sản xuất 3

1.1.4 Tình hình sản xuất, sử dụng và quản lý phân bón trong nông nghiệp 4

1.1.5 Ảnh hưởng của phân bón đến cây trồng và môi trường 10

1.2 Khái quát về thuốc bảo vệ thực vật 12

1.2.1 Khái niệm 12

1.2.2 Phân loại và vai trò 12

1.2.3 Tình hình sản xuất, sử dụng và quản lý thuốc bảo vệ thực vật 17

1.2.5 Quản lý phân bón, thuốc BVTV 25

1.2.5.1 Hệ thống quản lý 25

Phân bón là loại vật tư thiết yếu cho sản xuất nông nghiệp, tác động trực tiếp đến hiệu quả của hoạt động sản xuất nông nghiệp Về phân công trách nhiệm ở cấp trung ương, có 03 Bộ cùng tham gia quản lý là các Bộ Công Thương, Khoa học - Công nghệ và Bộ NN&PTNN; ở địa phương, tùy từng nơi mà đầu mối quản lý phân bón sẽ là Phòng Trồng trọt hoặc Phòng Kỹ thuật thuộc Sở NN&PTNT, hoặc Chi cục Bảo vệ thực vật, hoặc Chi cục Quản lý thị trường… Trong đó, trách nhiệm chính về kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh phân bón gần như được mặc nhiên giao cho lực lượng Quản lý thị trường .25

Trang 8

Đối với quản lý thuốc BVTV thì hệ thống quản lý tương tự như đối với phân bón Tuy nhiên, ở

cấp địa phương là do Chi cục Bảo vệ thực vật, trạm Bảo vệ thực vật quản lý 26

1.2.5.1 Các quy định pháp luật về quản lý phân bón, thuốc bảo vệ thực vật 26

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28

2.1.1 Đối tương 28

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 28

2.2 Nội dung nghiên cứu 28

2.3 Phương pháp nghiên cứu 28

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 28

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 28

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 30

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 30

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 31

3.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp của phường 35

3.3 Đánh giá thực trạng sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật 36

3.3.1 Thực trạng sử dụng phân bón 36

3.3.2 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV 42

3.4 Tình hình quản lý phân bón, thuốc bảo vệ thực vật 49

3.5 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn phường Trung Sơn Trầm 56

3.5.1 Các cơ quan quản lý 57

3.5.2 Người dân 57

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 60

1 KẾT LUẬN 60

2 ĐỀ NGHỊ 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

PHỤ LỤC 65

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BVTV : Bảo vệ thực vật

DAP : Phân Diamonium photphat

FAO :Tổ chức nông lương thế giới (Food and Agriculture

Organization of the United Nations)IFA : International Fertilizer Industruy Asociation ( Hiệp hội

công nghiệp phân phón quốc tế)

SA : Phân sunfat ammonium

T.X : Thị xã

UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Lượng phân bón tiêu thụ trên thế giới qua các giai đoạn 5

Bảng 1.2: Lượng phân bón sử dụng tại Việt Nam qua các năm 8

Bảng 1.3: Mức phân bón khuyến cáo cho một số loại cây trồng 11

Bảng 1.5 : Độ bền vững của hóa chất bảo vệ thực vật trong đất 22

Bảng 3.1: Diện tích và cơ cấu sử dụng đất phường Trung Sơn Trầm 32

Bảng 3.2: Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng của phường năm 2015 35

Bảng 3.3: Mức phân hữu cơ bón cho cây trồng 36

Bảng 3.4 : Một số loại phân bón được bán tại phường 38

Bảng 3.5 : Mức độ sử dụng phân đạm trên một số cây trồng chính 38

Bảng 3.6: Mức độ sử dụng phân lân cho cây trồng 39

Bảng 3.7: Mức độ sử dụng phân kali cho cây trồng 41

Bảng 3.8 : Một số loại thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng tại địa phường 42

Bảng 3.9: Liều lượng sử dụng của một số loại thuốc trên địa bàn 46

Bảng 3.10: Mức độ trang bị bảo hộ lao động của các hộ nông dân 46

Bảng 3.11: Đánh giá chung thực trạng sử dụng và quản lý phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn 55

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Cơ cấu nhập khẩu phân bón theo quốc gia

trong 11 tháng 2015 của Việt Nam 10

Hình 1.2: Sơ đồ tác động của thuốc BVTV 21

đến môi trường và con đường mất đi của thuốc 21

Hình 1.3: Con đường di chuyển của thuốc BVTV trong đất 22

Hình 1.4: Tác hại của thuốc BVTV đối với con người và động vật 24

Hình 3.1: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất năm 2015 32

Hình 3.2: Tỷ lệ các triệu chứng mắc phải sau phun thuốc 47

Hình 3.3: Cách xử lý thuốc dư sau phun của người dân 48

Hình 3.4: Kênh phân phối phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn phường 50

Hình 3.5: Hình thức quản lý thuốc bảo vệ thực vật tại thị xã Sơn Tây 51

Trang 12

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của vấn đề

Việt Nam là nước nông nghiệp với nền văn minh lúa nước lâu đời Cuộc sống của đại đa số người dân là dựa vào sản xuất nông nghiệp để phát triển kinh tế Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa với điều kiện thuận lợi cho các loại cây trồng vật nuôi phát triển Tuy nhiên, đây cũng là điều kiện cho dịch bệnh, sâu hại và cỏ dại phát triển mạnh gây suy giảm năng xuất cây trồng Việc giảm dần diện tích đất nông nghiệp, cùng với sự thay đổi của khí hậu khiến nước ta chịu ảnh hưởng nặng nề của thiên tai, bão lũ gây ảnh hưởng lớn đến nền nông nghiệp Để đảm bảo an ninh lương thực, đồng thời tăng hiệu quả kinh tế thì việc sử dụng phân bón và các hoá chất bảo vệ thực vật (BVTV) đã trở thành biện pháp không thể thiếu của người nông dân

Phường Trung Sơn Trầm thuộc thị xã (t.x) Sơn Tây, thành phố Hà Nội

là nơi có truyền thống nông nghiệp lâu đời Hiện nay, tuy cơ cấu phát triển trong phường đã có sư thay đổi đáng kể song nông nghiệp vẫn giữ một vị trí quan trọng (với trên 60% số hộ dân trong phường tham gia sản xuất nông nghiệp) Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế là diện tích gieo trồng của phường ngày càng giảm Để đáp ứng nhu cầu lương thực trong phường, các hộ gia đình không ngừng áp dụng các biện pháp làm tăng năng xuất cây trồng do vậy phân bón và thuốc BVTV được người dân sử dụng và lưu hành rộng rãi Tuy đem lại lợi ích về mặt kinh tế, giúp người dân sản xuất được thuận lợi, dễ dàng hơn nhưng cũng đem lại hậu quả lớn về mặt sức khỏe cho con người, cũng như đối với môi trường nếu như không được sử dụng hợp lý Phân bón và thuốc BVTV được bán tràn lan không có kiểm soát, sự thiếu hiểu biết, không quan tâm của người sản xuất là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc sử dụng bừa bãi các loại phân bón, thuốc BVTV hiện nay

Trang 13

Sự an toàn đối với lương thực, thực phẩm cũng như việc bảo vệ môi trường hiện nay đang là vấn đề nóng hổi được toàn xã hội quan tâm Do đó bất cứ hành động nào đe dọa đến sức khỏe con người cũng như gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh đều đáng được quan tâm Xuất phát từ vấn

đề trên tôi đã lựa chọn và tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng

quản lý và sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp tại phường Trung Sơn Trầm- thị xã Sơn Tây, Hà Nội”

Yêu cầu nghiên cứu

−Tìm hiểu thực trạng sử dụng phân bón và thuốc BVTV trong nông nghiệp tại phường Trung Sơn Trầm

−Tìm hiểu công tác quản lý phân bón và thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp tại phường Trung Sơn Trầm

−Đánh giá công tác quản lý và buôn bán các loại phân bón, thuốc BVTV tại các cơ sở kinh doanh trên địa bàn

−Đề xuất một số biện pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và

sử dụng phân bón, thuốc BVTV trên địa bàn, bảo vệ môi trường

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Khái quát chung về phân bón

1.1.1 Khái niệm

Phân bón là những hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ có chứa một hay nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu, được đưa vào trong sản xuất nông nghiệp với mục đích chính là cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng nhằm giúp chúng sinh trưởng phát triển tốt và cho năng xuất cao

1.1.2 Phân loại

Phân bón là nguồn dinh dưỡng cho cây trồng giúp cây phát triển Mặc

dù thành phần dinh dưỡng tương tự nhau, nhưng tùy vào nguồn gốc, thành phần, phân bón được chia làm 3 nhóm chính: phân hữu cơ, phân vô cơ và phân vi sinh

•Phân hữu cơ: bao gồm phân chuồng, than bùn, phân xanh, phân huwuc

cơ khoáng, phân hữu cơ vi sinh, phân rác

•Phân vô cơ: là phân khoáng thiên nhiên hoặc phân hóa học trong thành phần có chứa một hoặc nhiều yếu tố dinh dưỡng vô cơ Bao gồm: phân đơn (N,P,K); phân phức hợp (được tạo ra bằng phản ứng hóa học, chứa ít nhất 2 yếu tố dinh dưỡng đa lượng); phân khoáng trộn ( được sản xuất bằng cách trộn cơ học từ 2 hoặc 3 loại phân khoáng đơn hoặc trộn với phân phức hợp, không dùng phản ứng hóa học)

•Phân vi sinh vật: là loại phân bón trong thành phần có chứa một hoặc nhiều loại vi sinh vật sống có ích bao gồm: nhóm vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật phân giải lân, phân giải xenlulo

Ngoài ra phân bón còn được phân loại theo chức năng bao gồm phân bón lá và phân bón rễ

1.1.3 Vai trò của phân bón trong sản xuất

Trang 15

Phân bón cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển Phân bón có vai trò rất quan trọng trong viêc thâm canh tăng năng xuất, bảo vệ cây trồng và nâng cao độ phì nhiêu cho đất Mối quan

hệ giữa đất trồng, cây trồng (chủ yếu là giống) và phân bón là mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau Dựa vào mối quan hệ này con người đã đem lại thành tựu mới cho ngành nông nghiệp

Trong giai đoạn 1960 đến 1990, việc ứng dụng các giống cây trồng có năng suất cao và kỹ thuật canh tác tiến bộ đã đưa sản lượng lương thực tăng

từ 830 triệu tấn lên 1.820 triệu tấn, trong khi đó diện tích đất sử dụng chỉ tăng

từ 1,4 tỷ ha lên 1,48 tỷ ha Cũng trong khoảng thời gian đó thì lượng phân bón của thế giới cũng gia tăng từ 30 triệu tấn lên 138 triệu tấn Như vậy, với diện tích đất chỉ tăng 3,5% trong khi sản lượng lương thực tăng đến 120% trong vòng 30 đã năm nói lên vai trò của thâm canh trong đó phân bón giữ vai trò quyết định Phân bón làm gia tăng năng suất đến 55% ở những nước đang phát triển trong giai đoạn 1965 đến 1975 và đầu tư 1 kg N-P2O5-K2O sẽ thu được 10 kg hạt ngũ cốc.( Lê Quốc Phong, 2012)

1.1.4 Tình hình sản xuất, sử dụng và quản lý phân bón trong nông nghiệp

1.1.4.1 Trên thế giới

Từ lâu con người đã biết sử dụng phân bón để cung cấp dinh dưỡng, nâng cao năng xuất cho cây trồng dưới dạng phân chuồng, phân xanh, than bùn Tăng cường sử dụng phân bón cho cây trồng đã đẩy mạnh sản xuất trên một đơn vị diện tích, tăng nguồn cung cấp lượng thực cũng như góp phần vào cải thiện chất lượng thực, thực phẩm, bổ sung các vi lượng thiết yếu Tuy nhiên cho mãi đến giữa thế kỷ 18 thế giới mới quan tâm đến các yếu tố hóa học và dinh dưỡng cây trồng Ngành công nghiệp sản xuất phân bón được ra đời vào giai đoạn cuối thế kỷ 18 - nửa đầu thế kỷ 19, bắt đầu từ vùng tây bắc của châu Âu, song chỉ thật sự phát triển mạnh vào những năm 60 của thế kỷ

20 khi mà cuộc cách mạng xanh ra đời (Lê Quốc Phong, 2012)

Trang 16

Ngành công nghiệp phân bón vô cơ chủ yếu liên quan đến việc cung cấp 3 chất dinh dưỡng chính cho chây trồng là nitơ, phopho và kali Các chất dinh dưỡng vi lượng có thể được đưa vào các loại phân bón chính hoặc cung cấp như các sản phẩm đặc chủng Từ 3 loại nguyên tố này, các sản phẩm phân bón khác được ra đời dựa trên việc cân đối các tỷ lệ thành phần phân bón thông qua phối trộn hay các phương pháp hóa học khác.

 Nhu cầu sử dụng phân bón

Theo nghiên cứu của Lê Quốc Phong (2012) trong giai đoạn diễn ra cuộc cách mạng xanh thì các nước đang phát triển sử dụng lượng phân bón rất lớn, từ 4 triệu tấn năm 1960 lên đến 65 triệu tấn năm 1990 để gia tăng năng suất Những năm gần đây nhu cầu sử dụng phân bón vẫn không ngừng tăng lên, lượng phân bón tiêu thụ trên toàn thế giới được thống kê trong bảng:

Bảng 1.1: Lượng phân bón tiêu thụ trên thế giới qua các giai đoạn

Lượng tiêu thụ phân bón mạnh nhất nằm trong khu vực Đông Nam Á,

Mỹ Latinh và Châu Phi Ở Bắc Mỹ, Châu Âu và Tây Á thì nhu cầu tiêu thụ thấp hơn, trong khi đó nhu cầu tại Nam Á thì không có sự thay đổi

Theo báo cáo của Đoàn Minh Tin (2015): Xét cơ cấu nhu cầu theo khu vực, trong năm 2014, nhu cầu sử dụng phân bón của Châu Á vẫn xếp thứ nhất với tỷ lệ 59% tổng nhu cầu thế giới Đứng thứ hai và thứ ba là Châu Mỹ

và Châu Âu với tỷ trọng lần lượt là 23% và 13% Châu Phi và Châu Đại Dương chiếm tỷ lệ nhu cầu thấp nhất với tổng cộng 5% nhu cầu thế giới

Trang 17

Đối với phạm vi quốc gia Trung Quốc, Ấn Độ và Mỹ là 3 quốc gia tiêu thụ phân bón lớn nhất thế giới với tỷ trọng lần lượt là 28%, 14% và 11% Tương tự như xu hướng sử dụng phân bón trên thế giới, các loại phân đạm, lân, kali lần lượt chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tiêu thụ của các quốc gia này

Trên thế giới, phân bón chủ yếu dùng cho các nhóm cây trồng chính là ngô 16%, lúa mỳ 16%, gạo 14%, cọ dầu 11%, mía đường 4%, hoa màu và cây

ăn trái 15%, các loại cây trồng khác là 24%

Dự đoán, nhu cầu phân bón thế giới sẽ tăng trưởng 1,5-2% mỗi năm trong vòng 5 năm tới Dự kiến mức tăng trung bình hàng năm cho ba chất dinh dưỡng chính là 1,3% cho N; 2,1% cho P và 2,4% đối với K Tổng sản lượng năm 2019 đạt mức 264 triệu tấn, tăng 10% so với năm

2014 ( IFA, 2015)

 Tình hình sản xuất phân bón

Sản xuất phân bón của thế giới từ năm 2002 đến 2007 tăng trung bình 3,7%/năm, nhưng do năm 2008-2009 tăng trưởng âm nên kéo cả giai đoạn 2002-2009 sản xuất phân bón thế giới chỉ tăng trung bình 1,7%/năm Trong

đó bao gồm đạm 58%, lân 24% và kali 18% Năm 2011, sản lượng chất dinh dưỡng được sản xuất tại các nhà máy trên toàn thế giới là 227 triệu tấn ứng với 82% công xuất của các nhà máy Các nước đóng góp nhiều nhất vào nguồn cung phân bón thế giới là Trung Quốc, Mỹ, Canada, Nga và Tây Á ( Lê Quốc Phong, 2012)

Năm 2013, xét theo thành phần N,P,K thì tổng công suất thiết kế phân bón toàn cầu ở mức 315 triệu tấn Trung Quốc là quốc gia sản xuất phân bón lớn nhất thế giới khi sản lượng sản xuất của quốc gia này là 84 triệu tấn (năm 2013) chiếm đến 27% tổng năng suất phân bón cung cấp toàn cầu Đối với từng sản phẩm, Trung Quốc cũng giữ vị thế đứng đầu thế giới trong sản xuất đạm, lân khi công suất thiết kế là 60,9 triệu tấn đạm và 19,2 triệu tấn lân trong

Trang 18

khi công suất toàn cầu là 211 và 55 triệu tấn Đối với mảng sản xuất kali, nhờ vào lợi thế nguồn nguyên liệu nên Canada là quốc gia có công suất thiết kế lớn nhất thế giới và chiếm đến 34% tổng công suất thiết kế toàn cầu với công suất là 17 triệu tấn (Đoàn Minh Tin, 2015).

Theo ước tính của Hiệp hội công nghiệp phân bón quốc tế (IFA), sản lượng phân bón năm 2014 đạt 243 triệu tấn các loại, tăng 2,6% so với năm

2013 và đạt 85% công suất của các nhà máy toàn cầu Như vậy, tổng sản lượng phân bón toàn cầu dư khoảng 59 triệu tấn Xu hướng này của ngành phân bón sẽ tiếp tục diễn ra cho đến năm 2018 khi nhu cầu và nguồn cung phân bón dự báo sẽ ở mức khoảng 197 triệu tấn và 280 triệu tấn, mức dư nguổn cung sẽ ở mức 83 triệu tấn, tăng 40% so với năm 2014 (IFA, 2015)

Tiêu thụ phân bón có liên quan chặt đến sản xuất nông nghiệp Nếu như sản xuất thuận lợi, kinh tế và thị trường phát triển thì nhu cầu phân bón tăng cao Chính vì vậy, trong một số giai đoạn tình hình kinh tế thế giới bất

ổn, sản xuất khủng hoảng sẽ kéo sản xuất và tiêu thụ phân bón giảm xuống

1.1.4.2 Tại Việt Nam

Từ lâu nông dân nước ta có thói quen dùng phân hữu cơ để bón cho cây trồng (cây phân xanh, bộ đậu, điền thanh, cốt khí, bèo dâu và phân chuồng) Khi công nghệ supephosphate ra đời, nền công nghiệp hóa học phân bón xuất hiện làm thay đổi bộ mặt sản xuất nông nghiệp, năng xuất và sản lượng cây trồng tăng

Ngành phân bón Việt Nam gắn liền với lịch sử ngành hóa chất Phôi thai từ thời kháng chiến chống Pháp tuy nhiên sau khi hòa bình lập lại ngành mới có điều kiện phát triển Đánh dấu bước ngoặc phát triển của ngành phân bón là năm 1959 chúng ta đã khởi công xây dựng Nhà máy Supe phốt phát Lâm Thao, đến tháng 4 năm 1962 Nhà máy đã chính thức đi vào hoạt động và xuất xưởng những tấn phân lân supe đầu tiên phục vụ nông nghiệp

Ngày nay, Việt Nam có đến 500 doanh nghiệp sản xuất phân vô cơ và

Trang 19

hàng nghìn doanh nghiệp kinh doanh phân hữu cơ, vi sinh nhưng nguồn cung phân bón chủ yếu của nước ta tập trung vào 15 doanh nghiệp sản xuất phân bón lớn chủ yếu thuộc 2 tập đoàn lớn là tập đoàn hóa chất Việt Nam (Vinachem) - 9 công ty, và Tập đoàn dầu khí (PVN) - 2 công ty Thị phần của các công ty này chiếm khoảng 95% tổng sản lượng phân bón sản xuất năm

2014 Các loại phân bón chính ở Việt Nam hiện nay gồm có: phân đạm (ure), Phân Diamonium photphat (DPA), Phân sunfat ammonium (SA), Kali, phân lân và phân NPK

 Nhu cầu sử dụng

Tổng nhu cầu phân bón ở Việt Nam năm 2013 là 10,345 triệu tấn các loại Trong đó, Ure chiếm khoảng 2 triệu tấn, DAP khoảng 0,9 triệu tấn, SA 0,85 triệu tấn, Kali 0,95 triệu tấn, phân Lân trên 1,8 triệu tấn, phân NPK khoảng 3,8 triệu tấn, ngoài ra còn có nhu cầu khoảng 400 – 500 nghìn tấn phân bón các loại là vi sinh, phân bón lá Năm 2014, nhu cầu phân bón là khoảng 11 triệu tấn tăng trưởng 4% so với năm 2013

Bảng 1.2: Lượng phân bón sử dụng tại Việt Nam qua các năm

Nhu cầu phân bón biến đổi theo các yếu tố khác nhau như vị trí địa lý,

Trang 20

mùa vụ, loại cây trồng Đối với từng vùng miền, nhu cầu tiêu thụ phân bón tập trung chủ yếu ở Nam Bộ với sấp sỉ 6,2 triệu tấn, chiếm 58% tổng nhu cầu phân bón tiêu thụ cả nước do ở đây tập trung phần lớn diện tích đất trồng lúa

và các cây công nghiệp như: cà phê, cao su, tiêu điều Sau đó là khu vực Bắc

Bộ với khoảng 2,6 triệu tấn và Miền Trung là 1,97 triệu tấn

Với yếu tố mùa vụ thì nhu cầu của vụ Đông Xuân chiếm đến 49% tổng nhu cầu tiêu thụ phân bón trong năm, Vụ hè thu và vụ mùa tương đương nhau và ở mức lần lượt là 25%, 27%

Loại cây trồng cần sử dụng nhiều loại phân bón nhất tại Việt Nam là lúa gạo, ước tính chiếm 65% nhu cầu phân bón, tiếp theo là ngô với 9% Các loại cây ngắn ngày như mía, lạc, đậu nành, bông, rau củ…chiếm 6%; còn lại các loại cây dài ngày như cao su, cà phê, chè, tiêu, điều, cây ăn quả chiếm 20% (Đoàn Minh Tin, 2015)

 Tình hình sản xuất, cung ứng

Sản xuất phân bón ở Việt Nam hiện nay rất phát triển với nhiều chủng loại sản phẩm, mỗi nhà máy lại có các sản phẩm khác nhau, lợi thế khác nhau trong sản xuất phân bón Tuy nhiên, do một số nguyên nhân về mặt nguyên liệu, kỹ thuật mà một số loại phân phổ biến hiện vẫn chưa có nhà máy nào sản xuất mà phải nhập khẩu toàn bộ như phân SA, phân Kali

Năm 2014 sản lượng phân bón của Việt Nam đạt hơn 8 triệu tấn, đáp ứng được trên 80% nhu cầu phân bón vô cơ, trong đó NPK đạt 3,8 triệu tấn, phân lân đạt 1,8 triệu tấn, phân ure đạt 2,4 triệu tấn, phân DAP đạt 330 nghìn tấn Phân bón SA và Kali vẫn hoàn toàn phụ thuộc vào nhập khẩu ( Đoàn Minh Tin, 2015)

Đối với nhập khẩu, trong 11 tháng đầu năm 2015, lượng phân bón nhập khẩu đạt trên 4 tiệu tấn, trị giá 1,2 tỷ triệu USD Trong đó chủ yếu là phân SA chiếm 27% với 953,3 nghìn tấn; phân kali nhập 850,6 nghìn tấn, DAP nhập 843,1 nghìn tấn mỗi loại chiếm 24%, cuối cùng là NPK và Ure với lượng nhập lần lượt là 364,9 nghìn tấn và 533 nghìn tấn Thị trường nhập

Trang 21

khẩu bao gồm Hàn Quốc, Nhật Bản, Canada trong đó Trung Quốc là thị trường chính chiếm tới 59% thị phần, kế đến là Nga với 11% (Bộ công thương, 2016).

Nguồn: Bộ Công Thương, 2016

Hình 1.1: Cơ cấu nhập khẩu phân bón theo quốc gia

trong 11 tháng 2015 của Việt Nam

Xuất khẩu phân bón của Việt Nam trong 11 tháng đầu năm 2015 là 734,1 nghìn tấn phân bón các loại, trị giá 263,1 triệu USD, giảm 24,7% về lượng và giảm 24,2% về giá trị so với cùng kỳ năm 2014 NPK là mặt hàng có lượng xuất khẩu lớn nhất chiếm mức tỷ trọng 31,42% về lượng; Ure đứng thứ 2 chiếm mức tỷ trọng 27,84% Thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam là Campuchia chiếm 50% tổng lượng xuất khẩu với 288,6 nghìn tấn Ngoài ra còn

có Hàn Quốc và Malaysia cùng chiếm 14% mỗi nước, Philippin 13%, Thái Lan 3%, còn lại là các nước khác chiếm 6% (Bộ Công Thương, 2016)

1.1.5 Ảnh hưởng của phân bón đến cây trồng và môi trường

 Với cây trồng

Trong thực tế sản xuất việc bón quá nhiều phân hóa học làm cho phẩm chất nông sản bị giảm sút rõ rệt Bón quá nhiều N có thể dẫn đến nhiều bất lợi

Trang 22

cho cây trồng (cây ngũ cốc kéo dài thời gian sinh trưởng, chín muộn, lốp đổ trước khi chín; cây bộ đậu không có quả, hạt) và ảnh hưởng xấu đến chất lượng các nông sản (làm tăng tỷ lệ nước và NO3¯ gây bất lợi cho người sử dụng, làm giảm tỷ lệ Cu trong cỏ có thể gây vô sinh cho bò sinh sản Bón thừa kali làm giảm lượng Mg trong thức ăn gia súc, làm động vật nhai lại dễ mắc bệnh co cơ đồng cỏ (Nguyễn Như Hà, 2011).

 Với môi trường

Theo Nguyễn Như Hà và cộng sự (2011): Bón phân không hợp lý, không đúng kỹ thuật có thể làm cho môi trường xấu đi do các loại phân bón có thể tạo ra các chất gây ô nhiễm môi trường Các phân hữu cơ có thể tạo ra nhiều chất khí CH4, CO2, H2S, , các ion khoáng NO3¯ Các loại phân hóa học có thể tạo ra các hỗn hợp chất đạm ở thể khí dễ bay hơi hay các ion khoáng dễ bị rửa trôi nhất là NO3¯; các phân kali hóa học là các phân có khả năng gây chua

Đã có nhiều kết quả nghiên cứu khẳng định về ảnh hưởng xấu của phân bón tới môi trường: sự ô nhiễm nitrat nguồn nước ngầm; hiện tượng phản nitrat hóa làm ô nhiễm không khí, làm đất hóa chua; hiện tượng tích đọng kim loại nặng Cu, Pb, Zn, Cd trong nước và đất; hiện tượng phú dưỡng nguồn nước mặt

Để tránh các ảnh hưởng không mong muốn gây hại cho con người, động vật và môi trường xung quanh thì việc bón phân cân đối và hợp lý là hết sức quan trọng Theo Nguyễn Văn Bộ, 2005: Khi bón phân cần tính đến nhu cầu dinh dưỡng của từng loại cây trồng, thậm chí từng giống cụ thể, trong các

vụ gieo trồng cụ thể Các cây trồng khác nhau có nhu cầu về từng nguyên tố dinh dưỡng khác nhau, do vậy lượng dinh dưỡng chúng lấy đi từ đất và phân bón cũng khác nhau

Bảng 1.3: Mức phân bón khuyến cáo cho một số loại cây trồng

Cây trồng Phân chuồng N (kg/ha) P2O5 (kg/ha) K2O (kg/ha)

Trang 23

Nguồn: Nguyễn Văn Bộ, 2005

1.2 Khái quát về thuốc bảo vệ thực vật

1.2.1 Khái niệm

Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) là chất hoặc hỗn hợp các chất hoặc chế phẩm vi sinh vật có tác dụng phòng ngừa, ngăn chặn, xua đuổi, dẫn dụ, tiêu diệt hoặc kiểm soát sinh vật gây hại thực vật; điều hòa sinh trưởng thực vật hoặc côn trùng; bảo quản thực vật; làm tăng độ an toàn, hiệu quả khi sử dụng thuốc ( Luật bảo vệ và kiểm dịch, 2015) Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và các tác nhân khác

Thuốc BVTV là những chất độc có nguồn gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp, nhưng các chất độc muốn là thuốc BVTV phải đạt được các yêu cầu sau:

- Có tính độc với sinh vật gây hại

- Có khả năng tiêu diệt nhiều loài dịch hại (tính độc vạn năng), nhưng chỉ tiêu diệt các loài gây hại mà không gây hại cho đối tượng không phòng trừ (tính chọn lọc)

- An toàn đối với người, môi sinh và môi trường

- Dễ bảo quản, chuyên chở và sử dụng

- Giá thành hạ

Tuy nhiên không một loại chất độc nào có thể thỏa mãn hoàn toàn các yêu cầu nói trên Các yêu cầu này thậm chí ngay trong một yêu cầu cũng có mâu thuẫn không thể giải quyết được Tùy theo giai đoạn phát triển của biện pháp hóa học, mà các yêu cầu được đánh giá cao thấp khác nhau (Nguyễn Trần Oánh, 2007)

1.2.2 Phân loại và vai trò

Trang 24

1.2.2.1 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật

Theo Nguyễn Trần Oánh và cộng sự (2007), thuốc BVTV được phân loại theo đối tượng phòng chống, cách tác động của thuốc đến dịch hại và theo nguồn gốc hóa học

 Thuốc BVTV phân loại theo đối tượng phòng chống được chia các

loại như sau:

Thuốc trừ sâu (Insecticide): Gồm các chất hay hỗn hợp các chất có tác

dụng tiêu diệt, xua đuổi hay di chuyển bất kỳ loại côn trùng nào có mặt trong môi trường Chúng được dùng để diệt trừ hoặc ngăn ngừa tác hại của côn trùng đến cây trồng, cây rừng, nông lâm sản, gia súc và con người

Thuốc trừ bệnh (Fungicide): Thuốc trừ bệnh bao gồm các hợp chất có

tác dụng ngăn ngừa hay diệt trừ các loài vi sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản (nấm ký sinh, vi khuẩn, xạ khuẩn) bằng cách phun lên bề mặt cây, xử

lý giống và xử lý đất Thuốc trừ bệnh dùng để bảo vệ cây trồng trước khi bị các loài vi sinh vật gây hại tấn công tốt hơn là diệt nguồn bệnh và không có tác dụng chữa trị những bệnh do những yếu tố phi sinh vật gây ra (thời tiết, đất úng; hạn ) Thuốc trừ bệnh bao gồm cả thuốc trừ nấm (Fungicides) và trừ vi khuẩn (Bactericides)

Thuốc trừ chuột (Rodenticde hay Raticide): là những hợp chất vô cơ,

hữu cơ; hoặc có nguồn gốc sinh học có hoạt tính sinh học và phương thức tác động rất khác nhau, được dùng để diệt chuột gây hại trên ruộng, trong nhà và kho tàng và các loài gậm nhấm Chúng tác động đến chuột chủ yếu bằng con đường vị độc và xông hơi (ở nơi kín đáo)

Thuốc trừ nhện (Acricide hay Miticide): Những chất được dùng chủ

yếu để trừ nhện hại cây trồng và các loài thực vật khác, đặc biệt là nhện đỏ Hầu hết thuốc trừ nhện thông dụng hiện nay đều có tác dụng qua tiếp xúc Đại

đa số thuốc trong nhóm là những thuốc đặc hiệu có tác dụng diệt nhện, có khả năng chọn lọc cao, ít gây hại cho côn trùng có ích và thiên địch Một số thuốc trừ nhện có tác dụng diệt sâu Một số thuốc trừ sâu, trừ nấm cũng có tác dụng trừ nhện

Trang 25

Thuốc trừ tuyến trùng (Nematocide): Các chất xông hơi và nội hấp

được dùng để xử lý đất trước tiên trừ tuyến trùng rễ cây trồng, trong đất, hạt giống và cả trong cây

Thuốc trừ cỏ (Herbicide): Các chất được dùng để trừ các loài thực vật

cản trở sự sinh trưởng cây trồng, các loài thực vật mọc hoang dại, trên đồng ruộng, quanh các công trình kiến trúc, sân bay, đường sắt và gồm cả các thuốc trừ rong rêu trên ruộng, kênh mương Đây là nhóm thuốc dễ gây hại cho cây trồng nhất Vì vậy khi dùng các thuốc trong nhóm này cần đặc biệt thận trọng

 Dựa vào con đường xâm nhập (hay cách tác động của thuốc) đến

dịch hại: tiếp xúc, vị độc, xông hơi, thấm sâu và nội hấp

 Dựa vào nguồn gốc hoá học:

Thuốc có nguồn gốc thảo mộc : Bao gồm các thuốc BVTV làm từ cây

cỏ hay các sản phẩm chiết xuất từ cây cỏ có khả năng tiêu diệt dịch hại Thuốc có nguồn gốc sinh học: gồm các loài sinh vật (các loài ký sinh thiên địch), các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật (như các loài kháng sinh ) có khả năng tiêu diệt dịch hại

Thuốc có nguồn gốc vô cơ : Bao gồm các hợp chất vô cơ (như dung

dịch boocđô, lưu huỳnh và lưu huỳnh vôi ) có khả năng tiêu diệt dịch hại

Thuốc có nguồn gốc hữu cơ: Gồm các hợp chất hữu cơ tổng hợp có

khả năng tiêu diệt dịch hại ( như các hợp chất clo hữu cơ, lân hữu cơ, cacbamat )

 Dựa theo liều lượng gây chết trung bình ( LD50): là liều lượng

chất độc gây chết cho 50% số cá thể đem thí nghiệm

Bảng 1.4: Bảng phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các biểu

tượng về độ độc cần ghi trên nhãn

rắn

Thể lỏng

Thể rắn

Thể lỏng Nhóm

Trang 26

vàng Nhóm

độc II

Độc

cao

Chữ thập chéo trong hình thoi vuông trắng

Vàng >50 –

500

> 200 - 2000

> 100 - 1000

> 400 – 4000 Nhóm

Xanh nước biển

500 – 2000

Nguồn: Nguyễn Trần Oánh, 2007

Ngoài các cách phân loại trên, tuỳ mục đích nghiên cứu và sử dụng, người ta còn phân loại thuốc BVTV theo nhiều cách khác nữa Không có sự phân loại thuốc BVTV nào mang tính tuyệt đối vì một loại thuốc có thể trừ được nhiều loại dịch hại khác nhau, có khả năng xâm nhập vào cơ thể dịch hại theo nhiều con đường khác nhau, trong thành phần thuốc có các nhóm hay nguyên tố gây độc khác nhau nên các thuốc có thể cùng lúc xếp vào nhiều nhóm khác nhau

Trang 27

1.2.2.2 Vai trò của thuốc thuốc bảo vệ thực vật

Thuốc BVTV đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp với nhiều ưu điểm nổi trội:

• Có thể tiêu diệt nhanh, triệt để, đồng loạt trên diện tích rộng và chặn đứng những trận dịch trong thời gian ngắn mà biện pháp khác không thể thực hiện

• Đem lại hiệu quả phòng trừ rõ rệt, bảo vệ năng xuất cây trồng, cải thiện chất lượng nông sản và mang lại hiệu quả kinh tế, đồng thời giảm được diện tích canh tác

• Là biên pháp dễ thực hiện, có thể áp dụng ở nhiều vùng khác nhau, đem lại hiệu quả ổn định và nhiều khi được coi là biện pháp phòng trừ duy nhất

Hóa chất BVTV đã thực sự ghi nhận vai trò của mình trong sản xuất nông nghiệp Theo Viện lúa quốc tế (IRRI) từ năm 1964 - 1971, trong thí nghiệm nhờ sử dụng thuốc BVTV mà đã bội thu được 2,7 tấn/ha Đó là kết quả nghiên cứu dài hạn từ 1964 – 1971 (Pathak và Dyek, 1974) Tương tự tình hình ở nhiều nơi, người ta cũng đã xác định năm 1971 nếu không dùng thuốc BVTV thì riêng ở Mỹ sản lượng rau, hoa quả giảm mất 50% (Nguyễn Đình Mạnh, 2000) Tại Việt Nam, trong trận dịch rầy nâu lịch sử kéo dài từ năm 2006 đến 2009, tổng diện tích nhiễm rầy mỗi năm biến động trên dưới 500.000ha ảnh hưởng gây sự thiệt hại về năng suất khoảng 700.000 tấn, năm

2007 nước ta phải tạm ngưng xuất khẩu gạo Diện tích dịch bệnh được khống chế và đẩy lùi vào năm 2008 Từ năm 2006 đến 2011 đã cứu được hơn 2,3 triệu ha tương đương với 12 triệu tấn lúa trên toàn quốc Lượng thuốc BVTV được cấp cho các địa phương là 522,195 tấn (Hồ Văn Chiến, 2015)

Trang 28

1.2.3 Tình hình sản xuất, sử dụng và quản lý thuốc bảo vệ thực vật

1.2.3.1 Trên thế giới

 Sự ra đời của thuốc BVTV

Theo Nguyễn Trần Oánh và cộng sự (2007) Quá trình phát triển của thuốc BVTV trên thế giới có thể chia thành một số giai đoạn sau:

Giai đoạn 1 (Trước thế kỷ 20) : Với trình độ canh tác lạc hậu, các giống

cây trồng có năng suất thấp, tác hại của dịch hại còn chưa lớn Để bảo vệ cây, người ta dựa vào các biện pháp canh tác, giống sẵn có Sự phát triển nông nghiệp trông chờ vào sự may rủi Tuy nhiên, từ lâu con người cũng đã biết sử dụng các loài cây độc và lưu huỳnh trong tro núi lửa để trừ sâu bệnh như lưu huỳnh được dùng để trừ bệnh nấm trắng Erysiphacea hại nho (1848), dùng HCN trừ rệp vảy Aonidiella aurantii hại cam (1887) Năm 1889, aseto asenat đồng được dùng trừ sâu Leptinotarsa decemeatas hại khoai tây; 1892 gipxin (asenat chì) để trừ sâu ăn quả, sâu rừng Porthetria dispr Nửa cuối thế kỷ 19, cacbon disulfua (CS2) được dùng để chống chuột đồng và các ổ rệp Pluylloxera hại nho Nhưng biện pháp hoá học lúc này vẫn chưa có một vai trò đáng kể trong sản xuất nông nghiệp

Giai đoạn 2 ( Từ đầu thế kỷ 20 đến năm 1960): Các thuốc trừ dịch hại

hữu cơ ra đời, làm thay đổi vai trò của biện pháp hoá học trong sản xuất nông nghiệp Ceresan - thuốc trừ nấm thuỷ ngân hữu cơ đầu tiên (1913); các thuốc trừ nấm lưu huỳnh (1940); rồi đến các nhóm khác Thuốc trừ cỏ còn xuất hiện muộn hơn (những năm 40 của thế kỷ thế kỷ 20) Việc phát hiện khả năng diệt côn trùng của DDT (năm 1939) đã mở ra cuộc cách mạng của biện pháp hoá học BVTV Hàng loạt các thuốc trừ sâu ra đời sau đó: Clo hữu cơ (những năm 1940-1950); các thuốc lân hữu cơ, các thuốc cacbamat (1945-1950) Lúc này người ta cho rằng: Mọi vấn đề BVTV đều có thể giải quyết bằng thuốc hoá học Biện pháp hoá học bị khai thác ở mức tối đa, thậm chí người ta còn hy vọng, nhờ thuốc hoá học để loại trừ hẳn một loài dịch hại trong một vùng

Trang 29

rộng lớn Từ cuối những năm 1950, những hậu quả xấu của thuốc BVTV gây

ra cho con người, môi sinh và môi trường được phát hiện Khái niệm phòng trừ tổng hợp sâu bệnh ra đời

Giai đoạn 3 (những năm 1960- 1980): Việc lạm dụng thuốc BVTV đã

để lại những hậu quả rất xấu cho môi sinh môi trường dẫn đến tình trạng, nhiều chương trình phòng chống dịch hại của nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế dựa vào thuốc hoá học đã bị sụp đổ; tư tưởng sợ hãi, không dám dùng thuốc BVTV xuất hiện; thậm chí có người cho rằng, cần loại bỏ không dùng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp Tuy vậy, các loại thuốc BVTV mới

có nhiều ưu điểm, an toàn hơn đối với môi sinh môi trường, như thuốc trừ cỏ mới, các thuốc trừ sâu nhóm Perethroid tổng hợp (1970), các thuốc trừ sâu bệnh có nguồn gốc sinh học hay tác động sinh học, các chất điều tiết sinh trưởng côn trùng và cây trồng vẫn liên tục ra đời Lượng thuốc BVTV được dùng trên thế giới không những không giảm mà còn tăng lên không ngừng

Giai đoạn 4 (từ những năm 1980 đến nay): Vấn đề bảo vệ môi trường

được quan tâm hơn bao giờ hết Nhiều loại thuốc BVTV mới, trong đó có nhiều thuốc trừ sâu bệnh sinh học, có hiệu quả cao với dịch hại, nhưng an toàn với môi trường ra đời Vai trò của biện pháp hoá học đã được thừa nhận

Tư tưởng sợ thuốc BVTV cũng bớt dần Quan điểm phòng trừ tổng hợp được phổ biến rộng rãi

Hiện nay danh mục các hoạt chất bảo vệ thực vật trên thế giới đã là hàng ngàn loại, ở các nước thường từ 400 - 700 loại (Trung Quốc 630, Thái Lan - Malaysia từ 400 - 600 loại) Ở Việt Nam, theo danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng năm 2015, có đến 1700 loại hóa chất được phép sử dụng (Trương Quốc Tùng, 2015)

 Tình hình sản xuất và sử dụng

Trên thế giới, thuốc BVTV ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc phòng trừ sâu bệnh bảo vệ sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực thực

Trang 30

phẩm Theo tính toán của các chuyên gia, trong những thập kỷ 70, 80, 90 của thế kỷ 20, thuốc BVTV góp phần bảo vệ và tăng năng suất khoảng 20 - 30% đối với các loại cây trồng chủ yếu như lương thực, rau, hoa quả Quá trình sử

dụng thuốc BVTV ở thế giới trải qua 3 giai đoạn là:

1 Cân bằng sử dụng (Balance use): yêu cầu cao, sử dụng có hiệu quả

2 Dư thừa sử dụng (Excessise use): bắt đầu sử dụng quá mức, lạm dụng thuốc BVTV, ảnh hưởng đến môi trường, giảm hiệu quả

3 Khủng hoảng sử dụng (Pesticide Crisis): quá lạm dụng thuốc BVTV tạo nguy cơ gây tác hại đến cây trồng, môi trường, sức khỏe cộng đồng, giảm hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp

Giai đoạn dư thừa sử dụng diễn ra ở những năm 80 – 90 của thế kỷ 20

và giai đoạn khủng hoảng từ những năm đầu thế kỷ 21 ở những nước phát triển Với những nước đang phát triển, tình hình sử dụng thuốc BVTV diễn ra chậm hơn thì các giai đoạn trên lùi lại khoảng 10 - 15 năm.(Trương Quốc Tùng, 2012)

Năm 2014, lượng hóa chất BVTV tiêu thụ trên toàn cầu ở mức khoảng 2,25 triệu tấn Trong đó, khoảng 30% được sử dụng cho ngũ cốc và các loại cây lấy hạt Tính theo khu vực thì Châu Á – Thái Bình Dương sử dụng nhiều nhất, chiếm khoảng 25% trong tổng lượng tiêu thụ trên thế giới Tiếp theo là khu vực Bắc Mỹ với lượng tiêu thụ đứng thứ 2, Châu Phi và Trung Đông chiếm phần nhỏ nhất trong tổng lượng tiêu thụ (Joel John, 2014)

Trong khi đó theo nghiên cứu của Amab De và các cộng sự (2014), so sánh mức tiêu thụ dựa trên loại thuốc BVTV thì 47,5% sản phẩm được tiêu thụ là thuốc diệt cỏ, 29,5% là của thuốc trừ sâu, 17,5% là thuốc diệt nấm và các loại khác chiếm 5,5%

1.2.3.2 Tại Việt Nam

Thuốc BVTV được bắt đầu được sử dụng ở miền Bắc Việt Nam vào

Trang 31

những năm 1955 Việc thành lập Tổ Hoá BVTV (1/1956) của Viện Khảo cứu trồng trọt đã đánh dấu sự ra đời của ngành Hoá BVTV ở Việt Nam Thuốc BVTV được dùng lần đầu trong sản xuất nông nghiệp ở miền Bắc là trừ sâu gai, sâu cuốn lá lớn bùng phát ở Hưng Yên (vụ đông xuân 1956- 1957) Ở miền Nam bắt đầu sử dụng từ năm 1962 Từ đó đến nay, thuốc BVTV luôn tỏ

ra là phương pháp nhanh chóng và hiệu quả nhất trong việc dập tắt các dịch sâu bệnh trên diện rộng

Do các hiệu quả lớn mà thuốc BVTV đem lại nên việc sử dụng cũng tăng lên nhanh chóng Từ năm 2011 đến 2014 mỗi năm nước ta sử dụng từ 70 – 100 nghìn tấn thuốc BVTV, trong đó thuốc trừ sâu chiếm 20,4%; thuốc trừ bệnh chiếm 23,2%; thuốc trừ cỏ chiếm 44,4%; các loại thuốc BVTV khác chiếm 12%

Hiện cả nước có hơn 200 doanh nghiệp thuốc BVTV, 97 nhà máy chế biến thuốc với sản lượng khoảng 30-40 nghìn tấn/năm, đáp ứng khoảng 50% lượng tiêu thụ Lượng tiêu thụ còn lại được nhập khẩu từ nước ngoài với thị trường chính là Trung Quốc

1.2.4 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến con người, sinh vật và môi trường

Bên cạnh các lợi ích của việc dùng thuốc BVTV là để duy trì năng xuất, sản lượng đáp ứng nhu cầu lương thực, thuốc BVTV cũng có mặt trái của nó, đặc biệt là những trường hợp lạm dụng thuốc quá nhiều Những kết quả nghiên cứu về lượng tồn dư, cân bằng sinh thái, tính trơ của thuốc, ảnh hưởng đến động vật, thủy sản và con người đã góp phần cảnh báo con người trong hoạt động này

Trong quá trình sản xuất, vận chuyển, bảo quản và sử dụng, thuốc BVTV đã tác động đến môi trường bằng nhiều cách khác nhau, theo sơ đồ:

Trang 32

Nguồn: Nguyễn Trần Oánh, 2007

Hình 1.2: Sơ đồ tác động của thuốc BVTV đến môi trường và con đường mất đi của thuốc

 Ảnh hưởng đến môi trường đất,nước, không khí

Đất canh tác là nơi tập trung nhiều dư lượng thuốc BVTV Thuốc BVTV đi vào trong đất do các nguồn: phun xử lý đất, các hạt thuốc BVTV rơi vào đất, theo mưa lũ, theo xác sinh vật vào đất

Sử dụng

Vận chuyển Vận chuyển

Hấp phụ

Trang 33

Nguồn: Nguyễn Phúc Hưng, 2013

Hình 1.3: Con đường di chuyển của thuốc BVTV trong đất

Khi vào trong đất một phần thuốc trong đất dược cây hấp thụ, phần còn lại thuốc được keo đất giữ lại Thuốc tồn tại trong đất dần dần được phân giải qua hoạt động sinh học của đất và qua các tác động của các yếu tố lý, hóa Thuốc BVTV tích lũy trong các lớp đất khác nhau, tham gia vào 2 quá trình di động và thấm sâu trong đất Các loại thuốc khác nhau có độ bền hay thời gian tồn tại trong đất là khác nhau

Bảng 1.5 : Độ bền vững của hóa chất bảo vệ thực vật trong đất

Nguồn: Phan Trung Quý, 2006

Quang hóa Hóa chất BVTV

Phân hủy sinh học trong đất

Rò rỉ xuống nước ngầm

Trang 34

Thuốc BVTV đi vào môi trường không khí do các loại thuốc rất dễ bay hơi Ngay cả các loại thuốc không bay hơi nhưng ở các điều kiện thời tiết nhất định cũng có thể hóa hơi nhanh chóng, như DDT có thể bôc hơi nhanh trong khí hậu thời tiết nóng

Đối với môi trường nước, thuốc BVTV đi vào trong nước theo các con đường sau:

- Đổ các thuốc BVTV dư thừa sau khi sử dụng

- Đổ rửa các dụng cụ chứa thuốc BVTV xuống hồ, ao

- Cây trồng ngay cạnh mép hồ, ao, sông, suối được phun thuốc BVTV

- Sự chảy rò rỉ hoặc quá trình xói mòn, rửa trôi đất đã bị ô nhiễm thuốc BVTV, sự thẩm thấu xuống mạch nước ngầm

- Thuốc BVTV lẫn trong nước mưa ở các vùng có không khí bị ô nhiễm thuốc BVTV

 Ảnh hưởng đến cây trồng

Theo Thuốc BVTV xâm nhập, dịch chuyển và tồn tại trên các bộ phận của cây, tác động đến sinh trưởng và phát triển của cây Những tác động tốt của thuốc như là:

- Rút ngắn thời gian sinh trưởng, làm cây ra hoa sớm, làm quả chín sớm

- Tăng chất lượng nông sản

- Làm tăng năng xuất và các chỉ tiêu cấu thành năng xuất

- Làm tăng sức chống chịu của cây với những điều kiện bất lợi: chống rét, chống hạn, chống lốp đổ, tăng khả năng hút chất dinh dưỡng và tăng khả năng chống sâu bệnh

- Làm tăng hoạt động của vi sinh vật

Ví dụ như, thuốc trừ nấm Edifenphos (Hinosan) ngoài tác dụng trừ đạo ôn trên lúa còn làm các đốt gốc lúa ngắn lại, cây chống được lốp, đổ Thuốc trừ bệnh oxolinic acid (Starner) trừ được bệnh vi khuẩn do thuốc làm tăng sức chống chịu của cây đối với sự gây hại của các loài vi khuẩn

Tuy nhiên, khi sử dụng không đúng thuốc BVTV có thể gây hại cho cây trồng: giảm tỷ lệ nảy mầm, sức nảy mầm, rễ không phát triển, màu sắc lá biến đổi, cây chết; lá bị cháy, thủng, biến dạng, hoa quả bị dụng, quả nhỏ,

Trang 35

chín muộn; phun thuốc vào thời kì cây ra hoa dễ ảnh hưởng đến khả năng đậu quả của cây trồng Những hiện tượng này thể hiện nhanh hay chậm tùy vào loại thuốc, dạng thuốc, liều lượng và nồng độ cũng như thời điểm và phương pháp sử dụng thuốc Thậm chí trong một số trường hợp, tác hại của thuốc còn gây hại cho cây trồng vụ sau (Nguyễn Trần Oánh, 2007)

 Ảnh hưởng đến con người và sinh vật

Thông thường, các loại thuốc BVTV xâm nhập vào cơ thể con người

và động vật chủ yếu từ 3 con đường: hấp thụ xuyên qua các lỗ chân lông ngoài da, đi vào thực quản theo thức ăn hoặc nước uống và đi vào khí quản qua đường hô hấp

Hình 1.4: Tác hại của thuốc BVTV đối với con người và động vật

Ngộ độc cấp tính (acute poisoning): Xảy ra khi chất độc xâm nhập vào

cơ thể với liều lượng lớn, phá huỷ mạnh các chức năng sống, được thể hiện bằng các triệu chứng rõ ràng, quyết liệt, mang đặc trưng của mỗi loại chất độc, thậm chí gây chết sinh vật Ngộ độc mãn tính (chronic poisoning): xảy ra khi chất độc xâm nhập vào cơ thể với liều lượng nhỏ, nhiều lần, trong thời gian dài, được tích luỹ lại trong cơ thể sinh vật (tích luỹ hóa học hay chức

Biểu hiện tác động gây bệnh của thuốc BVTV trên người và động vật

bào non

Độc bào thai

Độc sinh học

Độc đột biến

U lành

U ác

Trang 36

năng), những triệu chứng thể hiện chậm, lâu dài, gây tổn thương cho các cơ quan của cơ thể, làm cho sinh vật bị ốm, yếu (ảnh hưởng đến sức khoẻ của sinh vật, gây đột biến, ung thư, quái thai, thậm chí ảnh hưởng đến sự phát triển của thế hệ sau) và có thể dẫn đến tử vong (Nguyễn Trần Oánh, 2007) Khi thuốc BVTV tồn dư trong thực phẩm vào cơ thể con người qua đường ăn uống, chúng có thể bị loại bớt theo khí thở, theo phân hoặc nước tiểu Tuy nhiên, các chất độc hại này vẫn chuyển hóa qua gan Thuốc BVTV

dễ hòa tan trong nước sẽ bị loại bỏ nhưng có những chất sẽ tạo thành những chất trao đổi trung gian độc hơn, tích lũy trong một số cơ quan hoặc mô mỡ gây tổn thương và kèm theo các triệu chứng ngộ độc cấp tính như rối loạn tiêu hóa, rối loạn thần kinh, suy tim mạch, suy hô hấp rất dễ dẫn đến tử vong Những trường hợp ngộ độc mãn tính cũng có thể gây tổn thương ở đường tiêu hóa, hô hấp, tim mạch, thần kinh, ảnh hưởng đến chức năng gan, thận

Đối với các sinh vật sống trong đất, một số thuốc trừ sâu làm giảm số lượng cá thể ngay cả ở liều sử dụng Các loại thuốc trừ nấm ít gây hại đến các động vật sống trong đất tuy nhiên khi sử dụng quá nồng độ thì mức độ gây hại rất cao Như khi nồng độ trong đất ở mức 2000ppm đã diết chết 100% giun đất ở vườn cây ăn quả (Nguyễn Trần Oánh, 2007)

Đối với hệ vi sinh vật thì các loại thuốc BVTV khác nhau sẽ tác động khác nhau đến hệ vi sinh vật đất tùy theo loại thuốc, liều lượng dùng và nhóm sinh vật mà tác động thuộc loại tích cực hay tiêu cực

1.2.5 Quản lý phân bón, thuốc BVTV

1.2.5.1 Hệ thống quản lý

Phân bón là loại vật tư thiết yếu cho sản xuất nông nghiệp, tác động trực tiếp đến hiệu quả của hoạt động sản xuất nông nghiệp Về phân công trách nhiệm ở cấp trung ương, có 03 Bộ cùng tham gia quản lý là các Bộ Công Thương, Khoa học - Công nghệ và Bộ NN&PTNN; ở địa phương, tùy từng nơi mà đầu mối quản lý phân bón sẽ là Phòng Trồng trọt hoặc Phòng Kỹ

Trang 37

thuật thuộc Sở NN&PTNT, hoặc Chi cục Bảo vệ thực vật, hoặc Chi cục Quản

lý thị trường… Trong đó, trách nhiệm chính về kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh phân bón gần như được mặc nhiên giao cho lực lượng Quản lý thị trường

Đối với quản lý thuốc BVTV thì hệ thống quản lý tương tự như đối với phân bón Tuy nhiên, ở cấp địa phương là do Chi cục Bảo vệ thực vật, trạm Bảo vệ thực vật quản lý

1.2.5.1 Các quy định pháp luật về quản lý phân bón, thuốc bảo vệ thực vật

 Quy định về quản lý phân bón

- Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ban hành ngày 27/11/2013 của Chính phủ về Quản lý phân bón

 Quy định về quản lý thuốc BVTV

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuốc BVTV ở nước ta được xây dựng trên cơ sở hướng dẫn của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên Hợp Quốc – FAO, hài hòa các nguyên tắc quản lý thuốc BVTV của các nước ASEAN, các Công ước Quốc tế mà Việt Nam là thành viên: Công ước Rotterdam, Công ước Stockhom, Công ước Basel và Nghị thư Montreal (Ủy Ban thường vụ quốc hội, 2013)

• Pháp lệnh, quy định của nhà nước

- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội ban hành ngày 25 tháng 11 năm 2013 Trong đó có chương 4 – quản lý thuốc bảo vệ thực vật quy định về quản lý và đăng ký thuốc BVTV; sản xuất, buôn bán, nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển, bảo quản, quảng cáo, bao gói, ghi nhãn và sử dụng thuốc BVTV

- Nghị định số 114/2013/NĐ-CP – quy định sử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật Ban hành ngày 3/10/2013 có điều 25 và điều 26 quy định về sử phạt về kinh doanh buôn bán và sử dụng thuốc BVTV

• Quy định của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (NN & PTNT)

Trang 38

- Thông tư số 03/2015/TT-BNNPTNT - Ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam và công bố mã

HS đối với thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam Ban hành ngày 29/01/2015

- Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT về quản lý thuốc BVTV ban hảnh ngày 8/6/2015

- Thông tư số 34/2015/TT-BNNPTNT - Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 03/2015/TT-BNNPTNT ngày 29/1/2015 của Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam và công bố mã HS đối với thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam Ban hảnh ngày 12/10/2015

Trang 39

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2 Nội dung nghiên cứu

−Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội phường Trung Sơn Trầm, t.x Sơn Tây

−Điều tra tình hình sản xuất ngành trồng trọt của phường(diện tích, năng suất, sản lượng,luân canh… các loại cây trồng, tiêu thụ sản phẩm…);

−Thực trạng sử dụng phân bón và thuốc BVTV (thành phần, chủng loại, liều lượng,cách sử dụng…);

−Đánh giá nhận thức của người dân về sử dụng phân bón và thuốc BVTV và tác động của phân bón và thuốc BVTV đối với sức khoẻ và môi trường;

−Đánh giá công tác quản lý phân bón và thuốc BVTV trên địa bàn

−Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng phân bón, thuốc BVTV, bảo vệ môi trường

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập số liệu về tự nhiên, kinh tế-xã hội, tình hình sử dụng, công tác quản lý… từ các báo cáo hiện trạng môi trường, công tác quản lý của phường

- Thu thập thông tin từ sách, báo, trên internet…

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Trang 40

Khảo sát thực địa: Tiến hành khảo sát thực tế địa điểm nghiên cứu từ

đó có cái nhìn tổng quan về thực trạng môi trường nông nghiệp ở khu vực, những ảnh hưởng của phân bón, thuốc BVTV đến môi trường khu vực

Phương pháp phỏng vấn nông hộ sử dụng bảng hỏi: Tiến hành phỏng

vấn 45 hộ sản xuất nông nghiệp ở 3 thôn đại diện (mỗi thôn 15 hộ đại diện) Chọn các hộ có diện tích sản xuất với quy mô 1-2 sào; 3-5 sào; > 6 sào mỗi loại 5 hộ Các thông tin được thu thập bao gồm các thông tin về người trực tiếp sử dụng phân bón, thuốc BVTV; về cách sử dụng phân bón thuốc BVTV của người dân; ảnh hưởng của phân bón, thuốc BVTV đối với sức khỏe và môi trường, một số thông tin khác có liên quan đến phân bón, thuốc BVTV

Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý: Nhằm thu thập thông tin từ cán bộ quản

lý về tình hình sử dụng phân bón và thuốc BVTV trên địa bàn nghiên cứu Phỏng vấn 2 cán bộ hợp tác xã, 1 cán bộ phòng thống kê, 1 cán bộ trạm BVTV

Phỏng vấn hộ kinh doanh bằng bảng hỏi bán cấu trúc: Để thu thập các

thông tin về tình hình vận chuyển, lưu trữ, bảo quản và kinh doanh phân bón thuốc BVTV, danh mục các loại thuốc BVTV đang được bày bán và các loại đang bán chạy hiện nay Số lượng: 5 cửa hàng bán thuốc BVTV, phân bón

Phương pháp xử lý số liệu: Các số liệu thu thập được từ phương pháp

phỏng vấn nông hộ bằng phiếu điều tra được tiến hành tổng hợp, phân tích

và xử lý thống kê bằng phương pháp thống kê mô tả trên phần mềm Microsoft Excel, được trình bày bằng bẳng biểu, đồ thị

Ngày đăng: 27/04/2017, 20:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Bộ ( 2005). Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng . NXB Nông Nghiệp, Hà Nội, tr 26 – 49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
2. Trần Văn Chiến, Phan Trung Quý (2006). Giáo trình Hóa học môi trường. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr 136 – 137 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Hóa học môi trường
Tác giả: Trần Văn Chiến, Phan Trung Quý
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
3. Nguyễn Như Hà, Lê Bích Đào (2011). Giáo trình phân bón I. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr 11 – 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân bón I
Tác giả: Nguyễn Như Hà, Lê Bích Đào
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2011
4. Nguyễn Thu Hằng (2014). Ngành sản xuất Phân bón Việt Nam . ViettinBankSc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành sản xuất Phân bón Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thu Hằng
Năm: 2014
5. Vũ Thị Hoa, MTB-K56 (2015). “ Đánh giá thực trạng sử dụng phân bón và thuốc BVTV trong sửn xuất nông nghiệp tại xã Hoa Lộc, huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hóa”. Khóa luận tốt nghiệp, Học Viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng sử dụng phân bón và thuốc BVTV trong sửn xuất nông nghiệp tại xã Hoa Lộc, huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Vũ Thị Hoa, MTB-K56
Năm: 2015
6. Nguyễn Phúc Hưng, MTA-K54 (2013), “Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp tại huyện Thọ Xuân – tỉnh Thanh Hóa”, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp tại huyện Thọ Xuân – tỉnh Thanh Hóa”
Tác giả: Nguyễn Phúc Hưng, MTA-K54
Năm: 2013
7. Nguyễn Đình Mạnh (2000). Hóa chất dùng trong nông nghiệp và ô nhiểm môi trường. Nxb Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa chất dùng trong nông nghiệp và ô nhiểm môi trường
Tác giả: Nguyễn Đình Mạnh
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
8. Nguyễn Trần Oánh, Nguyễn Văn Viên, Bùi Trọng Thủy (2007). Giáo trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. NXB Nông Nghiệp, Hà Nội, tr 5 – 50.B – Tài liệu online Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Tác giả: Nguyễn Trần Oánh, Nguyễn Văn Viên, Bùi Trọng Thủy
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Sơ đồ tác động của thuốc BVTV  đến môi trường và con đường mất đi của thuốc - Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Và Sử Dụng Phân Bón, Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trong Sản Xuất Nông Nghiệp Tại Phường Trung Sơn Trầm, Hà Nội
Hình 1.2 Sơ đồ tác động của thuốc BVTV đến môi trường và con đường mất đi của thuốc (Trang 32)
Hình 1.3: Con đường di chuyển của thuốc BVTV trong đất - Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Và Sử Dụng Phân Bón, Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trong Sản Xuất Nông Nghiệp Tại Phường Trung Sơn Trầm, Hà Nội
Hình 1.3 Con đường di chuyển của thuốc BVTV trong đất (Trang 33)
Bảng 1.5 : Độ bền vững của hóa chất bảo vệ thực vật trong đất - Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Và Sử Dụng Phân Bón, Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trong Sản Xuất Nông Nghiệp Tại Phường Trung Sơn Trầm, Hà Nội
Bảng 1.5 Độ bền vững của hóa chất bảo vệ thực vật trong đất (Trang 33)
Hình 1.4: Tác hại của thuốc BVTV đối với con người và động vật - Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Và Sử Dụng Phân Bón, Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trong Sản Xuất Nông Nghiệp Tại Phường Trung Sơn Trầm, Hà Nội
Hình 1.4 Tác hại của thuốc BVTV đối với con người và động vật (Trang 35)
Bảng 3.1: Diện tích và cơ cấu sử dụng đất phường Trung Sơn Trầm - Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Và Sử Dụng Phân Bón, Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trong Sản Xuất Nông Nghiệp Tại Phường Trung Sơn Trầm, Hà Nội
Bảng 3.1 Diện tích và cơ cấu sử dụng đất phường Trung Sơn Trầm (Trang 43)
Hình 3.1: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất năm 2015 - Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Và Sử Dụng Phân Bón, Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trong Sản Xuất Nông Nghiệp Tại Phường Trung Sơn Trầm, Hà Nội
Hình 3.1 Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất năm 2015 (Trang 43)
Bảng 3.3: Mức phân hữu cơ bón cho cây trồng - Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Và Sử Dụng Phân Bón, Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trong Sản Xuất Nông Nghiệp Tại Phường Trung Sơn Trầm, Hà Nội
Bảng 3.3 Mức phân hữu cơ bón cho cây trồng (Trang 47)
Bảng 3.5 : Mức độ sử dụng phân đạm trên một số cây trồng chính - Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Và Sử Dụng Phân Bón, Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trong Sản Xuất Nông Nghiệp Tại Phường Trung Sơn Trầm, Hà Nội
Bảng 3.5 Mức độ sử dụng phân đạm trên một số cây trồng chính (Trang 49)
Bảng 3.7: Mức độ sử dụng phân kali cho cây trồng - Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Và Sử Dụng Phân Bón, Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trong Sản Xuất Nông Nghiệp Tại Phường Trung Sơn Trầm, Hà Nội
Bảng 3.7 Mức độ sử dụng phân kali cho cây trồng (Trang 52)
Bảng 3.9: Liều lượng sử dụng của một số loại thuốc trên địa bàn - Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Và Sử Dụng Phân Bón, Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trong Sản Xuất Nông Nghiệp Tại Phường Trung Sơn Trầm, Hà Nội
Bảng 3.9 Liều lượng sử dụng của một số loại thuốc trên địa bàn (Trang 57)
Hình 3.2: Tỷ lệ các triệu chứng mắc phải sau phun thuốc - Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Và Sử Dụng Phân Bón, Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trong Sản Xuất Nông Nghiệp Tại Phường Trung Sơn Trầm, Hà Nội
Hình 3.2 Tỷ lệ các triệu chứng mắc phải sau phun thuốc (Trang 58)
Hình 3.3: Cách xử lý thuốc dư sau phun của người dân - Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Và Sử Dụng Phân Bón, Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trong Sản Xuất Nông Nghiệp Tại Phường Trung Sơn Trầm, Hà Nội
Hình 3.3 Cách xử lý thuốc dư sau phun của người dân (Trang 59)
Hình 3.4: Kênh phân phối phân bón, thuốc bảo vệ thực vật - Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Và Sử Dụng Phân Bón, Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trong Sản Xuất Nông Nghiệp Tại Phường Trung Sơn Trầm, Hà Nội
Hình 3.4 Kênh phân phối phân bón, thuốc bảo vệ thực vật (Trang 61)
Hình 3.5: Hình thức quản lý thuốc bảo vệ thực vật tại thị xã Sơn Tây - Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Và Sử Dụng Phân Bón, Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trong Sản Xuất Nông Nghiệp Tại Phường Trung Sơn Trầm, Hà Nội
Hình 3.5 Hình thức quản lý thuốc bảo vệ thực vật tại thị xã Sơn Tây (Trang 62)
Bảng 3.11: Đánh giá chung thực trạng sử dụng và quản lý phân bón, - Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Và Sử Dụng Phân Bón, Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trong Sản Xuất Nông Nghiệp Tại Phường Trung Sơn Trầm, Hà Nội
Bảng 3.11 Đánh giá chung thực trạng sử dụng và quản lý phân bón, (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w