1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỒ-ÁN-KẾ-TOÁN-QUẢN-TRỊ-1

84 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 260,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi phícho các khoản trích theo lương tính trên 1000 đồng doanh thu tăng 1.89 đồng, tương ứngvới tỷ lệ 28.34 Như vậy, chi phí sản xuất chung giảm chủ yếu là do chi phí khác bằng tiền và

Trang 1

Phần II:

phân tích biến động chi phí sxkd của công ty CỔ PHẦN SỮA VIỆT

NAM2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

2.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty cổ phần sữa VIỆT NAM.

Tên công ty :CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM

Tên gọi tắt: VINAMILK

Địa chỉ: 10 Đào Tấn, Phường Tân Phú, Quận 7, TP HCM, Việt Nam

Số liệu được lấy tại nhà máy sữa Hà Nội

Nghành nghề kinh doanh: công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũngnhư thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam

2.1.2 Vai trò của công tác phân tích biến động của chi phí sản xuất kinh doanh.

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về lao động sống và laođộng vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến khối lượng sản phẩm, công táchay lao vụ đã hoàn thành Giá thành lao động là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp đóng vai tròquyết định tới hiệu quả kinh tế xã hội của quá trình sản xuất kinh doanh

Giảm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm luôn là một trong những phương pháp quantrọng với bất kỳ doanh nghiệp nào, để tăng cường khả năng cạnh tranh phát triển sản xuất,nâng cao các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội như: lợi nhuận, đóng góp cho xã hội, nângcao mức sống cho người lao động

Nhiệm vụ của việc phân tích chi phí và giá thành sản phẩm là:

 Kiểm tra tính đúng đắn của công tác hạch toán chi phí sản xuất và giá thành trên cơ

sở yêu cầu của hạch toán như: tính đúng, tính đủ và hợp lý

 Đánh giá thực trạng của tình hình chi phí sản xuất và giá thành, ảnh hưởng của tìnhhình đó đến hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh

 Làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh trong lĩnh vực chi phí sảnxuất

Để có những đánh giá tổng quát hơn về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty cổ phần sữa Việt Nam ta tiến hành phân tích nội dung sau:

Trang 2

2.2 Phân tích sự biến động của các khoản mục chi phí trong tổng chi phí.

2.2.1 Phân tích tổng hợp sự biến động của các khoản mục chi phí( trong mối quan hệ

Chi phí nhân công trực tiếp năm 2015 là 5.137.571.171 đồng, tăng 699.122.955 đồng,tương ứng với tỷ lệ 15.75% so với năm 2014 Chi phí nhân công trực tiếp tính trên 1000đdoanh thu giảm 11.67 đồng tương ứng với tỷ lệ 8.33% chi phí nhân công trực tiếp tăng là

do thị trường lao động tăng lên, do trượt giá của đồng tiền làm tăng mặt bằng chung củalương

Chi phí sản xuất chung năm 2015 là 11.182.808.446 đồng, giảm 5.608.009.044 đồng,tương ứng với tỷ lệ 33.39 % so với năm 2014 Chi phí sản xuất chung tính trên 1000đồngdoanh thu cũng giảm 250.4 đồng tương ứng với tỷ lệ 47.26% Chi phí sản xuất chunggiảm xuống là do doanh nghiệp quản lý tốt các chi phí

Chi phí bán hàng năm 2015 là 480.323.343 đồng, giảm 140.202.828 đồng tương ứng với22.59% so với năm 2014 Chi phí bán hàng tính trên 1000đ doanh thu cũng giảm 7.58đồng tương ứng với 38.69% chi phí bán hàng giảm xuống là do doanh nghiệp cắt giảmnhững khâu trung gian, chuyển sang cung ứng hàng trực tiếp

Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2015 là 3.825.197.269 đồng, tăng 1.187.792.263 đồng,tương ứng 45.04% so với năm 2014 Chi phí quản lý doanh nghiệp tính trên 1000 đồngdoanh thu tăng 12.37 đồng, tương ứng với 14.86% chi phsi quản lý doanh nghiệp tăng lên

do doanh nghiệp đã trang bị nhiều thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác quản lý

Như vậy, tổng chi phí năm 2015 giảm chủ yếu là do chi phí nhân công trực tiếp giảm vàchi phí sản xuất chung giảm, và tỷ trọng chi phí sản xuất chung trong tổng chi phí cao,trong đó năm 2014 chiếm 59.32%, năm 2015 giảm xuống còn 41.18% Quy mô sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp tăng mạnh, doanh thu tăng từ 31.638.739.278 đồng năm

2014 lên 40.007.133.622 đồng năm 2015 Do đó việc giảm chi phí chủ yếu là do tiết kiệmchi phí

Trang 3

Nhìn chung, trong năm 2015, chi phí sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần sữa ViệtNam giảm so với năm 2014 Nguyên nhân chủ yếu do sự điều chỉnh có mục đích của công

ty trên 3 khoản mục chi phí chủ yếu là NVLTT, NCTT, CP SXC, tuy nhiên ta vẫn cầnphân tích sâu hơn để hiểu rõ sự biến động của các yếu tố chi phí

Trang 4

Bảng 2.1 phân tích tổng biến động các khoản mục chi phí

stt các chỉtiêu

số tiền

tỷ trọng CP/Tổ

ng CP

tỷ suất CP/D T

số tiền

tỷ trọng CP/

Tổng CP

tỷ suất CP/DT

chênh lệch số tiền

% chênh lệch

số tiền

chênh lệch tỷ trọng

chênh lệch tỷ suất

2014 2015

chênh lệch tuyệt đối

% chênh lệch

25.04

-529.9 5

279.5

2 -250.43 -47.26

4 Chi phíBH 620.526.171 2.19 1.96 480.323.343 1.77 1.2 (140.202.828) -22.59 -0.42 -0.76 19.59 12.01 -7.58 -38.69

Trang 5

Chi phí

QL 2.637.405.006 9.32 8.32 3.825.197.269 14.09 9.56 1.187.792.263 45.04 4.77 1.24 83.24 95.61 12.37 14.86

Trang 6

2.2.2 Phân tích sự biến động của từng yếu tố chi phí trong từng khoản mục chi phí.

a Phân tích sự biến động của các yếu tố chi phí trtong chi phí NVL TT.

Chi phí NVL TT là chi phí của những loại nguyên vật liệu mà cấu tạo thành thực thể củasản phẩm, có giá trị và có thể xác định được một cách tách biệt rõ ràng và cụ thể cho từngsản phẩm

Ở công ty cổ phần sữa việt nam chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được chia làm 2 loại: chiphí nguyên vật liệu và chi phí nhiên liệu

Tình hình biến động: nhìn vào bảng 2.2.1 ta thấy tất cả các khoản mục chi phí trong chiphí NVL TT năm 2015 đều tăng so với năm 2014 Tổng chi phí NVL TT năm 2015 là6.526.171.255 đồng, tăng 2.706.309.221 đồng, tương ứng với tỷ lệ 70.85% so với năm

2014 Trong đó:

Chi phí nguyên vật liệu năm 2015 là 5.661.061.703 đồng, tăng 2.509.678.583 đồng, tươngứng với 79.64% so với năm 2014 Chi phí nguyên vật liệu tính trên 1000đồng doanh thucũng tăng 42.04 đồng, tương ứng với 42.27% so với năm 2014

Chi phí nhiên liệu năm 2015 là 865.109.552 đồng, tăng 196.630.638 đồng, tương ứng với

tỷ lệ 29.41% so với năm 2014 Chi phí nhiên liệu tính trên 1000 đồng doanh thu tăng 0.53đồng, tương ứng với tỷ lệ 2.51% so với năm 2014

Như vậy, Chi phí NVL TT tăng chủ yếu là do chi phí nguyên vật liệu tăng vì chi phí này

có tỷ trọng cao nhất trong kết cấu chi phí NVL TT Và do chi phí NVL TT chiếm tỷ trọngcao trong kết cấu giá thành sản phẩm nên nếu chi phí này tăng sẽ làm ảnh hưởng đếndoanh thu là lợi nhuận của công ty Tốc độ tăng chi phí NVL TT cao hơn so với tốc độtăng doanh thu

* Nguyên nhân của sự biến động khoản mục chi phí này

Do giá cả vật tư biến động, phần lớn các loại giá cả vật tư đều biến động tăng theo sự biếnđộng chung của thị trường, do đó nó có tác động làm cho chi phí nguyên vật liệu tăng lênđáng kể

Do tay ngề một số nhân viên còn chưa cao, ý thức còn hạn chế nên làm thất thoát vật tư vàviệc quản lý vất tư còn chưa thực sự chặt chẽ

* Phướng hướng tổ chức trong thời gian tới đó là:

Một mặt duy trì quản lý nguyên vật liệu chặt chẽ

Trang 7

Mặt khác phải tăng cường dầu tư nhằm tawnng doanh thu cho công ty, không để tình trạngdoanh thu bị sụt giảm tính toán trước xu hướng biến động tăng, giảm của giá cả trên thịtrường để có biện pháp dự trữ nguyên vật liệu.

Cần có kế hoạch về việc sử dụng nguyên vật liệu và xây dựng đúng mức tiêu hao nguyênvật liệu

Cần tiến hành điều chỉnh lại công tác tổ chuecs quản lý cấp phát, sử dụng vật tư một cáchchặt chẽ hơn cho tránh hao hụt lãng phí trong quá trình sử dụng, nâng cao tay nghề củacông nhân hơn nữa

Nhiên liệu đóng góp một phần rất quan trọng trong quá trình sản xuất của công ty đặc biệt

là bộ phận kinh doanh chuyên chở nguyên vật liệu, kinh doanh dịch vụ của công ty… Nóbao gồm xăng, dầu, khí đốt… Do giá cả thị trường ngày càng biến động nên chi phí nhiênliệu ngày càng tăng và không công ty nào có thể chánh khỏi vì thế công ty cần tích cựchơn nữa trong công tác sử dụng nhiên liệu đồng thời tích cực tiết kiệm trong quá trình sảnxuất

Trang 8

Bảng 2.2.1 Phân tích sự biến động của các yếu tố chi phí trong chi phí NVL TT

stt các chỉ tiêu

số tiền

tỷ trọng CP/ Tổng khoản mục Phí

số tiền

Tỷ trọng CP/

Tổng khoản mục phí

chênh lệch số tiền

% chênh lệch

số tiền

chênh lệch tỷ trọng

2014 2015

chênh lệch tuyệt đối

% chênh lệch

Trang 9

b Phân tích sự biến động của các yếu tố chi phí trong chi phí NCTT:

* Sơ lược về chi phí nhân công:

Lao động là một trong những yếu tố đầu vào đặc biệt của quá trình sản xuất kinhdoanh, là điều kiện đầu tiên cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của loài người, yếu tố cơbản nhất quyết định quá trình sản xuất Để cho quá trình tái sản xuất xã hội nói chung vàquá trình sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp nói riêng được diễn ra thường xuyên,liên tục thì một vấn đề thiết yếu là phải tái sản xuất sức lao động Nghĩa là sức lao độngcủa con người bỏ ra phải được bồi hoàn dưới dạng thù lao lao động Trong nền kinh tếhàng hoá, thù lao lao động được biểu hiện bằng thước đo giá trị gọi là tiền lương

Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động , là thu nhập chủ yếucủa người lao động, các DN sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế làm nhân tố tăng năngsuất lao động Đối với các DN, tiền lương phải trả cho người lao động là một yếu tố cấuthành nên giá trị sản phẩm Do vậy DN phải sử dụng sức lao động có hiệu quả để tiết kiệmchi phí lao động trong đơn vị sản phẩm

Kèm theo chi phí nhân công là các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ

Chi phí NCTT là chi phí thanh toán cho công nhân trực tiếp vận hành dây chuyền sảnxuất tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ phục vụ

Phân loại: Chi phí nhân công trực tiếp của cụng ty cổ phần sữa bao gồm :

Tiền lương;

Các khoản trích theo lương;

Tiền ăn ca

Trang 10

doanh thu thì chi phí nhân công giảm 11.67 đồng, tương ứng với 8.33% so với năm 2014.

Cụ thể là:

Chi phí tiền lương năm 2015 là 4.712.422.413 đồng, tăng 869.625.569 đồng, trương ứngvới tỷ lệ 22.63% so với năm 2014 Chi phí tiền lương tính trên 1000đồng doanh thu giảm3.5 đồng, tương ứng với tỷ lệ 2.89%

Các khoản trích theo lương năm 2015 là 294.860.212 đồng, giảm 136.713.967 đồng,tương ứng với tỷ lệ 31.68% so với năm 2014 Các khoản trích theo lương tính trên 1000đồng doanh thu giảm 6.25 đồng, tương ứng với tỷ lệ 45.89%

Chi phí ăn ca năm 2015 là 130.288.630 đồng, giảm 33.788.563 đồng, tương ứng với tỷ lệ20.59% so với năm 2014 Chi phí ăn ca tính trên 1000 đồng doanh thu giảm 1.93 đồng,tương ứng với tỷ lệ 37.19%

Như vậy, chi phí NCTT tăng chủ yếu là do chi phí tiền lương tăng vì chi phí này có tỷtrọng lớn nhất trong kết cấu chi phí nhân công trực tiếp Tuy hiên mức độ tăng chi phínhân công vẫn thấp hơn tốc độ tăng doanh thu

Nguyên nhân chủ yếu của sự biến động này là do công ty tăng đơn giá tiền lương chocông nhân viên, đồng thời doanh thu năm 2015 tăng nên công ty dành sự quan tâm nhiềuhơn đối với công nhân viên

Biện pháp khắc phục: Việc tiết kiệm chi phí tiền lương sẽ làm giảm giá thành sản phẩmsong công việc tiết kiệm này phải dựa trên cơ sở:

Tăng năng suất lao động, đưa ra chính sách khuyến khích người lao động trong công tyyêu thích công việc, có động lực làm việc như tăng tăng các chế độ tiền lương, tiềnthưởng, thực hiện các công tác văn hóa, thể thao khiến cho các lao động trẻ tham gia nhiệttình, làm không khí lao động trở nên vui vẻ hơn, có năng suất hơn

Giảm lao động dư thừa, cắt giảm lao động không có khả năng làm việc hoặc không có tinhthần làm việc gây giảm năng suất lao động chung của công ty

Đào tạo trình độ chuyên môn cho công nhân viên, có thể đào tạo tại chỗ hoặc cử lao động

đi học tập tại các cơ sở đào tạo chất lượng Đồng thời nâng cao yêu cầu tuyển dụng laođộng, nâng cao chất lượng lao động ngay từ khâu đầu vào

Tận dụng khoa học kỹ thuật, chuyên môn hóa sản xuất tiết kiệm hoa phí lao động mà vẫntăng thu nhập bình quân của người lao động

Trang 11

Bảng 2.2.2 Phân tích sự biến động của các yếu tố chi phí trong chi phí NCTT

Tổng khoản mục Phí

số tiền

Tỷ trọng CP/

Tổng khoản mục phí

chênh lệch số tiền

% chênh lệch số tiền

chênh lệch tỷ trọng

2014 2015

chên h lệch tuyệt đối

% chênh lệch

Sản lượng

8

40.007.133.62 2

13.6

2 7.37 -6.25

45.89

-3 ăn ca 164.077.193 3.7 130.288.630 2.54 (33.789.163) -20.59 -1.16 5.19 3.26 -1.93

37.19

Trang 13

-c Phân tích sự biến động của các yếu tố chi phí trong chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí không thể nhận diện cụ thể và tách biệt chotừng sản phẩm, khi tính chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm phải phân bổ

Phân loại chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung ở công ty cổ phần Sữa Việt Nambao gồm:

 Chi phí NVL : Phản ánh chi phí NVL dung cho bộ phận quản lý sản xuất

 Chi phí CCDC: Phản ánh chi phí công cụ dụng cụ dùng cho bộ phận quản lý sảnxuất

 Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng: Là khoản lương, phụ cấp, các khoản tríchtheo lương của nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất

 Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ trực tiếp cho hoạt độngsản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ và tài sản cố định dùng cho bộ phận quản lýsản xuất.( TSCĐ tại công ty Đồ gỗ Duy Tân là máy móc, dây chuyền công nghệ,nhà xưởng,… các tài sản này được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau)

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạtđộng của bộ phận sản xuất như: chi phí sửa chữa, chi phí thuê ngoài, chi phí điện,nước, điện thoại, tiền thuê TSCĐ

 Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh chi phí bằng tìên ngoài các chi phí trên phục vụcho hoạt động của bộ phận sản xuất

Tình hình biến động:

Nhìn vào bảng 2.2.3 ta thấy năm 2015 chi phí sản xuất chung là 11.182.808.446 đồng,giảm 5.608.009.044 đồng, tương ứng với tỷ lệ 33.39% so với năm 2014 Trong đó các yếu

tố chi phí tăng giảm cụ thể như sau:

Chi phí NVL gián tiếp năm 2015 là 1.041.420.203 đồng, tăng 313.193.106 đồng, tươngứng với tỷ lệ 43.01% so với năm 2014 Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp trên 1000 đồngdoanh thu tăng 3.05 đồng, tương ứng với tỷ lệ 13.27%

Chi phí công cụ dụng cụ cho bộ phận quản lý năm 2015 là 604.365.017 đồng, giảm357.578.540 đồng, tương ứng với tỷ lệ 37.17% so với năm 2014 chi phí công cụ dụng cụcho bộ phận quản lý tính trên 1000đồng doanh thu giảm 15.24 đồng, tương ứng với tỷ lệ54.50%

Trang 14

Chi phí lương nhân viên quản lý phân xưởng năm 2015 là 845.709.876 đồng, tăng258.946.176 đồng, tương ứng với tỷ lệ 44.13% so với năm 2014 Chi phí nhân viên quản

lý phân xưởng tính trên 1000đồng doanh thu tăng 2.62 đồng, tương ứng với tỷ lệ 14.15%.Chi phí khấu hao TSCĐ năm 2015 là 4.942.627.806 đồng, giảm 2.712.504.057 đồng,tương ứng với tỷ lệ 35.43% so với năm 2014 chi phí khấu hao TSCĐ trên 1000đồngdoanh thu giảm 118.07 đồng, tương ứng với tỷ lệ 48.87%

Chi phí dịch vụ mua ngoài năm 2015 là 911.198.796 đồng, giảm 761.358.172 đồng, tươngứng với tỷ lệ 45.52% so với năm 2014 chi phí dịch vụ mua ngoài tính trên 1000 đồngdoanh thu giảm 30.01 đồng, tương ứng với tỷ lệ 56.85%

Chi phí khác bằng tiền năm 2015 là 2.494.903.495 đồng, giảm 2.479.827.567đồng, tươngứng với tỷ lệ 49.85% so với năm 2014 chi phí khác bằng tiền tính trên 1000 đồng doanhthu giảm 94.65 đồng, tương ứng với tỷ lệ 60.28%

Chi phí cho các khoản trích tăng 131.120.010 đồng, tương ứng với tỷ lệ 62.01% Chi phícho các khoản trích theo lương tính trên 1000 đồng doanh thu tăng 1.89 đồng, tương ứngvới tỷ lệ 28.34

Như vậy, chi phí sản xuất chung giảm chủ yếu là do chi phí khác bằng tiền và chi phí khấuhao TSCĐ giảm, do hai chi phí này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong kết cấu chi phí sản xuấtchung

Nguyên nhân của sự biến động này:

Việc tăng các yếu tố chi phí gián tiếp, chi phí lương nhân viên quản lý phân xưởng chủyếu là do giá cả thị trường của các yếu tố này tăng so với năm trước Thêm vào đó là việccắt giảm các khoản chi phí này chưa hiệu quả

Việc tăng chi phí khấu hao TSCĐ chủ yếu là do cuối năm 2014 công ty đã tiến hành muasắm nhiều trang thiết bị mới phục vụ cho việc sản xuất, sửa chữa lớn tài sản cố định , làmtăng nguyên giá của tài sản cố định, dẫn đến chi phí khấu hoa tài ssanr cố định năm 2015tăng so với năm 2014

Việc giảm mạnh chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí công cụ dụng cụ quản lý, chi phí khácbằng tiền là do công ty đã lựa chọn phương thức giảm chi phí mua ngoài bằng cách tạothem việc làm cho người lao động, giảm chi phí sản xuất đồng thời làm tăng them thunhập cho người lao động

Các biện pháp đề ra:

Ngoài việc đề ra các biện pháp cho chi phí nguyên vật liệu gián tiếp ở trên, công ty cầnphải quản lý tốt hơn nữa các khoản chi phí này do chi phí sản xuất chung là khoản mục chi

Trang 15

phí chiếm tỷ trọng cao nhất trong kết cấu giá thành sản phẩm Sự biến động của khoảnmục chi phí này tác động lớn đến giá thành sản phẩm.

Để có thể hạ giá thành sản phẩm, công ty cần chú ý đến công tác giảm khoản mục chi phísản xuất chung

Mặc dù theo tình hình biến động ở trên ta thấy công ty đã có những biện pháp giúp giảmchi phí sản xuất chung nhưng khoản mục chi phí này cũng chiếm tỷ trọng lớn trong tổngchi phí, do đó công ty vẫn cần quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hơn nữa, đặcbiệt yếu tố chi phí khác bằng tiền cần phải theo dõi và quản lý chặt chẽ hơn

Trang 16

Bảng 2.2.3 Phân tích sự biến động của các yếu tố chi phí trong chi phí

Tổng khoản mục Phí

số tiền

Tỷ trọng CP/

Tổng khoản mục phí

chênh lệch số tiền

% chênh lệch số tiền

chênh lệch tỷ trọng

2014 2015

chênh lệch tuyệt đối

% chênh lệch

Trang 17

4 Khấu hao TSCĐ 7.655.131.863 45.59 4.942.627.806 44.19 (2.712.540.057) -35.43 -1.4 241.61 123.54 118.07- -48.87

5 Dịch vụ mua ngoài 1.672.556.968 9.96 911.198.796 8.15 (761.358.172) -45.52 -1.81 52.79 22.78 -30.01 -56.85

6 Khác bằng tiền 4.974.731.062 29.63 2.494.903.495 23.31

(2.479.827.567 ) -49.85 -6.32 157.01 62.36 -94.65 -60.28

7

Các khoản trích

theo lương 211.463.243 1.26 342.583.253 2.08 131.120.010 62.01 0.82 6.67 8.56 1.89 28.34

Trang 18

d Phân tích sự biến động của các yếu tố chi phí trong chi phí bán hàng.

Chi phí bán hàng hay còn gọi là chi phí lưu thông và tiếp thị bao gồm các khoản chi phícần thiết để đẩy mạnh quá trình lưu thông hàng hoá và đảm bảo việc đưa hàng hoá tới tayngười tiêu dùng Đây là khoản chi phí thời kỳ đều được tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh của kỳ đó Vì vậy nó ảnh hưởng tới doanh thu của doanh nghiệp

Chi phí bán hàng ở công ty cổ phần sữa việt nam bao gồm:

Chi phí vật liệu phục vụ cho bộ phận bán hàng như: chi phí vật liệu, bao bì xuất dùngcho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, như chi phí dịch vụ đóng gói sảnphẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hànghoá trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ, dùng cho bộphận bán hàng Chi phí nhiên liệu dùng cho vận chuyển sản phẩm, hàng hoá đi tiêu thụ Chi phí dụng cụ bán hàng bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ quá trình tiêuthụ sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làmviệc…

Chi phí lương cho nhân viên bán hàng: phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ côngnhân viên quản lý bỏn hàng như: tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xó hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn của ban giám đốc, nhân viên quản lý ở cỏc phũng ban…

Chi phí khấu hao TSCĐ bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý, bán hàng,như nhà kho, cửa hàng, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đolường…

Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bánhàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa lớn TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiềnthuê kho, tiền thuê bốc vác, vận chuyển hàng hoá, sản phẩm đi bán, tiền hoa hồng đại lý… Chi phí khác bằng tiền phát sinh trong khâu bán hàng như chi phí hội nghị kháchhàng…

Tình hình biến động như sau: Chi phí bán hàng năm 2015 là 480.323.343 đồng, giảm140.202.828 đồng, tương ứng với tỷ lệ 22.59% so với năm 2014 Trong đó các yếu tố chiphí biến động cụ thể như sau:

Chi phí nguyên vật liệu năm 2015 là 101.387.180 đồng, tăng 4.207.157 đồng, tương ứngvới tỷ lệ 4.33% so với năm 2014 Chi phí nguyên vật liệu tính trên 1000 đồng doanh thulại giảm 0.54 đồng, tương ứng với tỷ 17.59%

Trang 19

Chi phí công cụ dụng cụ năm 2015 là 30.565.628 đồng, giảm 22.309.688 đồng, tương ứngvới tỷ lệ 42.19% so với năm 2014 Chi phí công cụ dụng cụ tính trên 1000 đồng doanh thugiảm 0.91 đồng, tương ứng với tỷ lệ 54.49%.

Chi phí lương cho nhân viên quản lý năm 2015 là 50.872.350 đồng, tăng 9.313.404 đồng,tương ứng với tỷ lệ 22.41% so với năm 2104 Chi phí lương cho nhân viên quản lý tínhtrên 1000 đồng doanh thu giảm 0.04 đồng, tương ứng với tỷ lệ 3.05%

Chi phí khấu hao tài sản cố định năm 2015 là 90.742.273 đồng, giảm 36.524.926 đồng,tương ứng với tỷ lệ 28.69% so với năm 2014 Chi phí khấu hao tài sản cố định tính trên

1000 đồng doanh thu giảm 1.75 đồng, tương ứng với tỷ lệ 43.53%

Chi phí dịch vụ mua ngoài năm 2015 là 47.499.671 đồng, giảm 22.649.774 đồng, tươngứng với tỷ lệ 32.29% so với năm 2014 Chi phí dịch vụ mua ngoài tính trên 1000 đồngdoanh thu giảm 1.02 đồng, tương ứng với tỷ lệ 46.15%

Chi phí khác bằng tiền năm 2015 là 137.597.666 đồng, giảm 84.461.891 đồng, tương ứngvới tỷ lệ 37.8% so với năm 2014 Chi phí khác bằng tiền tính trên 1000 đồng doanh thugiảm 3.54 đồng, tương ứng với tỷ lệ 50.72%

Chi phí cho các khoản trích tăng 11.222.710 đồng, tương ứng với tỷ lệ 107.5% so với năm

2014 Chi phí cho các khoản trích tính trên 1000 đồng doanh thu tăng 0.21 đồng, tươngứng với 63.64%

Như vậy, chi phí bán hàng giảm chủ yếu là do các khoản mục chi phí giảm xuống dẫn đếnchi phí bán hàng giảm mạnh

Nguyên nhân của sự biến động các khoản mục chi phí này:

Chi phí nguyên vật liệu tăng là do giá cả thị trường tăng cũng như việc sử dụng nguyênvật liệu vẫn chưa được quản lý chặt chẽ

Chi phí lương nhân viên quản lý tăng do sự thay đổi mặt bằng chung của tiền lương, lương

cơ bản của nhân viên tăng lên

Các biện pháp khắc phục nhực điểm còn tồn tại:

Tăng cường quản lý nguyên vật liệu chánh thất thoát

Sử dụng tài sản cố định tối ưu để nhanh chóng thu hồi lại được vốn

Bảo quản, bảo dưỡng các thiết bị, nâng cao độ bền của các thiết bị

Trang 21

Bảng 2.2.4 Phân tích sự biến động của các chi phí trong chi phí

số tiền

Tỷ trọng CP/

Tổng khoản mục phí (%)

chênh lệch số tiền

% chênh lệch số tiền (%)

chênh lệch tỷ trọng (%)

2014 2015

chênh lệch tuyệt đối

% chênh lệch

Trang 22

6

Các khoản trích

theo lương 10.435.865 1.7 21.658.575 4.51 11.222.710 107.54 2.81 0.33 0.54 0.21 63.64

7 Khác bằng tiền 221.059.557 35.62 137.597.666 28.65 (83.461.891) -37.76 -6.97 6.98 3.44 -3.54 -50.72

Trang 23

e Phân tích sự biến động của các yếu tố chi phí trong chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí liên quan tới việc tổ chức hành chính và cáchoạt động văn phòng làm việc của công ty Các khoản chi phí này không thể xếp vào chiphí sản xuất hay chi phí lưu thông Tất cả các loại hình tổ chức hay bất cứ doanh nghiệpnào đều phải bỏ ra khoản chi phí này Hơn thế nữa bộ phận này đóng vai trò quản trịdoanh nghiệp rất quan trọng, nó ảnh hưởng rất lớn tới các kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty

Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty cổ phần sữa Việt Nam bao gồm:

 Chi phí nguyên vật liệu: Phản ánh chi phí nguyên vật liệu dùng trong công tác quảnlý

 Chi phí công cụ dụng cụ: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng trongcông tác quản lý

 Chi phí lương nhân viên quản lý doanh nghiệp: phản ánh các khoản phải trả chocán bộ công nhân viên quản lý doanh nghiệp như tiền lương, các khoản phụ cấp,BHXH, BHYT, KPCĐ của ban giám đốc, quản lý các phòng ban của công ty

 Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho công tynhư văn phòng làm việc của các phòng ban, phương tiện vận tải truyền dẫn, máymóc thiết bị quản lý dùng trong văn phòng

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ chocông tác quản lý công ty, tiền thuê TSCĐ dùng trong công tác quản lý

 Chi phí bằng tiền khác phản ánh chi phí khac thuộc quản lý chung của doanhnghiệp ngoài các chi phí kể trên như: chi phí hội nghị, công tác phí, tàu xe, cáckhoản chi cho lao động nữ,…

Tình hình biến động: chi phí quản lý tăng 1.187.792.263 đồng, tương ứng với tỷ lệ45.04% Cụ thể như sau:

Nhìn vào bảng 2.2.5 ta thấy:

Chi phí vật liệu năm 2015 là 833.315.423 đồng, tăng 313.440.302 đồng, tương ứng với tỷ

lệ 60.29% so với năm 2014 Chi phí vật liệu tính trên 1000 đồng doanh thu tăng 4.42đồng, tương ứng với tỷ lệ 26.93%

Trang 24

Chi phí công cụ dụng cụ năm 2015 là 93.889.017 đồng, giảm 34.105.220 đồng, tương ứngvới tỷ lệ 26.65% so với năm 2014 Chi phí công cụ dụng cụ tính trên 1000 đồng doanh thugiảm 1.69 đồng, tương ứng với tỷ lệ 41.83%.

Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp năm 2015 là 129.595.858 đồng, tăng 31.635.246đồng, tương ứng với tỷ lệ 32.29% so với năm 2014 Chi phí quản lý doanh nghiệp tínhtrên 1000 đồng doanh thu lại giảm 0.15 đồng, tương ứng với tỷ lệ 4.85%

Chi phí khấu hao tài sản cố định năm 2015 là 551.575.218 đồng, tăng 231.445.803 đồng,tương ứng với tỷ lệ 72.29% so với năm 2014 Chi phí khấu hoa tài sản cố định tính trên

1000 đồng doanh thu tăng 3.69 đồng, tương ứng với tỷ lệ 36.53%

Chi phí dịch vụ mua ngoài năm 2015 là 967.009.983 đồng, tăng 359.294.158 đồng, tươngứng với tỷ lệ 59.12% so với năm 2014 Chi phí cho dịch vụ mua ngoài tính trên 1000 đồngdoanh thu tăng 4.99 đồng, tương ứng với tỷ lệ 26.02%

Chi phí khác bằng tiền năm 2015 là 1.262.344.638 đồng, tăng 242.371.351 đồng, tươngứng với tỷ lệ 26.35% so với năm 2014 Chi phí khác bằng tiền tính trên 1000 đồng doanhthu lại tăng 0.01 đồng, tương ứng với tỷ lệ 0.03%

Chi phí cho các khoản trích năm 2015 tăng 43.710.351 đồng, tương ứng với tỷ lệ 99.89%

so với năm 2014 Chi phí cho các khoản trích tính trên 1000 đồng doanh thu tăng 0.81đồng, tương ứng với tỷ lệ 58.69%

Như vậy, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng chủ yếu là do các khoản mục chi phí trong chiphí quản lý doanh nghiệp đều tăng, trừ khoản mục chi phí công cụ dụng cụ dùng cho việcquản lý Trong đó chi phí khác bằng tiền chiếm tỷ trọng lớn nhất trong kết cấu chi phíquản lý doanh nghiệp

Nguyên nhân của sự biến động các khoản mục chi phí này:

Chi phí nhân công tăng là do đơn giá tiền lương của nhân viên công ty đều tăng Thêm vào

đó là chính sách đãi ngộ của công ty được nâng cao

Trong năm vừa qua công ty đầu tư nhiều trang thiết bị phục vụ công tác quản lý và vănphòng như: máy vi tính, máy in, máy photo, máy điều hòa…do vậy chi phí khấu hao tàisản cố định tăng lên Thếm vào đó là giá cả thị trường tăng nên chi phí mua ngoài và cáckhoản chi phí khác bằng tiền đều tăng lên Dụng cụ văn phòng giảm bớt do sử dụng cáctrang thiết bị hiện đại nhiều hơn

Biện pháp khắc phục:

Giảm bớt chi phí mua ngoài bằng cách quản lý chawttj chẽ khoản chi phí này Nâng caohiệu quả công tác quản lý, quản trị kinh doanh của công ty

Trang 25

Tóm lại, việc xác định các khoản chi phí cũng như việc xem xét các nguyên nhân, tình

hình biến động chi phí, giúp cho việc đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh Đồng thời giúp cho nhà quản trị công ty nắm bắt được một cách khía quát tình hìnhchi phí cũng như các chỉ tiêu cần thiết cho việc ra quyết định về quản lý điều hành cáchoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ trong công ty, giúp công ty tăng khảnăng cạnh tranh cũng như huy động vốn trong quá trình cung cấp dịch vụ được thuận lợi

và dễ dàng hơn

Trang 26

Bảng 2.2.5 Phân tích sự biến động của các yếu tố chi phí trong chi phí quản lý doanh nghiệp.

Tổng khoản mục Phí

số tiền

Tỷ trọng CP/

Tổng khoản mục phí

chênh lệch số tiền

% chênh lệch số tiền

chênh lệch tỷ trọng

2014 2015

chênh lệch tuyệt đối

% chênh lệch

Trang 27

7 Khác bằng tiền 919.973.015 34.88 1.162.344.638 30.39 242.371.623 26.35 -4.49 29.04 29.05 0.01 0.03

Trang 28

2.3 Phân tích sự biến động chi phí của từng bộ phân phát sinh chi phí.

2.3.1 Phân tích tổng hợp sự biến động chi phí trong từng bộ phân phát sinh chi phí.

Nhìn vào bảng 2.3 ta thấy tổng chi phí năm 2015 giảm so với năm 2014, trong đó sựbiến động của chi phí phát sinh ở các bộ phân kinh doanh của công ty như sau:

Chi phí bộ phận kinh doanh vận tải năm 2015 là 7.257.136.188 đồng, chiếm 26.73% sovới tổng chi phí và chiếm 18.14% so với tổng doanh thu, tăng 1.219.375.785 đồng, tươngứng với tỷ lệ 21.19% so với năm 2014 Chi phí bộ phận kinh doanh vận tải nguyên vật liệutính trên 1000 đồng doanh thu giảm 59.41 đồng, tương ứng với tỷ lệ 31.14%

Chi phí cho bộ phận kinh doanh ăn uống năm 2015 là 1.403.142.065 đồng, chiếm 5.17%

so với tổng chi phí và chiếm 3.51%5 so với tổng doanh thu, tăng 409.449.494 đồng, tươngứng với tỷ lệ 41.2% so với năm 2014 Chi phí bộ phận kinh doanh tính trên 1000 đồngdoanh thu tăng 3.93 đồng, tương ứng với tỷ lệ 12.62%

Chi phí kinh doanh bộ phận trạm bán buôn năm 2015 là 1.657.109.124 đồng, chiếm 6.1%

so với tổng chi phí và chiếm 4.14% trong tổng doanh thu, giảm 510.912.866 đồng, tươngứng với tỷ lệ 23.57% so với năm 2014 Chi phí kinh doanh bộ phận trạm bán buôn tínhtrên 1000 đồng doanh thu giảm 27.1 đồng, tương ứng với tỷ lệ 39.55%

Chi phí cho bộ phận quảng cáo sản phẩm năm 2015 là 5.367.560.184 đồng, chiếm 19.77%

so với tổng chi phí và chiếm 13.42% so với tổng doanh thu, tăng 1.025.515.025 đồng,tương ứng với tỷ lệ 23.62% so với năm 2014 Chi phí cho bộ phận quảng cáo sản phẩmtính trên 1000 đồng doanh thu giảm 3.07đồng , tương ứng vơi tỷ lệ 2.24%

Chi phí cho bộ phận kinh doanh kho bến bãi năm 2015 là 1.051.838.909 đồng, chiếm3.87% so với tổng chi phí và chiếm 2.63% so với tổng doanh thu, giảm 2.804.701.238đồng, tương ứng với tỷ lệ 72.73% so với năm 2014 Chi phí cho bộ phân kinh doanh bếnbãi tính trên 1000 đồng doanh thu giảm 95.6 đồng, tươn ứng với tỷ lệ 78.43%

Chi phí cho bộ phận kinh doanh nước giải khát năm 2015 là 890.970.106 đồng, chiếm3.28% so với tổng chi phí và chiếm 2.23% so với tổng doanh thu, giảm 1.089.624.002đồng, tương ứng với tỷ lệ 55.02% so với năm 2014 Chi phí cho bộ phận kinh doanh nướcgiải khát tính trên 1000 đồng doanh thu giảm 40.33 đồng, tương ứng với tỷ lệ 64.42%.Chi phí cho bộ phận kinh doanh khác năm 2015 là 9.524.314.904 đồng, chiếm 35.08% sovới tổng chi phí và chiếm 23.81% so với tổng doanh thu, tăng 594.910.362 đồng, tươngứng với tỷ lệ 6.66% so với năm 2014 Chi phí cho bộ phận kinh doanh khác tính trên 1000đồng doanh thu giảm 44.16 đồng, tương ứng với tỷ lệ 15.65%

Trang 29

Như vậy, tổng chi phí năm 2015 giảm là do bộ phận kinh doanh kho, bến bãi và chi phícho bộ phận kinh doanh nước giải khát giảm mạnh, do chi phí của hai bộ phận này chiếm

tỷ trọng cao trong kết cấu tổng chi phí Quy mô sản xuất kinh doanh của công ty tăngmạnh, doanh thu tăng từ 31.683739.278 đồng năm 2014 lên 40.007.133.622 đồng năm

2015, do đó việc giảm chi phí củ yếu là do tiết kiệm chi phí, và áp dụng các biện phápkhoa học công nghệ trong quá trình sản xuất và cung ứng dịch vụ

Trang 30

Bảng 2.3 PHÂN TÍCH BiẾN ĐỘNG CHI PHÍ THEO TỪNG BỘ

Tổng CP

Tỷ suất CP/

DT

Số tiền trọngTỷ

CP/

Tổng CP

Tỷ suất CP/D T

Chênh lệch số tiền

% chênh lệch số tiền

chên h lệch tỷ trọng

chên h lệch tỷ suất

2014 2015 chênh

lệch tuyệt đối

% chên h lệch

59.41

31.1 4

-2

CP BP KD ăn

uống 993.692.571 3.51 3.14 1.403.142.065 5.17 3.51 409.449.494 41.2 1.66 0.37 31.41 35.07 3.93

12.6 2

3

CP BP KD trạm

bán buôn 2.168.021.990 7.66 6.84 1.657.109.124 6.1 4.14 (510.912.866) -23.57 -1.56 -2.7 68.52 41.42 -27.1

39.5 5

-4

CP BP QC sản

phẩm 4.342.045.159 15.34 13.7 5.367.560.184 19.77 13.42 1.025.515.025 23.62 4.43 -0.28

137.2 4 134.1

7 -3.07 -2.24

Trang 31

-7 CP BP KD khác 8.929.404.542 31.54 28.18 9.524.314.904 35.08 23.81 594.910.362 6.66 3.54 -4.37 282.23 238.07 44.16

15.6 5

Trang 32

-2.3.2 Phân sự biến động của từng yếu tố chi phí trong tường bộ phận phát sinh chi phí.

a phân tích sự biến động của từng yếu tố chi phí trong bộ phận kinh doanh vận tải nguyên vật liệu.

Tình hình biến động: Nhìn vào bảng 2.4.1 Chi phí cho bộ phận kinh doanh vận tải nguyênvật liệu năm 2015 là 7.257.136.188 đồng, tăng 1.219.375.785 đồng, tương ứng với tỷ lệ21.19% so với năm 2014 Trong đó, sự biến động của từng yếu tố chi phí biến động cụ thểnhư sau:

Chi phí NVL năm 2015 là 1.615.609.946 đồng, chiếm tỷ lệ 22.26% so với tổng chi phí của

bộ phận này, tăng 394.283.806 đồng, tương ứng với tỷ lệ 32.28% so với năm 2014 Chiphí nguyên vật liệu tính trên 1000 đồng doanh thu tăng 1.83 đồng, tương ứng với tỷ lệ4.75%

Chi phí CCDC năm 2015 là 315.860.071 đồng, chiếm tỷ lệ 4.35% so với tổng chi phí của

bộ phận này, giảm 209.582.888 đồng, tương ứng với tỷ lệ 39.89% so với năm 2014 Chiphí CCDC tính trên 1000 đồng doanh thu giảm 8.69 đồng, tương ứng với tỷ lệ 52.4%.Chi phí lương cho nhân viên phân xưởng năm 2015 là 892.125.306 đồng, chiếm tỷ12.29% so với tổng chi phí của bộ phận này, tăng 243.579.510 đồng, tương ứng với tỷ lệ37.56% so với năm 2014 Chi phí lương nhân viên phân xưởng tính trên 1000 đồng doanhthu tăng 1.82 đồng, tương ứng với tỷ lệ 8.89%

Chi phí khấu hoa tài sản cố định năm 2015 là 2.101.683.278 đồng, chiếm 28.96% so vớitổng chi phí của bộ phận này, tăng 902.953.939 đồng, tương ứng với tỷ lệ 73.33% so vớinăm 2014 Chi phí khấu hao tài sản cố định tính trên 1000 đồng doanh thu tăng 14.7 đồng,tương với tỷ lệ 38.86%

Chi phí cho dịch vụ mua ngoài năm 2015 là 594.540.864 đồng, tăng 266.841.856 đồng,tương ứng với tỷ lệ 81.43% so với năm 2014 Chi phí cho dịch vụ mua ngoài tính trên

1000 đồng doanh thu tăng 4.52 đồng, tương 43.71%

Chi phí khác bằng tiền năm 2015 là 2.629.442.029 đồng, tăng 514.424.868 đồng, tươngứng với tỷ lệ 24.32% so với năm 2014 Chi phí khác bằng tiền tính trên 1000 đồng doanhthu giảm 1.03 đồng, tương ứng với tỷ lệ 1.54%

=> Như vậy, chi phí cho bộ phận kinh doanh vận tải nguyên vật liệu tăng chủ yếu là do tất

cả các khoản mục trong chi phí đều tăng

Trang 33

Bảng 2.4.1 Phân tích biến động các yếu tố chi phí trong chi phí bộ phận kinh doanh vận tải nguyên vật liệu

stt các chỉ tiêu

số tiền

tỷ trọng CP/

Tổng khoản mục CP

số tiền

tỷ trọng CP/

Tổng khoản mục CP

chênh lệch sô tiền

% chênh lệch số tiền

chênh lệch tỷ trọng

2014 2015

chênh lệch tuyệt đối

% chênh lệch

Trang 34

b phân tích sự biến động của từng yếu tố chi phí trong bộ phận kinh doanh ăn uống

Nhìn vào bảng 2.4.2 ta có thể thấy:

Tình hình biến động: Chi phí cho bộ phận kinh doanh ăn uống năm 2015 là 1.403.142.065đồng, tăng 409.449.494 đồng, tương ứng với tỷ lệ 41.2% so với năm 2014 Trong đó, sựbiến động của từng yếu tố chi phí biến động cụ thể như sau:

Chi phí NVL năm 2015 là 279.750.619 đồng, chiếm tỷ lệ 19.94% so với tổng chi phí của

bộ phận này, tăng 154.412.606 đồng, tương ứng với tỷ lệ 123.2% so với năm 2014 Chiphí nguyên vật liệu tính trên 1000 đồng doanh thu tăng 3.03 đồng, tương ứng với tỷ lệ76.52%

Chi phí CCDC năm 2015 là 97.743.862 đồng, chiếm tỷ lệ 6.97% so với tổng chi phí của

bộ phận này, giảm 12.494.187 đồng, tương ứng với tỷ lệ 11.3% so với năm 2014 Chi phíCCDC tính trên 1000 đồng doanh thu giảm 1.04 đồng, tương ứng với tỷ lệ 29.9 %

Chi phí lương cho nhân viên phân xưởng năm 2015 là 361.356.265 đồng, chiếm tỷ25.75% so với tổng chi phí của bộ phận này, tăng 159.986.515 đồng, tương ứng với tỷ lệ79.45% so với năm 2014 Chi phí lương nhân viên phân xưởng tính trên 1000 đồng doanhthu tăng 2.67 đồng, tương ứng với tỷ lệ 41.98%

Chi phí khấu hoa tài sản cố định năm 2015 là 287.737.731 đồng, chiếm 20.51 % so vớitổng chi phí của bộ phận này, tăng 31.219.441 đồng, tương ứng với tỷ lệ 12.17% so vớinăm 2014 Chi phí khấu hao tài sản cố định tính trên 1000 đồng doanh thu giảm 0.9 đồng,tương với tỷ lệ 11.1%

Chi phí cho dịch vụ mua ngoài năm 2015 là 67.042.315 đồng, giảm 3.635.861 đồng, tươngứng với tỷ lệ 5.14% so với năm 2014 Chi phí cho dịch vụ mua ngoài tính trên 1000 đồngdoanh thu giảm 0.55đồng, tương 24.7%

Chi phí khác bằng tiền năm 2015 là 309.511.273 đồng, tăng 79.960.980 đồng, tương ứngvới tỷ lệ 34.84% so với năm 2014 Chi phí khác bằng tiền tính trên 1000 đồng doanh thutăng 0.49 đồng, tương ứng với tỷ lệ 6.76%

=> Như vậy, chi phí cho bộ phận kinh doanh ăn uống tăng chủ yếu là do tất cả các khoảnmục trong chi phí đều tăng

Nguyên nhân của sự biến động các yếu tố chi phí này là do:

Việc tăng yếu tố chi phí vật liệu, chi phí khác bằng tiền là do giá cả của các yếu tố nàytăng so với năm trước them vào đó là việc cắt giảm chi phí nàu chưa được hiệu quả

Trang 35

Việc chi phí khấu hao tài sản tăng chủ yếu là do cuối năm công ty có mua máy móc phục

vụ cho bộ phận, nên làm chi phí khấu hoa tài sản cố định tăng lên

Việc giảm chi phí dịch vụ mua ngoài là do công ty cắt giảm tối đa các chi phí không cầnthiết lựa chon nhà cung cấp quan thuộc với giá cả ưu đãi Thêm vào đó, công ty giảm chiphí mua ngoài bằng cách tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, giảm chi phí sảnxuất đồng thời làm tăng thê thu nhập cho người lao động

Biện pháp khắc phục:

Vì chi phí nguyến vật liệu rất quan trọng đối với bộ phận kinh doanh ăn uống, nên cầnphải lập kế hoạch về việc sử dụng nguyên vật liệu và xậy dựng định mức chi phí nguyênvật liệu một cách hợp lý Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu sẽ giảm giá thành

Tiếp tục thực hiện việc cắt giảm chi phí mua ngoài mà vẫn đảm bảo được chất lượng phục

vụ, tăng thu nhập cho công ty

Trang 36

Bảng 2.4.2 Phân tích biến động các yếu tố chi phí trong chi phí bộ phận kinh doanh ăn

Tổngkhoảnmụcchiphí

số tiền

tỷ trọng CP/

Tổng khoản mục chi phí

chênh lệch sôtiền

%chênhlệchsốtiền

chênhlệch tỷtrọng

2014 2015

chênhlệchtuyệtđối

%chênhlệch

Trang 37

6 Khác bằng tiền 229.550.293 23.1 309.511.273 22.06 79.960.980

34.8

Trang 38

c phân tích sự biến động của từng yếu tố chi phí trong bộ phận kinh doanh trạm bán buôn Nhìn vào bảng 2.4.3 ta có thể thấy:

Tình hình biến động: Chi phí cho bộ phận kinh doanh trạm bán buôn năm 2015 là

1.657.109.124 đồng, giảm 510.912.866 đồng, tương ứng với tỷ lệ 23.57% so với năm

2014 Trong đó, sự biến động của từng yếu tố chi phí biến động cụ thể như sau:

Chi phí NVL năm 2015 là 177.290.903 đồng, chiếm tỷ lệ 10.69% so với tổng chi phí của

bộ phận này, tăng 111.477.492 đồng, tương ứng với tỷ lệ 169.38 % so với năm 2014 Chiphí nguyên vật liệu tính trên 1000 đồng doanh thu tăng 2.35 đồng, tương ứng với tỷ lệ112.98%

Chi phí CCDC năm 2015 là 21.323.575 đồng, chiếm tỷ lệ 1.29% so với tổng chi phí của

bộ phận này, giảm 7.131.114 đồng, tương ứng với tỷ lệ 25.06% so với năm 2014 Chi phíCCDC tính trên 1000 đồng doanh thu giảm 0.36 đồng, tương ứng với tỷ lệ 40.45 %

Chi phí lương cho nhân viên phân xưởng năm 2015 là 38.679.354 đồng, chiếm tỷ 2.33%

so với tổng chi phí của bộ phận này, giảm 396.573.335 đồng, tương ứng với tỷ lệ 91.11%

so với năm 2014 Chi phí lương nhân viên phân xưởng tính trên 1000 đồng doanh thugiảm 112.8 đồng, tương ứng với tỷ lệ 99.15%

Chi phí khấu hao tài sản cố định năm 2015 là 552.367.653 đồng, chiếm 33.33 % so vớitổng chi phí của bộ phận này, giảm 237.097.790 đồng, tương ứng với tỷ lệ 30.03 % so vớinăm 2014 Chi phí khấu hao tài sản cố định tính trên 1000 đồng doanh thu giảm 11.11đồng, tương với tỷ lệ 44.58%

Chi phí cho dịch vụ mua ngoài năm 2015 là 3.157.675 đồng, giảm 1.200.005 đồng, tươngứng với tỷ lệ 527.54% so với năm 2014 Chi phí cho dịch vụ mua ngoài tính trên 1000đồng doanh thu giảm 0.06 đồng, tương ứng với tỷ lệ 42.86%

Chi phí khác bằng tiền năm 2015 là 864.289.964 đồng, tăng 19.611.886 đồng, tương ứngvới tỷ lệ 2.32% so với năm 2014 Chi phí khác bằng tiền tính trên 1000 đồng doanh thugiảm 5.06 đồng, tương ứng với tỷ lệ 18.98%

=> Như vậy, chi phí cho bộ phận kinh doanh trạm bán buôn giảm chủ yếu là do chi phíkhấu hao tài sản cố định và lương nhân viên quản lý giảm mạnh

Nguyên nhân của sự biến động các yếu tố chi phí này là do:

Việc tăng yếu tố chi phí vật liệu, chi phí khác bằng tiền là do giá cả của các yếu tố nàytăng so với năm trước them vào đó là việc cắt giảm chi phí nàu chưa được hiệu quả

Việc chi phí khấu hao tài sản giảm chủ yếu là do cuối năm công ty có thanh lý một sốmócphục vụ cho bộ phận, nên làm chi phí khấu hoa tài sản cố định giảm lên

Trang 39

Việc giảm chi phí dịch vụ mua ngoài là do công ty cắt giảm tối đa các chi phí không cầnthiết lựa chon nhà cung cấp quan thuộc với giá cả ưu đãi Thêm vào đó, công ty giảm chiphí mua ngoài bằng cách tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, giảm chi phí sảnxuất đồng thời làm tăng thê thu nhập cho người lao động.

Lương nhân viên quản lý giảm mạnh cũng là lý do của chi phí kinh doanh giảm, việc giảm

do công ty đã cắt giảm nhân viên có ít kinh nghiệp

Biện pháp khắc phục:

Tiếp tục thực hiện việc cắt giảm chi phí mua ngoài và các loại chi phí khác mà vẫn đảmbảo được chất lượng phục vụ, tăng thu nhập cho công ty

Trang 40

Bảng 2.4.3 Phân tích biến động các yếu tố chi phí trong chi phí bộ phận kinh

Tổng khoản mục chi phí

số tiền

tỷ trọng CP/

Tổng khoản mục chi phí

chênh lệch sô tiền

% chênh lệch số tiền

chênh lệch tỷ trọng

2014 2015

chênh lệch tuyệt đối

% chênh lệch

-3 Lương NV QL 435.252.689 20.08 38.679.354 2.33 -396.573.335

91.11 -17.75 113.74 0.97 -112.77 -99.15

-4 Khấu hao TSCĐ 789.465.443 36.41 552.367.653 33.33 -237.097.790

30.03 -3.08 24.92 13.81 -11.11 -44.58

-5 DV mua ngoài 4.357.680 0.2 3.157.675 0.19 -1.200.005

27.54 -0.01 0.14 0.08 -0.06 -42.86

-6 Khác bằng tiền 844.678.078 38.96 864.289.964 52.16 19.611.886 2.32 13.2 26.66 21.6 -5.06 -18.98

Ngày đăng: 26/04/2017, 23:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 phân tích tổng biến động các khoản mục chi phí - ĐỒ-ÁN-KẾ-TOÁN-QUẢN-TRỊ-1
Bảng 2.1 phân tích tổng biến động các khoản mục chi phí (Trang 4)
Bảng 2.2.1 Phân tích sự biến động của các yếu tố chi phí trong chi phí NVL TT - ĐỒ-ÁN-KẾ-TOÁN-QUẢN-TRỊ-1
Bảng 2.2.1 Phân tích sự biến động của các yếu tố chi phí trong chi phí NVL TT (Trang 8)
Bảng 2.2.2 Phân tích sự biến động của các yếu tố chi phí trong chi phí NCTT - ĐỒ-ÁN-KẾ-TOÁN-QUẢN-TRỊ-1
Bảng 2.2.2 Phân tích sự biến động của các yếu tố chi phí trong chi phí NCTT (Trang 11)
Bảng 2.2.3 Phân tích sự biến động của các yếu tố chi phí trong chi phí - ĐỒ-ÁN-KẾ-TOÁN-QUẢN-TRỊ-1
Bảng 2.2.3 Phân tích sự biến động của các yếu tố chi phí trong chi phí (Trang 16)
Bảng 2.2.4 Phân tích sự biến động của các chi phí trong chi phí - ĐỒ-ÁN-KẾ-TOÁN-QUẢN-TRỊ-1
Bảng 2.2.4 Phân tích sự biến động của các chi phí trong chi phí (Trang 21)
Bảng 2.3 PHÂN TÍCH BiẾN ĐỘNG CHI PHÍ THEO TỪNG BỘ - ĐỒ-ÁN-KẾ-TOÁN-QUẢN-TRỊ-1
Bảng 2.3 PHÂN TÍCH BiẾN ĐỘNG CHI PHÍ THEO TỪNG BỘ (Trang 30)
Bảng 2.4.1 Phân tích biến động các yếu tố chi phí trong chi phí bộ phận kinh doanh vận tải nguyên vật liệu - ĐỒ-ÁN-KẾ-TOÁN-QUẢN-TRỊ-1
Bảng 2.4.1 Phân tích biến động các yếu tố chi phí trong chi phí bộ phận kinh doanh vận tải nguyên vật liệu (Trang 33)
Bảng 2.4.2 Phân tích biến động các yếu tố chi phí trong chi phí bộ phận kinh doanh ăn - ĐỒ-ÁN-KẾ-TOÁN-QUẢN-TRỊ-1
Bảng 2.4.2 Phân tích biến động các yếu tố chi phí trong chi phí bộ phận kinh doanh ăn (Trang 36)
Bảng 2.4.3 Phân tích biến động các yếu tố chi phí trong chi phí bộ phận kinh - ĐỒ-ÁN-KẾ-TOÁN-QUẢN-TRỊ-1
Bảng 2.4.3 Phân tích biến động các yếu tố chi phí trong chi phí bộ phận kinh (Trang 40)
Bảng 2.4.4 Phân tích biến động các yếu tố chi phí trong chi phí bộ phận kinh doanh bộ phận quảng - ĐỒ-ÁN-KẾ-TOÁN-QUẢN-TRỊ-1
Bảng 2.4.4 Phân tích biến động các yếu tố chi phí trong chi phí bộ phận kinh doanh bộ phận quảng (Trang 44)
Bảng 2.4.5 Phân tích biến động các yếu tố chi phí trong chi phí bộ phận kinh doanh - ĐỒ-ÁN-KẾ-TOÁN-QUẢN-TRỊ-1
Bảng 2.4.5 Phân tích biến động các yếu tố chi phí trong chi phí bộ phận kinh doanh (Trang 47)
Bảng 2.4.6 Phân tích biến động các yếu tố chi phí trong chi phí bộ phận kinh doanh bộ phận - ĐỒ-ÁN-KẾ-TOÁN-QUẢN-TRỊ-1
Bảng 2.4.6 Phân tích biến động các yếu tố chi phí trong chi phí bộ phận kinh doanh bộ phận (Trang 51)
Bảng 2.4.3 Phân tích biến động các yếu tố chi phí trong chi phí bộ phận kinh doanh - ĐỒ-ÁN-KẾ-TOÁN-QUẢN-TRỊ-1
Bảng 2.4.3 Phân tích biến động các yếu tố chi phí trong chi phí bộ phận kinh doanh (Trang 55)
BẢNG 2.5 PHÂN TÍCH CHI PHÍ THEO CÁCH ỨNG XỬ CỦA CHI PHÍ - ĐỒ-ÁN-KẾ-TOÁN-QUẢN-TRỊ-1
BẢNG 2.5 PHÂN TÍCH CHI PHÍ THEO CÁCH ỨNG XỬ CỦA CHI PHÍ (Trang 60)
BẢNG TỔNG HỢP SO SÁNH GIỮA PHƯƠNG ÁN MỚI VÀ PHƯƠNG ÁN CŨ - ĐỒ-ÁN-KẾ-TOÁN-QUẢN-TRỊ-1
BẢNG TỔNG HỢP SO SÁNH GIỮA PHƯƠNG ÁN MỚI VÀ PHƯƠNG ÁN CŨ (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w