1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

TRẮC NGHIỆM KÈM ĐÁP ÁN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 2 UEH PHẦN 2

12 126 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trắc Nghiệm Kèm Đáp Án Kế Toán Quản Trị 2 UEH Phần 2
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Chuyên ngành Kế Toán Quản Trị
Thể loại Tài liệu đề thi trắc nghiệm
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 61,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà quản lý K đang quản lý 3 hoạt động kinh doanh là hoạt động kinh doanh A, hoạt động kinh doanh B, hoạt động kinh doanh C. Thành quả quản lý của nhà quản lý K là Kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh A Kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh A, B Kết quả hoạt động kinh doanh A,B,C Kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh A, B,C Kế toán trách nhiệm hướng đến đánh giá kết quả, hiệu quả của Từng hoạt động sản xuất kinh doanh Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp Các hoạt động thuộc phạm vi quyền hạn, trách nhiệm của từng nhà quản lý Các hoạt động thuộc phạm vi quyền hạn, trách nhiệm của những nhà quản lý cấp cao Báo cáo bộ phận là báo cáo thể hiện chi tiết Doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp Doanh thu, chi phí, lợi nhuận theo từng hoạt động, trách nhiệm của từng nhà quản lý Kết quả, hiệu quả theo từng hoạt động, trách nhiệm của từng nhà quản lý Kết quả, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chi tiết theo từng đơn vị chức năng Nhà quản lý A phụ trách một đơn vị thuộc công ty ABC. Nếu các yếu tố khác không thay đổi, nghiệp vụ nào sau đây làm tăng ROI của nhà quản lý A Công ty ABC bán bớt một số tài sản không cần dùng Công ty ABC trả lãi cho nhà đầu tư dưới hình thức tiền mặt Tăng đơn giá chuyển nhượng nội bộ của các sản phẩm mà nhà quản lý A phụ trách Giảm tỷ lệ phân bổ chi phí chung cho nhà quản lý A Giá chuyển nhượng nội bộ được định giá theo giá thị trường là Chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất của sản phẩm chuyển nhượng Biến phí và định phí của sản phẩm chuyển nhượng Biến phí và số dư đảm phí bị thiệt hại của các sản phẩm ngưng bán ra ngoài để chuyển nhượng Biến phí và số dư đảm phí bị thiệt hại do ngừng bán ra ngoài của các sản phẩm chuyển nhượng Nhà quản lý A được phân công phụ trách một số hoạt động kinh doanh của công ty ABC. Về mặt chi phí, nhà quản lý A chỉ chịu trách nhiệm giới hạn về biến phí và định phí phát sinh ở các hoạt động do ông ta quản lý; các chi phí hành chính quản trị chung toàn công ty và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp thuộc trách nhiệm của nhà quản lý cấp cao. Các hoạt động mà nhà quản lý A phụ trách có doanh thu 4.000.000 đ, biến phí chiếm 70% trên doanh thu, định phí 560.000 đ và tài sản sử dụng ở đầu kỳ 3.500.000 đ, ở cuối kỳ 4.500.000 đ, ROI tối thiểu mà nhà quản lý A phải đạt cho lượng tài sản này là 10%. Định phí hành chính quản trị chung toàn công ty phân bổ cho các hoạt động 500.000 đ, thuế thu nhập doanh nghiệp tính cho các hoạt động là 100.000 đ. ROI và RI mà nhà quản lý A tạo ra trong kỳ là 16,0% và +240.000 đ 30,0% và + 800.000 đ 3,5% và – 260.000 đ 1,0% và – 360.000 đ Tập đoàn AB có hai đơn vị trực thuộc là công ty A và công ty B. Công ty A đang sản xuất tiêu thụ trên thị trường duy nhất linh kiện A với đơn giá bán 2.800 đsp, biến phí đơn vị 2.000 đsp, tổng định phí 3.360.000 đ, sản lượng tiêu thụ 12.000 sp và mức sản xuất tối đa có thể đạt là 14.000 sp. Công ty B chế biến tiêu thụ duy nhất sản phẩm B từ linh kiện A và đang mua linh kiện A trên thị trường với đơn giá mua 2.600 đsp. Công ty B đề nghị được mua 8.000 linh kiện A từ công ty A với đơn giá mua là 2.550 đsp. Công ty A áp dụng tính giá chuyển nhượng nội bộ theo giá thị trường, biến phí để thực hiện sản xuất và chuyển nhượng nội bộ của chi tiết A sẽ giảm 20% so với biến phí khi sản xuất tiêu thụ trên thị trường. Nếu thực hiện chuyển nhượng linh kiện A trong nội bộ với giá thỏa thuận thì lợi nhuận của công ty A tăng thêm 400.000 đ 2.800.000 đ 1.200.000 đ 5.680.000 đ

Trang 1

TRẮC NGHIỆM KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 2 - UEH - PHẦN 2

ĐỀ 1

1

#MC

#

Nhà quản lý K đang quản lý 3 hoạt động kinh doanh là hoạt động kinh doanh A,

hoạt động kinh doanh B, hoạt động kinh doanh C Thành quả quản lý của nhà

A Kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh A

B Kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh A, B

C Kết quả hoạt động kinh doanh A,B,C

2

#MC

# Kế toán trách nhiệm hướng đến đánh giá kết quả, hiệu quả của Đúng

A Từng hoạt động sản xuất kinh doanh

B Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp

C Các hoạt động thuộc phạm vi quyền hạn, trách nhiệm của từng nhà quản lý X

D Các hoạt động thuộc phạm vi quyền hạn, trách nhiệm của những nhà quản lý

cấp cao

3

#MC

#

g

A Doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp

B Doanh thu, chi phí, lợi nhuận theo từng hoạt động, trách nhiệm của từng nhà quản lý

C Kết quả, hiệu quả theo từng hoạt động, trách nhiệm của từng nhà quản lý X

D Kết quả, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chi tiết theo từng đơn vị chức năng

4

#MC

# Nhà quản lý A phụ trách một đơn vị thuộc công ty ABC Nếu các yếu tố kháckhông thay đổi, nghiệp vụ nào sau đây làm tăng ROI của nhà quản lý A Đúng

A Công ty ABC bán bớt một số tài sản không cần dùng

B Công ty ABC trả lãi cho nhà đầu tư dưới hình thức tiền mặt

C Tăng đơn giá chuyển nhượng nội bộ của các sản phẩm mà nhà quản lý A phụ trách X

D Giảm tỷ lệ phân bổ chi phí chung cho nhà quản lý A

Trang 2

#MC

#

Giá chuyển nhượng nội bộ được định giá theo giá thị trường là

Đúng

A Chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất của sản phẩm chuyển nhượng

B Biến phí và định phí của sản phẩm chuyển nhượng

C Biến phí và số dư đảm phí bị thiệt hại của các sản phẩm ngưng bán ra ngoài để chuyển nhượng

D Biến phí và số dư đảm phí bị thiệt hại do ngừng bán ra ngoài của các sản phẩm chuyển nhượng X

6

#MC

#

Nhà quản lý A được phân công phụ trách một số hoạt động kinh doanh của

công ty ABC Về mặt chi phí, nhà quản lý A chỉ chịu trách nhiệm giới hạn về

biến phí và định phí phát sinh ở các hoạt động do ông ta quản lý; các chi phí

hành chính quản trị chung toàn công ty và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

thuộc trách nhiệm của nhà quản lý cấp cao Các hoạt động mà nhà quản lý A

phụ trách có doanh thu 4.000.000 đ, biến phí chiếm 70% trên doanh thu, định

phí 560.000 đ và tài sản sử dụng ở đầu kỳ 3.500.000 đ, ở cuối kỳ 4.500.000 đ,

ROI tối thiểu mà nhà quản lý A phải đạt cho lượng tài sản này là 10% Định phí

hành chính quản trị chung toàn công ty phân bổ cho các hoạt động 500.000 đ,

thuế thu nhập doanh nghiệp tính cho các hoạt động là 100.000 đ ROI và RI mà

B 30,0% và + 800.000 đ

C 3,5% và – 260.000 đ

D 1,0% và – 360.000 đ

TL: LNKD=4.000.000-70%*4.000.000-560.000=640.000

Tài sản bình quân=(4.500.000+3.500.000)/2=4.000.000

=> ROI=LNKD/TS bình quân=640.000/4.000.000*100%=16%

RI=640.000-10%*4.000.000=240.000đ

7

#MC

# Dưới đây là tài liệu thực tế và dự tính liên quan đến thực tế và dự tính thành quảquản lý của nhà quản lý A như sau

Nhà quản lý A

Thực tế năm X

Dự tính cho năm X+1

Doanh thu (đ) 2.000.000 4.000.000

Tỷ lệ biến phí trên doanh thu

(%) 60 70

Định phí bộ phận(đ) 400.000 XXX

Tài sản đầu kỳ (đ) 4.000.000 4.000.000

Tài sản cuối kỳ (đ) 4.000.000 5.000.000

ROI mong muốn (%) 5 8

Để đạt được RI như thực tế năm X, mức định phí bộ phận tăng tối đa dự tính

Đúng

Trang 3

cho năm X+1 của nhà quản lý A là

B 740.000 đ

C 790.000 đ

D 680.000 đ

TL: LNKD năm X=2.000.000-60%*2.000.000-400.000=400.000

LNKD năm X+1=4.000.000-70%*2.000.000-XXX

TSBQ năm X=4.000.000

TSBQ năm X+1=4.500.000

=> RI năm X+1=RI năm X=400.000-5%*4.000.000=200.000

RI năm X+1=1.200.000-XXX-8%*4.500.000=200.000

=> XXX=640.000đ

8.

#MC

# Tập đoàn AB có hai đơn vị trực thuộc là công ty A và công ty B Công ty Ađang sản xuất tiêu thụ trên thị trường duy nhất linh kiện A với đơn giá bán

2.800 đ/sp, biến phí đơn vị 2.000 đ/sp, tổng định phí 3.360.000 đ, sản lượng

tiêu thụ 12.000 sp và mức sản xuất tối đa có thể đạt là 14.000 sp Công ty B chế

biến tiêu thụ duy nhất sản phẩm B từ linh kiện A và đang mua linh kiện A trên

thị trường với đơn giá mua 2.600 đ/sp Công ty B đề nghị được mua 8.000 linh

kiện A từ công ty A với đơn giá mua là 2.550 đ/sp Công ty A áp dụng tính giá

chuyển nhượng nội bộ theo giá thị trường, biến phí để thực hiện sản xuất và

chuyển nhượng nội bộ của chi tiết A sẽ giảm 20% so với biến phí khi sản xuất

tiêu thụ trên thị trường Nếu thực hiện chuyển nhượng linh kiện A trong nội

bộ với giá thỏa thuận thì lợi nhuận của công ty A tăng thêm

Đúng

A 400.000 đ

C 1.200.000 đ

D 5.680.000 đ

TL: Biến phí khi bán ra ngoài : Biến phí sản xuất 2.000đ/sp+ Biến phí BH và QL =2.000đ/sp Biến phí khi chuyển nhượng: =2.000-20%*2.000=1.600đ

Số dư đảm phí thiệt hại do ngừng bán ra bên ngoài

Công suất còn thừa =14.000-12.000=2.000=> Vậy phần phải cắt bớt thị phần hiện tại là 6.000sp 6.000sp *(2.800-2.000)=4.800.000đ

Đơn giá chuyển nhượng nội bộ=1.600+4.800.000/8.000=2.200đ

LN của công ty A tăng thêm là= (2.550-2.200)*8.000=2.800.000đ

Giá chuyển nhượng nội bộ = Giá thành sản xuất + số tiền tăng thêm theo giá thương lượng

=Biến phí thực hiện + số tiền tăng thêm theo biến phí qua thương lượng

9.

#MC

# Công ty AB có tài liệu liên quan đến Trung tâm đầu tư do nhà quản lý K quảnlý Nhà quản lý K chỉ chịu trách nhiệm với thành quả tài chính liên quan đến chi

phí thuộc phạm vi ông ta quản lý

Đúng

Trang 4

Chỉ tiêu Năm X Năm X+1

Doanh thu 4.000.000 đ 5.000.000 đ

Tỷ lệ biến phí trên doanh thu 70% 60%

Định phí ở bộ phận 200.000 đ 400.000 đ

Định phí chung phân bổ 200.000 đ 300.000 đ

Tài sản sử dụng bình quân 2.000.000 đ 2.000.000 đ

Tài sản đầu kỳ 1.500.000 đ 2.500.000 đ

Tài sản cuối kỳ 2.500.000 đ 1.500.000 đ

ROI mong muốn 10% 10%

Qua hai năm, nhà quản lý K đã góp phần tăng RI thêm

B 500.000 đ

C 800.000 đ

D 1.400.000 đ

TL: LNKD năm X=4.000.000-70%*4.000.000-200.000=1.000.000

LNKD năm X+1=5.000.000-60%*5.000.000-400.000=1.600.000

RI năm X=1.000.000-10%*2.000.000=800.000đ

RI năm X+1=1.600.000-10%*2.000.000=1.400.000đ

=> RI tăng 600.000đ

10.

#MC

# Công ty AB chỉ có hai đơn vị trực thuộc là đơn vị A và đơn vị B Nhà quản lý Aquản lý đơn vị A nhà quản lý B quản lý đơn vị B và Giám đốc K quản lý chung

toàn công ty Dưới đây là số liệu chi tiết thu thập từ công ty trong kỳ

Tỷ lệ biến phí trên doanh thu (%) 70

60 Định phí từng bộ phận (đ) 600.000 1.200.000

Tài sản sử dụng bình quân ở từng

ROI mong muốn ở từng đơn vị

Tài sản sử dụng chung toàn công

ROI mong muốn ở phạm vi toàn

Tỷ lệ phân bổ định phí chung cho đơn vị A là 60%, cho đơn vị B là 40%

Nếu đánh giá thành quản quản lý, ROI lần lượt của nhà quản lý A, Nhà quản lý

B và Giám đốc K là

Đúng

09% 13% 10%

15% 16% 14%

Trang 5

09% 13% 14%

TL: LNKD cty A=4.000.000-4.000.000*70%-600.000=600.000

LNKD cty B=5.000.000-5.000.000*60%-1.200.000=800.000

=> ROI cty A=600.000/4.000.000=15%

ROI cty B=800.000/5.000.000=16%

LNKD toàn cty=600.000+800.000-400.000=1.000.000đ

TSBQ toàn cty=4.000.000+5.000.000+1.000.000=10.000.000đ

=> ROI giám đốc K=1.000.000/10.000.000đ=10%

ĐỀ 2

1

#MC

#

Để đo lường, đánh giá thành quả quản lý, lợi nhuận được sử dụng là

Đúng

A Lợi nhuận trước chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

B Lợi nhuận sau chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

C Lợi nhuận tính trên cơ sở doanh thu và chi phí thuộc phạm vi trách nhiệm của nhà quản lý X

D Lợi nhuận được tính trên cơ sở chi phí của hoạt động kinh doanh

2

#MC

#

Biểu hiện nào sau đây là hạn chế của sự phân quyền trong doanh nghiệp

Đúng

A Không thể tính toán lợi nhuận cho từng nhà quản lý từ đó không thể đánh giá

được thành quả tài chính của các nhà quản trị

B Lợi nhuận dùng đánh giá thành quản lý không chính xác từ đó đánh giá sai lầm thành quả tài chính của các nhà quản trị cấp cơ sở

C Nhà quản trị cao cấp không nhận được thông tin kịp thời để đánh giá thành quản quản lý làm ảnh hưởng đến mục tiêu chung của doanh nghiệp

D Nhà quản trị cấp cơ sở thường thiếu hiểu biết đầy đủ, thiếu hợp tác và có thể dẫn đến những quyết định xung đột, cản trở lợi ích chung của doanh

3

#MC

A Chi phí được thể hiện chi tiết theo từng cấp bậc quản trị

B Chi phí được thể hiện chi tiết cho từng hoạt động theo cách ứng xử (biến phí, định phí)

C Chi phí được thể hiện chi tiết theo khả năng kiểm soát của từng nhà quản lý

D Chi phí được thể hiện chi tiết theo từng bộ phận như hoạt động, đơn vị, phòng ban, nhà quản lý X

4

#MC

#

Giải pháp nào nào sau đây biểu hiện sự hạn chế về sử dụng ROI đánh giá thành

Trang 6

A Mở rộng những dự án đầu tư có ROI mong muốn thấp

B Ưu tiên đầu tư cho những nhà quản lý đang quản lý các hoạt động có lượng vốn

đầu tư lớn

C Gia tăng đầu tư những dự án tuy đạt được ROI mong muốn nhưng hiệu quả thấp hơn hiện tại

D Không chú trọng những dự án tuy đạt được ROI mong muốn nhưng hiệu quả thấp hơn hiện tại X

5

#MC

# Phương pháp định giá chuyển nhượng nội bộ nào sau đây không thể sử dụng đểđo lường, đánh giá thành quả tài chính các nhà quản lý Đúng

A Định giá chuyển nhượng theo chi phí thực hiện

C Định giá chuyển nhượng thông qua thương lượng

D Định giá chuyển nhượng theo chi phí mục tiêu

6

#MC

#

Nhà quản lý A được phân công phụ trách một số hoạt động kinh doanh của

công ty ABC Về mặt chi phí, nhà quản lý A chỉ chịu trách nhiệm giới hạn về

biến phí và định phí phát sinh ở các hoạt động do ông ta quản lý; các chi phí

hành chính quản trị chung toàn công ty và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

thuộc trách nhiệm của nhà quản lý cấp cao Dưới đây là thông tin tổng hợp có

liên quan đến nhà quản lý A

Năm X+1

Doanh thu (đ)

4.000.000

5.000.000

Tỷ lệ biến phí trên doanh thu

(%) 70 60

Định phí từng bộ phận (đ)

200.000

400.000 Định phí chung phân bổ (đ)

200.000

300.000 Tài sản sử dụng bình quân (đ)

2.000.000

2.000.000

Đầu kỳ

1.500.000

2.500.000 Cuối kỳ

2.500.000

1.500.000

ROI mong muốn (%) 10 10

Xét ở phạm vi trách nhiệm quản lý của nhà quản lý A, qua hai năm, nhà quản lý

A đã góp phần thay đổi tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Đúng

Trang 7

TL: LN năm X=4.000.000*30%-200.000=1.000.000đ

LN năm X+1=5.000.000*40%-400.000=1.600.000

Tỷ suất lợi nhuận trên DT năm X=1.000.000/4.000.000=25%

Tỷ suất lợi nhuận trên DT năm X+1=1.600.000/5.000.000=32%

7.

#MC

# Công ty AB có tài liệu của Trung tâm đầu tư A qua 2 năm như sau: Chỉ tiêu Năm X Năm X+1

Doanh thu 2.000.000 đ 4.000.000 đ

Tỷ lệ biến phí trên doanh thu 60% 70%

Tổng định phí 600.000 đ 900.000 đ

Tài sản đầu kỳ 4.000.000 đ 4.000.000 đ

Tài sản cuối kỳ 4.000.000 đ XXX

ROI mong muốn 8% 10%

Tài sản năm X+1 tăng thêm tối đa là bao nhiêu nếu công ty muốn RI ít nhất

như năm X

A 200.000 đ

C 4.200.000 đ

D 4.400.000 đ

TL: LNKD năm X=2.000.000*40%-600.000=200.000

LNKD năm X+1=4.000.000*30%-900.000=300.000

RI năm X=200.000-8%*4.000.000=-120.000

RI năm X+1=300.000-10%*X=-120.000

=> X=4.200.000 => XXX=4.400.000

8.

#MC

#

Tập đoàn AB có hai đơn vị trực thuộc là công ty A và công ty B Công ty A

đang sản xuất tiêu thụ trên thị trường duy nhất linh kiện A với đơn giá bán

2.800 đ/sp, biến phí đơn vị 2.000 đ/sp, tổng định phí 3.360.000 đ, sản lượng

tiêu thụ 12.000 sp và mức sản xuất tối đa có thể đạt là 14.000 sp Công ty B chế

biến tiêu thụ duy nhất sản phẩm B từ linh kiện A và đang mua linh kiện A trên

thị trường với đơn giá mua 2.600 đ/sp Công ty B đề nghị được mua 8.000 linh

kiện A từ công ty A với đơn giá mua là 2.550 đ/sp Công ty A áp dụng tính giá

chuyển nhượng nội bộ theo giá thị trường, biến phí để thực hiện sản xuất và

chuyển nhượng nội bộ của chi tiết A sẽ giảm 20% so với biến phí khi sản xuất

tiêu thụ trên thị trường Nếu thực hiện chuyển nhượng linh kiện A trong nội bộ

với giá thỏa thuận thì lợi nhuận của công ty B tăng thêm

Đúng

B 2.800.000 đ

C 1.200.000 đ

D 5.680.000 đ

TL: Lợi nhuận tăng thêm của công ty B là=(2.600-2.550)*8.000=400.000

Trang 8

#MC

#

Công ty AB có tài liệu liên quan đến Trung tâm đầu tư do nhà quản lý K quản

lý Nhà quản lý K chỉ chịu trách nhiệm với thành quả tài chính liên quan đến chi

phí thuộc phạm vi ông ta quản lý

Chỉ tiêu Năm X Năm X+1

Doanh thu 4.000.000 đ 5.000.000 đ

Tỷ lệ biến phí trên doanh thu 70% 60%

Định phí ở bộ phận 200.000 đ 400.000 đ

Định phí chung phân bổ 200.000 đ 300.000 đ

Tài sản sử dụng bình quân 2.000.000 đ 2.000.000 đ

Tài sản đầu kỳ 1.500.000 đ 2.500.000 đ

Tài sản cuối kỳ 2.500.000 đ 1.500.000 đ

ROI mong muốn 10% 10%

Qua hai năm, nhà quản lý K đã góp phần tăng RI thêm

Đúng

B 500.000 đ

C 800.000 đ

D 1.400.000 đ

TL: LNKD năm X=4.000.000-70%*4.000.000-200.000=1.000.000

LNKD năm X+1=5.000.000-60%*5.000.000-400.000=1.600.000

RI năm X=1.000.000-10%*2.000.000=800.000đ

RI năm X+1=1.600.000-10%*2.000.000=1.400.000đ

=> RI tăng 600.000đ

10.

#MC

#

Công ty AB chỉ có hai đơn vị trực thuộc là đơn vị A và đơn vị B Nhà quản lý A

quản lý đơn vị A nhà quản lý B quản lý đơn vị B và Giám đốc K quản lý chung

toàn công ty Dưới đây là số liệu chi tiết thu thập từ công ty trong kỳ

Công ty AB

Tỷ lệ biến phí trên doanh thu (%) 70

60

Tài sản sử dụng bình quân ở từng đơn

Tài sản sử dụng chung toàn công ty

ROI mong muốn ở phạm vi toàn công

Tỷ lệ phân bổ định phí chung cho đơn vị A là 60%, cho đơn vị B là 40%.Nếu

đánh giá thành quản quản lý, RI lần lượt của nhà quản lý A, Nhà quản lý B và

Đúng

Trang 9

Giám đốc K là.

B - 40.000 đ; 240.000 đ; 500.000 đ

C 200.000 đ; 400.000 đ; 900.000 đ

D - 40.000 đ; 240.000 đ; 900.000 đ

TL: LNKD cty A=4.000.000-4.000.000*70%-600.000=600.000

LNKD cty B=5.000.000-5.000.000*60%-1.200.000=800.000

RI của cty A=600.000-10%*4.000.000=200.000đ

RI của cty B=800.000-8%*5.000.000=400.000đ

RI toàn cty=1.400.000-400.000-5%*10.000.000=500.000đ

ĐỀ 3

1

#MC

# Để đo lường, đánh giá thành quả quản lý, lợi nhuận được sử dụng là Đúng

A Lợi nhuận được tính trên cơ sở chi phí của hoạt động kinh doanh

B Lợi nhuận được tính trên cơ sở chi phí thuộc phạm vi trách nhiệm của nhà quản lý X

C Lợi nhuận trước chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

D Lợi nhuận sau chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

2

#MC

#

Nhà quản lý A được ủy quyền về quản lý hoạt động kinh doanh sản phẩm A và

vốn đầu tư cho hoạt động kinh doanh sản phẩm A Nhà quản lý A là nhà quản

A Trung tâm đầu tư

C Trung tâm chi phí

D Trung tâm lợi (trung tâm kinh doanh)

3

#MC

#

Chi phí bộ phận trên báo cáo bộ phận là

Đúng

A Chi phí kiểm soát được của nhà quản trị cấp cao

B Biến phí và định phí của hoạt động kinh doanh

C Biến phí và định phí phát sinh ở từng bộ phận như hoạt động, đơn vị, phòng ban, nhà quản lý X

D Giá vốn hàng bán và chi phí ngoài sản xuất của hoạt động kinh doanh

4

#MC

#

Giải pháp nào nào sau đây biểu hiện sự hạn chế về sử dụng RI đánh giá thành

A Sẵn sàng cắt giảm những chi phí giúp nâng cao hiệu chiến lược để tăng ROI hiện tại

Trang 10

B Ưu tiên đầu tư cho những nhà quản lý đang quản lý các hoạt động có vốn đầu tưnhỏ

C Gia tăng đầu tư những dự án tuy đạt được ROI mong muốn nhưng hiệu quả thấp hơn hiện tại X

D Không chú trọng những dự án tuy đạt được ROI mong muốn nhưng hiệu quả

thấp hơn hiện tại

5

#MC

#

Nếu tính giá chuyển nhượng theo giá thị trường, thương vụ chuyển nhượng nội

bộ sẽ không làm giảm lợi nhuận của các đơn vị tham gia chuyển nhượng và của

A Thấp hơn đơn giá mua của đơn vị mua

B Cao hơn đơn giá chuyển nhượng tối thiểu của đơn vị bán

C Từ đơn giá chuyển nhượng tối thiểu của đơn vị bán đến đơn giá mua ngoài

D Trong phạm vi từ đơn giá tối thiểu của đơn vị bán đến đơn giá bán của đơn vi

bán trên thị trường

6

#MC

#

Nhà quản lý A được phân công phụ trách một số hoạt động kinh doanh của

công ty ABC Về mặt chi phí, nhà quản lý A chỉ chịu trách nhiệm giới hạn về

biến phí và định phí phát sinh ở các hoạt động do ông ta quản lý; các chi phí

hành chính quản trị chung toàn công ty và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

thuộc trách nhiệm của nhà quản lý cấp cao Dưới đây là thông tin tổng hợp có

liên quan đến nhà quản lý A

Doanh thu (đ)

4.000.000

5.000.000

Tỷ lệ biến phí trên doanh thu

(%) 70 60

Định phí từng bộ phận (đ) 200.000 400.000

Định phí chung phân bổ (đ)

200.000

300.000 Tài sản sử dụng bình quân (đ)

2.000.000

2.000.000

Đầu kỳ

1.500.000

2.500.000 Cuối kỳ

2.500.000

1.500.000

ROI mong muốn (%) 10 10

Xét ở phạm vi trách nhiệm của nhà quản lý A, qua hai năm, nhà quản lý A đã

A + 0,30 vòng

Ngày đăng: 24/07/2023, 16:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w