Công ty ABC có tài liệu chi tiết như sau. Đơn giá bán sử dụng thống nhất trong năm tài chính là 1.000 đsp; mức tiêu thụ dự tính trong tháng 2 là 1.000 sp, tháng 3 là 2.000 sp, tháng 4 là 3.000 sp, tháng 5 là 4.000 sp, tháng 6 là 5.000 sp, tháng 7 là 6.000sp, tháng 8 là 7.000 sp. Chính sách tài chính trong bán hàng: Bán hàng thu ngay trong tháng 70%, tháng kế tiếp thứ nhất 20%, tháng kế tiếp thứ hai 10%. Những kết quả tính toán nào sau đây là đúng Số tiền dự tính thu trong tháng 4 là 4.600.000 đ Số tiền dự tính thu trong tháng 5 là 3.600.000 đ Số tiền dự tính thu trong tháng 6 là 2.600.000 đ Số tiền dự tính thu trong quý 2 là 12.800.000 đ Công ty ABC có tài liệu như sau Mức tiêu thụ dự tính: Tháng 3 là 2.000 sp, tháng 4 là 3.000 sp, tháng 5 là 4.000 sp, tháng 6 là 5.000 sp, tháng 7 là 6.000sp, tháng 8 là 7.000 sp. Chi phí định mức sử dụng trong kỳ dự toán Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 10kgsp x 20đkg = 200 đsp; Định mức chi phí nhân công trực tiếp: 5hsp x 40 đh = 200đsp; Dự trữ tồn kho cuối mỗi tháng áp dụng chung cho tất cả hàng tồn kho là 10% trên nhu cầu ở tháng kế tiếp. Tình hình thực tế trong quý 2: Hàng tồn kho thực tế diễn ra đúng như dự toán. Những kết quả tính toán nào sau đây là đúng Thành phẩm tồn kho thực tế ở đầu quý 2 là 200 sp Nhu cầu sản phẩm cần sản xuất trong tháng 4 là 3.100 sp Thành phẩm dự trữ cuối quý 2 là 1.500 sp Số lượng sản phẩm cần sản xuất trong quý 2 là 12.000 sp Công ty ABC có tài liệu của công ty như sau: Định mức chi phí sử dụng trong kỳ dự toán Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 10kgsp x 20đkg = 200 đsp; Định mức chi phí nhân công trực tiếp: 5hsp x 40 đh = 200đsp; Dự trữ tồn kho cuối mỗi tháng áp dụng chung cho tất cả hàng tồn kho là 10% 10% trên nhu cầu ở tháng kế tiếp. Dự toán sản xuất : Mức sản xuất dự tính trong tháng 4 là 3.100 sp, tháng 5 là 4.100 sp, tháng 6 là 5.100 sp, tháng 7 là 6.100 sp. Chính sách tài chính trong kỳ dự toán Mua nguyên vật liệu thanh toán ngay trong tháng 60% và tháng kế tiếp 40%; Những tính toán nào sau đây là đúng Tiền thanh toán tiền mua nguyên vật liệu dự tính cho tháng 4 là 384.000 đ Tiền thanh toán tiền mua nguyên vật liệu dự tính cho tháng 5 là 504.000 đ Tiền thanh toán tiền mua nguyên vật liệu dự tính cho tháng 6 là 624.000 đ Tiền thanh toán tiền mua nguyên vật liệu dự tính cho quý 2 là 2.280.000 đ Biểu hiện nào sau đây thể hiện sự khác biệt giữa kỹ thuật ước tính chi phí sản xuất kinh theo dự toán linh hoạt với dự toán tĩnh Sử dụng định mức chi phí sản xuất kinh doanh khác với dự toán tĩnh Tiếp cận chi phí ở phạm vi rộng hơn phạm vi tiếp cận của dự toán tĩnh Sử dụng mức độ hoạt động dự tính khác với mức dự tính của dự toán tĩnh Sử dụng mức độ hoạt động thực tế trong kỳ thay cho mức độ hoạt động dự tính Công ty Thực phẩm Sạch sử dụng hệ thống định mức chi phí để dự tính và kiểm soát soát chi phí sản xuất sản phẩm A ở tháng 9. Nguyên liệu trực tiếp định mức cho mỗi sản phẩm là 0,8 kgsp và 23 đkg; mức sản xuất dự tính cho tháng là 80.000 sp. Thực tế trong tháng, Công ty Thực phẩm Sạch đã mua 54.000kg với đơn giá mua là 24 đsp và sử dụng thực tế trong sản xuất là 42.000 kg với sản lượng sản xuất thực tế là 60.000 sản phẩm. Biến động chi phí nguyên liệu trực tiếp trong sản xuất ở tháng 9 do thay đổi chi tiêu (chi phí) của công ty Thực phẩm Sạch là? Tăng chi phí 192.000 đ Giảm chi phí 464.000 đ Giảm chi phí 128.000 đ Giảm chi phí 96.000 đ Công ty ABC có tài liệu dự tính cho kỳ sản xuất X: sản lượng dự tính là 10.000 sp, chi phí nguyên liệu trực tiếp định mức là 5msp x 5đm. Thực tế trong kỳ sản xuất X, công ty đã sử dụng 48.000 m nguyên liệu trực tiếp để sản xuất 12.000 sp, đơn giá chi phí vật liệu trực tiếp là 4,5 đm. Nhận xét nào sau đây về biến động chi phí vật liệu trực tiếp là hợp lý: Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp do tác động khách quan từ thay đổi sản lượng làm giảm chi phí trong kỳ là 50.000 đ Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp do tác động chủ quan trong chi tiêu (sử dụng định mức chi phí) làm giảm chi phí trong kỳ là 84.000 đ Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp do tác động từ sử dụng lượng nguyên vật liệu làm tăng chi phí trong kỳ là 60.000 đ Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp do tác động từ giá mua nguyên vật liệu làm tăng chi phí trong kỳ là 24.000 đ.
Trang 1TRẮC NGHIỆM KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 2 - UEH - PHẦN 1
#MC
#
Công ty ABC có tài liệu chi tiết như sau
Đơn giá bán sử dụng thống nhất trong năm tài chính là 1.000 đ/sp; mức tiêu thụ
dự tính trong tháng 2 là 1.000 sp, tháng 3 là 2.000 sp, tháng 4 là 3.000 sp, tháng
5 là 4.000 sp, tháng 6 là 5.000 sp, tháng 7 là 6.000sp, tháng 8 là 7.000 sp Chính
sách tài chính trong bán hàng: Bán hàng thu ngay trong tháng 70%, tháng kế
tiếp thứ nhất 20%, tháng kế tiếp thứ hai 10%
Những kết quả tính toán nào sau đây là đúng
Số tiền dự tính thu trong tháng 4 là 4.600.000 đ
Số tiền dự tính thu trong tháng 6 là 2.600.000 đ
Số tiền dự tính thu trong quý 2 là 12.800.000 đ
TL: Số tiền dự tính thu trong tháng 4 = (3.000*70%+2.000*20%+1.000*10%)*1.000=2.600.000đ
Số tiền dự tính thu trong tháng 5 = (4.000*70%+3.000*20%+2.000*10%)*1.000=3.600.000đ
Số tiền dự tính thu trong tháng 6 = (5.000*70%+4.000*20%+3.000*10%)*1.000=4.600.000đ
Số tiền dự tính thu trong quỹ 2 là = 10.800.000đ
#MC
#
Công ty ABC có tài liệu như sau
Mức tiêu thụ dự tính: Tháng 3 là 2.000 sp, tháng 4 là 3.000 sp, tháng 5 là
4.000 sp, tháng 6 là 5.000 sp, tháng 7 là 6.000sp, tháng 8 là 7.000 sp
Chi phí định mức sử dụng trong kỳ dự toán
Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 10kg/sp x 20đ/kg = 200 đ/sp;
Định mức chi phí nhân công trực tiếp: 5h/sp x 40 đ/h = 200đ/sp;
Dự trữ tồn kho cuối mỗi tháng áp dụng chung cho tất cả hàng tồn kho là 10%
trên nhu cầu ở tháng kế tiếp
Tình hình thực tế trong quý 2: Hàng tồn kho thực tế diễn ra đúng như dự
toán
Những kết quả tính toán nào sau đây là đúng
Thành phẩm tồn kho thực tế ở đầu quý 2 là 200 sp
Nhu cầu sản phẩm cần sản xuất trong tháng 4 là 3.100 sp X
Thành phẩm dự trữ cuối quý 2 là 1.500 sp
Số lượng sản phẩm cần sản xuất trong quý 2 là 12.000 sp
TL: Tồn kho thực tế đầu quý 2= Tồn kho cuối tháng 3=10%*3.000=300sp
Nhu cầu SP cần sản xuất trong tháng 4= 3.000-10%*3.000+10%*4.000=3.100 sp
Thành phẩm dự trữ cuối quỹ 2 là = Tồn kho cuối tháng 6=10%*6.000=600 sp
Số lượng SP cần sản xuất trong tháng 5=4.000-10%*4.000+10%*5.000=4.100 sp
Số lượng SP cần sản xuất trong tháng 6 =5.000-10%*5.000+10%*6.000=5.100 sp
=> Số lượng SP cần sản xuất trong quỹ 2 là = 12.300 sp
#MC Công ty ABC có tài liệu của công ty như sau:
Trang 2Định mức chi phí sử dụng trong kỳ dự toán
Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 10kg/sp x 20đ/kg = 200 đ/sp;
Định mức chi phí nhân công trực tiếp: 5h/sp x 40 đ/h = 200đ/sp;
Dự trữ tồn kho cuối mỗi tháng áp dụng chung cho tất cả hàng tồn kho là 10% 10% trên nhu cầu ở tháng kế tiếp
Dự toán sản xuất : Mức sản xuất dự tính trong tháng 4 là 3.100 sp, tháng 5 là
4.100 sp, tháng 6 là 5.100 sp, tháng 7 là 6.100 sp
Chính sách tài chính trong kỳ dự toán
Mua nguyên vật liệu thanh toán ngay trong tháng 60% và tháng kế tiếp 40%;
Những tính toán nào sau đây là đúng
Tiền thanh toán tiền mua nguyên vật liệu dự tính cho tháng 4 là 384.000 đ X
Tiền thanh toán tiền mua nguyên vật liệu dự tính cho tháng 5 là 504.000 đ
Tiền thanh toán tiền mua nguyên vật liệu dự tính cho tháng 6 là 624.000 đ
Tiền thanh toán tiền mua nguyên vật liệu dự tính cho quý 2 là 2.280.000 đ
TL:
Nhu cầu SX tháng 4=3.100-10%*3.100+10%*4.100=3.200 sp
Nhu cầu SX tháng 5=4.200 sp
Nhu cầu SX tháng 6=5.200sp
Tiền thanh toán mua NVL dự tính tháng 4 = (3.200*60%)*200=384.000đ
Tiền thanh toán mua NVL dự tính tháng 5=(4.200*60%+3.200*40%)*200=760.000đ
Tiền thanh toán mua NVL dự tính tháng 6=(5.200*60%+4.200*40%)*200=960.000đ
=>Tiền thanh toán mua NVL dự tính quý 2=2.104.000đ
#MC
#
Biểu hiện nào sau đây thể hiện sự khác biệt giữa kỹ thuật ước tính chi phí sản xuất kinh theo dự toán linh hoạt với dự toán tĩnh
Sử dụng định mức chi phí sản xuất kinh doanh khác với dự toán tĩnh
Tiếp cận chi phí ở phạm vi rộng hơn phạm vi tiếp cận của dự toán tĩnh
Sử dụng mức độ hoạt động dự tính khác với mức dự tính của dự toán tĩnh
Sử dụng mức độ hoạt động thực tế trong kỳ thay cho mức độ hoạt động dự
#MC
#
Công ty Thực phẩm Sạch sử dụng hệ thống định mức chi phí để dự tính và kiểm soát soát chi phí sản xuất sản phẩm A ở tháng 9 Nguyên liệu trực tiếp định mức cho mỗi sản phẩm là 0,8 kg/sp và 23 đ/kg; mức sản xuất dự tính cho tháng là 80.000 sp Thực tế trong tháng, Công ty Thực phẩm Sạch đã mua 54.000kg với đơn giá mua là 24 đ/sp và sử dụng thực tế trong sản xuất là
42.000 kg với sản lượng sản xuất thực tế là 60.000 sản phẩm Biến động chi phí nguyên liệu trực tiếp trong sản xuất ở tháng 9 do thay đổi chi tiêu (chi phí) của công ty Thực phẩm Sạch là?
Tăng chi phí 192.000 đ
Giảm chi phí 464.000 đ
Giảm chi phí 128.000 đ
Giảm chi phí 96.000 đ
TL: Biến động chi phí NVL trực tiếp do thay đổi chi tiêu= Thực tế -
LH=42.000*24-60.000*0,8*23=-96.000 (TL)
Trang 3#
Công ty ABC có tài liệu dự tính cho kỳ sản xuất X: sản lượng dự tính là 10.000
sp, chi phí nguyên liệu trực tiếp định mức là 5m/sp x 5đ/m Thực tế trong kỳ sản xuất X, công ty đã sử dụng 48.000 m nguyên liệu trực tiếp để sản xuất
12.000 sp, đơn giá chi phí vật liệu trực tiếp là 4,5 đ/m Nhận xét nào sau đây
về biến động chi phí vật liệu trực tiếp là hợp lý:
Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp do tác động khách quan từ thay đổi
sản lượng làm giảm chi phí trong kỳ là 50.000 đ
Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp do tác động chủ quan trong chi tiêu (sử dụng định mức chi phí) làm giảm chi phí trong kỳ là 84.000 đ X
Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp do tác động từ sử dụng lượng
nguyên vật liệu làm tăng chi phí trong kỳ là 60.000 đ
Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp do tác động từ giá mua nguyên vật
liệu làm tăng chi phí trong kỳ là 24.000 đ
TL: Biến động CP NVL tt do tác động khách quan từ thay đổi sản lượng
=12.000*5*5-10.000*5*5=50.000(BL)
Biến động CP NVL tt do tác động chủ quan trong chi tiêu (sử dụng định mức chi phí)
=48.000*4,5-12.000*5*5=-84.000(TL)
Biến động CP NVL tt do tác động từ sử dụng lượng NVL
=48.000*5-12.000*5*5=-60.000(TL)
Biến động CP NVL tt do tác động từ giá mua NVL
=48.000*4,5-48.000*5=-24.000(TL)
#MC
#
Biểu hiện nào sau đây là hạn chế khi sử dụng định mức chi phí trong phân tích, đánh giá chi phí, đánh giá thành quả hoạt động:
Để đạt được mức chi phí định mức có thể dẫn đến tăng sản lượng sản xuất thực
tế so với dự toán từ đó tăng rủi ro tồn kho sản phẩm
Để đạt được mức chi phí định mức dẫn đến thiếu chi phí từ đó giảm sản lượng
tiêu thụ
Để đạt được mức chi phí định mức sẽ không dám tăng đơn giá bán là giảm
doanh thu
Để đạt được mức chi phí định mức có thể dẫn đến rủi ro tiềm tàng ảnh
hưởng tiêu cực đến duy trì chất lượng, nâng cao chất lượng, đổi mới và
#MC
#
Công ty Z sản xuất sản phẩm X Định mức biến phí sản xuất chung là 364.000 đ/ lô sản xuất (20 giờ máy/ lô sản xuất x 18.200.đ/ giờ máy) Trong tháng 9, Công ty Z sản xuất 280 lô và đã sử dụng hết 5.900 giờ máy, với tổng biến phí
sản xuất chung thực tế phát sinh là 108.501.000.đ Biến động năng suất của
Trang 4biến phí sản xuất chung là:
1.120.000 đ
5.460.000 đ
6.006.000.đ
6.580.000.đ
TL: Biến động năng suất của BP SXC=LH-Tĩnh=5.900*18.200-280*20*18.200=5.460.000đ
1
Công ty ABC có tài liệu dự tính cho kỳ sản xuất X: sản lượng dự tính là 10.000 sp,
chi phí nguyên liệu trực tiếp định mức là 5m/sp x 5đ/m Thực tế trong kỳ sản xuất
X, công ty đã sử dụng 48.000 m nguyên liệu trực tiếp để sản xuất 12.000 sp, đơn
giá chi phí vật liệu trực tiếp là 4,5 đ/m Nhận xét nào sau đây về biến động chi
phí vật liệu trực tiếp là hợp lý:
Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp do tác động khách quan từ thay đổi sản
lượng làm giảm chi phí trong kỳ là 50.000 đ (Q)
Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp do tác động chủ quan trong chi tiêu
(sử dụng định mức chi phí) làm giảm chi phí trong kỳ là 84.000 đ (ĐMCP) X
Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp do tác động từ sử dụng lượng nguyên
vật liệu làm tăng chi phí trong kỳ là 60.000 đ (ĐML)
Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp do tác động từ giá mua nguyên vật liệu
làm tăng chi phí trong kỳ là 24.000 đ (ĐMG)
TL: Biến động CP NVL tt do tác động khách quan từ thay đổi sản lượng
=12.000*5*5-10.000*5*5=50.000(BL)
Biến động CP NVL tt do tác động chủ quan trong chi tiêu (sử dụng định mức chi phí)
=48.000*4,5-12.000*5*5=-84.000(TL)
Biến động CP NVL tt do tác động từ sử dụng lượng NVL làm giảm chi phí trong kỳ
=48.000*5-12.000*5*5=-60.000(TL)
Biến động CP NVL tt do tác động từ giá mua NVL làm giảm chi phí trong kỳ
=48.000*4,5-48.000*5=-24.000(TL)
2 Biểu hiện nào sau đây là hạn chế khi sử dụng định mức chi phí trong phân
tích, đánh giá chi phí, đánh giá thành quả hoạt động:
Để đạt được mức chi phí định mức có thể dẫn đến tăng sản lượng sản xuất thực tế
so với dự toán từ đó tăng rủi ro tồn kho sản phẩm
Để đạt được mức chi phí định mức dẫn đến thiếu chi phí từ đó giảm sản lượng tiêu
thụ
Để đạt được mức chi phí định mức sẽ không dám tăng đơn giá bán làm giảm doanh
thu
Để đạt được mức chi phí định mức có thể dẫn đến rủi ro tiềm tàng ảnh hưởng
tiêu cực đến duy trì chất lượng, nâng cao chất lượng, đổi mới và phát triển X
3 Công ty Z sản xuất sản phẩm X Định mức biến phí sản xuất chung là 364.000 đ/ lô
sản xuất (20 giờ máy/ lô sản xuất x 18.200.đ/ giờ máy) Trong tháng 9, Công ty Z
sản xuất 280 lô và đã sử dụng hết 5.900 giờ máy, với tổng biến phí sản xuất
chung thực tế phát sinh là 108.501.000.đ Biến động năng suất của biến phí sản
Trang 5xuất chung là:
1.120.000 đ
6.006.000.đ
6.580.000.đ
TL: Biến động năng suất của BP SXC= Mức hđ thực tế với đơn giá ĐM - Mức hđ định mức với
đơn giá ĐM = 5.900*18.200-280*364.000=5.460.000đ
4
Công ty Thực phẩm A sử dụng hệ thống định mức chi phí để dự tính và kiểm soát soát
chi phí sản xuất sản phẩm A Trong tháng 6, dự tính nguyên liệu trực tiếp định mức cho
mỗi sản phẩm là 8 kg/sp và 25 đ/kg và mức sản xuất dự tính cho tháng là 80.000 sp.
Thực tế trong tháng 6, Công ty Thực phẩm A đã mua 400.000kg với đơn giá mua là 28
đ/kg và chỉ sử dụng trong sản xuất 350.000 kg để sản xuất ra 70.000 sản phẩm Phát biểu
nào sau đây là đúng
Đúng
Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp do thay đổi quy mô sản xuất là biến
Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp do thay đổi chi phí mỗi sản phẩm (do chi
tiêu) là biến động bất lợi, tăng chi phí 4.200.000 đ
Tổng biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế so với dự toán là biến động bất
lợi, tăng chi phí 6.200.000 đ
Tất cả các biến động chi phí do thay đổi quy mô hoạt động, do thay đổi chi phí mỗi sản
phẩm (chi tiêu) đều là biến động bất lợi làm tăng chi phí
Biến động do thay đổi quy mô SX= 70.000*8*25- 80.000*8*25=-2.000.000
Biến động do thay đổi chi phí giá mỗi SP = 350.000*28-70.000*8*25=-4.200.000
Biến động thực tế so với dự toán =350.000*28-80.000*8*25=-6.200.000
=> Đều là biến động thuận lợi, làm giảm chi phí
5 Công ty A sử dụng định mức như là một công cụ để đánh giá thành quả quản lý ở các đơnvị Biểu hiện nào sau đây là hạn chế về sử dụng công cụ định mức chi phí để đánh giá
thành quả quản lý tại các đơn vị của công ty
Đúng
Các đơn vị khó hoàn thành định mức chi phí khi điều chỉnh tăng quy mô sản xuất
Khi điều chỉnh giảm quy mô sản xuất, biến động giảm chi phí không phản ảnh đúng thành
quả quản lý chi phí ở các đơn vị vì các đơn vị kiểm soát chi phí như thế nào thì cũng luôn
tạo ra mức giảm chi phí
Khi sử dụng cùng một định mức chi phí đánh giá sẽ dẫn đến không công bằng trong đánh
giá thành quả quản lý ở các đơn vị khác nhau
Khi các đơn vị quá tập trung vào hoàn thành định mức chi phí có thể dẫn đến bảo
thủ không chấp nhận sự phát sinh chi phí mới, chi phí liên quan đến những cải tiến
chất lượng, năng suất trong tương lai làm suy giảm năng lực kinh doanh, cạnh tranh X
6 Công ty ABC có tài liệu dự tính cho kỳ sản xuất X: sản lượng dự tính là
10.000 sp, chi phí nguyên liệu trực tiếp định mức là 5m/sp x 5đ/m Thực tế
Đún g
Trang 6trong kỳ sản xuất X, công ty đã sử dụng 48.000 m nguyên liệu trực tiếp để
sản xuất 8.000 sp, đơn giá mua chi phí vật liệu trực tiếp là 4,5 đ/m Phát biểu
nào sau đây là đúng
Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ do thay đổi định mức
lượng nguyên vật liệu sử dụng là biến động thuận lợi, giảm chi phí 40.000 đ
Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ do thay đổi định
mức giá nguyên vật liệu là biến động thuận lợi, giảm chi phí 24.000 đ X
Tổng biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ do thay đổi định
mức chi phí là biến động thuận lợi, giảm chi phí giảm 16.000 đ
Tất cả các biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp do thay đổi định mức
lượng, định mức giá, định mức chi phí đều biến động thuận lợi, giảm chi phí
Đm lượng thực tế = 48.000 m/8.000=6m/sp
Định mức lượng thực tế thì phải theo số sản phẩm sản xuất thực tế, còn mức giá sẽ theo mức giá ban đầu tại vì biến động do thay đổi ĐML không liên quan đến giá
LH=(6*8.000-5*8.000)*5=40.000
Biến động chi phí NVLTT trong kỳ do thay đổi định mức lượng
Bđ do thay đổi giá= thực tế- LH
= 48.000*4,5- 48.000*5= (24.000)=> CÓ LỢI
7
Công ty May mặc A sử dụng hệ thống định mức chi phí để dự tính và kiểm
soát soát chi phí may mặc Trong tháng 6, nguyên liệu trực tiếp định mức
cho mỗi sản phẩm là 4 m/sp và 25 đ/m và mức sản xuất dự tính cho tháng là
80.000 sp Thực tế trong tháng 6, Công ty đã mua 400.000 m với đơn giá
mua là 28 đ/m và chỉ sử dụng trong sản xuất 300.000m để sản xuất ra 60.000
sản phẩm Phát biểu nào sau đây là đúng
Đún g
Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp do thay đổi khách quan quy mô
sản xuất trong kỳ là biến động bất lợi, tăng chi phí 2.000.000 đ
Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp do thay đổi chi phí mỗi sản
phẩm (chi tiêu) là biến động bất lợi, làm tăng chi phí 2.400.000 đ X
Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp do thay đổi lượng nguyên vật liệu
định mức là biến động thuận lợi, giảm chi phí 1.500.000 đ
Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp do thay đổi giá nguyên vật liệu
định mức là biến động thuận lợi, giảm chi phí 900.000 đ
TL:
Biến động CP NVL do thay đổi quy mô sx = (60.000-80.000)*4*25=-2.000.000 (TL)
Biến động CP NLV do thay đổi chi phí mỗi sp = 300.000*28-60.000*4*25=2.400.000(BL)
Biến động CP NVL do thay đổi lượng= 300.000*25-60.000*4*25= 1.500.000 (BL)
Biến động CP NVL do thay đổi giá định mức = 300.000*(28-25)=900.000 (BL)
BÀI KIỂM TRA SỐ MỘT
1
#MC Mục đích của dự toán ngân sách ở doanh nghiệp là Đúng
Trang 7A Hoạch định và kiểm soát doanh thu, chi phí các hoạt động kinh doanh
B Hoạch định và kiểm soát nguồn lực kinh tế dùng trong các hoạt động kinh
doanh
C Hoạt định và kiểm soát dòng tiền của các hoạt động kinh doanh X
D Hoạt định và kiểm soát các hoạt động tín dụng ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp
2
#MC
#
Dự toán linh hoạt khác dự toán tĩnh ở
Đúng
A Phạm vi chi phí lập sử dụng lập dự toán
B Mức hoạt động dự tính sử dụng lập dự toán
C Sử dụng hệ thống định mức chi phí thực tế để lập dự toán
3
#MC
# Kiểm soát chi phí qua tín hiệu khác biệt được thể hiện qua việc xem xét Đúng
A Tổng mức chi phí dự tính
B Tổng mức chi phí thực tế
C Khác biệt giữa định mức chi phí thực tế phát sinh với định mức sử dụng lập dự
toán
D Sai lệch chi phí giữa thực tế với kỳ vọng trong từng hoạt động, mỗi kỳ hoạt động X
4
#MC
# Trong kiểm soát chi phí, định mức chi phí được sử dụng để cung cấp thông tinnào sau đây cho nhà quản trị Đúng
A Tín hiệu biến động chi phí khách quan do thay đổi quy mô
B Tín hiệu tác động của chi phí đến biến động lợi nhuận
C Tín hiệu tiết kiệm hay lãng phì và địa chỉ trách nhiệm liên quan đến biến
D Tín hiệu tích cực hay bất lợi của hoạt động kinh doanh
5
#MC
# Công ty ABC đang lập dự toán với chính sách và số liệu ước tính sau:Chế độ thu tiền bán hàng: hàng bán trong tháng thu ngay 20%, tháng kế tiếp thứ
nhất thu 30%, tháng kế tiếp thứ hai thu 50% và Đơn giá bán sử dụng thống nhất
Đúng
Trang 8trong các tháng là 2.000 đ/sp
Mực tiêu thụ dự tính của tháng 2 là 2.000 sp, tháng 3 là 3.000sp, tháng 4 là
4.000 sp, tháng 5 là 5.000sp, tháng 6 là 6.000sp
Số tiền dự tính sẽ thu về của Quý 2 là
A 15.400.000 đ
B 17.400.000 đ
C 20.200.000 đ
TL:
SUM QUỸ 2 22.200.000
6
#MC
#
Công ty ABC đang áp dụng chế độ dự trữ tồn kho cuối mỗi tháng là 10% trên
nhu cầu tiêu thụ kỳ kế tiếp và mức tiêu thụ dự tính trong tháng 4 là 5.000 sp,
tháng 5 là 4.000 sp, tháng 6 là 3.000sp, tháng 7 là 2.000 sp Số lượng sản phẩm
A 11.000 sp
B 12.200 sp
D 12.300 sp
TL: Số SP SX ở tháng 4=5.000-10%*5.000+10%*4.000=4.900 sp
Số SP SX ở tháng 5 = 4.000-10%*4.000+10%*3.000=3.900 sp
Số SP SX ở tháng 6 = 3.000-10%*3.000+10%*2.000=2.900 sp
=> Tổng sp sx quỹ 2 = 11.700 sp
C2
Tổng SP cần SX ở Q2 là : 0,9*T4+T5+T6+0,1*T7 =0,9* 5000+4000+3000+0,1*2000= 11,700
7
#MC
#
Công ty ABC đang chuẩn bị lên dự toán nguyên vật liệu với những dự tính chi
tiết sau
Sản lượng cần sản xuất mỗi tháng lần lượt ở tháng 4 là 5.000sp, tháng 5 là
6.000sp, tháng 6 là 7.000sp Lượng nguyên vật liệu định mức là 2kg/sp Chế độ
Đúng
Trang 9dự trữ nguyên vật liệu cuối mỗi tháng là 15% trên nhu cầu nguyên vật liệu sử
dụng ở tháng kế tiếp
Lượng nguyên vật liệu dự tính cần mua cho tháng 5 là
A 9.900 kg
B 10.200 kg
C 11.700 kg
TL: Lượng NVL dự tính cần mua cho tháng 5 là: (6.000-15%*6.000+15%*7.000)*2=12.300 kg
8
#MC
#
Công ty ABC đang chuẩn bị lên dự toán ngân sách cho việc mua nguyên vật
liệu với những dự tính chi tiết sau
Lượng nguyên vật liệu cần cho sản xuất mỗi tháng lần lượt ở tháng 3 là
5.000kg, tháng 4 là 6.000kg, tháng 5 là 7.000kg, tháng 6 là 8.000kg Chế độ dự
trữ nguyên vật liệu cuối mỗi tháng là 10% trên nhu cầu nguyên vật liệu sử dụng
ở tháng kế tiếp
Đơn giá mua nguyên vật liệu là 200 đ/kg Nguyên vật liệu mua trong tháng
thanh toán ngay 50%, tháng kế tiếp thứ nhất 30%, tháng kế tiếp thứ hai 20%
Tổng số tiền cần thanh toán cho việc mua nguyên vật liệu của tháng 5 là Đúng
A 1.076.000 đ
B 914.000 đ
C 710.000 đ
TL: Lượng NVL sx tháng 3=5.000-10%*5.000+10%*6.000=5.100
Lượng NVL sx tháng 4 =6.100
Lượng NVL sx tháng 5=7.100
Số tiền cần thanh toán cho việc mua NVL của tháng 5 là =( 7.100*50%+6.100*30%
+5.100*20%)*200=1.280.000đ
9
#MC
#
Để có thông tin phục vụ cho kiểm soát chi phí hoạt động, Công ty ABC đang
thu thập một số tài liệu về dự toán và thực tế nguyên vật liệu liên quan đến hoạt
động sản xuất sản phẩm A như sau
Dự toán: định mức chi phí sử dụng 8kg/sp x 25 đ/kg, sản lượng dự tính 80.000
sp
Thực tế: lượng nguyên vật liệu sử dụng 450.000kg, đơn giá 28đ/kg, sản lượng
100.000sp
Biến động và tín hiệu nào sau đây là biến động chi phí nguyên vật liệu do tác
động khách quan từ thay đổi sản lượng trong kỳ
Đún g
A 7.400.000 đ – biến động thuận lợi
C 4.000.000 đ – biến động thuận lợi
D 3.400.000 đ – biến động thuận lợi
Trang 10TL: Biến động chi phí NVL do thay đổi sản lượng trong kỳ =
100.000*8*25-80.000*8*25=4.000.000 (BL)
10
#MC
#
Để có thông tin phục vụ cho kiểm soát chi phí hoạt động, Công ty ABC đang
thu thập một số tài liệu về dự toán và thực tế hoạt động sản xuất sản phẩm A
như sau
Dự toán: định mức chi phí sử dụng 8kg/sp x 5 đ/kg, sản lượng dự tính 10.000 sp
Thực tế: lượng nguyên vật liệu sử dụng 84.000kg, đơn giá 4,5đ/kg, sản lượng
12.000sp
Biến động và tín hiệu nào sau đây là biến động chi phí nguyên vật liệu do tác
động của việc sử dụng lượng nguyên vật liệu trong kỳ Đúng
B 42.000 đ – biến động thuận lợi
C 80.000 đ – biến động bất lợi
D 102.000 đ – biến động thuận lợi
TL: Biến động chi phí NVL do tác động của việc sử dụng lượng NVL trong kỳ
= 84.000*5-12.000*8*5=-60.000 (TL)
ĐỀ 2 [10 câu x 1 điểm]
1.