1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý sử dụng vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội đối với thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh thái nguyên

128 211 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bố cục của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục luận văn gồm 4 chương, cụ thể như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý sử dụng vốn vay từ ngân hàng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2018

§

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Tạ Thị Thanh Huyền

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Quản lý sử dụng vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội đối với thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” là

công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Tài liệu, số liệu trong đề tài hoàn toàn trungthực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các thông tin sử dụng trong

đề tài đã được chỉ rõ nguồn gốc, các tài liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ, mọi

sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn

Tác giả đề tài

Trần Thị Ngọc Thơ

Trang 4

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ngân hàng chínhsách xã hội tỉnh Thái Nguyên; cấp ủy, chính quyền, Đoàn thanh niên và các tổchức xã hội các xã, phường, thị trấn của các huyện, thị, thành đã tạo điều kiệnthuận lợi cho tôi trong việc thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp và các thông tin hữuích phục vụ nghiên cứu và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp.

Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trongsuốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

Thái Nguyên, ngày 28 tháng 7 năm

2018

Tác giả

Trần Thị Ngọc Thơ

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH x

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết và lý do cho ̣ n đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa ho ̣ c của luâ ̣ n văn 3

5 Bố cu ̣ c của luâ ̣ n văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN VAY NGÂN TỪ HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI THANH NIÊN NÔNG THÔN 5

1.1.Cơ sở lý luâ ̣ n về qua ̉ n lý s ử du ̣ ng vốn vay từ ngân hàng chính sách x ã

hô ̣ i đối với thanh niên nông thôn 5

1.1.1 Mô ̣ t số khái niệm cơ ba ̉ n 5

1.1.2 Đặc điê ̉ m, vai trò qua ̉ n lý vốn vay từ NHCSXH đối với thanh niên

nông thôn 13

1.1.3 ̣ i dung Nô qua ̉ n lý vốn vay từ NHCXH đối với thanh niên nông thôn 16

1.1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến qua ̉ n lý vốn vay từ NHCSXH đối với

thanh niên nông thôn 27

1.2 Cơ sở thực tiễn về qua ̉ n lý sử du ̣ ng vốn vay từ NHCSXH đối với

thanh niên nông thôn 30

1.2.1 Kinh nghiệm qua ̉ n lý vốn vay của NHCSXH một số ti ̉ nh lân câ ̣ n 30

1.2.2 Bài ho ̣ c kinh nghiệm trong qua ̉ n lý s ử du ̣ ng vốn vay của Ngân hàng chính sách x ã hô ̣ i đối với thanh niên nông thôn ti ̉ nh Thái Nguyên 34

Trang 7

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 36

2.2 Phương pháp nghiên cứu 36

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 36

2.2.2 Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu 38

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 38

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 39

2.3.1 Nhóm ch ỉ tiêu pha ̉ n ánh kết qu ả hoạt đô ̣ ng của NHCSXH 39

2.3.3 Nhóm ch ỉ tiêu pha ̉ n ánh kết qu ả s ử du ̣ ng vốn vay của thanh niên

nông thôn 40

Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN VAY TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI THANH NIÊN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 42

3.1 Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội ti ̉ nhThái Nguyên 42

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 42

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHCSXH ti ̉ nh Thái Nguyên 43

3.2 Thanh niên và Thanh niên Nông thôn ti ̉ nh Thái Nguyên 46

3.3 Thực trạng quản lý vốn vay từ NHCSXH đối với thanh niên nông

thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 49

3.3.1 Sự phối hợp trong quản lý vay vốn đối với thanh niên nông thôn tỉnh Thái Nguyên 49

3.3.2 Công tác lâ ̣ p kế hoạch vay vốn từ nguô ̀ n ủy thác của NHCSXH ti ̉ nh

Thái Nguyên 57

3.3.3 Công tác thực hiện cho thanh niên vay vốn từ nguồn ủy thác của

NHCSXH ti ̉ nh Thái Nguyên 61

3.3.4 Công tác kiểm tra, giám sát quá trình sử du ̣ ng vốn của thanh niên nông thôn 70

3.3.5 Đánh giá chất lượng Quản lý sử dụng nguô ̀ n vay vốn ủy thác qua

phân tích số liệu điều tra, phỏng vấn 74

Trang 8

3.4 Phân tích các nhân tố a ̉ nh hưởng đến qua ̉ n lý sử dụng vốn vay từ

NHCSXH ti ̉ nh Thái Nguyên 81

3.4.1 Các nhân tố chủ quan 81

3.4.2 Các nhân tố khách quan 85

3.5.Đánh giá thực trạng qua ̉ n lý s ử du ̣ ng vốn vay từ ngân hàng chính sách

x ã hô ̣ i đối với thanh niên nông thôn trên đi ̣ a bàn ti ̉n h Thái Nguyên 86

3.5.1 Những kết quả đạt được 86

3.5.2 ̣ t số Mô hạn chế, tô ̀ n tại 88

Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN VAY

TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI THANH NIÊN NÔNG THÔN

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 90

4.1 Quan điểm đi ̣ nh hướng qua ̉ n lý vốn vay 90

4.1.1 Xây dựng các mô hình SXKD thu hút nhiều lao đô ̣ ng trẻ 90

4.1.2 Phân cấp qua ̉ n lý cho các cấp cán bộ Đoàn 90

4.2 Giải pháp tăng cường qua ̉ n lý vốn vay từ NHCSXH đối với thanh

niên nông thôn trên địa bàn ti ̉ nh Thái Nguyên 92

4.2.1 Tăng cường công tác phối hơ ̣ p quản lý nguồn vốn ủy thác của

NHCSXH giữa các bên liên quan 92

4.2.2 Hoàn thiện công tác lâ ̣ p kế hoạch vay vốn từ nguô ̀ n ủy thác của

NHCSXH tỉnh Thái Nguyên 95

4.2.3 Hoàn thiện công tác thực hiện vay vốn từ nguô ̀ n ủy thác của

NHCSXH tỉnh Thái Nguyên 96

4.2.4 Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát việc vay vốn từ nguồn ủy

thác của Ngân hàng chính sách xã hô ̣ i tỉnh Thái Nguyên 100

4.2.5 ̣ t số Mô gia ̉ i pháp khác 101

4.3 Đề xuất, kiến nghị 102

4.3.1 với Đối Ngân hành chính sách xã hội 102

4.3.2 với Đối Đoàn thanh niên 103

Trang 9

4.3.3 với Đối UBND các cấp 103

KẾT LUẬN 104

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

PHỤ LỤC 107

Trang 11

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CT-XH : Chính trị - xã hội

HĐQT : Hội đồng quản trị

NHCSXH : Ngân hàng Chính sách xã hội

NHNo&PTNT Việt Nam : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt NamTK&VV : Tổ Tiết kiệm và vay vốn

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình Thanh niên tỉnh Thái Nguyên 46 Bảng 3.2: Thanh niên Nông thôn trong cơ cấu Thanh niên ti ̉ nh Thái Nguyên .

48 Bảng 3.3: Bảng kết quả thực hiện chỉ tiêu vay vốn ủy thác theo

chương trình cho vay của Ngân hàng chính sách xã hô ̣ i 59 Bảng 3.4 Tình hình thực hiện kế hoạch vốn vay theo mục đích sử

dụng vốn vay ủy thác do Đoàn Thanh niên quản lý 60 Bảng 3.5: Tổng hơ ̣ p số tổ TK&VV qua các năm phân Tổ chức CT -

XH qua ̉ n lý của Ngân hàng chính sách x ã hô ̣ i ti ̉ nh Thái Nguyên

61 Bảng 3.6: Tổng hợp số tổ TK&VV do Đoàn thanh niên qua ̉ n lý 62 Bảng 3.7: Kết quả đánh giá xếp loại Tổ TK&VV từ năm 2015 đến

năm 2017 64 Bảng 3.8: Kết quả thực hiện ủy thác phân theo các tổ chức CT - XH

quản lý 66 Bảng 3.9: Bảng tổng hợp số tổ TK&VV do Đoàn thanh niên quản lý

phân theo địa bàn Từ năm 2015 đến năm 2017 67 Bảng 3.10: Kết quả thực hiện hoạt động ủy thác vay vốn do Đoàn

thanh niên qua ̉ n lý phân theo địa bàn qua ̉ n lý, năm 2017 68 Ba

̉ ng 3.11 Dư n ợ vốn vay do đoàn thanh niên qua ̉ n lý theo các chương

trình vay từ năm 2015 đến năm 2017 69 Ba

̉ ng 3.12 Kết qu ả công tác kiê ̉ m tra, giám sát cấp ti ̉n h, từ năm 2015 đến

năm 2017 72 Ba

̉ ng 3.13 Kết qu ả công tác kiê ̉ m tra, giám sát cấp huyện, từ năm 2015 đến

năm 2017 73 Ba

̉ ng 3.14 Kết qu ả công tác kiê ̉ m tra, giám sát cấp xa ̃ , từ năm 2015 đến

năm 2017 73 Bảng 3.15a: Ý kiến hộ vay vốn ưu đãi về các quy đi ̣ nh cho vay 75 Bảng 3.15b: Ý kiến hộ vay vốn ưu đãi về các quy đi ̣ nh cho vay 77

Trang 13

Bảng 3.16 Tổng hợp tình hình dư nợ xấu vốn vay ủy thác do Đoàn

thanh niên qua ̉ n lý từ năm 2015 đến năm 2017 78 Bảng 3.17 Tỷ lệ số hộ vay vốn trả lời việc kiểm tra, giám sát và hỗ trợ

sau khi cho vay vốn của NHCSXH huyện do Đoàn Thanh niên qua ̉ n lý 78 Ba

̉ ng 3.18 Đánh giá của cán bộ qua ̉ n lý các cấp về hoạt đô ̣ ng điều

hành Qua ̉ n lý sử du ̣ ng vốn vay của NHCSXH do Đoàn Thanh niên qua ̉ n lý 80 Bảng 3.19: Kết quả hoạt động nhâ ̣ n ủy thác của Đoàn thanh niên với

Ngân hàng chính sách xã hội từ năm 2015 đến năm 2017 86 Bảng 3.20 Tỷ lệ hộ vay vốn trả lời về sự thay đổi sau khi vay vốn do

Đoàn Thanh niên qua ̉ n lý 87

Trang 14

ủy thác 62 Hình 3.4 Biê ̉ u đ ồ tổng hơ ̣ p Tổ TK&VV theo đi ̣ a bàn qua ̉ n lý từ năm 2015

đến năm 2017 63 Hình 3.5 Biê ̉ u đồ chất lượng các tổ Tiết kiệm và Vay vốn năm 2017 64 Hình 3.6 Biê ̉ u đ ồ chất lươ ̣ ng các tổ TK&VV phân theo tổ chức CT- XH

qua ̉ n lý năm 2017 65

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài

Ngày nay, nhân loại đã bước sang thế kỷ 21 và đã đạt được nhiều thành tựuvượt bậc trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là khoa công học công nghệ Tuy nhiên nạnnghèo đói vẫn tồn tại như một thách thức lớn đối với sự phát triển của mỗi quốc gianói riêng và đối với nền văn minh nhân loại nói chung Chính vì vậy mà nghèo đói

và chống nghèo đói luôn là trọng tâm hàng đầu của các quốc gia Ở Việt Nam, sauhơn 80 năm đấu tranh chống giặc ngoại xâm chiến tranh đã làm cho cơ sở hạ tầngcủa nước ta bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế trở nên kiệt quệ, sản xuất nông nghiệplạc hậu đình đốn, sản xuất công nghiệp nhỏ lẻ, manh mún chưa phát triển Theo kếtquả điều tra 1992, tỉ lệ dân số có mức sống giàu, khá là 9,3%, trung bình 4,5%,nghèo 45,7% Để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đồng thờiphát triển kinh tế và ổn định xã hội, Đảng và Nhà nước ta đã tiến hành thựchiện các chủ trương, chính sách để xóa đói giảm nghèo, góp phần phát triển đấtnước

Mỗi chính sách xóa đói giảm nghèo đều nhằm cụ thể những mục tiêu riêng,

hỗ trợ một khu vực riêng, một đối tượng hay nhóm nhỏ đối tượng nào đó, tuy nhiên,đều có những điểm chung là giải quyết nguyên nhân dẫn đến gia tăng đói nghèo, cảithiện môi trường, trợ giúp dân thoát nghèo, từ đó giảm tỷ lệ nghèo đói

Cùng với cả nước, toàn tỉnh Thái Nguyên trong thời gian qua đã thực hiệnnhiều chính sách, chương trình xoá đói, giảm nghèo cho người dân Trong đó, chínhsách ưu đãi cho thanh niên nông thôn vay vốn từ ngân hàng chính sách xã hội để pháttriển kinh tế là một phần quan trọng trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèobền vững của tỉnh Thái Nguyên Trong thời gian qua các cấp bộ Đoàn đã có những nỗlực trong công tác quản lý hoạt động nhận uỷ thác, đặc biệt là việc tăng cường côngtác kiểm tra, giám sát hoạt động nhận uỷ thác đối với các xã, phường, thị trấn, Tổ tiếtkiệm và vay vốn; việc chỉ đạo các Huyện, Thị, Thành đoàn tích cực tham mưu vớicấp uỷ và chính quyền địa phương tạo điều kiện cho tổ chức Đoàn ở cơ sở đượcnhận uỷ thác Hiện nay, tổng dư nợ uỷ thác do Đoàn đang quản lý là 551,864 triệuđồng với 127 xã có nhận uỷ thác, 552 Tổ tiết kiệm và vay vốn Chính sách này đãtạo điều kiện cho lực

Trang 16

lượng lao động trẻ nông thôn tỉnh Thái Nguyên và các đối tượng chính sách khác tiếpcận nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước để cải thiện và từng bước nâng cao điềukiện sống, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc tham gia phát triển kinh tế gia đình

và tại địa phương

Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng vốn vay của thanh niên nông thôn thờigian qua cho thấy hiệu quả sử dụng vốn còn thấp, tình trạng xâm tiêu vốn, vốnkhông có khả năng thu hồi vẫn tồn tại ở nhiều nơi, số lượng vốn vay do Đoàn thanhniên quản lý còn thấp hơn so với các tổ chức Hội khác Vì vậy, làm thế nào để quản

lý vốn vay từ ngân hàng chính sách cho thanh niên nông thôn một cách hiệu quảtheo đúng mục đích, để giúp thanh niên phát triển kinh tế, góp phần xóa đói, giảmnghèo, tạo việc làm cho thanh niên nông thôn là một vấn đề đang được các cấp bộĐoàn và tuổi trẻ toàn tỉnh quan tâm Hiểu rõ những lỗ hổng trong việc quản lý sử

dụng vốn vay Vì vậy tôi chọn đề tài: “Quản lý sử dụng vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội đối với thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”

làm đề tài nghiên cứu của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.2.Mục tiêu cụ thể

-Hệ thống hóa đượ các vấn đề lý luậ chung về vốn vay, quản lý vốn vayđối với thanh niên nông thôn với mục đích phát triển kinh tế xóa đói giảm nghèo

- Phân tích, đánh giá thực trạng và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quản

lý sử dụng vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội đối với thanh niên nông thôntrên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Trang 17

- Đưa ra một số quan điểm có tính định hướng và đề xuất giải pháp nhằmtăng cường quản lý sử dụng vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội đối với thanhniên nông thôn tỉnh Thái Nguyên.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.Đối tượng nghiên cứu

- Để tài tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp về quản lý sửdụng vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội đối với thanh niên nông thôn trên địabàn tỉnh Thái Nguyên

- Đối tượng khảo sát là các hộ thanh niên nông thôn đại diện cho các tổ tiếtkiệm và vay vốn do Đoàn thanh niên quản lý

3.2.Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian: Số liệu được thu thập và sử dụng phân tích từ năm 2015 đếnnăm 2017

-Địa điểm nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Nội dung: Đề tài nghiên cứu công tác quản lý sử dụng vốn vay từ ngânhàng chính sách xã hội đối với thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Từ công tác phối hợp trong quản lý vốn đến công tác lập kế hoạch vốn vay chothanh niên nông thôn, thực hiện cho vay vốn, sử dụng vốn, công tác kiểm tra, giámsát quá trình sử dụng vốn của thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

và đề xuất giải pháp tăng cường quản lý sử dụng vốn vay từ ngân hàng chính sáchxã hội đối với thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

4 Ý nghĩa khoa học của luận văn

Luậ văn nghiên cứu sự hiệu quả trong việc sử dụ vốn vay từ ngân hàngchính sách xã hội đến việc phát triển kinh tế của thanh niên nông thôn tại tỉnh

Thái Nguyên.

Luận văn làm tài liệu tham khảo đối với ngân hàng chính sách xã hội tỉnhThái Nguyên, Ban Thường vụ Tỉnh đoàn Thái Nguyên để nhận biết được hiệu quảvốn vay, những điều còn hạn chế trong công tác quản lý sử dụng vốn vay của thanh

Trang 18

niên nông thôn, để từ đó có thể sử dụng một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay.

Luận văn còn là tài liệu tham khảo đối với sinh viên, học viên cao học và những nghiên cứu có liên quan

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục luận văn gồm 4 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý sử dụng vốn vay từ ngân

hàng chính sách xã hội đối với thanh niên nông thôn

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý sử dụng vốn vay từ ngân hàng chính sách xã

hội đối với thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý sử dụng vốn vay từ ngân hàng

chính sách xã hội đối với thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Trang 19

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN VAY TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI

THANH NIÊN NÔNG THÔN

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý sử dụng vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội đối với thanh niên nông thôn

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

Thanh niên còn là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học; tùy theogóc độ tiếp cận của mỗi ngành mà người ta đưa ra các định nghĩa khác nhau vềthanh niên

Về mặt sinh học, thanh niên được coi là một giai đoạn phát triển trong cuộcđời con người, bởi từ đây các em bước sang một giai đoạn mới để trở thành ngườilớn, người trưởng thành

Các nhà tâm lý học thường nhìn nhận thanh niên gắn với các đặc điểm tâm lýlứa tuổi và coi đó là yếu tố cơ bản để phân biệt với các lứa tuổi khác

Từ góc độ xã hội học, thanh niên lại được nhìn nhận là một giai đoạn xã hộihóa - thời kỳ kết thúc của tuổi thơ phụ thuộc chuyển sang xác lập vai trò cá nhânqua các hoạt động độc lập với tư cách đầy đủ của một công dân, là một trong cácchủ thể của các quan hệ xã hội

Các nhà kinh tế học lại nhấn mạnh thanh niên với góc độ là một lực lượnglao động xã hội hùng hậu, là nguồn lực bổ sung cho đội ngũ những người lao độngtrên các lĩnh vực sản xuất…

Đặc điểm chung về mặt sinh học của thanh niên là giai đoạn kết thúc tuổithiếu niên, đạt tới đỉnh cao của sự trưởng thành Đây là giai đoạn quan trọng nhấttrong sự

Trang 20

phát triển của cá thể con người Xác định giai đoạn này thường được biểu hiện mộtcách tập trung ở việc xác định độ tuổi thanh niên Tùy thuộc vào trình độ phát triểnkinh tế - xã hội, đặc điểm của từng thời đại lịch sử, các yếu tố truyền thống của từngquốc gia, dân tộc…mà quy định về độ tuổi thanh niên có sự khác nhau giữa các quốcgia Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới quy định độ tuổi thanh niên bắt đầu từ

15 tuổi; nhưng tuổi kết thúc có khác nhau khá nhiều Có nước quy định là 25 tuổi(hầu hết các nước phương Tây), có nước quy định là 30 tuổi (Philippin, Hà Quốc…),nước khác lại quy định là 35 tuổi (Ấn Độ, Maldives…), Trung Quốc là 28 tuổi…

Ở nước ta, “Thanh niên là công dân Việt Nam từ 16 tuổi đến 30 tuổi” [8].Với những đặc tính của thanh niên, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấphành Trung ương Đảng khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với côngtác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã khái quát: “Thanhniên là lực lượng xã hội to lớn, một trong những nhân tố quan trọng quyết địnhtương lai, vận mệnh dân tộc; là lực lượng chủ yếu trên nhiều lĩnh vực, đảm nhiệmnhững công việc đòi hỏi hy sinh, gian khổ, sức khỏe và sáng tạo Thanh niên là độtuổi sung sức nhất về thể chất và phát triển trí tuệ, luôn năng động, sáng tạo, muốnkhẳng định mình Song do còn trẻ, thiếu kinh nghiệm nên thanh niên cần được sựgiúp đỡ, chăm lo của các thế hệ đi trước và toàn xã hội…” Bên cạnh những mặttích cực, Nghị quyết cũng chỉ rõ “Một bộ phận thanh niên sống thiếu lý tưởng, giảmsút niềm tin, ít quan tâm tới tình hình đất nước, thiếu ý thức chấp hành pháp luật,sống thực dụng, xa rời truyền thống văn hóa dân tộc Học vấn của một bộ phậnthanh niên nhất là thanh niên nông thôn, thanh niên dân tộc thiểu số còn thấp; nhiềuthanh niên thiếu kiến thức và kỹ năng hội nhập quốc tế Tính độc lập, chủ động,sáng tạo, năng lực thực hành sau đào tạo của thanh niên còn yếu, chưa đáp ứng yêucầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tình trạng tội phạm và tệ nạn xã hội trong thanhniên đang gia tăng và diễn biến ngày càng phức tạp Tỷ lệ thanh niên nhiễmHIV/AIDS còn cao” [6]

1.1.1.2 Thanh niên nông thôn

Theo Luật thanh niên: Thanh niên Việt Nam được xác định là công dân ViệtNam có độ tuổi từ 16 đến 30 [8]

Trang 21

Tuỳ theo môi trường hoạt động, đặc điểm nghề nghiệp người ta chia thanhniên thành các nhóm đối tượng khác nhau: Thanh niên công nhân, thanh niên nôngthôn, thanh niên trong lực lượng vũ trang Như vậy có thể hiểu thanh niên nôngthôn là những người thanh niên sinh sống ở khu vực nông thôn.

Thanh niên là một nhóm xã hội đặc thù bao gồm những người trong một độtuổi nhất định, có sự phát triển nhanh chóng về thể chất, tâm lý, trí tuệ Tuy nhiên,bên cạnh những khả năng to lớn, sự mạnh dạn, lòng dũng cảm, tinh thần dám nghĩ,dám làm, trong cả thế hệ thanh niên cũng như trong từng cá thể, sự hạn chế và cácnhược điểm về mặt thiếu kinh nghiệm, thiếu từng trải, tính bồng bột, thậm chí có lúccòn phiêu lưu, liều lĩnh… luôn phải được cảnh giác, phải được khắc phục bằng chính

sự rèn luyện, phấn đấu không ngừng của bản thân thanh niên và có sự hỗ trợ của nhànước cũng như toàn xã hội [17]

Đặc điểm của Thanh niên Nông thôn: Ở bất kỳ quốc gia nào thanh niên đều

là lực lượng lao động trẻ có vai trò tiên phong trên mọi lĩnh vực, Ở Việt Nam quacác thời kỳ, các thế hệ thanh niên luôn hoàn thành xuất sắc sứ mệnh lịch sử củamình Với tư cách lực lượng lao động trẻ của xã hội thanh niên nông thôn có cácđặc điểm sau:

- Thanh niên có ưu thế vượt trội về sức khỏe do tham gia lao động nôngnghiệp ngay từ khi còn là thiếu niên nên họ được rèn luyện về sức khỏe và tinhthần, có khả năng lao động tốt, kế thừa truyền thống lao động cần cù Sống ở môitrường nông thôn, điều kiện sinh hoạt và làm việc không được bằng đô thị, thanhniên nông thôn đa phần có ý thức tiết kiệm, có tinh thần vượt khó, quyết tâm vươnlên làm giàu, có trách nhiệm với gia đình và xã hội

- Thanh niên nông thôn sống thân thiện với môi trường thiên nhiên và xã hội,nhiệt tình, có tinh thần ham học hỏi Trong lao động và hoat động xã hội, họ có tinhthần đổi mới, dám nghĩ, dám làm, năng động và thích nghi nhanh

- Thanh niên Nông thôn chiếm tỷ lệ lớn trong dân số và là nguồn lực chủ yếu

ở nông thôn, là lao động trụ cột của gia đình nhưng họ cũng có khả năng thoát lycao để làm việc trong môi trường mời xa nhà miễn là mang lại thu nhập tốt hơn chobản thân và gia đình

Trang 22

Với những điểm mạnh đó thanh niên nông thôn được nhìn nhận là lực lượnglao động cơ bản và năng động có thể đóng góp rất lớn cho tăng trưởng kinh tế và ansinh xã hội, có tiềm năng rất lớn trong quá trình xây dựng đất nước Theo báo cáocủa Ngân hàng thế giới, những nước đang phát triển có sự đầu tư về giáo dục, y tế

và đào tạo nghề cho thanh niên nói chung và thanh niên nông thôn nói riêng, cóchính sách việc làm phù hợp đối với họ sẽ có thể khai thác sự nhiệt tình, tinh thầnsáng tạo và năng lực cá nhân của thanh niên để gia tăng tốc độ phát triển kinh tế,xóa đói giảm nghèo, tạo một xã hội bền vững Ngược lại tình hình thất nghiệp haykhông đủ việc làm cho thanh niên nông thôn sẽ dẫn đến thiệt hại to lớn về mặt kinh

tế và xã hội

Bên cạnh những điểm mạnh nêu trên, thanh niên nông thôn có một số hạnchế so với thanh niên thành thị Họ ít có điều kiện học tập nâng cao trình độ vàphát triển năng lực của cá nhân, trình độ kỹ năng nghề nghiệp thấp, nhận thức vềchọn nghề nghiệp, định hướng nghề nghiệp còn nhiều lệch lạc, kỷ luật lao động,

ý thức chấp hành kỷ luật cao động chưa cao, thiếu kỹ năng làm việc nhóm, kỹnăng quản lý…

Trước yêu cầu của công cuộc đổi mới đất nước, Đảng và nhà nước ta chủtrương tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi để thanh niên Việt Nam trong đó có thanhniên nông thôn có thể được học tập, làm việc và cống hiến tốt nhất

1.1.1.3 Ngân hàng chính sách xã hội

Tại Nghị quyết số 05-NQ/HNTW, ngày 10/6/1993 Hội nghị lần thứ năm Banchấp hành Trung ương Đảng khóa VII, về việc tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế

- xã hội nông thôn, Đảng ta chủ trương có chế độ tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo,hộ chính sách, vùng nghèo, vùng dân tộc thiểu số, vùng cao, vùng căn cứ cáchmạng; mở rộng hình thức cho vay thông qua tín chấp đối với các hộ nghèo…

Để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Đảng và Chiến lược quốc gia vềxóa đói giảm nghèo, năm 1993, Chính phủ đã thành lập Quỹ cho vay ưu đãi hộnghèo với số vốn ban đầu là 400 tỷ đồng, do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, Ngân hàng Ngoại thương và Ngân hàng Nhà nước đóng góp Quỹ đượcsử dụng cho vay hộ nghèo thiếu vốn sản xuất kinh doanh với lãi suất ưu đãi, mứccho vay 500.000 đồng/hộ, người vay không phải bảo đảm tiền vay

Trang 23

Từ kinh nghiệm thực tiễn hai năm thực hiện Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo,ngày 31/8/1995, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 525/QĐ-TTg về việcthành lập Ngân hàng Phục vụ người nghèo, đặt trong Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT Việt Nam), hoạt động không vì mụctiêu lợi nhuận, để cung cấp nguồn vốn ưu đãi cho hộ nghèo thiếu vốn sản xuất.

Với mô hình tổ chức được triển khai đồng bộ từ Trung ương đến địa phươngtrên cơ sở tận dụng bộ máy và mạng lưới sẵn có của NHNo&PTNT Việt Nam,Ngân hàng Phục vụ người nghèo đã thiết lập được kênh tín dụng riêng để hỗ trợ tàichính cho các hộ nghèo ở Việt Nam với các chính sách tín dụng hợp lý, giúp hộnghèo có vốn sản xuất, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, từng bước làm quen vớinền sản xuất hàng hoá và có điều kiện thoát khỏi đói nghèo

Tuy nhiên, từ bộ phận quản trị đến bộ phận điều hành của Ngân hàng Phụcvụ người nghèo đều làm việc theo chế độ kiêm nhiệm nên rất ít thời gian để nghiêncứu những vấn đề thực tiễn, hạn chế công việc nghiên cứu đề xuất chính sách, cơchế quản lý điều hành Mọi hoạt động về nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách đềugiao cho ban điều hành nghiên cứu soạn thảo trong khi ban điều hành đang thuộcNHNo&PTNT Việt Nam Như vậy, không tách được chức năng hoạch định chínhsách và điều hành theo chính sách

Hơn nữa, bên cạnh Ngân hàng Phục vụ người nghèo, nguồn vốn từ ngân sáchNhà nước hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách khác còn được giao chonhiều cơ quan Nhà nước, Hội, Đoàn thể và Ngân hàng thương mại Nhà nước cùngthực hiện theo các kênh khác nhau, làm cho nguồn lực của Nhà nước bị phân tán,chồng chéo, trùng lắp, thậm chí cản trở lẫn nhau Bên cạnh nguồn vốn cho vay hộnghèo được Ngân hàng Phục vụ người nghèo và NHNN&PTNT Việt Nam thựchiện thì thực tế còn có: nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm do Kho bạc Nhànước quản lý và cho vay; nguồn vốn cho vay đối với học sinh, sinh viên có hoàncảnh khó khăn do Ngân hàng Công thương thực hiện; nguồn vốn cho vay ưu đãi các

tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miềnnúi, các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 của Chính phủ…

Việc hình thành các nguồn vốn cho vay chính sách nằm rải rác ở nhiều tổchức tài chính với cơ chế quản lý khác nhau đã gây nhiều trở ngại cho quá trình

Trang 24

kiểm soát của Nhà nước, không tách bạch được tín dụng chính sách với tín dụng thương mại.

Để triển khai Luật các tổ chức tín dụng trong việc thực hiện chính sách tíndụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách; các Nghị quyết của Đại hộiĐảng IX, Nghị quyết kỳ họp thứ 6 Quốc hội khoá X về việc sớm hoàn thiện tổ chức

và hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội, tách tín dụng ưu đãi ra khỏi tín dụngthương mại; đồng thời thực hiện cam kết với Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ tiền tệquốc tế (IMF) về việc thành lập Ngân hàng Chính sách; ngày 04/10/2002, Chínhphủ ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và cácđối tượng chính sách khác, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số131/2002/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (viết tắt làNHCSXH) tên giao dịch Quốc tế: Viet Nam Bank For Social Polices (VBSP) đểthực hiện tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên cơ

sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo, tách khỏi NHNo&PTNT Việt Nam

Ngân hàng chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng với hoạt động chủ yếu

là phục vụ người nghèo và các chính sách kinh tế, chính trị và xã hội đặc biệt củamỗi quốc gia Mục tiêu chính của các NHCSXH không phải là lợi nhuận trong kinhdoanh mà là hỗ trợ tối đa về vốn cho các đối tượng là người nghèo không đủ điềukiện tín dụng đảm bảo Chính vì thế, NHCSXH không phải là một ngân hàngthương mại và không đáp ứng các tiêu chí về kinh doanh thương mại

NHCSXH là một pháp nhân, có con dấu, có tài sản và hệ thống giao dịch

từ trung ương đến địa phương, vốn điều lệ ban đầu là 5.000 tỷ đồng, thời hạnhoạt động là 99 năm Ngày 11/3/2003, NHCSXH chính thức được thành lậ đivào hoạt động

Trang 25

1.1.1.5 Cho vay ủy thác

Ủy thác cho vay là việc bên ủy thác giao vốn cho bên nhận ủy thác để thựchiện cho vay đối với khách hàng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và cácquy định của pháp luật có liên quan; bên ủy thác phải trả phí ủy thác cho vay cho tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủy thác cho vay

Ủy thác cho vay là việc bên nhận ủy thác nhận vốn của bên ủy thác để thựchiện cho vay đối với khách hàng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng vàcác quy định của pháp luật có liên quan; bên nhận ủy thác cho vay được hưởng phí

ủy thác cho vay do bên ủy thác trả

1.1.1.6 Tổ tiết kiệm và vay vốn

Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) là tổ chức do các tổ chức chính trị - xãhội hoặc cộng đồng dân cư tự nguyện thành lập trên địa bàn hành chính của xã vàđược UBND cấp xã chấp thuận bằng văn bản

Tổ TK&VV tập hợp hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sáchkhác có nhu cầu vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội để sản xuất, kinh doanh, tạoviệc làm, cải thiện đời sống; cùng tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong sản xuất, kinhdoanh và đời sống; cùng giám sát nhau trong việc vay vốn, sử dụng vốn vay và trảnợ ngân hàng, các tổ viên trong Tổ TK&VV giúp đỡ nhau từng bước có thói quenthực hành tiết kiệm để tạo lập nguồn vốn tự có và quen dần với sản xuất hàng hoá,hoạt động tín dụng và tài chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ viên trong việc vayvốn và trả nợ ngân hàng

1.1.1.7 Quản lý sử dụng vốn ủy thác

Quản lý sử dụng vốn vay ủy thác là quá trình tổ chức thực hiện, kiểm tra,kiểm soát các công việc thực hiện cho vay vốn tín dụng ưu đãi đến với người nghèocủa các tổ chức chính trị mà NHCSXH đã ký hợp đồng ủy thác nhằm hiện thực hoánhững mục tiêu của chính sách tín dụng ưu đãi người nghèo trong thực tế cuộcsống, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững gắn với giảmnghèo đói, từng bước xoá bỏ đói nghèo, đảm bảo ổn định và công bằng xã hội

1.1.1.8 Quản lý sử dụng vốn vay đối với thanh niên nông thôn

Quản lý sử dụng vốn vay là quá trình tổ chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soátkiểm soát các công việc thực hiện cho vay nguồn vốn từ ngân hàng chính sách xãhội thực hiện cho vay đối với đối tượng là thanh niên nông thôn Các nội dung ủythác quản lý gồm:

Trang 26

a Công tác tuyên truyền, vận động

- Thực hiện tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Chính phủ vềchính sách tín dụng ưu đãi và các chương trình tín dụng đối với hộ nghèo và các đốitượng chính sách khác

- Vận động việc thành lập TK&VV theo đúng Quy chế về tổ chức và hoạtđộng của Tổ TK&VV ban hành theo Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 05/3/2013của Hội đồng quản trị NHCSXH

- Vận động, đôn đốc Ban quản lý Tổ TK&VV tham dự đầy đủ các phiên giaodịch của NHCSXH; hướng dẫn tổ viên Tổ TK&VV giao dịch với NHCSXH

- Vận động tổ viên chấp hành Quy ước hoạt động của Tổ TK&VV, thựchành tiết kiệm; giúp đỡ nhau, cùng chia sẻ kinh nghiệm trong việc sử dụng vốn vayđúng mục đích, có hiệu quả, góp phần nâng cao đời sống, thực hiện trả nợ, trả lãiđúng kỳ hạn đã cam kết với Ngân hàng

- Vận động, khuyến khích các tổ viên Tổ TK&VV tham gia các hoạt độngkhác của NHCSXH

- Tổ chức tập huấn hoặc phối hợp với NHCSXH tập huấn nghiệp vụ ủy tháccho cán bộ Đoàn và Ban quản lý Tổ TK&VV

b Kiểm tra, giám sát hoạt động của Tổ TK&VV, Ban Quản lý Tổ và tổ viên Tổ TK&VV

- Giám sát toàn diện các hoạt động của Tổ TK&VV theo đúng Quy chế banhành kèm theo Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 05/3/2013 của Hội đồng quản trịNHCSXH Tổ chức Đoàn thể phải trực tiếp tham gia họp và chỉ đạo các buổi họpsau: Họp thành lập Tổ TK&VV, bầu mới, thay đổi Ban quản lý Tổ TK&VV, xâydựng quy ước hoạt động của Tổ TK&VV, Họp bình xét cho vay

- Giám sát và đôn đốc Ban quản lý Tổ thực hiện đúng các nhiệm vụ được ủynhiệm theo Hợp đồng đã ký với NHCSXH

- Kiểm tra việc sử dụng vốn vay của 100% các món vay mới trong vòng 30ngày kể từ ngày NHCSXH giải ngân cho hộ vay

- Đôn đốc Ban quản lý Tổ giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích và

có hiệu quả, trả nợ, trả lãi, thực hành tiết kiệm của tổ viên

Trang 27

- Giám sát các phiên giao dịch, các hoạt động giao dịch của NHCSXH tại xã;giám sát, bảo quản các nội dung công khai của NHCSXH tại Điểm giao dịch; giámsát các hoạt động của NHCSXH tại hộ vay, Tổ TK&VV.

- Thông báo kịp thời cho Ngân hàng nơi cho vay về các trường hợp sử dụngvốn vay bị rủi ro do nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, chết,mất tích…) và rủi ro do nguyên nhân chủ quan (sử dụng vốn vay sai mục đích,người vay trốn,…) để có biện pháp xử lý thích hợp

c Các hoạt động phối hợp thực hiện cùng NHCSXH

- Nhận và thông báo kết quả phê duyệt danh sách hộ gia đình được vay vốnchuyển cho Tổ TK&VV để Tổ thông báo đến từng hộ gia đình

- Phối hợp với NHCSXH và chính quyền địa phương xử lý các trường hợpnợ chây ỳ, nợ quá hạn, người vay bỏ đi khỏi nơi cư trú và hướng dẫn hộ vay lập hồ

sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan; tham gia Tổ đôn đốc thu hồinợ khó đòi cấp xã (nếu có)

- Phối hợp với NHCSXH thực hiện đánh giá phân loại chất lượng hoạt độngcủa Tổ TK&VV; thực hiện các giải pháp củng cố, kiện toàn hoạt động của các TổTK&VV

1.1.2 Đặc điểm, vai trò quản lý vốn vay từ NHCSXH đối với thanh niên nông thôn

1.1.2.1 Đặc điểm quản lý vốn vay từ NHCSXH đối với thanh niên nông thôn

Đặc điểm vốn vay ủy thác cho Đoàn Thanh niên của NHCSXH bao gồm cácnội dung sau:

a.Về nguồn vốn: Nguồn vốn vay ủy thác là nguồn vốn tín dụng chính sách,

được NHCSXH trực tiếp giải ngân cho các đối tượng vay vốn tại các điểm giaodịch của NHCSXH tại các xã

b.Về đối tượng: Là các đoàn viên thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo theo quy

định chuẩn nghèo của Chính phủ; học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đanghọ đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề; các đối tượng cần vayvốn để giải quyết việc làm

c Nguyên tắc vay vốn: Bên vay vốn phải đảm bảo nguyên tắc sử dụng vốn

đúng mục đích xin vay; hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận

Trang 28

d Về mục đích sử dụng vốn vay: Bên vay vốn ủy thác ưu đãi để sử dụng

vào các mục đích sau: Để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, để sửa chữa nhà ở, lắp đặtđiện sinh hoạt, để xây dựng công trình nước sạch và vệ sinh môi trường, để hỗ trợcho con em đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề

đ Về thời hạn cho vay: Tùy theo các chương trình và dự án cho vay ủy thác

khác nhau có các thời hạn vay khác nhau

e Về lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo do Thủ

tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ, thống nhất một mức trong phạm vi cảnước Mức lãi suất cho vay ủy thác thông qua các tổ chức hội được áp dụng chungtoàn quốc hiện này là 0,045%/tháng

f Về phương thức cho vay: Cho vay tín chấp ủy thác thông qua Đoàn thanh

niên NHCSHX áp dụng phương thức cho vay từng lần, mỗi lần vay vốn, NHCSXH

và đối tượng vay vốn thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết theo quy định

g Mức cho vay: Mức cho vay tối đa đối với các trường hợp vay ủy thác qua

Đoàn thanh niên được NHCSXH quy đị cụ thể theo từng đối tượng vay Đối vớicác hộ nghèo và cận nghèo, xuất khẩu lao động, hộ sản xuất kinh doanh vùng khókhăn mức cho vay tối đa 30trđ/hộ, đối với học sinh, sinh viên mức cho vay tối đa11trđ/năm Mức cho vay tối đa đối với các đối tượng khác được NHCSXH quy địnhcụ thể theo từng đối tượng

h Về thủ tục: Đối tượng vay vốn ủy thác ưu đãi trước tiên phải tự nguyện

gia nhập tổ TK&VV Sau đó viết giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu qui định củaNHCSXH) gửi tổ trưởng tổ TK&VV TK&VV lập danh sách bình xét và đề nghịđược vay vốn lên UBND xã xác nhận sau đó gửi danh sách tới bên cho vay để làmthủ tục phê duyệt và nhận thông báo những trường hợp được vay và hẹn lịch giảingân, địa điểm giải ngân để bên vay tiếp tục làm các thủ tục còn lại trong qui trìnhvay vốn

i Về nợ rủi ro: Trong trường hợp có rủi ro do các nguyên nhân khách quan

gây ra (được quy định cụ thể tại quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 củaThủ tướng chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH),dẫn đến

Trang 29

người vay không trả được nợ, NHCSXH chịu trách nhiệm hoàn trả vốn ủy thác và lãithu được đúng hạn theo thỏa thuận và cam kết trong hợp đồng ủy thác cho vay.

1.1.2.2 Vai trò quản lý vốn vay từ NHCSXH đối với thanh niên nông thôn

- Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, của tổ chức Đoàntrong việc giúp thanh niên nông thôn được tiếp cận, thụ hưởng các chính sách tíndụng ưu đãi của Chính phủ, tạo nên một kênh dẫn vốn hữu hiệu, tin cậy đối với cácđoàn viên thanh niên và cấp ủy Đảng, chính quyền

- Việc quản lý vốn vay từ NHCSXH có vai trò quan trọng đối với hộ nghèo

Nó được coi là công cụ quan trọng để phá vỡ vòng luẩn quẩn của thu nhập thấp, tiếtkiệm thấp và năng suất thấp, cung cấp nguồn vốn để thanh niên nông thôn thực hiệncác ý tưởng, dự án phát triển kinh tế tại địa phương

- Nguồn vốn ủy thác đã góp phần cải thiện tình hình thị trường tài chính khuvực nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn Trong ba yếu tố

cơ bản để thanh niên nông thôn có điều kiện sản xuất kinh doanh; đó là vốn bằngtiền hoặc đất đai, lao động và kỹ thuật; trong đó, vốn bằng tiền đóng vai trò quantrọng nhất vì nếu có vốn bằng tiền, thì người sản xuất có thể mua sắm các tư liệusản xuất khác, kể cả đất đai Hiện nay, tích luỹ của thanh niên nông thôn ở nước tarất thấp, do đó hầu như các thanh niên thiếu vốn để tham gia vào sản xuất kinhdoanh Nhờ nguồn vốn của ngân hàng chính sách xã hội mà các hộ thanh niên nôngthôn có điều kiện tiếp cận được khoa học kỹ thuật, công nghệ mới như các giốngcây, con mới, kỹ thuật canh tác mới và cũng nhờ vay vốn, mà hộ nghèo tiếp cậnđược với công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư

- Giúp thanh niên ở nông thôn nâng cao kiến thức tiếp cận thị trường, cóđiều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh vươn lên thoát nghèo, phát triển kinh tế hộtại địa phương

- Cung ứng vốn cho thanh niên theo chương trình với mục tiêu đầu tư chosản xuất, kinh doanh để xóa đói giảm nghèo; sau một thời gian thu hồi cả gốc và lãiđã buộc người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làm nhưthế nào để có hiệu quả kinh tế cao, tăng thu nhập cho gia đình; đồng thời trả nợ chongân hàng Để làm được điều đó, họ phải học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biệnpháp quản lý Từ đó, tạo cho họ tính năng động, sáng tạo trong lao động sản xuất,

Trang 30

tích luỹ được kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế Đồng thời giải quyết tìnhtrạng không có việc làm trong thanh niên nông thôn, phát huy tiềm năng sẵn có củagia đình, bên cạnh đó tận dụng lao động để khai thác ngành nghề truyền thống, khaithác tiềm năng nội lực, tạo cơ hội cho thanh niên phát huy vai trò là lực lượng laođộng chính, vượt qua khó khăn, vươn lên thoát khỏi đói nghèo.

- Cung ứng nguồn vốn vay góp phần xây dựng nông thôn mới: Nguồn vốn ủythác do Đoàn thanh niên quản lý của NHCSXH thực hiện theo các quy định nghiệpvụ như bình xét công khai đối tượng được vay, thành lập tổ vay vốn, phải qua sựkiểm tra của chính quyền xã, phường, Đoàn thanh niên các cấp từ tỉnh đến xã, vốnvay được phát trực tiếp tận người vay Thông qua hoạt động vay vốn, các hộ thanhniên nông thôn trong tổ cùng giúp đỡ nhau trong sản xuất và đời sống; trao đổi kinhnghiệm sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế, chia sẻ rủi ro, hoạn nạn Kết quả pháttriển kinh tế đã góp phần làm thay đổi bộ mặt kinh tế nông thôn Trật tự an ninh, antoàn xã hội được giữ vững; hạn chế được những mặt tiêu cực, tạo ra bộ mặt mớitrong đời sống kinh tế - xã hội ở nông thôn

- Tạo việc làm cho người lao động: Thông qua công tác cho vay từ nguồnvốn của NHCSXH, đã thu hút được một bộ phận thanh niên nông thôn tại địaphương có việc làm ổn định, tạo thêm nhiều của cải cho gia đình và xã hội, gópphần hạn chế tệ nạn xã hội, ổn định trật tự chính trị và an toàn xã hội

- Thông qua việc ủy thác cho vay, Đoàn thanh niên có thể lồng ghép việc triểnkhai thực hiện nhiệm vụ chính trị khác, góp phần tiết giảm chi phí xã hội

- Thông qua việc bình xét hộ vay vốn công khai, dân chủ, phát huy vai trò củaĐoàn thanh niên đảm bảo đưa vốn đến đúng đối tượng thụ hưởng

1.1.3 Nội dung quản lý vốn vay từ NHCXH đối với thanh niên nông thôn

1.1.3.1 Sự phối kết hợp trong quản lý vốn vay từ NHCSXH đối với thanh niên nông

thôn

a Các văn bản pháp luật điều chỉnh

- Theo Điều 5, Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của ChínhPhủ: “Việc cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội được thực hiện theo phươngthức ủy thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị - xã hội theo hợp đồng ủythác hoặc trực tiếp cho vay đến người vay”

Trang 31

- Thực hiện Điều 5 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chínhphủ, Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức chính trị - xã hội (4 tổ chức chínhtrị

- xã hội gồm: Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanhniên Cộng sản Hồ Chí Minh) đã ký kết văn bản liên tịch, văn bản thoả thuận về tổchức thực hiện uỷ thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác

- Để các chi nhánh triển khai thực hiện thuận lợi, Tổng giám đốc NHCSXHtrực tiếp ký các văn bản liên tịch, văn bản thoả thuận với các tổ chức Đoàn, Hội cấptrung ương Cụ thể ngày 25/4/2003 Đoàn Thanh niên và NHCSXH đã ký văn bảnliên tịch số 283/VBLT “Về uỷ thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sáchkhác”

- Nội dung văn bản liên tịch giữa Đoàn thanh niên và NHCSXH về cơ bản đều tập trung các nội dung: NHCSXH chuyển vốn ủy thác theo tiến độ giải ngân

và chi trả phí ủy thác đầy đủ, kịp thời Trong trường hợp có rủi ro do các nguyên nhân khách quan gây ra, dẫn đến người vay không trả được nợ, NHCSXH chị trách nhiệm hoàn trả vốn ủy thác và thu được đúng hạn theo thỏa thuận và cam kết trong hợp đồng ủy thác cho vay; kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay hộ nghèo và lãi thu được thực hiện báo cáo, thống kê theo quy định của ngân hàng chính sách xã hộ

- Tổng Giám đốc NHCSXH và lãnh đạo tổ chức Đoàn nhất trí ủy quyền chogiám đốc chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện, giám đốc phòng giao dịch được

ký hợp đồng ủy thác cho vay trực tiếp với Bí thư đoàn thanh niên cùng cấp

- Sau khi ký văn bản liên tịch với tổ chức Đoàn, NHCSXH đã ký Văn bảnthoả thuận về việc thực hiện uỷ thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sáchkhác Sau 3 năm triển khai thực hiện đã phát sinh một số bất cập nên NHCSXH vàĐoàn Thanh niên đã ký lại các Văn bản thoả thuận số 2759/VBTT ngày15/11/2006

- Tháng 03/2009, NHCSXH đã ký bổ sung 4 văn bản thoả thuận với 4 tổchức Hội, đoàn thể về việc điều chỉnh mức phí uỷ thác cho vay hộ nghèo và các đốitượng chính sách khác và thống nhất phân bổ cho từng cấp Hội, Đoàn thể theo mứcmới, được áp dụng từ ngày 01/7/2009 (Ngày 23/03/2009 ký Văn bản thoả thuận số298/VBTT với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh)

Trang 32

- Ngày 7/4/2009, Tổng giám đốc đã ban hành văn bản số 747/NHCS-TD vềviệc điều chỉnh phí uỷ thác trả cho các tổ chức chính trị - xã hội, yêu cầu các chinhánh trong toàn hệ thống rà soát lại các văn bản liên tịch, hợp đồng uỷ thác chovay đã ký với từng tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp để sửa đổi các điều khoảnliên quan đến điều chỉnh phí dịch vụ uỷ thác để thống nhất thực hiện mức phí ủythác mới từ ngày 01/7/2009.

- Tổng giám đốc NHCSXH ủy quyền cho Giám đốc NHCSXH cấp tỉnh vàGiám đốc Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện ký các văn bản tại cấp tỉnh, huyện

b Các chương trình cho vay vốn ủy thác do Đoàn thanh niên quản lý

- Cho vay hộ nghèo theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 củaChính phủ

- Cho vay hộ cận nghèo theo Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày23/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ

- Cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo Quyết định số157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ

- Cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm theo Nghị định61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ

- Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo Quyết định số62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ

- Cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài (VB 607/NHCS-TDNN,

- Cho vay hộ Dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn (QĐ 54/2012/QĐ-TTg)

- Cho vay hộ đồng bào Dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo (QĐ 755/QĐ-TTg)

- Cho vay hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ (Chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theoQuyết định số 167/2008/QĐ-TTg giai đoạn 2)

Trang 33

- Cho vay trồng rừng sản xuất, phát triển chăn nuôi theo Nghị định số75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ gia đoạn 2015 - 2020.

c Nhiệm vụ các bên trong quản lý vốn vay ủy thác cho Đoàn Thanh niên của NHCSXH

* Nhiệm vụ của Đoà Thanh niên

Quy trình cho vay vốn của NHCSXH bao gồm 9 nội dung công việc,NHCSXH uỷ thác cho Đoàn Thanh niên thực hiện 06 nộ dung công việc

- Thông báo và phổ biến các chính sách tín dụng có ưu đãi của Chính phủ đốivới người vay, chỉ đạo tổ chức họp các đối tượng thuộc diện thụ hưởng các chínhsách tín dụng ưu đãi có nhu cầu vay vốn

- Chỉ đạo, hướng dẫn thành lập Tổ TK&VV, tổ chức họp Tổ để kết nạp thànhviên vào Tổ TK&VV, bầu Ban quản lý Tổ, xây dựng quy ước hoạt động của Tổ,bình xét công khai các hộ có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn đưa và danh sách hộgia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) trình UBND cấp xã xác nhận,

đề nghị ngân hàng cho vay

- Nhận và thông báo kết quả phê duyệt danh sách hộ gia đình được vay vốncho Tổ TK&VV để Tổ TK&VV thông báo đến từng hộ gia đình được vay vốn.Cùng Tổ TK&VV chứng kiến việc giải ngân, thu nợ, thu lãi của người vay tại cácđiểm giao dịch của NHCSXH

- Phối hợp với Ban quản lý Tổ TK&VV kiểm tra, giám sát quá trình sử dụngvốn vay, đôn đốc người vay trả nợ gốc, lãi theo định kỳ đã thoả thuận, thông báokịp thời cho NHCSXH nơi cho vay về các trường hợp sử dụng vốn vay bị rủi ro donguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, chết, mất tích…) và rủi ro

do nguyên nhân chủ quan như: sử dụng vốn vay sai mục đích,… để có biện pháp xử

lý thích hợp, kịp thời

- Đôn đốc Ban quản lý Tổ TK&VV thực hiện hợp đồng uỷ nhiệm đã ký vớiNHCSXH, chỉ đạo và giám sát Ban quản lý Tổ TK&VV trong các việc sau:

+ Đôn đốc các tổ viên đem tiền đến điểm giao dịch của NHCSXH để trả nợgốc theo kế hoạch trả nợ đã thoả thuận

Trang 34

+ Thực hiện việc thu lãi, thu tiền tiết kiệm (đối với các Tổ TK&VV đượcNHCSXH uỷ nhiệm thu) hoặc đôn đốc các tổ viên đem tiền đến điểm giao dịch củaNHCSXH để trả lãi, gửi tiết kiệm (nếu có) theo định kỳ đã thoả thuận (đối với các

tổ TK&VV không được NHCSXH uỷ nhiệm thu)

+ Định kỳ hàng quý, 6 tháng, cả năm hoặc đột xuất (theo yêu cầu của ngânhàng), phối hợp cùng NHCSXH cấp huyện tiến hành đánh giá hoạt động của từng

Tổ để xếp loại Tổ theo tiêu chí, những Tổ yếu kém, không còn khả năng hoạt độngthì tổ chức sáp nhập, giải thể theo quy định

- Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra quá trình sử dụng vốn của người vay (theo mẫu

số 06/TD); kiểm tra hoạt động của các Tổ TK&VV (theo mẫu 16/TD) và của tổchức chính trị - xã hội cấp dưới thuộc phạm vi quản lý theo định kỳ hoặc đột xuất.Phối hợp cùng NHCSXH và chính quyền địa phương xử lý các trường hợp nợ châyỳ, nợ quá hạn và hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro do nguyênnhân khách quan (nếu có)

- Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chính sách tíndụng ưu đãi của Chính phủ Tổ chức giao ban, sơ kết, tổng kết theo định kỳ để đánhgiá những kết quả đã đạt được, những tồn tại, vướng mắc; bàn biện pháp và kiếnnghị xử lý nợ đến hạn, nợ quá hạn, nợ bị rủi ro, nợ bị xâm tiêu (nếu có) và bànphương hướng, kế hoạch thực hiện trong thời gian tới…Tổ chức tập huấn nghiệp vụ

uỷ thác cho cán bộ Đoàn, cán bộ Tổ TK&VV Phối hợp với các cơ quan chức năngđể phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách có liên quan đến chính sách tíndụng ưu đãi và tập huấn công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư để giúpngười vay sử dụng vốn vay có hiệu quả

- Trong 6 công đoạn nhận uỷ thác với NHCSXH, tổ chức Hội, đoàn thể cấpTrung ương, cấp tỉnh và cấp huyện thực hiện 2 công đoạn là (5 và 6) với nhiệm vụchủ yếu là tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các hoạt động ở cấpdưới; phối hợp với NHCSXH cùng cấp bàn các biện pháp, giải pháp để đưa hoạtđộng tín dụng chính sách đi vào nề nếp và đảm bảo chất lượng cao

- Đối với các tổ chức Đoàn Thanh niên và các tổ chức hội cấp xã là cấp trựctiếp thực thi nhiệm vụ nên phải thực hiện đầy đủ cả 6 công đoạn trong quy trình chovay

Trang 35

* Ngân hàng Chính sách xã hội

Trong chương trình này, NHCSXH đảm nhận 3 nội dung sau:

- Cung ứng vốn trong phạm vi kế hoạch được duyệt hàng năm và cùng phốihợp với tổ chức hội cho vay đúng đối tượng Tạo điều kiện cho tổ chức Đoàn, Hộicác cấp thực hiện tốt các nội dung uỷ thác

- Trực tiếp thu hồi nợ gốc của từng hộ vay tại các điểm giao dịch quy định.Thanh toán đầy đủ, thuận tiện và đúng kỳ hạn phí uỷ thác theo văn bản thoả thuậngiữa NHCSXH và tổ chức Đoàn, Hội

- Chủ động thông báo cho hội khi Nhà nước có thay đổi, bổ sung về chủtrương, chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.Phối hợp tổ chức hội tập huấn về cơ chế, chính sách và văn bản mới

+ Chủ động tổ chức giao ban định kỳ để nắm bắt tình hình, kết quả thực hiện

uỷ thác cho vay, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, phát sinh

Hàng năm, xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát hoạt động uỷ thác cho vayđối với từng cấp ngân hàng Phối hợp với các tổ chức Đoàn, Hội trong việc tổchức kiểm tra, giám sát phải được lập thành văn bản để theo dõi và có cơ sở xử lýkhi cần thiết

1.1.3.2 Lập kế hoạch vốn vay cho thanh niên nông thôn

- Hàng năm, căn cứ chỉ tiêu kế hoạch tín dụng nguồn vốn Trung ương đượcThủ tướng Chính phủ và các cơ quan quản lý chương trình tín dụng chính sáchthông báo, trên cơ sở Nghị quyết của Hội đồng quản trị NHCSXH, Tổng Giám đốcthông báo giao chỉ tiêu kế hoạch tín dụng cho Sở giao dịch và NHCSXH cấp tỉnhtheo, biểu số 05/NHCS-KH

- Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch tín dụng được Trưởng Ban đại diện HĐQT cấptỉnh giao, Giám đốc NHCSXH cấp huyện báo cáo và tham mưu cho Trưởng Ban đạidiện HĐQT cấp huyện giao chỉ tiêu kế hoạch tín dụng cho cấp xã trên địa bàn theo

biểu số 06/NHCS-KH (Giao, điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch tín dụng năm) Cán bộ tín

dụng phối hợp với Đoàn thanh niên cấp xã theo dõi địa bàn xã tham mưu choUBND cấp xã giao vốn cho từng thôn, xóm

Trang 36

- Hằng năm, Đoàn thanh niên cấp huyện căn cứ vào các đơn đề nghị vay vốncủa các tổ viên tổ TK&VV, sự bình xét đủ tiêu chuẩn hay không của các đơn đề nghịban quản lý các tổ TK&VV thuộc sự quản lý của tổ chức Đoàn Thanh niên lậ kếhoạch về nhu cầu vốn vay hàng năm của cả hệ thống tổ chức Đoàn ở địa phương trìnhTrung ương phê duyệt.

Sau khi tổ chức Đoàn lập kế hoạch về nhu cầu vay vốn của các đối tượngđược vay vốn tín dụng ưu đãi do Đoàn thanh niên phụ trách quản lý, tổ chức Đoànthanh niên sẽ lập kế hoạch về các đối tượng được vay đó là các hộ gia đình nghèotheo chuẩn nghèo do Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ và các đối tượng chínhsách khác như: học sinh sinh viên đi học các trường đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp, các đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn, vay vốn sán xuấtkinh doanh theo dự án,

1.1.3.3 Thực hiện cho thanh niên nông thôn vay vốn

NHCSXH thực hiện cho vay đến người vay thông qua các tổ chức nhận uỷthác là Đoàn thanh niên Bên nhận uỷ thác là người giải ngân và thu nợ trực tiếp đếnngười vay và được hưởng phí uỷ thác Bên nhận uỷ thác là tổ chức nhận tín dụngthực hiện theo quy định hiện hành về uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay vốn của tổchức tín dụng Các tổ chức tín dụng này cần có các điều kiện sau:

+ Có đội ngũ cán bộ am hiểu nghiệp vụ cho vay

+ Có mạng lưới hoạt động đến vùng nghèo, hộ nghèo

+ Có uy tín trong nhân dân, có tín nhiệm với NHCSXH

+ Có điều kiện tổ chức kế toán, thống kê, báo cáo theo các quy định cụ thể của NHCSXH

Tổng giám đốc NHCSXH và Thủ trưởng đơn vị bên nhận uỷ thác là đại diệnpháp nhân trong việc ký hợp đồng uỷ thác Nếu bên nhận uỷ thác là pháp nhân ởcấp tỉnh, huyện, xã thì Giám đốc Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện đượcTổng Giám đốc uỷ quyền ký hợp đồng uỷ thác

Trang 37

Hộ thanh niên

Nông thôn

(8)

Ủy ban nhân

dân cấp xã

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình cho vay đối với thanh niên thôn thôn

Bước 1: Khi có nhu cầu vay vốn, người vay viết Giấy đề nghị vay vốn kiêm

phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD), gửi cho Tổ TK&VV Riêng chươngtrình cho vay giải quyết việc làm sử dụng (mẫu 01b) Trên giấy đề nghị vay vốn,người vay phải ghi đúng, đầy đủ, rõ ràng các nội dung theo yêu cầu và có chữ kýcủa người vay

Bước 2: Sau khi Tổ nhận giấy đề nghị vay vốn của người vay, Tổ TK&VV tổ

chức họp để bình xét những hộ đủ điều kiện vay vốn, có sự tham gia chỉ đạo tổ chứcĐoàn, Hội và sự giám sát của Trưởng thôn; lập danh sách các hộ gia đình đề nghịvay vốn mẫu 03/TD trình UBND cấp xã xác nhận

Đây là bước hết sức quan trọng, vì vậy tổ chức Đoàn phải chỉ đạo sát sao các

Tổ khi bình xét để đảm bảo“Công khai, công bằng, dân chủ, khách quan và đúng

đối tượng” Để làm tốt nội dung này, trước khi họp bình xét, trưởng thôn và tổ chức

Hội, Đoàn phải quán triệt các Tổ các nội dung sau:

- Các hộ được vay vốn phải đúng đối tượng theo quy định ở mỗi chương trìnhcho vay

- Không được chia đều về số tiền cho hộ vay cũng như thời hạn cho vay

- Mục đích cho vay của mỗi hộ vay phải cụ thể, đúng với nhu cầu cần thiết vềmức vốn, thời hạn vay phù hợp và phải được các thành viên trong Tổ nhất trí

T ổ

t i ế t

k i ệ m

v à

v a y

v ố n

Đ o à n

t h a n h n i ê n

c ấ p

x a

N g â n

h à n g

c h í n h

s á c h

(1)

(7)

(6)(

2)(5)

(3)

(4)

Trang 38

- Việc bình xét tránh tình trạng nể nang, dẫn đến cho vay sai đối tượng, vốnvay không phát huy được hiệu quả làm mất uy tín của tổ chức Đoàn, NHCSXH vàảnh hưởng kết quả sử dụng vốn vay.

- Các thành viên trong Tổ phải có trách nhiệm phân tích điều kiện cụ thể vớitừng hộ vay để các đối tượng được vay cũng như chưa được vay nhận thức đúng vềđồng vốn tín dụng chính sách ưu đãi

Bước 3: Tổ tiết kiệm và vay vốn gửi bộ hồ sơ đề nghị vay vốn cho cán bộ Tín

dụng theo dõi địa bàn, gồm: Mẫu 01/TD, 03/TD, 10C/TD và mẫu 10A/TD (nếu Tổthành lập lần đầu) đã được UBND xác nhận

Lưu ý : Trước khi gửi hồ sơ vay vốn của Tổ cho cán bộ Tín dụng theo dõi địa

bàn xã, Tổ trưởng phải kiểm soát cẩn thận (đủ các giấy tờ liên quan, không đượctẩy, xóa, đủ chữ ký hộ vay, phần xác nhận của Ủy ban nhân dân xã phải cụ thể, có

đủ dấu, chữ ký và gửi bản chính, không được gửi bản photocopy)

Bước 4: Cán bộ Tín dụng tiếp nhận bộ hồ sơ của Tổ và có nhiệm vụ:

- Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của bộ hồ sơ Trường hợp hồ sơ chưa đúngquy định phải hướng dẫn lại Tổ để hoàn thiện đầy đủ

- Trình Giám đốc phê duyệt cho vay những hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ;

- Lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay mẫu số 04/TD gửi UBND cấp xã

và cùng hộ vay lập Sổ vay vốn (đối với hộ vay lần đầu)

Bước 5: Nhận được thông báo kết quả phê duyệt cho vay mẫu số 04/TD của

NHCSXH, UBND cấp xã thông báo trực tiếp cho tổ chức Đoàn cấp xã

Việc NHCSXH gửi Thông báo đến UBND để họ nắm bắt được nguồn vốn đầu

tư cho xã và có kế hoạch chỉ đạo các Ban, ngành liên quan giúp hộ vay sử dụng vốnvay đạt hiệu quả Đồng thời để bố trí lực lượng bảo vệ phối hợp cùng NHCSXHđảm bảo an toàn cho buổi giải ngân

Trang 39

Bước 6: Nhận được thông báo kết quả phê duyệt cho vay của NHCSXH (mẫu

số 04/TD) từ UBND cấp xã, Tổ chức Đoàn, Hội cấp xã thông báo cho Tổ TK&VV

và triển khai các công việc có liên quan, cụ thể:

- Bố trí cán bộ tổ chức Đoàn, Hội và đôn đốc các Tổ trưởng tham gia chứngkiến giải ngân

- Trường hợp trong xã có nhiều Tổ được giải ngân, tổ chức Đoàn chủ độngphân chia về thời gian cho các Tổ để tổ viên đến lĩnh tiền đúng giờ, tránh lãng phíthời gian

- Nắm bắt các Tổ giải ngân đợt này để theo dõi, giám sát, chỉ đạo các Tổ kiểmtra, giám sát người vay sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả

Bước 7: Tổ TK&VV thông báo cho người vay biết số tiền được vay và thời

gian, địa điểm NHCSXH giải ngân

Khi thông báo cho người vay, Tổ trưởng phải cụ thể về thời gian, địa điểm vàyêu cầu người vay mang theo Chứng minh nhân dân để nhận tiền Nếu người vaykhông trực tiếp đến nhận tiền vay, thì được uỷ quyền cho thành viên trong hộ đếnnhận thay nhưng phải có giấy uỷ quyền có xác nhận của UBND cấp xã

Bước 8: Ngân hàng tiến hành giải ngân trực tiếp cho người vay tại điểm giao

dịch xã

Để buổi giải ngân đạt hiệu quả cao nhất, cán bộ Tín dụng theo dõi địa bàntrực tiếp tham gia buổi giải ngân phải chủ động sắp xếp các công việc như: Hồ sơvay vốn, dự kiến thu nợ, thu lãi (nếu có) để chuẩn bị lượng tiền cần thiết giải ngân,các giấy tờ liên quan, phương tiện làm việc ;Giám đốc phân công trách nhiệm từngcán bộ Tổ giao dịch phải rõ ràng và phù hợp với chuyên môn, năng lực và sở trườngmỗi cán bộ Trong quá trình giao dịch, cán bộ phải tự giác, nghiêm túc và tuân thủtheo đúng quy trình đã quy định

1.1.3.4 Công tác kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn của thanh niên nông thôn

* Kiểm tra chọn đối tượng cho vay

- Người vay vốn đầu tiên phải là tổ viên của tổ TK&VV trên địa bàn của mình.Người vay vốn làm đơn xin vay vốn bao gồm các nội dung: mục đích sử dụng vốn,

số lượng vốn vay, thời gian vay

Trang 40

- Người vay vốn nộp đơn cho tổ trưởng tổ TK&VV, ban quản lý tổ TK&VVcùng với cán bộ Đoàn cơ sở phụ trách chương trình ủy thác cho vay tín dụng phốihợp với chính quyền địa phương rà soát, xét duyệt xem có đủ tiêu chuẩn theo tiêuchuẩn do Chính phủ quy định được vay vốn hay không, từ đó lập danh sách đốitượng được vay gửi lên NHCSXH cấp huyện NHCSXH căn cứ vào sự xét duyệtcủa ban quản lý tổ TK&VV, cán bộ Đoàn phụ trách và chính quyền địa phương sẽ

ra quyết định đối tượng được vay và không được vay

* Kiểm tra chất lượng tín dụng

- Hướng dẫn vay theo mục đích sử dụng: Căn cứ vào đơn đề nghị vay vốn củacác tổ viên tổ TK&VV, ban quả lý tổ phối hợp với người quản lý tổ chức Đoàn cùngcấp để hướng dẫn cho các đối tượng vay vốn về các mụ đích sử dụng vốn vay

- Hướng dẫn sử dụ vốn vay: Tổ chức Đoàn Thanh niên kiểm tra, đôn đốc hoạtđộng của các tổ TK&VV mà Đoàn Thanh niên đã đứng ra thành lập Giám sát quátrình sử dụ vốn vay của các hộ do Đoàn Thanh niên phụ trách cho vay Đồng thờiphối hợp với ban quản lý tổ TK&VV của mình đôn đốc các tổ viên trong Tổ sử dụngvốn vay đúng mục đích, người vay trả nợ gốc, lãi theo định kỳ đã thỏa thuận Trongphạm vi 30 ngày kể từ khi nhận tiền vay, ban quản lý tổ phải kiểm tra việc sử dụngvốn vay của 100% thành viên trong tổ theo mẫu 06/TD và gửi ngân hàng Trườnghợp hộ vay sử dụng vốn vay sai mục đích thì lập biên bản và yêu cầu hộ vay trả nợtrước hạn Thông báo kịp thời cho ngân hàng nơi cho vay về các trường hợ sử dụvốn vay bị rủi ro do nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, chết,mất tích, ) và rủi ro do nguyên nhân chủ quan như: sử dụng vốn vay sai mục đích,người vay vốn để có biện pháp xử lý thích hợp, kịp thời Phối hợp với NHCSXH

và chính quyền địa phương xử lý các trường hợp nợ chây ỳ nợ quá hạn và hướngdẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan (nếu có)

- Hướng dẫn trả nợ đúng hạn: Đoàn Thanh niên chỉ đạo và giám sát banquản lý tổ TK&VV trong các việc: đôn đốc các tổ viên đem tiền đến điểm giaodịch của NHCSXH để trả nợ gốc theo kế hoạch trả nợ đã thỏa thuận; Thực hiệnviệc thu lãi, thu tiền tiết kiệm; chỉ đạo ban quản lý tổ TK&VV đôn đốc các tổviên đem tiền đến điểm giao dịch của NHCSXH để trả lãi, gửi tiền tiết kiệm theođịnh kỳ đã thỏa thuận

Ngày đăng: 11/01/2019, 09:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Đoàn thanh niên và Ngân hành chính sách xa hội (2003), Văn bản liên tịch số 283/VBLT, ngày 25/04/2003 "Về uỷ thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác" giữa Đoàn thanh niên và Ngân hành chính sách xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về uỷ thác cho vay hộ nghèo và các đối tượngchính sách khác
Tác giả: Đoàn thanh niên và Ngân hành chính sách xa hội
Năm: 2003
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (2008), Nghi quyết Hội nghi lần thứ bẩy (Khoá X) về“Tăng cường sự lanh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời ky đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường sự lanh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kyđẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2008
7. Ngô Thế Hoàn (2012), Luận văn Thạc sĩ “Nghiên cứu một số giải pháp chủ yếu tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”, Đại học Kinh tế và Quản tri Kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn Thạc sĩ “Nghiên cứu một số giải pháp chủyếu tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Phú Lương, tỉnh TháiNguyên”
Tác giả: Ngô Thế Hoàn
Năm: 2012
13. Phạm Thế Khoái (2017), Luận văn thạc sĩ “Quản lý hoạt động tín dụng tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Thái Nguyên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý hoạt động tín dụng tạiChi nhánh NHCSXH tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Phạm Thế Khoái
Năm: 2017
15. Vũ Đình Thắng, Hoàng Văn Đinh (2009), Giáo trình "Kinh tế phát triên nông thôn", NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế phát triên nôngthôn
Tác giả: Vũ Đình Thắng, Hoàng Văn Đinh
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
17. Văn Tùng (2010),Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác thanh niên, NXB Thanh niên, Bà Triệu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác thanh niên
Tác giả: Văn Tùng
Nhà XB: NXBThanh niên
Năm: 2010
10. Ngân hàng chính sách xa hội Việt Nam Website: http://www.vbsp.org.vn/ Link
16. Vũ Thủy (2012), Tiếp sức đê thanh niên khởi nghiệp, http://hanoimoi.com.vn/Tin- tuc/Chinh-tri/545480/tiep-suc-de-thanh-nien-khoi-nghiep Link
1. Ban Thường vụ Tỉnh đoàn Thái Nguyên, Báo cáo kết quả hoạt động nhận ủy thác của Đoà thanh niên với Ngân hà chính sách xã hội của các năm 2015, 2016, 2017 Khác
2. Ban Thường vụ Tỉnh đoàn Thái Nguyên, báo cáo kết quả 15 năm hoạt động nhận ủy thác của Đoàn thanh niên với Ngân hàng chính sách xã hội Khác
3. Các báo cáo số liệu về hoạt động nhận ủy thác của Ban Thường vụ Tinh đoàn, Ngân hàng chính sách xa hội chi nhánh Thái Nguyên Khác
4. Chính phủ (2002), Nghị định của chính phủ số 78/2002/NĐ - CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 về tính dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Khác
9. Ngân hàng chính sách xa hội tinh Thái Nguyên, Báo cáo báo cáo kết quả hoạt động nhận ủy thác của Đoàn thanh niên với Ngân hàng chính sách xã hội năm 2015, 2016, 2017 Khác
11. Ngân hàng chính sách xa hội (2007), Văn bản số1114A/NHCS-TD ngày 22/04/2007 Hướng dẫn nội dung uỷ thác cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác giữa Ngân hành chính sách xã hội với các tô chức chính trị - xã hội Khác
12. NHCSXH (2006), Văn bản thoả thuận số 2795/VBTT với Đoàn TN, ngày 15/11/2006 về việc thực hiện uỷ thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Khác
14. Tổng giám đốc Ngân hành chính sách xa hội, văn bản 747/NHCS-TD ngày 7/04/2009 của về việc điều chinh phí uỷ thác trả cho các tổ chức chính tri - xa hội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w