Quá trình mượn sách : Khi một sinh viên có nhu cầu mượn sách, sinh viên này đầu tiên phải đến phòng mượn, tìm những tài liệu mà mình muốn mượn trong quyển sổ ghi lại danh sách các loại
Trang 2MỤC LỤC
.4
Phần I: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 5
3.2 Mô hình luồng dữ liệu mức khung cảnh 13
3.3 Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh 15
3.4 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 16
Phần III THIẾT KẾ HỆ THỐNG 21
1 Mô hình quan hệ 21
1.1 Xác định các thực thể, các định danh tương ứng 21
1.2 Xác định liên kết giữa các thực thể 22
1.3 Tách liên kết n – n giữa phiếu mượn và sách 23
1.4 Tách liên kết n – n giữa phiếu nhập và sách 23
1.5 Mô hình liên kết thực thể của hệ thống 24
1.6 Chuyển mô hình liên kết thực thể thành các bản ghi logic 25
II.1 Bảng Độc Giả 26
II.2 Bảng Thẻ ĐG 26
2.3 Bảng nhân viên 27
II.3 Bảng nhà xuất bản 27
2.5 Bảng tác giả 28
2.6 Bảng sách 28
2.7 Bảng phiếu nhập 30
2.8 Bảng phiếu nhắc trả sách 30
2.9 Bảng phiếu phạt 30
2.10 Bảng phiếu mượn 31
2.11 Bảng sách mượn 31
2.12 Bảng sách nhập 32
2.13 Bảng thể loại 32
2.14 Bảng ADMIN 33
Phần IV THIẾT KẾ GIAO DIỆN 35
Phần V KẾT LUẬN 61
1 Kết luận: 61
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng, lao động trí óc dần thay thế cho lao động chân tay bằng những ứng dụng khoa học kỹ thuật Và góp phần đắc lực trong cuộc cách mạng khoa học này phải kể đến lĩnh vực công nghệ thông tin.Công nghệ thông tin được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực Như chúng ta đã biết, việc quản lý trong các trường đại học, cao đẳng nói chung và thư viện trường nói riêng vẫn tiến hành rất thủ công, việc ghi chép thông qua sổ sách gặp rất nhiều trở ngại, gây khó khăn cho người quản lý khi muốn xem xét tình trạng các cuốn sách còn hay hết Từ thực tế như vậy mà nhóm chúng em đã tiến hành xây dựng một phần mềm quản lý cho thư viện của một trường đại học
Phần mềm là một chương trình cho phép người sử dụng thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác việc nhập dữ liệu, lưu trữ cập nhật thông tin cho các loại sách , thực hiện yêu cầu tìm kiếm thông tin thống kê sách hay báo cáo hiện trạng sách còn và hết …với giao diện làm việc thân thiện ,dễ sử dụng
Mong rằng với phần mềm này chúng em có thể đóng góp được một phần nào
đó vào sự phát triển của thư viện trường
Với sự cố gắng và nỗ lực của mình, chúng em đã cùng nhau xây dựng và hoàn thành đề tài này Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế , chúng em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy và các bạn để cho đề tài của chúng em được hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn !
Trang 5Phần I: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
I Mục đích yêu cầu của đề tài
Công tác tra cứu và nhập sách đòi hỏi phải xử lý thông tin một cách chính xác kịp thời, chặt chẽ Hiện nay, ở nước ta một số nơi việc tra cứu và nhập sách bằng phương pháp thủ công, truyền thống, sách được nhập xong được lưu trữ trong những túi hồ sơ Các tài liệu về sách được lưu trong túi hồ sơ theo một phương pháp nào đó người quản
lý phải tìm theo cách sắp xếp của riêng mình Việc cập nhật dữ liệu hoặc tìm kiếm bổ xung mất rất nhiều thời gian, việc thống kê số sách càng phức tạp hơn Nhất là việc tra cứu lại xảy ra thường xuyên các yêu cầu luôn thay đổi nên người quản lý thực hiện xong cũng phải mất rất nhiều thời gian
Với những yêu cầu và tính chất của công việc tra cứu và nhập sách như vậy, việc đưa hệ thống vào sử dụng bằng máy tính là yêu cầu cấp thiết Nó sẽ giải quyết được các vấn đề nêu trên một cách tối ưu hiệu quả nhất
Hệ thống tra cứu và nhập sách được xây dựng trên máy tính phải khắc phục được nhược điểm của hệ thống cũ (hệ thống thủ công) giúp việc quản lý đơn giản dễ dàng, chính xác, chặt chẽ, tiết kiệm thời gian & sức lao động
II Tìm hiểu và đánh giá hiện trạng
1 Quan sát, tìm hiểu hệ thống hiện tại(hoặc hệ thống cũ) và tập hợp thông tin
1.1 Ưu điểm của hệ thống cũ
+ Hệ thống làm việc đơn giản
+ Công cụ và phương tiện rẻ tiền
+ Ít phụ thuộc khi có sự cố đột xuất, những tác động khách quan
1.2 Nhược điểm của hệ thống cũ
+ Khi có yêu cầu công việc tìm kiếm và báo cáo mất nhiều thời gian
+ Việc cập nhật sửa đổi, hủy bỏ thông tin thiếu chính xác
+ Việc lưu chuyển thông tin chậm, kém hiệu quả
Trang 6cả mọi công việc trong thư viện.
Thư viện được phân ra làm 2 phòng: 1phòng đọc và 1 phòng mượn
b Quá trình mượn sách :
Khi một sinh viên có nhu cầu mượn sách, sinh viên này đầu tiên phải đến phòng mượn, tìm những tài liệu mà mình muốn mượn trong quyển sổ ghi lại danh sách các loại tài liệu được mượn (do thư viện không cho sinh viên vào tìm và chọn tài liệu) Sau khi tìm được những tài liệu mà mình muốn mượn thì sinh viên tiếp tục yêu cầu nhân viên thư viện tìm xem tài liệu đó có còn trong kho không hay đã hết và đề nghị cho mượn tài liệu đó
Nếu cuốn sách ấy không còn thì sinh viên này sẽ không mượn được Nếu cuốn sách ấy vẫn còn thì, sinh viên phải làm một số thủ tục tiếp theo đó là: Điền đầy đủ các thông tin vào một phiếu mượn sách do thư viện yêu cầu Mẫu này gồm có các thông
tin sau: Phiếu
Sau khi điền đầy đủ thông tin trên sinh viên phải trình thẻ thư viện và đưa thẻ thư viện cho nhân viên kiểm tra Sau khi kiểm tra đầy đủ thông tin và tính chính xác thì nhân viên thư viện sẽ cho sinh viên mượn sách và giữ lại phiếu mượn trả kèm với thẻ thư viện Thẻ và phiều này sẽ được nhân viên thư viện phân loại theo đơn vị lớp và cất giữ để khi sinh viên trả sách tìm sẽ nhanh hơn
c Quá trình trả sách :
Khi sinh viên đến trả sách nhân viên sẽ yêu cầu đọc tên và lớp của mình để nhân viên tìm phiếu mượn và thẻ thư viện của sinh viên đó Sau đó sinh viên đưa tài liệu cho nhân viên kiểm tra: các thông tin theo phiếu mượn về tính chính xác của tài liệu, nguyên vẹn của tài liệu nếu không có vấn đề gì thì tài liệu sẽ được trả
Trường hợp sách trả không đúng, với bất cứ lý do gì coi như sinh viên đã làm mất sách và phải đền (phạt) theo quy định của thư viện
Trường hợp tài liệu hỏng thì tùy theo mức độ sinh viên sẽ bị phạt hay đền hoàn toàn Đồng thời nhân viên kiểm tra ngày mượn của sinh viên: nếu vượt quá quy định sẽ
Trang 7Tương tự như quá trình mượn trả tài liệu: Có điều nếu mượn tạp chí sẽ mượn được nhiều hơn: 5 quyển tạp chí và mượn đề tài thì chỉ được mượn vào ngày thứ 6 hàng tuần.
e Quá trình sinh viên đến đọc sách :
Sinh viên có nhu cầu đến thư viện để đọc tài liệu: Trước tiên sinh viên cũng tìm tài liệu theo danh sách Sau đó sinh viên cũng phải làm các thủ tục giống như mượn tài liệu chỉ khác ở chỗ trong phiếu mượn sinh viên không cần ghi ngày mượn và ngày trả Thẻ thư viện sẽ được nhân viên giữ tới khi sinh đọc xong và trả tài liệu theo đúng quy định Mượn tài liệu xong sinh viên sẽ sang phòng đọc và chọn nơi thích hợp để đọc Khi đọc và nghiên cứu phải thực hiện theo đúng quy định của thư viện: giữ vệ sinh, nghiêm túc sau khi đọc xong sinh viên trả tài liệu theo quy định
f Quản lý tài liệu :
Khi có tài liệu từ trên xuống nhân viên làm các thủ tục nhận sách theo quy định.Sau khi nhận thêm các tài liệu mới về nhân viên có nhiệm vụ phân loại và lên danh sách cập nhật và xếp tài liệu mới vào đúng vị trí trên giá sách
2 Phát hiện các yếu kém hiện tại và yêu cầu trong tương lai
2.1 Phát hiện các yếu kém của hệ thống hiện tại
Từ việc khảo sát trên ta thấy qua trình xử lý các công việc sẽ diễn ra chậm hay thiếu chính xác do:
- Thiếu các thiết bị máy móc hiện đại(máy vi tính, thiết bị chuyên dụng)
- Mọi công việc đều làm thủ công: từ việc đối chiếu, kiểm tra, tìm sách, phân loại…đều làm thủ công
2.2 Yêu cầu và giải pháp trong tương lai
Từ việc đánh giá thực trạng của trung tâm thư viện ở trên ta có thể đưa ra các giải pháp khắc phục và cải thiện cho thư viện tùy thuộc vào mức độ điều kiện có thể thực hiện của thư viện cụ thể như sau:
+ Giải pháp 1 :
- Mục đích của việc xây dựng hệ thống mới: Ngoài việc kế thừa những ưu điểm
Trang 8phù hợp với tình hình điều kiện của thư viện: thư viện có thể thực hiện được và những điều kiện sẵn có tiết kiệm được chi phí nếu như thực hiện giải pháp này.
- Giải pháp: Nên cho sinh viên vào tự tìm những tài liệu mà mình yêu thích(muốn đọc hay muốn mượn) Sau đó ra nơi quản lý mượn trả Tại đây sẽ có một nhân viên làm việc cùng với một máy tính chuyên dụng (máy tính dùng cho việc quản lý) Nhân viên này sẽ nhập tất cả những thông tin cần thiết về người mượn và dữ liệu
sẽ được lưu trong máy Máy tính sẽ tự động tính ngày hết hạn và đưa ra hình thức phạt đối với người mượn nếu như người mượn quá hạn Khi sinh viên đến trả hay đọc sách cũng sẽ phải đến một bàn làm việc khác cũng sẽ có một máy tính để kiểm tra dữ liệu (thông tin người trả, quá hạn hay không, đưa ra hình thức phạt (nếu có) ) Hai máy tính này sẽ được kết nối với nhau để đảm bảo tính nhất quán về cơ sở dữ liệu Quá trình xử lý tách riêng mượn và trả sẽ diễn ra nhanh hơn
- Đánh giá về giải pháp 1: Giải pháp này khả thi phù hợp với môi trường của trường, quy trình làm việc sẽ được cải thiện hơn nhiều và độ chính xác cao hơn, hạn chế được làm thủ công Dựa nhiều vào cơ sở vật chất sẵn có của thư viện (hệ thông cũ)
+ Giải pháp 2 :
- Mục đích của việc xây dựng hệ thống mới này: Khắc phục hoàn toàn những yếu điểm của hệ thống cũ: quy trình xử lý nhanh, độ chính xác cao
- Giải pháp: Đồng bộ hóa tất cả (sử dụng mã hóa) bằng mã Mã sách, mã thẻ
- Sau đó trang bị các thiết bị chuyên dụng để nhận dạng mã các thiết bị này nối với các máy tính và cơ sở dữ liệu tất cả được tích hợp trên một phần mềm quản lý sao cho phù hợp với môi trường của khoa Nếu như vậy thư viện chỉ cần một nơi để kiểm tra và xử lý tất cả các công việc do thư viện của trường quy mô còn nhỏ Nếu quy mô
mở rộng chỉ cần thêm một bàn làm việc tương tự mà không phải thay đổi gì Quy trình
xử lý sẽ diễn ra như sau: Mỗi khi sinh viên mượn hay trả sách,tài liệu chỉ cần đưa thẻ
và tài liệu ra nhân viên chỉ việc đưa tài liệu và thẻ thư viện qua thiết bị nhận dạng mã
là xong Tất cả những công việc còn lại là của máy móc: Máy sẽ đưa ra tất cả các
Trang 9cập nhật, tìm kiếm và sắp xếp
- Đánh giá về giải pháp này: Giải pháp này cực kì hiệu quả, tốc độ xử lý rất cao
và đặc biệt là độ chính xác gần như tuyệt đối đồng thời giảm được tối đa nhân công và tránh được làm việc thủ công Tuy nhiên giải pháp này khó thực hiện hơn giải pháp 1
vì giải pháp này đầu tư phải lớn: Đầu tư cho việc đồng bộ mã, đầu tư các thiết bị
chuyên dụng, máy móc
Trang 10Phần II PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
1 Sơ đồ phân rã chức năng
Ghi chú : ĐG : độc giả, BC :báo cáo, LP :lập phiếu, TG :tác giả, NV :nhân viên
TT : thông tin, QL :quản lý Hình 2.1 Sơ đồ phân rã chức năng
2 Phân tích chức năng
Chức năng quản lý độc giả
Khi có độc giả đến làm thẻ đọc sách, bộ phận thêm thông tin độc giả sẽ kiểm tra thẻ sinh viên của độc giả và các thông tin về độc giả Sau đó chuyển thông tin cho bộ phận tạo thẻ độc giả để tạo thẻ Khi có yêu cầu sửa đổi thông tin về độc giả thì bộ phận sửa thông tin độc giả sẽ sửa đổi thông tin về độc giả Khi thẻ độc giả của độc giả đã hết hạn, nếu độc giả yêu cầu gia hạn thêm cho thẻ thì bộ phận quản lý sẽ gia hạn thêm còn nếu khách không gia hạn thêm thì tiến hành hủy thẻ
Trang 11mục sách Khi có nhu cầu sửa đổi thông tin sách thì bộ phận đó sẽ sửa đổi thông tin về sách trong danh mục sách Khi sách không còn trong thư viện do bị mất thì tiến hành mua sách thay thế hoặc xóa thông tin về sách đó trong CSDL Khi sách thanh lý thì bộ phận xóa thông tin sách sẽ xóa bỏ thông tin về sách trong danh mục sách
Chức năng quản lý mượn sách
Khi độc giả đến mượn sách thì độc giả sẽ điền đầy đủ thông tin về sách mượn vào phiếu yêu cầu mượn rồi chuyển thông tin yêu cầu mượn sách và thẻ độc giả cho bộ phận kiểm tra thẻ độc giả Sau khi kiểm tra thẻ độc giả nếu độc giả không có sách mượn quá hạn hay vi phạm thì bộ phận này sẽ chuyển thông tin về sách mượn của độc giả cho bộ phận kiểm tra sách độc giả yêu cầu Nếu sách không có trong thư viện thì sẽ đưa thông tin trả lời cho độc giả Nếu sách có trong thư viện thì sẽ lập phiếu mượn và cho độc giả mượn sách
Chức năng quản lý trả sách
Khi độc giả trả sách, bộ phận ghi nhận tình trạng sách trả sẽ kiểm tra sách trả Nếu sách trả bị rách hay bị mất thì bộ phận này sẽ lập phiếu phạt rồi chuyển đến độc giả Nếu độc giả mượn sách quá số ngày quy định thì bộ phận này sẽ lập phiếu nhắc trả sách yêu cầu độc giả trả sách
Chức năng quản lý nhập sách
Khi có thông tin về sách mới từ phía nhà XB, bộ phận quả lý nhập sách sẽ kiểm tra hiện trạng sách trong thư viện Nếu sách trong thư viện đã cũ hoặc chưa có sách đó thì tiến hành kiểm tra tình trạng sách nhập Nếu sách không đạt yêu cầu thì sẽ đưa ra thông báo từ chối nhập Nếu sách đạt yêu cầu thì sẽ tiến hành nhập sách và lập phiếu nhập gửi nhà xuất bản
Chức năng quản lý thông tin nhà xuất bản
Khi có nhà xuất bản mới cung cấp sách cho thư viện thì bộ phận quản lý thông tin
Trang 12tin nhà xuất bản
Chức năng quản lý thông tin tác giả
Thư viện còn lưu trữ thông tin về tác giả Khi có tác giả mới thì bộ phận quản lý thông tin tác giả sẽ thêm thông tin về tác giả vào danh sách tác giả Khi có nhu cầu sửa đổi thông tin về tác giả thì bộ phận này sẽ sửa đổi thông tin về tác giả Khi sách của tác giả không có trong thư viện thì bộ phận này sẽ xóa bỏ thông tin về tác giả khỏi danh sách tác giả
Chức năng quản lý nhân viên
Khi có nhân viên mới thì bộ phận quản lý nhân viên sẽ thêm thông tin về nhân viên vào danh sách nhân viên Khi có nhu cầu sửa đổi thì bộ phận này sẽ sửa đổi thông tin nhân viên trong danh sách nhân viên Khi nhân viên không còn làm việc trong thư viện nữa thì sẽ xóa bỏ thông tin về nhân viên trong danh sách nhân viên
Chức năng báo cáo thống kê
Bộ phận báo cáo thống kê sẽ lập các báo cáo gửi nhà quản lý Bộ phận này sẽ lập các báo cáo về: Số lượng độc giả, báo cáo số lượng sách độc giả mượn, báo cáo vi phạm của độc giả, báo cáo về thể loại sách được mượn nhiều, báo cáo tình trạng sách trong thư viện
3 Phân tích dữ liệu
3.1 Các thành phần trong phân tích dữ liệu
a Chức năng: là một hoạt động có lien quan đến sự biến đổi hoặc tác động lên
thông tin như tổ chức lại thông tin, bổ sung thông tin hoặc tạo ra thông tin mới Nếu trong một chức năng không có thông tin mới sinh ra thì đó chưa phải là chức năng
- Cách đặt tên : động từ + bổ ngữ
- Biểu diễn : hình chữ nhật góc tròn hoặc hình tròn
Trang 13
- Cách đặt tên : danh từ + tính từ
- Biểu diễn : mũi tên trên đó ghi thông tin di chuyển
c Kho dữ liệu: là nơi biểu diễn thông tin cần cất giữ, để một hoặc nhiều chức
năng sử dụng chúng
- Cách đặt tên: danh từ + tính từ Chỉ nội dung dữ liệu trong kho
- Biểu diễn: cặp đường thẳng song song chứa thông tin cất giữ
- Quan hệ giữa kho dữ liệu, chức năng và luồng dữ liệu
Vào Ra Cập nhật
d Tác nhân ngoài: là một người hoặc một nhóm người nằm ngoài hệ thống
Nhưng có trao đổi trực tiệp với hệ thống sự có mặt của nhân tố này trên sơ đồ chỉ ra giới hạn của hệ thống với thế giới bên ngoài
- Tên :danh từ
- Biểu diễn :hình chữ nhật
3.2 Mô hình luồng dữ liệu mức khung cảnh
Quản Lý Thư Viện
Nhà quản lý
Trang 14Hình 2.2 Mô hình luồng dữ liệu mức khung cảnh
Trang 153.3 Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh
Hình 2.3 Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh
Quản lý ĐG
Báo cáo thống kê
QL mượn sách
Quản lý trả sách Độc giả
Nhà quản lý
Nhân viên
Quản lý TT NXB
Quản lý nhập sách
Quản lý nhân viên
Quản lý
sách
Nhân viên
Quản lý TT TG
Nhân viên Nhà xuất bản
Tác giả
Trang 163.4 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
3.4.1 Chức năng quản lý độc giả
Hình 2.4 Chức năng quản lý độc giả
3.4.2 Chức năng quản lý sách
Hình 2.5 Chức năng quản lý sách
Tạo thẻ ĐG
Thêm TT ĐG
Thêm TT sách
Sửa TT sách
Xóa TT sách
Trang 173.4.3 Chức năng quản lý mượn sách
Hình 2.6 Chức năng quản lý mượn sách
3.4.4 Chức năng quản lý trả sách
Hình 2.7 Chức năng quản lý trả sách
Kiểm tra sách yêu cầu
Kiểm tra thẻ ĐG
Từ chối cho mượn
Lập phiếu mượn Độc giả
trạng sách trả
Lập phiếu phạt Lập phiếu nhắc trả sách
Trang 183.4.5 Chức năng quản lý nhập sách
Hình 2.8 Chức năng quản lý nhập sách
3.4.6 Chức năng quản lý thông tin nhà xuất bản
Hình 2.9 Chức năng quản lý thông tin nhà xuất bản
ThêmTT NXB
Sửa TT NXB
Xóa TT NXB Nhân viên
Nhà xuất bản
Kiểm tra sách nhập
Nhà xuất bản
Từ chối nhập
Lập phiếu nhập
Trang 193.4.7 Chức năng quản lý thông tin tác giả
Hình 2.10 Chức năng quản lý thông tin tác giải
3.4.8 Chức năng quản lý nhân viên
Hình 2.11 Chức năng quản lý nhân viên
ThêmTT TG
Sửa TT TG
Xóa TT TG Nhân viên
Tác giả
Thêm TT
NV
Sửa TT NV
Xóa TT NV Nhân viên
Trang 203.4.9 Chức năng báo cáo thống kê
Hình 2.12 Chức năng báo cáo thống kê
Trang 21PHIẾU NHẮC TRẢ SÁCH: Số PNTS PHIẾU PHẠT: Số PP
PHIẾU NHẬP: Số PN SÁCH: Mã sách THỂ LOẠI: Mã loại NHÂN VIÊN: Mã NV NHÀ XUẤT BẢN: Mã NXB TÁC GIẢ: Mã TG
Trang 22Hình 1.1 Liên kết giữa các thực thể
Trang 231.3 Tách liên kết n – n giữa phiếu mượn và sách
Hình 1.3 liên kết n – n giữa phiếu mượn và sách
1.4 Tách liên kết n – n giữa phiếu nhập và sách
Hình 1.4 Tách liên kết n – n giữa phiếu nhập và sách
Sách
Mã sách
Tên sách
Mã loại Năm xuất bản
Mã TG Ngôn ngữ
c ó
Mã TG Ngôn ngữ
c
Trang 241.5 Mô hình liên kết thực thể của hệ thống
Số PN
Mã sách
Số lượng nhập Đơn giá nhập
Nhà xuất bản
Mã NXB
Tên NXB Địa chỉ NXB SĐT NXB Tác giả
Phiếu nhắc trả sách
Số PNTS
Ngày lập
Số PM Ngày hẹn trả
Mã NV
Thẻ ĐG
Mã thẻ
Mã ĐG Tên ĐG Ngày tạo Ngày HH
c ó
lập
c ó
c ó c
ó
c ó
lập
lậ p
c ó
c
ó
c ó
c ó
Mã NV
Trang 251.6 Chuyển mô hình liên kết thực thể thành các bản ghi logic
Độc giả (Mã ĐG, Tên ĐG, Ngày sinh ĐG, Giới tính ĐG, Địa chỉ ĐG, SĐT ĐG)Thẻ độc giả ( Mã thẻ, Mã ĐG, Ngày tạo, Ngày HH)
Phiếu mượn (Số PM, Mã thẻ, Ngày mượn, Mã NV)
Sách mượn (Số PM, mã sách, Số lượng mượn, Số ngày mượn)
Sách (Mã sách, Tên sách, Mã loại, Năm xuất bản, Mã tác giả, Ngôn ngữ)
Thể loại (Mã loại, Tên loại)
Phiếu phạt (Số PP, Ngày lập phạt, Số PM, Lý do phạt, đơn giá phạt, Mã NV)Phiếu nhắc trả sách (Số PNTS, Ngày lập, Mã NV, Số PM, ngày hẹn trả)
Nhân viên (Mã NV, Tên NV, Ngày sinh NV, Giới tính NV, Địa chỉ NV, SĐT NV)
Phiếu nhập (Số PN, Ngày nhập, Mã NXB, Mã NV)
Sách nhập ( Số PN, Mã sách, Số lượng nhập, Đơn giá nhập)
Nhà xuất bản (Mã NXB, Tên NXB, Địa chỉ NXB, SĐT NXB)
Tác giả (Mã TG, Tên TG, Địa chỉ TG, SĐT TG)
Trang 26Ràng buộc
Khóa chính/ khóa phụ (PK/FK)
Mô tả
6 sodienthoaidg Varchar (15) Null Số điện thoại độc giả
7 matkhaudg Varchar (20) Not Null Default
‘dg2012’
Mật khẩu độc giả
Hình 3.1 Bảng độc giả
II.2 Bảng Thẻ ĐG
Trang 27tính (Độ rộng) buộc chính/ khóa
phụ (PK/FK)
(PK/FK)
Mô tả
6 sodienthoainv Varchar (15) Null Số điện thoại nhân viên
8 matkhaunv VarChar(20) Not Null Default
‘nv2012’
Mật khẩu của nhân viên khi đăng nhậpHình 3.3 Bảng nhân viên
Trang 28tính (Độ rộng) buộc khóa phụ
(PK/FK)
4 sodiethoainxb Varchar (15) Null Số điện thoại nhà xuất
bảnHình 3.4 Bảng nhà xuất bản
2.5 Bảng tác giả
STT Tên thuộc
tính
Kiểu (Độ rộng)
Ràng buộc
Khóa chính/
khóa phụ (PK/FK)
Mô tả
(100)
4 sodienthoaitg Varchar (25) Null Số điện thoại tác giả
Ràng buộc
Khóa chính/
khóa phụ
Mô tả
Trang 292 Tensach Nvarchar
(100)
Trang 302.7 Bảng phiếu nhập
STT Tên thuộc
tính
Kiểu (Độ rộng)
Ràng buộc
Khóa chính/
khóa phụ (PK/FK)
Mô tả
Khóa chính/
khóa phụ (PK/FK)
Mô tả
1 sophieutrasach VarChar (10) Not null PK Số phiếu phạt
3 sophieumuon VarChar (10) Not null FK Số phiếu mượn
Hình 3.8 Bảng phiếu nhắc trả sách
2.9 Bảng phiếu phạt
Trang 31Ràng buộc
Khóa chính/
khóa phụ (PK/FK)
Mô tả
Ràng buộc
Khóa chính/
khóa phụ (PK/FK)
Mô tả
3 sophieumuo
n