KHẢO SÁT NGHIỆP VỤ1.1 Hoạt động của hệ thống quản lý nhà hàng: - Hoạt động của hệ thống Hệ thống bán hàng ăn uống gồm các chứcnăng chính: Quản lý thông tin về nhân viên, dịch vụ, tài kho
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ
NHÀ HÀNG 468
Hà Nội, Tháng 01 năm 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ
NHÀ HÀNG 468 Giáo viên hướng dẫn :
Trang 3NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
- -………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
…….………
Hà Nội, Ngày………tháng………năm 2017
Trang 4Ký tên
Trang 5CHƯƠNG I KHẢO SÁT NGHIỆP VỤ
1.1 Hoạt động của hệ thống quản lý nhà hàng:
- Hoạt động của hệ thống Hệ thống bán hàng ăn uống gồm các chứcnăng chính: Quản lý thông tin về nhân viên, dịch vụ, tài khoản và khách hàng.Quản lý sử dụng bàn ăn, thanh toán và lập hóa đơn Quản lý đặt bàn.Thống kê
và báo cáo…
- Thông tin nhân viên trong nhà hàng được quản lý bởi người quản lý(hoặc trợ lý quản lý) Thông tin của một nhân viên bao gồm: Mã nhân viên, tênnhân viên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, số CMTND, số điện thoại, chức vụ Mỗichức vụ lại gồm các thông tin: Mã chức vụ, tên chức vụ và lương cơ bản
- Nhà hàng cung cấp nhiều dịch vụ được chia làm ba loại là: Đồ ăn,
đồ uống và khác Thông tin của một dịch vụ bao gồm: Mã dịch vụ, tên dịch vụ,loại, đơn giá và ghi chú Các dịch vụ đều được theo dõi về số lượng trong bảngDịch vụ tồn với các cột: Mã dịch vụ, tên dịch vụ và số lượng tồn
- Các tài khoản của hệ thống bao gồm các thông tin: Tên đăng nhập,mật khẩu và nhóm quyền Các tài khoản này được quản lý bởi người quản lý.Người dùng có thể tự quản lý tài khoản của mình
- Các khách hàng cũng được quản lý với các thông tin: Mã kháchhàng, tên khách hàng, giới tính, số điện thoại và loại khách Loại khách gồm cáctông tin: Mã loại khách, tên loại khách và ưu đãi được hưởng
- Lễ tân sẽ quản lý việc sử dụng bàn (phòng) trong nhà hàng để theodõi số lượng dịch vụ sử dụng ở mỗi bàn (phòng) để tính tền Khi khách hàngthanh toán sẽ lập một hóa đơn gồm các thông tin: Mã hóa đơn, ngày lập, vị trí sửdụng, tổng tiền
- Khách hàng có thể đặt bàn trước với nhà hàng Có thể lựa chọntrước những dịch vụ sử dụng hoặc không Thông tin đặt bàn của khách sẻ được
lễ tân quản lý để có sự sắp xếp hợp lý
- Các hóa đơn được lưu vào cơ sở dữ liệu để người quản lý có thểthống kê lại Các hóa đơn có thể thống kê theo ngày, theo tháng, theo năm hoặc
Trang 6nằm trong một khoảng thời gian Ngoài ra, quản lý có thể xem báo cáo danh thutrong ngày hoặc danh thu theo từng vị trí của nhà hàng.
- Ngoài ra hệ thống còn cho phép tra cứu thông tin về nhân viên vàcác dịch vụ trong nhà hàng
1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức trong nhà hàng:
Trang 71.3 Hoạt động quản lý chính :
- Quản lý nhân viên : Mỗi nhân viên khi vào làm việc tại nhà hàngphải nộp hồ sơ bao gồm: đơn xin việc, sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khỏe…Khiđược tuyển dụng, thông tin cá nhân của nhân viên sẽ được lưu trữ vào hệ thống
để quản lý bao gồm: Tên,giới tính, ngày sinh, địa chỉ, số CMTND, Số điệnthoại,mã nhân viên, mã chức vụ
- Quản lý dịch vụ: Hệ thống lưu trữ các dịch vụ , món ăn của nhàhàng Mỗi dịch vụ sẽ gồm những thông tin như sau: Mã dịch vụ , tên dịch vụ ,loại, đơn giá , ghi chú
- Quản lý khách hàng: Khi khách hàng đến ăn, hệ thống lưu trữ vềthông tin cá nhân của khách hàng Mỗi khách hàng sẽ gồm những thông tin nhưsau: Mã khách hàng, tên khách hàng, giới tính, số điện thoại, mã loại khách
- Quản lý tài khoản: Mỗi nhân viên của khách hàng sẽ được cấp mộttài khoản để đăng nhập vào hệ thống, qua đó phân quyền quản lý cho mỗi tàikhoản Mỗi tài khoản bao gồm các thông tin : Tên đăng nhập, mật khẩu , nhóm
1.6 Tổ trưởng bộ phận lễ tân và nhân viên lễ tân.
- Tiếp đón khách tại khu vực cửa ra vào
- Dẫn khách vào bàn hoặc lên phòng
Trang 81.7 Tổ trưởng phục vụ bàn và nhân viên phục vụ bàn.
- Chuẩn bị bàn, vệ sinh khu vực được phân công khi vào ca hoặc khikhách ăn xong theo hướng dẫn chuẩn bị bàn
- Trực tiếp phục vụ món ăn, đồ uống cho khách
1.8 Bếp trưởng và đầu bếp.
- Chuẩn bị các dịch vụ để phục vụ khách
Trang 9CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Nhân viên
2.1.2 Biểu đồ usecase đăng nhập.
Trang 10Tất cả tác nhân đều có thể sử dụng chức năng đăng nhập.
Yêu cầu đặc biệt:
Phải có tài khoản trong hệ thống mới có thể đăng nhập thành công
2.1.3 Biểu đồ usecase quản lý nhân viên
Trang 11Phải đăng nhập thành công trước đó.
2.1.4 Biểu đồ usecase quản lý chức vụ.
Trang 12Yêu cầu đặc biệt:
Phải đăng nhập thành công trước đó
Trang 132.1.5 Biểu đồ usecase quản lý tài khoản.
Yêu cầu đặc biệt:
Phải đăng nhập thành công trước
Trang 142.1.6 Biểu đồ usecase quản lý dịch vụ.
Yêu cầu đặc biệt:
Phải đăng nhập thành công trước đó
Trang 152.1.7 Biểu đồ usecase tính tiền.
Yêu cầu đặc biệt:
Người dùng phải đăng nhập và được cấp quyền cho phép thực hiện chức năng này Phải tìm được bàn cần thanh toán
Trang 162.1.8 Biểu đồ usecase thống kê hóa đơn.
Tác nhân:
Quản lý (Trợ lý quản lý)
Mô tả:
Cho phép người quản lý xem lại các hóa đơn đã thanh toán Có thể thống
kê các hóa đơn theo ngày, tháng, năm hoặc trong một khoảng thời gian nào đó.Yêu cầu đặc biệt:
Phải có đăng nhập thành công và có quyền sử dụng chức năng
Trang 172.1.9 Biểu đồ usecase đăng xuất.
Đăng xuất khỏi hệ thống
Yêu cầu đặc biệt:
Phải có đăng nhập thành công trước đó
Trang 182.2 Biểu đồ lớp.
2.2.1 Biểu đồ lớp chi tiết.
Bảng chi tiết đặt bàn:
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Rằng buộc Mô tả
MaDichVu Varchar(10) Primary key Mã dịch vụ
Chi tiết hóa đơn:
Trang 19Thuộc tính Kiểu dữ liệu Rằng buộc Mô tả
MaDichVu Varchar(10) Primary key Mã dịch vụ
Chức vụ:
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Rằng buộc Mô tả
TenChucVu Varchar(10) Not null Tên chức vụ
Đặt bàn:
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Rằng buộc Mô tả
MaSo Varchar(10) Primary key Mã số
Dịch vụ tồn:
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Rằng buộc Mô tả
MaDichVu Varchar(10) null Mã dịch vụ
Hóa đơn:
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Rằng buộc Mô tả
MaHoaDon Varchar(10) Primary key Mã Hóa Đơn
Ngaylap smalldatetim
MaNhanVien varchar(10) null Mã Nhân Viên
Trang 20Mã Khách Hàng
TenKhachHan
Tên khách hang
GioiTinh nvarchar(4) null Giới tính
Loại khách:
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Rằng buộc Mô tả
MaLoaiKhach int Primary key Mã loại khách
TenLoaiKhach nvarchar(30) Not null Tên loại
khách
Dịch vụ:
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Rằng buộc Mô tả
MaDichVu Varchar(10) Primary key Mã dịch vụTenDichVu Varchar(10) Not null Tên dịch vụ
Nhân Viên:
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Rằng buộc Mô tả
Trang 21MaNhanVien Varchar(10) Primary key Mã nhân viên
TenNhanVien nvarchar(30) Not null Tên nhân
viênGioiTinh nvarchar(30) null Giới tính
NgaySinh smalldatetim
MatKhau varchar(10) Not null Mật khẩu
2.3 Biểu đồ hoạt động.
2.3.1 Biểu đồ hoạt động của UC đăng nhập.
Trang 22Dòng sự kiện:
Dòng sự
kiện chính
Người dùng đăng nhập thành công khi nhập đúng các thông tin
là tên đăng nhập và mật khẩu do admin cấp
Trang 232.3.2 Biểu đồ hoạt động của UC quản lý nhân viên.
Dòng sự
kiện khác
Người dùng nhấn “Hủy” để hủy việc thêm hoặc sửa nhân viên.Người dùng nhấn “Reset” clear các textbox và hiển thị lại bảng
Người dùng nhấn “Close” để đóng form quản lý nhân viên.Người dùng nhập tên nhân viên cần tìm, nhấn “Lọc” để tìm ra các nhân viên có tên cần tìm
Người dùng nhập dữ liệu vào ô lọc tên để bảng hiển thị những nhân viên có tên tương ứng
Người dùng nhập mã nhân viên cần tìm, nhấn “Tìm” để tìm nhân viên
Trang 242.3.3 Biểu đồ hoạt động của UC quản lý chức vụ.
Người dùng chọn chức vụ cần sửa, nhập lại thông tin của chức
vụ sau đó nhấn “Sửa” để sửa lại thông tin chức vụ đó
Người dùng chọn chức vụ, nhấn “Xóa” để xóa chức vụ
Dòng sự
kiện khác
Người dùng nhấn “Hiển thị” để xem tất cả chức vụ của nhà hàng
Người dùng nhấn “Reset” clear các textBox
Người dùng nhấn “Close” để đóng form quản lý chức vụ.Người dùng nhập dữ liệu vào ô tìm tên CV để bảng hiển thị những chức vụ có tên tương ứng
Trang 252.3.4 Biểu đồ hoạt động của UC quản lý tài khoản.
Dòng sự kiện:
Dòng sự
kiện
chính
Người nhấn nhập thông tin tài khoản mới sau đó nhấn “Thêm”
để tạo mới một tài khoản
Người dùng chọn tài khoản cần sửa, nhập lại thông tin của tài khoản sau đó nhấn “Sửa” để sửa lại thông tin tài khoản đó.Người dùng chọn tài khoản, nhấn “Xóa” để xóa tài khoản.Dòng sự
kiện khác
Người dùng nhấn “Hiển thị” để xem tất cả tài khoản của nhà hàng
Người dùng nhấn “Reset” clear các textBox
Người dùng nhấn “Close” để đóng form quản lý tài khoản.Người dùng nhập dữ liệu vào tìm để bảng hiển thị những tài khoản có tên tương ứng
Trang 262.3.5 Biểu đồ hoạt động của UC quản lý dịch vụ.
Người dùng chọn dịch vụ, nhấn “Xóa” để xóa dịch vụ
Người dùng chọn dịch vụ, nhập số lượng dịch vụ mới rồi nhấn
Người dùng nhấn “Reset” clear các textBox
Người dùng nhấn “Close” để đóng form quản lý dịch vụ
Trang 272.3.6 Biểu đồ hoạt động của UC tính tiền.
Người dùng chọn dịch vụ trong danh sách đã sử dụng, nhấn
“Bỏ” để loại khỏi danh sách
Người dùng nhấn”Tất cả” để xem tất cả dịch vụ của nhà hàng.Người dùng nhấn”Đồ ăn” để xem tất cả dịch vụ thuộc loại đồ ăn
Người dùng nhấn”Đồ uống” để xem tất cả dịch vụ thuộc loại đồ uống
Người dùng nhấn”Khác” để xem tất cả dịch vụ khác
Trang 282.3.7 Biểu đồ hoạt động của UC thống kê.
Người dùng chọn chức năng thống kê, chọn từ ngày nào đến ngày nào, sau đó nhấn “Xem” để hiển thị lên bảng những hóa đơn trong khoảng thời gian đó
Trang 293 Giao diện chương trình
3.1 Giao diện chính
3.2 Giao diện đăng nhập
Trang 303.3 Giao diện quản lý nhân viên
3.4 Giao diện quản lý khách hàng
Trang 313.5 Giao diện quản lý dịch vụ
3.6 Giao diện quản lý tài khoản
Trang 323.7 Giao diện theo dõi sử dụng dịch vụ
Trang 333.8 Giao diện thanh toán
Trang 343.9 Giao diện thống kê hóa đơn
3.10 Giao diện quản lý danh sách bàn
Trang 353.11 Giao diện quản lý đặt bàn
3.12 Giao tra cứu thông tin nhân viên
3.13 Giao diện tra cứu thông tin dịch vụ