Những yêu cầu cho phép tìm kiếm tra cứu dữ liệu.11 chơng II Phân tích và thiết kế hệ thống 12 i.Biểu đồ phân cấp chức năng 12 iI.Sơ đồ dòng thông tin nghiệp vụ của hệ thống dfd 15 Sinh v
Trang 1Chuyªn nghµnh : c«ng nghÖ th«ng tin
§Ò tµi :
Kh¶o s¸t x©y dùng
PhÇm mÒm qu¶n lý nh©n sù C«ng ty nhùa hng yªn
Gi¸o viªn híng dÉn: nguyÔn thanh tïng
Sinh viªn thùc hiÖn : phïng ngäc hng
Líp C«ng nghÖ th«ng tin K37_tc
Th¸ng 9/ 2002
lêi nãi ®Çu
Trang 2Trong xu thế phát triển của thế giới ngày nay, thôngtin đóng một vai trò hết sức quan trọng Bởi vì lợng thông tinngày càng nhiều và phức tạp do đó việc lựa chọn, phân tích,tổng hợp, khai thác thông tin ngày càng khó khăn nếu ta phải làmthủ công truyền thống Rất may mắn, cùng với sự phát triển củakhoa học công nghệ việc ứng dụng tin học vào quản lý sản xuất,dã mở ra cho các doanh nghiệp và các tổ chức hành chính nhữngcơ hội để giải quyết những khó khăn của mình.
Công ty Nhựa Hng Yên là một trong những doanh nghiệp lớntrong Tổng Công Ty Nhựa Việt Nam Công ty có số lợng cán bộcông nhân viên lớn, bao gồm gần 500 ngời với nhiều loại hình
đào tạo, bằng cấp, nơi đào tạo, chức danh vị trí công tác vànhững bậc lơng khác nhau tuỳ theo bậc thợ chức danh và vị trícông tác của từng nhân viên trong Công ty Từ trớc tới nay công tác
Quản lý nhân sự hầu nh vẫn phải làm theo cách thủ công Do
yêu cầu đòi hỏi quản lý khai thác thông tin ngày càng nhiều nênnhững ngời làm công tác tổ chức cán bộ phải mất rất nhiều côngsức để có đợc một thông tin chi tiết hoặc một báo cáo đầy đủ
và chính xác Trong khi đó thì một chơng trình Quản Lý Nhân Sự sẽ cho đợc kết quả mong muốn trong thời gian ngắn
nhất
Qua thời gian thực tập em đã tiến hành khảo sát các yêu cầucông việc, thu thập tài liệu và từng bớc, phân tích thiết kế hệ
thống thông tin Quản Lý Nhân Sự này Em nhận thấy có thể
phát triển chơng trình này để làm đồ án tốt nghiệp cũng nhứng dụng vào thực tế quản lý
Tuy đã cố gắng rất nhiều cũng nh đã nhận đợc sự giúp đỡrất tận tình của Thầy Nguyễn Thanh Tùng,các cán bộ phòng tổ
Sinh viên thực hiện: Phùng Ngọc Hng
Trang 3Mục lục
Trang
Chơng I: Tìm hiểu bài toán 6
I/ Hoạt động của phòng tổ chức lao động
II/ Những yêu cầu đối với chơng trình 10
1 Yêu cầu về quản lý hồ sơ lý lịch.10
2 Yêu cầu cho phép thống kê 10
3 Những yêu cầu cho phép tìm kiếm tra cứu dữ liệu.11
chơng II Phân tích và thiết kế hệ thống 12
i.Biểu đồ phân cấp chức năng 12
iI.Sơ đồ dòng thông tin nghiệp vụ của hệ thống (dfd) 15
Sinh viên thực hiện: Phùng Ngọc Hng
Trang 41 Mức khung cảnh 15
2.Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 16
3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dới đỉnh 17
Chức năng 1: Quản lý hồ sơ 17
Chức năng 2: Xử lý hu 18
Chức năng 3: Tìm kiếm 19
Chức năng 4: Thống kê báo cáo 19
Chơng III xây dựng cơ sở dữ liệu 20
I Mô hình thực thể 20
1 Thực thể 20
2 Kiểu thực thể 20
3 Thuộc tính 21
4 Quan hệ 23
III Mô hình dữ liệu quan hệ của hệ thống 26
1.Xác định các thuộc tính
26
chơng iv thiết kế các bảng lu trữ dữ liệu 27
chơng V Giới thiệu về microsoft access 33
I Tìm hiểu hệ quản trị cơ sở dữ liệu access 33
II Những đặc điểm cơ bản của Microsoft Access 35
1 Một số tính năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ
35
2 Khả năng hỏi đáp bằng QBE
35
Sinh viên thực hiện: Phùng Ngọc Hng
Trang 5II thiết kế các form 38
8 Form tìm kiếm hồ sơ theo đơn vị
53
11 Form tìm kiếm theo bậc thợ
56
III.Thiết kế các REport (báo cáo) 60
1 Báo cáo danh sách cán bộ theo đơn vị
60
Sinh viên thực hiện: Phùng Ngọc Hng
Trang 62 Báo cáo danh sách cán bộ theo bậc
60
3 Báo cáo danh sách cán bộ lãnh đạo công ty 60
4 Báo cáo danh sách cán bộ CNV toàn công ty 61
5 Báo cáo danh sách cán bộ theo diện chính sách
9 Báo cáo danh sách cán bộ đã nghỉ hu 62
10 Báo cáo sơ yếu lý lịch 63chơng Vi hớng dẫn cài đặt và sử dụng 64
Sinh viên thực hiện: Phùng Ngọc Hng
Trang 7nhân sự do phòng Tổ chức lao động thực hiện Các hoạt độngchính của phòng này có liên quan cụ thể đến hồ sơ nhân sự là:
Cung cấp cho giám đốc lý lịch của cán bộ, công nhân
Thống kê số lợng cán bộ công nhân hiện có đối với từng bộ
đơn vị, từng khối
( hành chính, sản xuất )
Xem các cán bộ công nhân nào đợc hởng các chế độ chínhsách
Quan tâm đến thâm niên công tác trong các môi trờng độchại, vận hành nhiều năm, khen thởng theo số năm phục vụtrong nghành
Hàng năm báo cáo về thực trạng cán bộ công nhân trong Côngty
Đề xuất mở các lớp bồi dỡng nghiệp vụ cho mỗi loại đối tợng
Cùng giám đốc quyết định những thay đổi về thực trạng cán
bộ công nhân
Ngoài ra vấn đề nhân sự còn đợc một số phòng ban,nghành khác quan tâm chẳng hạn:
Phối hợp với các phòng kế hoạch, tài vụ để làm các chế độ tiền
l-ơng Cùng các nghành bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội để làmcông tác bảo hiểm
Theo thống kê sơ bộ thì trong tuần ít nhất phòng tổ chức phải làm việc với giám đốc về vấn đề nhân sự một lần Trong tháng phải kết hợp với phòng tài vụ về vấn đề tiền lơng nh duyệt
Sinh viên thực hiện: Phùng Ngọc Hng
Trang 8bản công của các đơn vị gửi lên Ngoài ra còn rất nhiều vấn đề không cố định khác nh tra cứu , xác nhận hồ sơ, kết hợp cùng với phòng kỹ thuật sản xuất các đơn vị trong Công ty tổ chức thi lên lơng cho các công nhân trong Công ty.
Do vậy việc thực hiện thủ công tất cả các công việc nàythực sự tốn khá nhiều thời gian và công sức
Sinh viên thực hiện: Phùng Ngọc Hng
Trang 9h §Çu
T
Phßn
g Tµi vô
Phßn
g Hµnh ChÝn h Qu¶n trÞ
V¨n phßn
g §¹i DiÖn
Ph©
n x ëng nhùa 1
Ph©
n x ëng nhùa 3
Ph©
n x ëng nhùa 2
Ph©
n x ëng nhùa 4
Phßn
g Tæ chøc L§
B¶o
vÖ Qu©
n sù
Trang 10về chế độ với các cán bộ công nhân viên, quản lý nhân viên, sắp xếp lao động ,đào tạo,nâng bậc, Bảo vệ tài sản của Công ty.
Phòng Hành chính - Quản trị: Làm chức năng văn phòng , soạn thảo văn bản, nhận các công văn giấy tờ đi lại của cơ quan, làm công tác hậu cần cho cán bộ công nhân viên
Phòng Tài vụ: Xây dựng các kế hoạch tài chính, quản lý hoạt
động thu chi tài chính của Công ty
Phòng KT-CN-CLSP: Xây dựng các quy trình sản xuất các mặt hàng,đảm bảo các mặt về KT, chức năng kiểm tra chất lợng thiết bị đầu vào và sản phẩm đầu ra
Phòng Kế hoạch - Đầu t: Giao dịch với khách hàng, nhiệm vụ XNK, lập kế hoạch sản xuất cho Công ty
Văn phòng đại diện: Giao dịch, nắm bắt thị trờng ,
marketing
Phân xởng Nhựa 1: Sản xuất mặt hàng túi Shopping Beg
Phân xởng Nhựa 2: Sản xuất Màng che ma PVC
Phân xởng Nhựa 3: Sản xuất đệm mút xốp
Phân xởng Nhựa 4: Sản xuất Túi Hoa quả XK
Giám đốc là thủ trởng cơ quan , hai phó gián đốc giúp việccho giám đốc và tổ chức thực hiện các phần việc đợc phân công trong ban lãnh đạo
2 Cách thức tổ chức của hệ thống Quản lý nhân sự hiện tại
Hồ sơ về một nhân viên sẽ đợc nộp tại phòng tổ chức nếu
nh nhân viên đó trúng tuyển hoặc chuyển từ nơi khác về Côngty
Sau khi đã chính thức đợc nhận công tác, hồ sơ của nhân viên
đó chính thức đợc lu trữ tại đây Các giấy tờ, quyết địnhliên quan đến lơng, công việc, sinh hoạt đoàn thể, đợc gửi tớicác phòng ban liên quan thi hành
Khi có những thay đổi trong quá trình hoạt động của mỗinhân viên cán bộ phòng tổ chức sẽ cập nhật thông tin vào hồsơ theo quy định
Dựa trên cơ sở các bảng biểu, sổ theo dõi các cán bộ phòng tổchức sẽ tìm kiếm theo yêu cầu quản lý nh :
Trang 11gây nên sự tốn phí thời gian và không thống nhất.
Nói chung cách làm này chắc chắn nhng tìm kiếm và cậpnhật không nhanh Em xin đề xuất một phơng án quản lý sau
3.V
ấn đề đặt ra cho ch ơng trình
Từ những hoạt động thực tế đã trình bầy ở trên thì vấn
đề đặt ra cho chơng trình Quản lý nhân sự là phải xây
dựng đợc các chức năng thích hợp tạo điều kiện thuận lợi chocông tác quản lý cán bộ và việc tính lơng sử dụng đúng để pháthuy hết khả năng chuyên môn, đảm bảo quyền lợi cho của cán bộcông nhân.Tuy nhiên để làm tốt việc đó cần tìm hiểu kỹnhững vấn đề cụ thể mà bài toán đặt ra và cách giải quyết cácvấn đề đó
Đối tợng cần quản lý là thông tin về tất cả các cán bộ côngnhân và một số các thông tin khác của các đơn vị trực thuộcCông ty bao gồm:
Quản lý thông tin về một cá nhân của một cán bộ: Tức là quản
lý sơ yếu lý lịch, quá trình làm việc, quá trình đào tạo, hệ
Trang 12 Lu trữ lại các thông tin về các nghạch bậc lơng cho các chuyênmôn nghành nghề, bậc học phục vụ cho việc tra cứu thông tin,mặt khác chúng có liên quan hệ đến các đối tợng khác cần lutrữ và tính toán.
Thống kê số lợng cán bộ công nhân theo từng chuyên môn để
có kế hoạch đào tạo bồi dỡng
Chơng trình này xây dựng các đối tợng độc lập một cách rõràng và các mối quan hệ của các đối tợng đó
Với các đối tợng độc lập, chúng ta quan tâm đến các thuộctính cá nhân liên quan đến các đối tợng đó Ví dụ nh:
Thông tin về cá nhân cán bộ công nhân: Họ tên, năm sinh,
địa chỉ
Thông tin về các đơn vị: Tên đơn vị, đơn vị trởng
Thông tin về quan hệ giữa bậc lơng, hệ số lơng
Giữa các đối tợng lại còn có các mối quan hệ với nhau do vậychúng ta có thể đa ra các thông tin tổng hợp từ các thông tin cơbản trên Nhờ việc kết nối các thông tin cơ bản thành các thôngtin tổng hợp chúng ta có thể làm cho hệ thống quản lý của chúng
ta đáp ứng đợc các yêu cầu thực tế
II/ Những yêu cầu đối với chơng trình
Xuất phát từ việc tìm hiểu hoạt động thực tế tại Công tyNhựa Hng Yên, em xác định những yêu cầu đặt ra cho chơngtrình nh sau:
1 Yêu cầu về quản lý hồ sơ lý lịch.
Yêu cầu về quản lý hồ sơ lý lịch nh nhập thông tin về lýlịch một cán bộ, thay đổi, đa vào hồ sơ gốc hoặc in lý lịch củamột số cán bộ công nhân nào đó là những yêu cầu đầu tiên vàquan trọng nhất của hệ thống quản lý nhân sự
Sinh viên thực hiện: Phùng Ngọc Hng
Trang 13cần chỉnh sửa.
Huỷ dữ liệu: Khi không cần lu giữ thông tin về một cán bộ nào
đó thì chúng ta có thể huỷ bỏ hồ sơ của cán bộ này nhằmgiúp cho CSDL gọn nhẹ hơn và hoạt động có hiệu quả hơn
In hồ sơ của một cán bộ: Đây là một yêu cầu quan trọng trongcông việc quản lý hồ sơ lý lịch Chức năng này giúp cho ngờiquản lý có đợc một bản thông tin đầy đủ về một cán bộ khicần thiết
2 Yêu cầu cho phép thống kê.
Đáp ứng đợc những yêu cầu thống kê số liệu là một chứcnăng không thể thiếu của một hệ thống thông tin Đối với hệ
thống Quản lý nhân sự này thì các yêu cầu về thống kê bao
Trang 143 Những yêu cầu cho phép tìm kiếm tra cứu dữ liệu.
Cho phép Ngời sử dụng có thể tìm kiếm một cách nhanhnhất theo các yêu cầu cần tìm kiếm nh:
MậtKhẩu
Thống kê báo cáo
DS Đảng viên,
Đoàn viên
DS cán
bộ CNVtheo bậc
tìm kiếm
Tìm kiếm theo tiêu thức
In KQ
Xử lý h u
DS CNV chuẩn
bị h u
DS CNV
đã
nghỉ
h u
L u HS CNV
đã
nghỉ
h u
Tìm kiếm Tổng hợp
Sửa HS
Thoát
14
Trang 15Thông qua việc tìm hiểu bài toán quản lý nhân sự và tiềnlơng ở Công ty Nhựa Hng Yên tiến tới xậy dựng biểu đô phâncấp chức năng
Mục đích : chỉ ra các ràng buộc áp đặt lên hệ thống thông tinphải xây dựng và xác định những gì mà hệ thống phải thựchiện Mỗi chức năng của biẻu đồ đợc trình bày thông qua các tiêutrí sau:
Trang 16- Thông tin ra
- Các sự kiện gây ra sự thay đổi và hiệu quả của chúng
Chức năng : Quản lý nhân sự
Mô tả: Đây là hệ thống quản lý nhân sự đợc xây dựng để
quản lý các thay đổi về nhân sự cho cán bộ công nhân viênCông ty Nhựa Hng Yên
Thông tin vào : Các sự kiện về nhân sự thông tin cá nhân của
Thông tin ra: Cung các Thông tin về các bộ công nhân viên
Trang 17Mô tả : Cho phép tìm kiếm nhanh một cách chi tiết tất cả
thông tin về một hoặc nhiều Nhân viên với các điều kiện tìmkiếm cơ bản trong nhu cầu quản lý nh :
Mã NV, Tên, ngày sinh, CNV của phòng, Bậc thợ, Trình độ ngoạingữ, văn hoá, chuyên môn, học vị in ra kết quả tìm đợc khi cónhu cầu
Thông tin vào : Các thông tin về nhân viên, tìm kiếm theo
các điều kiện
Thông tin ra: Đa ra các kết quả tìm kiếm
Các xử lý: Tìm kiếm hồ sơ nhân viên
Chức năng: Thống kê báo cáo
Mô tả: Thống kê báo các thông tin về cá nhân, đơn vị ,theo
các mẫu yêu cầu của cấp trên nh: Công ty, Tổng công ty, các cơquan nhà nớc, tổ chức xã hội
Thông tin vào : Thông tin về cán bộ công nhân viên trong
Mô tả : Cho phép ngời sự dụng đợc quyền sử dụng hệ thống,lu
CSDL cũng nh chấm dứt công việc và thoát khỏi hệ thống
Thông tin vào : Mật khẩu của ngời sử dụng
Sinh viên thực hiện: Phùng Ngọc Hng
Trang 18Các xử lý : Thực hiện quyền cập nhật hệ thống và thoát khỏi hệ
thống
iI.Sơ đồ dòng thông tin nghiệp vụ của hệ thống (dfd)
Sơ đồ dòng dữ liệu của hệ thống là công cụ quan trọngnhất trong việc phân tích hệ thống có cấu trúc Nó đa ra phơngpháp thiết lập mối quan hệ giữa chức năng của hệ thống vớithông tin mà chúng ta sử dụng Ta xây dựng DFD của hệ thống
nh sau :
1 Mức khung cảnh
Tác nhân ngoài : Nhân viên, Ngời sử dụng
-Ngời sử dụng: Là ngời trực tiếp quản lý và sử dụng hệ thống
quản lý nhân sự là Ban lãnh đạo và phòng Tổ chức lao động
-Nhân viên : Là đối tợng sẽ đợc quản lý
Đầu vào : Của hệ thống có một chức năng là giao tiếp với các tác
nhân ngoài
Đầu ra : Của hệ thống là:Hồ sơ, các báo cáo, danh sách của các
bộ công nhân viên trong Công ty
Sinh viên thực hiện: Phùng Ngọc Hng
Cung cấpthông tinTrả lời
Yêu cầu
Trả lời
hệ thống quản lý nhân sự tiền
l ơng
18
Trang 192.Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Sinh viên thực hiện: Phùng Ngọc Hng
3.
Xử lý h u
2.
tìm kiếm
Phòng tổ chức
Ban lãnh đạo
Cán bộ CNViên
Hố sơ nhân viên
Q/Định
Lý lịch Q/Định
Hồ sơ l u
Yêu cầu
Báo cáo
Y/
cầu
Báo cáo
19
Trang 203 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dới đỉnh
Chức năng 1: Quản lý hồ sơ
Sinh viên thực hiện: Phùng Ngọc Hng
Lớp CNTT K37_TC_ĐHBK
Cậpnhật
Hồ sơ nhân viên
Ban lãnh đạoQ/Định
Phòng tổ chức
Y/
cầu
In hồ sơ
Chuyển côngtác,bỏ việc,chết,về h u
20
Trang 21Chức năng 2: Xử lý hu
Sinh viên thực hiện: Phùng Ngọc Hng
Lớp CNTT K37_TC_ĐHBK
Danh sách CBNV chuẩn
bị nghỉ h u
Ban lãnh đạo
Phòng tổ chức
L u hồ sơ
CBNV
đã
nghỉ h u
Danh sách
đã
nghỉ h uQ/định
Trang 22In kÕt qu¶
t×m kiÕm
T×mkiÕm
C¸c ®iÒu kiÖn t×m kiÕm
Hå s¬ nh©n viªn
KÕt qu¶ t×m kiÕm
DS T×m ® îc
Thèng kª b¸o c¸o
In ra b¸o c¸o
Ng êi sö dông
C¸c yªu cÇu T/kª - B¸o c¸oTr¶ lêi
Hå s¬ nh©n viªn
KÕt qu¶ b¸o c¸o
Y/cÇu in
In
22
Trang 23Sinh viªn thùc hiÖn: Phïng Ngäc Hng
Trang 24a Các thông tin liên quan đến một trong các giao dịch chính của hệ thống:
c Các thông tin liên quan đến lập kế hoạch
- Danh sách nhân viên đợc kèm cặp thi nâng bậc
Căn cứ vào thực thể và kiểu thực thể đa ra cho hệ thống tathiết lập thuộc tính cho mô hình thực thể của hệ thống
Trang 27mét thùc thÓ trong b¶ng B vµ ngîc l¹i XÐt cho c¸c thùc thÓ ®a ratrong hÖ thèng ta kh«ng cã c¸c mèi quan hÖ mét- mét gi÷a c¸cb¶ng thùc thÓ
b/Quan hÖ mét - nhiÒu
Gi÷a hai b¶ng thùc thÓ A vµ B cã quan hÖ mét-nhiÒu nÕu
nh mçi dßng trong b¶ng thùc thÓ A t¬ng øng víi mét hay nhiÒudßng trong b¶ng thùc thÓ B nhng
mçi dßng trong b¶ng thùc thÓ B t¬ng øng duy nhÊt víi mét dßngcña b¶ng thùc thÓ A
Trang 28Ngời ta chứng minh đợc rằng mọi quan hệ nhiều - nhiều đều có thể tách ra thành những quan hệ một nhiều đơn giản.
II Mô hình dữ liệu
Tiếp cận theo sơ đồ chức năng nghiêp vụ, bằng cách ta
đặt ra các câu hỏi: Hệ thống cần lu trữ thông tin về vấn đề này hay không, nếu có thì nó đợc lu trữ thành dòng hay cả
bảng? Xuất phát từ hệ thống đó ta mô tả nó nh sau:
1 Xác định các quan hệ
Sau khi đã xác định các kiểu thực thể chính ta sẽ xác
định các nối kết tự nhiên giữ chúng, ghi các quan hệ này dớidạng quan hệ một-nhiều Ta căn cứ vào các gợi ý sau đây để xác
định quan hệ:
Một quan hệ tồn tại giữa hai thực thể khác nhau thuộc haibảng khác nhau nếu cần phải giữ thông tin trong thực thể này
về thực thể kia
Trong quan hệ một- nhiều, thực thể giữ thông tin kết nối theo
định nghĩa là ở đầu nhiều
Các quan hệ gián tiếp (nhiều nhiều) đợc bỏ qua
Sinh viên thực hiện: Phùng Ngọc Hng
Lớp CNTT K37_TC_ĐHBK
Hồ sơ nhân viên Trình độ ngoại ngữ
Quá trình hởng lơngQuá trình công tácQuá trinh nghĩa vụ QSQuá trình đào tạoQuan hệ gia đìnhKhen Thởng
Kỷ luật
28
Trang 29Hình trên là mô hình dữ liệu ban đầu của hệ
thống
III/ Mô hình dữ liệu quan hệ của hệ thống
Đây là một phần của cách tiếp cận quan hệ của hệ thống.
Qua việc xây dựng mô hình dữ liệu quan hệ ngời ta tiếp cận vớiviệc phân tích dữ liệu cho hệ thống Trong phần này sẽ dề cậphai vấn đề:
KHen th
QHGĐ
29
Trang 30Để phân tích dữ liệu cho hệ thống cần dựa vào ba nguồncung cấp cơ bản để lấy đợc chi tiết về những thuộc tính củacác thực thể trong hệ thống:
- Từ tri thức của chính bản thân mình về thực tế côngviệc chung trong lĩnh vực mình đang nghiên cứu mà dự đoáncác thuộc tính trong một thực thể
- Từ ngời tiếp xúc phỏng vấn
- Từ việc xem xét cá bảng biểu, tài liệu liên quan đến lĩnhvực đang nghiên cứu
2 Chuẩn hoá các thực thể
Khái niệm: Chuẩn hoá là quá trình phân tích chuyển hoácác thực thể thành một dạng mà tối thiểu việc lặp lại, không dthừa nhng dữ liệu vẫn đầy đủ
Có ba dạng chuẩn hoá dữ liệu
Quy tắc chuẩn hoá 1
Bảng không đợc chứa những thuộc tính có thể xuất hiệnnhiều lần
Giải pháp: Loại bỏ những thuộc tính lặp lại vào một bảng kháccùng với những thuộc tính khoá trong kiêủ thực thể chứng kiến
mà thuộc tính này lặp lại
Quy tắc chuẩn hoá thứ 2
Mọi thuộc tính phải phụ thuộc hàm vào toàn bộ khoá
Giải pháp: Loại bỏ những thuộc tính không phụ thuộc hàm vàotoàn bộ khoá vào một bảng khác cùng với những thuộc tính thànhphần của khoá mà nó đã phụ thuộc vào
Quy tắc chuẩn hoá thứ 3 :
Mỗi thuộc tính chỉ phụ thuộc hàm vào toàn bộ khoá màkhông phụ thuộc hàm vào bất cứ thuộc tính nào khác trong bảng.Giải pháp: Loại bỏ những phụ thuộc không khoá vào một bảngkhác cùng những thuộc tính mà nó phụ thuộc vào
Từ những khái niệm trên và những mẫu biểu liên quan đến
hệ thống ta tiến hành chuẩn hoá dữ liệu cho hệ thống
Sinh viên thực hiện: Phùng Ngọc Hng
Trang 3115 NgayvaoDoan Date/time Ngµy vµo §oµn
16 NgayvaoDang Date/time Ngµy vµo §¶ng
Sinh viªn thùc hiÖn: Phïng Ngäc Hng
Trang 3217 NgayvaoCoQuan Date/time Ngµy vµo C¬
Trang 334 Truongdaotao Text 50 Trờng đào tạo
6 Hinhthucdaotao Text 50 Hình thức đào
4 Hesoluong Number Interger Hệ số lơng
Bảng ngoại ngữ
Sinh viên thực hiện: Phùng Ngọc Hng
Trang 34Stt Tên trờng Kiểu dữ liệu độ rộng
trờng ý nghĩa
1 Mangoaingu Autonumber Mã ngoại ngữ
Quá trình nghĩa vụ Quân sự
Stt Tên trờng Kiểu dữ liệu Độ rộng
Bảng Tỉnh/TP
Sinh viên thực hiện: Phùng Ngọc Hng
Trang 35Stt Tên trờng Kiểu dữ liệu độ rộng
Trang 362 Mangoaingu Number M· ngo¹i ng÷
4 Ngaycongnhan Date/Time Ngµy c«ng nhËn
1 MaQuocgia Autonumber M· Quèc gia