1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

XÂY DỰNG PHẦN mềm QUẢN lý tổ CHỨC ĐẢNG THUỘC ĐẢNG bộ THÀNH PHỐ hải PHÒNG

68 395 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về đề tài  Mục đích của đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý các tổ chức, cơ sở đảng trực thuộc Thành Ủy Hải Phòng với những lợiích mong muốn đạt được:  Cập nhật dễ dàng và nhan

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ LAN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ TỔ CHỨC ĐẢNG THUỘC ĐẢNG

BỘ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

HẢI PHÒNG – 2016

Trang 2

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ LAN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ TỔ CHỨC ĐẢNG THUỘC ĐẢNG

BỘ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN; MÃ SỐ: 114CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TINNgười hướng dẫn: TS Nguyễn Duy Trường Giang

HẢI PHÒNG – 2016

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2

1.1 Lý thuyết phân tích thiết kế hệ thống 2

1.1.1 Khái niệm 2

1.1.2 Giai đoạn của phân tích thiết kế hệ thống 3

1.1.3 Các dạng chuẩn hóa dữ liệu thông dụng 4

1.2 Ngôn ngữ và công cụ thực hiện 5

1.2.1 HTML và CSS 5

1.2.2 PHP 6

1.2.3 MySQL WorkBench 7

1.2.4 Công cụ biên soạn PHPStorm và WampServer 8

1.2.5 Yii Framework và Bootstrap 8

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI VÀ KHẢO SÁT NGHIỆP VỤ THỰC TẾ 10

2.1 Tổng quan về đề tài 10

2.2 Giới thiệu về tổ chức 10

2.3 Nghiệp vụ quản lý 12

2.4 Thực trạng quản lý 13

2.4.1 Quản lý tổ chức cơ sở đảng và đảng viên trong các loại cơ sở 13 2.4.2 Quản lý đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở Đảng 17

2.4.3 Vấn đề cần khắc phục 19

Trang 4

2.6 Đề xuất hệ thống 21

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 23

3.1 Xác định tác nhân 23

3.2 Sơ đồ phân rã chức năng 23

3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu 24

3.3.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 24

3.3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 25

3.3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 27

3.4 Sơ đồ quan hệ các tập thuộc tính 33

3.4.1 Thực thể và các thuộc tính 33

3.4.2 Mối quan hệ giữa các thực thể 34

3.4.3 Sơ đồ liên kết giữa các thực thể 41

3.5 Thiết kế cơ sở dữ liệu 42

3.5.1 Mô hình quan hệ dữ liệu 42

3.5.1 Mô tả các bảng dữ liệu 43

CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 54

4.1 Một số hình ảnh trang web 54

4.2 Kết luận 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 3 1 Sơ đồ phân rã chức năng 24

Hình 3 2 Sơ đồ mức ngữ cảnh 25

Hình 3 3: Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 26

Hình 3 4 Sơ đồ luồng dữ liệu dưới đỉnh quản lý hệ thống 27

Hình 3 5 Sơ đồ luồng dữ liệu dưới đỉnh quản lý danh mục 28

Hình 3 6 Sơ đồ luồng dữ liệu dưới đỉnh quản lý 30

Hình 3 7 Sơ đồ luỗng dữ liệu dưới đỉnh báo cáo - thống kê 32

Hình 3 8 Sơ đồ thực thể liên kết ER 38

Hình 3 9 Mô hình quan hệ dữ liệu 39

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3 1 Loại cơ sở 43

Bảng 3 2 Loại cơ sở trực thuộc 43

Bảng 3 3 Đơn vị cơ sở 43

Bảng 3 4 Chức vụ 44

Bảng 3 5 Quận huyện 44

Bảng 3 6 Loại tổ chức cơ sở đảng 44

Bảng 3 7 Loại tổ chức đảng trong cơ sở 45

Bảng 3 8 Tổ chức cơ sở đảng 45

Bảng 3 9 Tổ chức đảng trong cơ sở 46

Bảng 3 10 Kết quả đánh giá 47

Bảng 3 11 Chi tiết kết quả đánh giá TCCSĐ 47

Bảng 3 12 Chi tiết kết quả đánh giá TCDTCS 47

Bảng 3 13 Quyết định giải thể 48

Bảng 3 14 Quyết định sáp nhập 48

Bảng 3 15 Chi tiết sáp nhập TCCSD 49

Bảng 3 16 Chi tiết sáp nhập TCDTCS 49

Bảng 3 17 Quyết định chia tách 50

Bảng 3 18 Chi tiết chia tách TCCSD 50

Bảng 3 19 Chi tiết chia tách TCDTCS 51

Bảng 3 20 Bản đánh giá chất lượng 51

Bảng 3 21 Chi tiết bản đánh giá chất lượng 51

Bảng 3 22 Đảng viên cấp ủy 52

Bảng 3 23 Tài khoản 53

Bảng 3 24 Phân quyền 53

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, công nghệ thông tin ngày càng phát triển mạnh

mẽ về cả phần cứng lẫn phần mềm Các sản phẩm của ngànhcông nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trên nhiều lĩnh vực,mang lại nhiều hiệu quả thiết thực cho đời sống xã hội về cảtinh thần và vật chất Được xem như là một trong những yếu tốquyết định đến sự thành công của các tổ chức, chính phủ cũngnhư của các doanh nghiệp, nó giữ vai trò hết sức quan trọng,góp phần mang lại nhiều lợi ích mà không ai có thể phủ nhận.Đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý, tin học đã tạo lên sự thay đổiđáng kinh ngạc

Được biết đến như là đơn vị chiến đấu cơ bản của Đảng, tổchức cơ sở (TCCS) Đảng được xem là hạt nhân lãnh đạo của hệthống chính trị và là cầu nối trực tiếp giữa Đảng với nhân dân

Xuất phát từ ý tưởng đó, em đã lựa chọn đề tài “Xây dựng phần mềm quản lý tổ chức đảng thuộc đảng bộ thành phố Hải Phòng” làm đề tài tốt nghiệp của mình Với hy vọng

có thể giúp cho công tác quản lý của Thành Ủy trở lên dễ dàng,nhanh chóng và hiệu quả hơn

Dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Duy Trường Giang, em

đã hoàn thành bài báo cáo thực tập với 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Chương 2: Tổng quan về đề tài và khảo sát nghiệp vụ thựctế

Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống

Chương 4: Kết quả đạt được

Do điều kiện thời gian có giới hạn và chưa nắm bắt hếtđược mọi vấn đề về nghiệp vụ nên không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót còn tồn tại trong quá trình thực hiện đề tài Vì vậy, em

Trang 8

rất mong nhận được sự góp ý của bạn bè và thầy cô để đề tàingày càng hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Lý thuyết phân tích thiết kế hệ thống

1.1.1 Khái niệm

Hệ thống (system) là tập hợp các phần tử có mối quan hệ

ràng buộc lẫn nhau, cùng tương tác để tạo nên một thể thốngnhất

Hệ thống thông tin (information system): là một hệ thống sử

dụng công nghệ thông tin để thu thập, truyển, lưu trữ, xử lý vàbiểu diễn thông tin trong một hay nhiều quá trình

Phân tích và thiết kế hệ thống: là cách tiếp cận có hệ thống

tới:

 Việc xác định các vấn đề, mục tiêu và cơ hội

 Phân tích các luồng thông tin trong các tổ chức

 Thiết kế các hệ thống thông tin trên máy tính để giảiquyết vấn đề

Trang 9

 Mô hình phân rã chức năng (BFD – Business FunctionDiagram) là công cụ biểu diễn việc phân rã có thứ bậc cáccông việc cần thực hiện Mỗi công việc được chia ra thànhcác công việc con, số mức chia ra phụ thuộc kích cỡ và độphức tạp của hệ thống.

 Chức năng là công việc mà tổ chức cần làm và đượcphân theo nhiều mức từ tổng hợp đến chi tiết

 Các bước tiến hành:

 Xác định chức năng

 Phân rã các chức năng

 Mô tả chi tiết các chức năng mức lá

 Các mô hình phân rã chức năng: mô hình dạng chuẩn

và mô hình dạng công ty

 Mô hình luồng dữ liệu (DFD – Data Flow Diagram) là mộtcông cụ mô tả mối quan hệ thông tin giữa các công việc

Phân tích về dữ liệu

Mô hình hóa dữ liệu (mô hình hóa CSDL, mô hình hóathông tin ) là một kỹ thuật để tổ chức và tài liệu hóa dữ liệucủa hệ thống trong một mô hình

Trong đó, mô hình quan hệ cũng là cách thức biểu diễn

dữ liệu dưới dạng các quan hệ hay còn gọi là các bảng Mộtquan hệ là một bảng dữ liệu hai chiều (cột và dòng), mô tảmột thực thể Mỗi cột tương ứng với một thuộc tính của thựcthể Một dòng chứa các giá trị dữ liệu của một đối tượng cụthể thuộc thực thể

 Các tính chất của một quan hệ:

 Giá trị của từng cột là đơn nhất

 Các giá trị trong cùng một cột phải thuộc cùng mộtmiền giá trị (cùng kiểu dữ liệu)

Trang 10

 Thứ tự dòng cột không bắt buộc.

 Các ràng buộc toàn vẹn trên quan hệ:

 Ràng buộc là những quy tắc được áp đặt lên dữ liệu

để đảm bảo được độ chính xác và tin cậy dữ liệu

 Có bốn kiểu ràng buộc chính: ràng buộc miền giá trị,ràng buộc khóa chính, ràng buộc thực thể và ràngbuộc toàn vẹn tham chiếu

 Các phép toán trên CSDL quan hệ: insert, delete,update

1.1.2 Giai đoạn của phân tích thiết kế hệ thống

 Xác định được các yêu cầu của hệ thống

 Đề xuất các mục tiêu, giải pháp cho các yêu cầu đượcđưa ra

 Phân tích hệ thống

Là việc nghiên cứu vấn đề nghiệp vụ để đề xuất các cảitiến và xác định các yêu cầu nghiệp vụ cũng như thứ tự ưutiên cho giải pháp

 Thiết kế hệ thống

Là nhằm đưa ra các quyết định về cài đặt hệ thống saocho hệ thống thỏa mãn được các yêu cầu mà giai đoạnphân tích đưa ra, đồng thời lại thích ứng với các điều kiệnràng buộc trong thực tế

 Thiết kế cơ sở dữ liệu: xác định mỗi quan hệ giữa cácthực thể, tạo database lưu trữ dữ liệu

Trang 11

 Thiết kế chương trình.

 Thiết kế giao diện: thiết kế mẫu thu thập thông tin, xuấtcác tài liệu, báo cáo, thiết kế module quản lý hệ thống,các chức năng tương tác với người dùng,

 Thực hiện và vận hành hệ thống

 Lập trình

 Cài đặt phần mềm

 Kiểm thử phần mềm và kiểm soát lỗi

 Thiết lập các tài liệu hướng dẫn sử dụng

 Bảo trì hệ thống

1.1.3 Các dạng chuẩn hóa dữ liệu thông dụng

 Chuẩn hóa là quá trình tách bảng (phân rã) thành các bảngnhỏ hơn dựa vào các phụ thuộc hàm

 Mục đích của chuẩn hóa là loại bỏ các dư thừa dữ liệu vàcác lỗi khi thao tác dữ liệu (Insert, Delete, Update) Chuẩn hóalàm tăng thời gian truy vấn

 Các dạng chuẩn hóa:

Dạng chuẩn thứ nhất (1NF): Một lược đồ quan hệ ở dạng

chuẩn thứ nhất khi và chỉ khi toàn bộ các bản ghi của nóđều chỉ chứa các giá trị đơn

Dạng chuẩn thứ hai (2NF): Lược đồ quan hệ ở dạng

chuẩn hai nếu nó ở dạng chuẩn một và nếu mỗi thuộc tínhkhông khóa phải phụ thuộc hàm đầy đủ vào khóa chính

Dạng chuẩn thứ ba (3NF): Lược đồ quan hệ là ở dạng

chuẩn ba nếu nó là dạng chuẩn hai và mỗi thuộc tính khôngkhóa của không phụ thuộc hàm bắc cầu vào khóa chính.Hay nói cách khác, các thuộc tính không khóa không phụthuộc hàm vào bất kỳ phần tử không phải khóa nào

1.2 Ngôn ngữ và công cụ thực hiện

Trang 12

1.2.1 HTML và CSS

HTML (HyperText Markup Language)

 Là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản, được thiết kế để tạo

ra các trang web với thông tin được trình bày trên WorldWide Web

 HTML được phát minh vào năm 1990 bởi một nhà khoahọc có tên là Tim Berners – Lee

 HTML được ví như là “khung xương của một giao diệnWeb”, giúp ta xác định được bố cục trên mỗi web và đánhdấu các phần đó bằng các thẻ (tag) nhất định Mỗi đốitượng được đánh dấu giữ một vai trò riêng trong website

 Cấu trúc của cây HTML đơn giản:

 Mỗi trang HTML đều phải khai báo DOCTYPE ngay từdòng đầu tiên (định nghĩa chuẩn văn bản)

 Thẻ <html> cho biết mở đầu và kết thúc của trangHTML

 Thẻ <head> chưa tiêu đề và các thông tin khai báo,các thông tin ẩn khác

 Thẻ <body> sẽ hiển thị nội dung của website Đây làphần thông tin mà người dùng sẽ thấy khi trình duyệtđọc các mã HTML

 Mọi ký tự nằm giữa <!- và -> được gọi là chú thích, sẽkhông được xử lý và hiển thị

CSS (Cascade Style Sheet)

 Là ngôn ngữ giúp trình duyệt hiểu được các định dạng và

bố cục của website

 CSS chỉ đơn thuần là một dạng file text với phần tên mởrộng là css Trong Style Sheet này chứa những câu lệnhCSS Mỗi một lệnh của CSS sẽ định dạng một phần nhất

Trang 13

định của HTML như font của chữ, đường viền, căn chỉnh giaodiện, hình ảnh, màu nền, …

 CSS cho phép bạn đưa thông tin định nghĩa thẻ thôngqua nhiều cách khác nhau

 Code CSS được chèn trực tiếp vào trong thẻ HTML vàchỉ có tác động lên thẻ đó

Ví dụ: <h1 style =”front-size: 14px; color: red”></h1>

 Nhúng vào trang web: bằng cách sử dụng cặp thẻ

<style></style> được đặt ở phần <head></head>của file HTML Bằng cách này, nó cũng chỉ tác độngcục bộ lên file được chèn đoạn code CSS này và khôngảnh hưởng đến các file khác trong cùng một trangweb

 Liên kết đến một file biệt lập: Chỉ viết toàn bộ codeCSS trong một file và liên kết nó đến những trangkhác Nó sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ trang web chứkhông chỉ ảnh hưởng đến một file html đơn lẻ Bằngcách này, có thể tách rời hoàn toàn những thành phầntrình bày và nội dung ra khỏi nhau giúp việc thay đổi,chỉnh sửa trang web trở nên dễ dàng, đơn giản

Để liên kết file CSS đến tất cả các file html bằng cáchchèn đoạn code sau vào giữa thẻ <head></head> củafile:

<link href=”style_sheet.css” rel=”stylesheet”type=”text/css” />

 CSS giúp giảm thiếu thời gian chỉnh sửa và thiết kế giaodiện web bằng cách thay đổi thiết kế của nhiều thành phầnHTML chỉ với duy nhất một vùng chọn CSS

Trang 14

 Cú pháp của CSS bao gồm ba phần: Vùng chọn(Selector), thuộc tính (property) và giá trị (value).

1.2.2 PHP

PHP (viết tắt hồi quy cho PHP: Hypertext Preprocessor) làmột ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếuđược dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ Nóthích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML PHP là một phần mềm mã nguồn mở nên việc cài đặt và tùybiến PHP là miễn phí và tự do

PHP có cú pháp giống C và Java, tốc độ nhanh, nhỏ gọn vàthời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với ngônngữ khác nên PHP nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lậptrình web phổ biến và được ưa chuộng

PHP chạy trên môi trường webserver và lưu trữ dữ liệuthông qua hệ quản trị cơ sở dữ liệu nên PHP thường đi kèm vớiApache, MySQL Việc tích hợp sẵn nhiều database Client trongPHP làm cho ứng dụng PHP dễ dàng kết nối tới các hệ CSDLthông dụng

 Apache là một phần mềm webserver có nhiệm vụ tiếpnhận request từ trình duyệt người dùng sau đó chuyểngiao cho PHP xử lý và gửi trả lại cho trình duyệt

 MySQL cũng tương tự như các hệ quản trị cơ sở dữ liệukhác (Oracle, SQL server, ) đóng vai trò là nơi lưu trữ vàtruy vấn dữ liệu

1.2.3 MySQL WorkBench

Là một công cụ thiết kế cơ sở dữ liệu đa nền tảng được pháttriển bởi MySQL MySQL WorkBench cung cấp một công cụgiao diện đồ họa để làm việc với MySQL Server và cơ sở dữliệu

Trang 15

MySQL cung cấp ba vùng chức năng chính:

 SQL Development: cho phép bạn tạo và quản lý kết nốiđến các CSDL trên server Cho phép bạn thiết lập các tham

số kết nối, MySQL Wordbench cung cấp khả năng thực thicác truy vấn SQL trên những kết nối của cơ sở dữ liệu bằngcách sử dụng SQL Editor tích hợp

 Data Modeling: cho phép tạo và chỉnh sửa các mô hình

đồ họa của các lược đồ CSDL thông qua bộ Table Editor

 Server Administration: Cho phép bạn tạo và quản trị cácthể hiện của server Chức năng này thay thế ứng dụngMySQL Administrator độc lập của các phiên bản trước

1.2.4 Công cụ biên soạn PHPStorm và WampServer

Jetbrains PhpStorm

Là một môi trường phát triển tích hợp (IDE) đặc biệtdành cho các nhà phát triển web, những người cần nhữngcông cụ thích hợp để chỉnh sửa PHP, HTML, CSS, Javascript

và các tập tin XML

PhpStorm cung cấp bộ code completion thông minh, dễdàng điều hướng, kiểm tra lỗi nhanh chóng PHPStorm hỗtrợ tốt các framework như Magento, Yii,… Bên cạnh đó, PHP

là Cross Platform có thể chạy được trên nhiều nền tảngkhác nhau

Tính năng của PhpStorm:

 Code Suggestion nhanh

 Tìm kiếm nhanh và đẩy đủ

 Tự động lưu file (Không cần Ctrl +S)

 Tự động kiểm tra lỗi code

 Đánh dấu trang

WampServer

Trang 16

Wamp là chữ viết tắt của Windows – Apache – MySQL –PHP và đây là môi trường phát triển web trên hệ điều hànhWindows, cho phép tạo các ứng dụng web với Apache, PHP,MySQL và quản lý dễ dàng cơ sở dữ liệu thông quaphpMyAdmin.

1.2.5 Yii Framework và Bootstrap

Yii Framework

Là một mã nguồn mở, một Framework phát triển ứngdụng Web miễn phí được viết bằng PHP5 Yii cho phép tái sửdụng các thành phần trong ứng dụng web để tăng tốc độxây dựng ứng dụng của mình Yii đặc biệt thích hợp cho việcphát triển ứng dụng quy mô lớn như các cổng thông tin,diễn đàn, các hệ thống quản lý nội dung (CMS), các dự ánthương mại điện tử, dịch vụ Web

 So sánh Yii với các Frameworks khác:

 Giống như những PHP frameworks khác, Yii sử dụng

mô hình MVC tổ chức code một các hợp lý và có hệthống hơn

 Yii là framework hoàn chỉnh, cung cấp nhiều tính năng

và được xem như là query builders, thao tác dữ liệu vớiActiveRecord được dùng cho CSDL quan hệ và NoSQL; hỗtrợ đa bộ nhớ cache,

 Yii rất dễ mở rộng Bạn có thể tùy chỉnh hoặc thay thếbất kỳ một trong những bộ code chuẩn Bạn cũng có thểtận dụng lợi thế của kiến trúc mở rộng chuẩn Yii để sửdụng hoặc phát triển mở rộng phân phối

 Hiệu suất cao luôn là một trong những mục tiêu chínhcủa Yii

 Các phiên bản Yii:

Trang 17

 Yii hiện nay có hai phiên bản chính là: 1.1 và 2.0

Bootstrap bao gồm các HTML templates và Javascript tạo

ra những cái cơ bản có sẵn như typography, forms, buttons,tables, image carousels, Trong bootstrap có thêm cácplugin Javasript trong nó Giúp cho việc thiết kế của bạn dễdàng hơn và nhanh chóng hơn

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI VÀ KHẢO SÁT NGHIỆP

VỤ THỰC TẾ 2.1 Tổng quan về đề tài

Mục đích của đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý các tổ

chức, cơ sở đảng trực thuộc Thành Ủy Hải Phòng với những lợiích mong muốn đạt được:

 Cập nhật dễ dàng và nhanh chóng, kịp thời các thông tinthay đổi (số lượng chi đảng bộ mới và đảng viên mới trongđơn vị )

Trang 18

 Cập nhật thông tin sáp nhập, chia tách hay giải thể chiđảng bộ để Thành Ủy dễ dàng quản lý

 Báo cáo, thống kê số lượng tổ chức cơ sở Đảng và đảngviên trong các loại cơ sở

 Báo cáo đánh giá chất lượng tổ chức cở sở Đảng

 Lưu trữ toàn bộ các báo cáo từ cấp các tổ chức, cơ sởtrực thuộc

 Giảm chi phí, nguồn nhân lực: website có thể hoạt độngliên tục mà không cần đội ngũ nhân viên thường trực

Yêu cầu chung:

 Tính bảo mật: các dữ liệu thông tin quan trọng được mãhóa, website phân quyền người dùng, truy cập theo mậtkhẩu đối với từng người dùng

 Tính chính xác: các thông tin về tổ chức cơ sở trực thuộcThành Ủy Hải Phòng được cập nhật trên website phải có độchính xác cao

 Tính tiện dụng: Giao diện đẹp mắt, rõ ràng, dễ hiểu, dễ

sử dụng, dễ dàng truy cập, tìm kiếm và báo cáo thống kê

 Tính hiệu quả: công tác quản lý các tổ chức cơ sở nhanhchóng, dễ dàng, tiện ích hơn

Trang 19

khối, 11 đảng bộ cấp trên cơ sở, 7 đảng bộ cơ sở trực thuộcThành ủy) với 1.330 TCCSĐ và 11.416 đảng viên.

 Tổ chức:

Thành ủy Hải Phòng gồm các phòng ban trực thuộc sau:

 Văn phòng Thành ủy

 Ban Tổ chức Thành ủy

 Ban Tuyên giáo Thành ủy

 Ban Dân vận Thành ủy

 Ủy ban kiểm tra Thành ủy

 Ban Nội chính Thành ủy

 Trường chính trị Tô Hiệu – Hải Phòng

 Trong đó, Ban Tổ chức Thành ủy là cơ quan tham mưu,giúp Thành ủy lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ xây dựngĐảng trong lĩnh vực tổ chức cán bộ và quản lý đảng viên.Ban Tổ chức Thành ủy có nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

 Giúp Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy chỉ đạo, kiểmtra việc tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết củaTrung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư về công tác tổ chứccán bộ trong toàn Đảng bộ thành phố

 Nghiên cứu đề xuất chủ trương, chính sách với Thành

ủy, Ban thường vụ Thành ủy về công tác tổ chức, cán bộ,xây dựng Đảng và quản lý đảng viên

 Tham mưu cho Thành ủy về công tác quy hoạch, đàotạo, bồi dưỡng cán bộ hiện có, đáp ứng yêu cầu về kiệntoàn tổ chức và cán bộ các ngành, các cấp của thànhphố; quy hoạch, đào tạo nguồn cán bộ kế cận và lâu dàicủa thành phố

 Giúp Thành ủy hướng dẫn và kiểm tra các cấp ủy triểnkhai thực hiện nghị quyết, chủ trương của Đảng về công

Trang 20

Đảng bộ cơ sở Chi bộ cơ sở

 Tổ chức cơ sở Đảng dưới 30 đảng viên, lập chi bộ cơ sở,

có các tổ Đảng trực thuộc Tổ chức cơ sở có từ 30 đảngviên trở lên lập Đảng bộ cơ sở, có các chi bộ trực thuộcĐảng ủy

Trang 21

 Quản lý các tổ chức cơ sở đảng:

 Lập đảng bộ, chi bộ:

Khi có yêu cầu và có đủ điều kiện theo quy định, cấp ủycấp trên trực tiếp của đảng bộ, chi bộ quyết định việc lậpđảng bộ, chi bộ, cấp ủy cấp trên trực tiếp xem xét, quyếtđịnh việc tổ chức đảng đó trực thuộc cấp ủy cấp trên nàocho phù hợp và báo cáo cấp ủy cấp trên

 Giải thể đảng bộ, chi bộ:

Chỉ giải thể một đảng bộ, chi bộ khi đảng bộ, chi bộ đó

đã làm xong nhiệm vụ hoặc không còn phù hợp về mặt tổchức

Cấp ủy nào có thẩm quyền quyết định thành lập thì cấp

ủy đó có thẩm quyển ra quyết định giải thể đảng bộ, chi bộtrực thuộc và báo cáo cấp trên trực tiếp

Nếu như có sự thay đổi về tổ chức như: thành lập mới,chia tách, hợp nhất, sáp nhập thì cấp ủy cấp trên trực tiếpchỉ định cấp ủy chính thức, bí thư, phó bí thư, ban thường

vụ theo khoản 5, điều 13 Điều lệ Đảng; nhiệm kỳ đầu tiêncủa cấp ủy không nhất thiết là 5 năm Cách tính nhiệm kỳđại hội theo hướng dẫn của Ban bí thư

 Quá trình báo cáo, đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng:

Đánh giá, phân loại chất lượng tổ chức cơ sở đảng đượctiến hành định kỳ vào cuối năm, gắn với tổng kết công tácnăm của địa phương, cơ quan, đơn vị

Việc đánh giá, phân loại phải căn cứ chủ yếu vào kếtquả thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đảngtheo quy định của Ban bí thư và nhiệm vụ được cấp ủy cấptrên giao

Trang 22

Các cấp ủy cấp dưới báo cáo tình hình của tổ chức lêncấp ủy cấp trên

Trang 23

Đảng bộ

cơ sở

Chi bộ cơ sở

- Trường cao đẳng, đại học.

- Trường TH chuyên nghiệp, dạy nghề

Huyện (Quận ủy)……….

- Đơn vị báo cáo: BTC Huyện

ủy (và tương đương); BTC Tỉnh ủy (và tương đương)

TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG VÀ ĐẢNG VIÊN TRONG CÁC LOẠI CƠ SỞ

Có đến 31/12/20…

Số điện thoại:………

Loại cơ sở

Tổng số đơn vị cơ sở

bộ cơ sở

Tổng số đảng viên

Tổng số

Trong đó số đơn vị cơ sở

đã có đảng viên

Tổng số

Trong đó số đơn vị cơ

sở chưa có TCCSĐ Tổ chức cơ sở đảng

Trong đó : 100% vốn đầu tư nước ngoài

d) Nông , Lâm, ngư nghiệp

a) Công nghiệp các loại

Trong đó:

- Viện, trung tâm NCKH

10 DN có vốn đầu tư nước ngoài

b) Giao thông, vận tải, Bưu điện

- Thời gian báo cáo: Sau khi kết thúc kỳ báo cáo: Huyện báo cáo tỉnh: sau 20 ngày; Tỉnh báo cáo Trung ương: sau 30 ngày.

7 Doanh nghiệp tư nhân

- Bệnh viện

Biểu mẫu 1 1 Báo cáo tổ chức đảng và đảng viên

Trang 24

Theo như biểu mẫu, Ban tổ chức Thành Ủy Hải Phòng cầnquản lý các tổ chức và đảng viên trong các loại cơ sở đảngthông qua báo cáo của các quận (huyện) ủy Mỗi bản báo cáo

sẽ quản lý thông tin của quận (huyện) ủy như tên và số điệnthoại, tình hình chi tiết cơ cấu tổ chức của các đơn vị cơ sở như

xã, phường, thị trấn, doanh nghiệp, công ty, hợp tác xã, tổ hợp,

cơ sở sự nghiệp, cơ quan hành chính, quân đội, công an, tổchức cơ sở đảng ở ngoài nước, thuộc quận (huyện) ủy đó về

Cụ thể như:

 Thông tin về xã: số tổ chức cơ sở đảng được lập và sốđảng viên trong các đơn vị hành chính cấp cơ sở ở nôngthôn nước ta hiện nay

 Thông tin về phường: bao gồm số tổ chức cơ sở đảngđược lập và số đảng viên trong đơn vị hành chính cấp cơ sởtrực thuộc quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh

 Thông tin về thị trấn: là số tổ chức cơ sở đảng được lậptrong các đơn vị hành chính trung tâm cấp cơ sở trực thuộchuyện

 Thông tin về doanh nghiệp: bao gồm doanh nghiệp nhànước, doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước, doanhnghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn điều tư nướcngoài

 DN nhà nước: là số tổ chức cơ sở đảng được lập và sốđảng viên trong các đơn vị cơ sở sản xuất – kinh doanh docác cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương, baogồm:

- Công nghiệp các loại

- Giao thông, vận tải, bưu điện

- Xây dựng

Trang 25

- Nông, lâm, ngư nghiệp, thủy lợi

- Thương nghiệp, dịch vụ và du lịch

 DN cổ phần có vốn nhà nước: là số tổ chức cơ sở đảngđược lập trong các đơn vị cơ sở sản xuất kinh doanh do các

cơ quan Nhà nước Trung ương và địa phương thành lập vàquản lý có 100% vốn do các cổ đông góp vốn đầu tư và chỉđịnh hoạt động sản xuất

 DN tư nhân: Là số tổ chức cơ sở đảng được lập trongcác doanh nghiệp tư nhân của người Việt Nam có mức vốntheo pháp định; tư nhân đầu tư vốn và quản lý, được nhànước cấp phép đăng ký kinh doanh

 DN có vốn đầu tư nước ngoài: là số TCCSĐ được lậptrong các công ty, xí nghiệp có 100% vốn, hoặc phần lớnvốn của người nước ngoài, do người nước ngoài làm chủ,được nhà nước cấp giấy phép đăng ký kinh doanh theoLuật đầu tư nước ngoài

 Thông tin về hợp tác xã, tổ hợp: là số tổ chức cơ sởđảng được lập trong các đơn vị cơ sở làm kinh tế tập thể có

đủ tư cách pháp nhân

 Thông tin về công ty được chia làm:

 Công ty TNHH: là số TCCSĐ được lập trong các doanhnghiệp do một thành viên hoặc từ 2 đến 50 thành viên gópvốn và được nhà nước cấp giấy phép kinh doanh

 Công ty cổ phần tư nhân: là số tổ chức cơ sở đảng đượclập trong các doanh nghiệp do các thành viên góp vốn (tưnhân, tập thể, người nước ngoài) đã đăng ký kinh doanh vàđược nhà nước cấp giấy phép

 Thông tin về các cơ sở sự nghiệp: là số TCCSĐ được lậptrong tất cả đơn vị cơ sở hoạt động sự nghiệp như:

Trang 26

 Viện, trung tâm NCKH

 Trường đại học, cao đẳng

 Trường TH chuyên nghiệp, dạy nghề

 Trường trung học phổ thông

 Bệnh viện

 Thông tin về cơ quan hành chính: là số TCCSĐ được lậptrong tất cả các đơn vị cơ sở là cơ quan hành chính củaĐảng, chính quyền, đoàn thể, tòa án, viện kiểm sát, …ở 3cấp

 Thông tin về quân đội: số TCCSĐ được lập trong tất cảcác đơn vị cơ sở thuộc hệ thống quân đội chính quy trựcthuộc các cấp Trung ương; tỉnh thành phố; huyện, quận,thị xã

 Thông tin về công an: số TCCSĐ được lập trong các đơn

vị cơ sở của ngành công an trực thuộc các cấp Trung ương;tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã

 Thông tin về tổ chức cơ sở đảng ở ngoài nước: là tổchức cơ sở đảng được lập trong các đơn vị cơ sở ngoàinước, trực thuộc Đảng ủy ngoài nước

 Cơ sở khác: là số TCCSĐ được lập trong các đơn vị cơ sởchưa thống kê vào những lợi cơ sở trên

2.4.2 Quản lý đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở Đảng

Biểu mẫu đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng:

Trang 27

1 Số tổ chức cơ sở đảng được đánh giá chất lượng 100

Trong đó: số chi bộ đã được đánh giá chất lượng 100,00

DN tư nhân

Cty CP, TNHH

có vốn

NN dưới 50%

B O C O Á Á

DN có vốn nước ngoài

Cơ quan hành chính

Quân đội, công an

Đơn vị

sự nghiệp

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG

N m 20 ă …

Loại hình khác Tổng số

CHỈ TIÊU

Trang 28

 Thống kê số tổ chức cơ sở đảng có đến cuối năm, trong đó:

 Số TCCSĐ đã được đánh giá chất lượng theo kết quảđánh giá thành 4 mức: trong sạch, vững mạnh; hoànthành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ; yếu kémtheo tiêu chuẩn được đề ra

 Số TCCSĐ chưa được đánh giá chất lượng trong đó số

 Loại hình tổ chức đảng ở một số đơn vị sắp xếp chưathực sự thống nhất TCCSĐ trực thuộc quận ủy, huyện nàynhưng trụ sở chính của đơn vị lại ở quận, huyện khác Một

số đơn vị đã có sự thay đổi về quy mô nhưng chưa đượcsắp xếp kịp thời về tổ chức đảng và chưa đúng quy địnhcủa Điều lệ Đảng nên có ảnh hưởng nhất định đến năng lựclãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy và việc thực hiện chức năng,nhiệm vụ của tổ chức đảng

 Số chi bộ cơ sở trong doanh nghiệp ngoài nhà nước trựcthuộc cấp ủy cấp trên cơ sở có quy mô nhỏ, nhiều đầu mối,

Trang 29

khó khăn cho việc kiểm soát, lãnh đạo, chỉ đạo và triểnkhai thực hiện nhiệm vụ của cấp ủy cấp trên

 Một số đảng bộ cơ sở trực thuộc Thành ủy có vị trí, quy

mô số lượng đảng viên lớn nhưng chưa được xem xét,quyết định là đảng bộ cấp trên cơ sở hoặc giao quyền cấptrên cơ sở

Bên cạnh đó, hệ thống quản lý các tổ chức, cơ sở đảng trựcthuộc Thành Ủy Hải Phòng hiện nay đa phần là phần mềmquản lý được cài đặt cục bộ, ngoài ra còn được lưu lại thủcông trên giấy tờ hoặc sổ sách vì vậy khi có sự thay đổi trong

tổ chức hay việc báo cáo, thống kê theo tháng, quý, năm vẫncòn mất nhiều thời gian để cập nhật, sửa đổi và đồng bộ dữliệu

2.5 Phân tích yêu cầu hệ thống

Yêu cầu của hệ thống

Từ vấn đề đặt ra ban đầu cùng với nghiệp vụ của bài toándựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết phân tích hệ thống thôngtin, hệ thống quản lý các tổ chức cơ sở Đảng trực thuộc cầnphải lưu trữ những thông tin sau:

 Thông tin về cơ sở đảng: bao gồm loại cơ sở, đơn vị cơ

sở, tổ chức cơ sở đảng, tổ chức đảng trong cơ sở, số đảngviên,… Trong đó:

 Loại cơ sở bao gồm: xã, phường, thị trấn, doanhnghiệp, công ty, hợp tác xã, tổ hợp, cơ sở sự nghiệp, cơquan hành chính, quân đội, công an, tổ chức csđ ởngoài nước

 Tổ chức cơ sở đảng: những tổ chức là đảng bộ cơ sởhoặc chi bộ cơ sở

Trang 30

 Tổ chức đảng trong cơ sở: là đảng bộ phận hoặc chi

và lưu trữ thông tin của TCCSĐ đó như TCCSĐ thuộc đảng

bộ nào, đảng bộ cấp trên và ngày thay đổi, …

 Bên cạnh đó, hệ thống còn phải lưu trữ thông tin kếtquả đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng theo đơn vị cơ

sở thuộc quận (huyện) ủy

Yêu cầu tra cứu

Hệ thống cần thiết kế chức năng tìm kiếm linh hoạt và dễ

sử dụng:

 Tìm kiếm theo chi bộ, đảng bộ hay quận (huyện)

 Tìm kiếm theo đảng viên thuộc cấp ủy của các TCCSĐ

 Tìm kiếm theo đợt đánh giá, đợt báo cáo

 Hệ thống phải lọc kết quả tra cứu theo tiêu chí của ngườidùng

Yêu cầu triết xuất

 Thông tin xuất ra dưới dạng báo cáo hoặc hộ trợ cácđịnh dạng file doc, xls, pdf,…

 Xuất ra báo cáo đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng

theo từng đơn vị cơ sở hoặc lớn hơn là quận (huyện).

 Xuất ra danh sách cấp ủy của từng TCCSĐ

 Xuất ra báo cáo tổ chức cơ sở đảng và đảng viên trongcác loại cơ sở thuộc quản lý của từng quận (huyện) ủy

Trang 31

 Xuất ra danh sách các tổ chức cơ sở được thành lập, sápnhập, chia tách hoặc giải thể.

Yêu cầu phi chức năng

 Hệ thống đảm bảo an toàn dữ liệu, có tính bảo mật cao

 Giao diện dễ sử dụng, đơn giản, thân thiện với ngườidùng

 Hệ thống có thể dễ dàng nâng cấp, chỉnh sửa và tái sửdụng

 Người quản trị: quản lý, cập nhật các thông tin của hệthống

 Thêm, sửa, xóa các cơ sở, loại cơ sở đảng trực thuộc

 Thêm, sửa, xóa thông tin tài khoản người dùng

 Quản lý phân quyền sử dụng

 Thêm, sửa, xóa chức vụ, loại chức vụ thuộc cấp ủy

 Một số nghiệp vụ quản lý khác

Trang 32

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 3.1 Xác định tác nhân

Các tác nhân chính của hệ thống quản lý các tổ chức cơ sởĐảng trực thuộc thành Ủy Hải Phòng bao gồm:

Trang 33

Quản trị viên: là người được phép thêm, sửa, xóa, phân

quyền tài khoản người dùng, sao lưu, phục hồi cơ sở dữ liệu

và có quyền quyết định trên hệ thống

Người quản lý: là người có quyền được xem toàn bộ dữ

liệu trên hệ thống, có thể yêu cầu báo cáo, thống kê; cóquyền quyết định đối với các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc

Người dùng: là những người thao tác với hệ thống, sử

dụng, cập nhật và yêu cầu dữ liệu liên quan từ hệ thống

3.2 Sơ đồ phân rã chức năng

Các chức năng chính của hệ thống quản lý các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc Thành Ủy Hải Phòng:

 Quản lý hệ thống

 Quản lý danh mục

 Quản lý cơ sở đảng và đánh giá

 Báo cáo – thống kê

Trang 34

Quản lý tổ chức cơ sở đảng trực thuộc Thành

ủy Hải Phòng

Quản lý hệ

thống

Quản lý danh mục

Quản lý cơ sở đảng và đánh giá

Báo cáo - Thống kê

cơ sở

QL tổ chức đảng cơ sở

BC-TK chi

bộ đảng mới

TK TCCSĐ giải thể

Quản lý đảng viên cấp ủy

Quản lý chức vụ

TK TCCSĐ sát nhập

TK TCCSĐ chia tách

QL danh mục kết quả đánh giá

QL đánh giá

tổ chức cơ sở đảng

QL loại TCCSĐ

QL loại TCĐ trong cơ sở

Báo cáo đánh giá chất lượng TCCSĐ

Báo cáo TCCSĐ và đảng viên trong các loại

cơ sở

QL danh mục cơ sở đảng

QL loại cơ

sở đảng trực thuộc

QL quận huyện

QL phân

quyền

Hình 3 1 Sơ đồ phân rã chức năng

3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu

3.3.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

Ngày đăng: 22/03/2017, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3. . Sơ đồ luồng dữ liệu dưới đỉnh quản lý - XÂY DỰNG PHẦN mềm QUẢN lý tổ CHỨC ĐẢNG THUỘC ĐẢNG bộ THÀNH PHỐ hải PHÒNG
Hình 3. Sơ đồ luồng dữ liệu dưới đỉnh quản lý (Trang 35)
Hình 3. . Sơ đồ luỗng dữ liệu dưới đỉnh báo cáo - thống kê - XÂY DỰNG PHẦN mềm QUẢN lý tổ CHỨC ĐẢNG THUỘC ĐẢNG bộ THÀNH PHỐ hải PHÒNG
Hình 3. Sơ đồ luỗng dữ liệu dưới đỉnh báo cáo - thống kê (Trang 37)
3.4. Sơ đồ quan hệ các tập thuộc tính - XÂY DỰNG PHẦN mềm QUẢN lý tổ CHỨC ĐẢNG THUỘC ĐẢNG bộ THÀNH PHỐ hải PHÒNG
3.4. Sơ đồ quan hệ các tập thuộc tính (Trang 38)
Bảng 4. . Giao diện quản trị viên - XÂY DỰNG PHẦN mềm QUẢN lý tổ CHỨC ĐẢNG THUỘC ĐẢNG bộ THÀNH PHỐ hải PHÒNG
Bảng 4. Giao diện quản trị viên (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w