LỊCH SỬ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂNEEC • : Tuần hoàn tim-phổi ngoài cơ thể • 5.1953: Gibbon thực hiện thành công trường hợp đầu tiên: bệnh nhân nữ 18 tuổi, thông liên nhĩ... • Còn gọi là ECLS:
Trang 1TỔNG QUAN VÀ NGUYÊN LÝ
ECMO
BS.CKII PHAN THỊ XUÂN
Bộ môn HSCC ĐHYD TPHCM Khoa HSCC - Bệnh viện Chợ Rẫy
Trang 2NỘI DUNG
NGUYÊN LÝ
TÍNH ỨNG DỤNG
LỊCH SỬ THUẬT NGỮ
KỸ THUẬT
KẾT LUẬN
Trang 3LỊCH SỬ
• 1955-1900’s: Các dụng cụ hỗ trợ thông khí giốngmáy thở
• 1900’s- nay: sự phát triển các thế hệ máy thở
• Các phương thức thở hiện đại, thông minh ra đời(A/C, IRV, APRV, ASV, HFO…)
• Các thách thức: Vẫn tồn tại và xuất hiện thêm
Trang 5• Thách thức mới:
– SARS, H5N1, H7N1, MERS…
– Khoa học tiến bộ các kỹ thuật điều trị thay thế phát triển (can thiệp mạch vành, ghép phổi, tim, thận …)
Trang 6Suy hô hấp và/hoặc tuần hoàn cấp
• Điều trị kinh điển:
Trang 7LỊCH SỬ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN
EEC
• : Tuần hoàn tim-phổi ngoài cơ thể
• 5.1953: Gibbon thực hiện thành công trường hợp đầu tiên: bệnh nhân nữ 18 tuổi, thông liên nhĩ
Trang 8• Bắt đầu áp dụng cho người lớn
• 1979 đánh giá trên người lớn: tỉ lệ sống 9.5% vs 8.3%
• 1986: Gattinoni và cs biến thể ECMO để thải CO2
BN ARDS (sống 21/43)
– Thải CO2
– Giảm chấn thương khí áp
– Cho phép tưới máu phổi bình thường
• Kéo dài thời gian sống
Trang 9THUẬT NGỮ
• ECMO - ExtraCorporeal Membrane Oxy hóa máu ở ngoài cơ thể
Oxygenation-• ECMO là một biến thể của tim phổi nhân tạo
• Còn gọi là ECLS: Extra Corporeal Life Suport
hoặc PLS: Prolonged Life Support
• ECMO được sử dụng để điều trị SHH cấp hoặcsuy tim cấp (hoặc cả hai) đe dọa sinh mạng, khikhông thể hoặc đã sử dụng các biện pháp điều trịkhác nhưng thất bại
Trang 12Các nghiên cứu gần đây
Trang 16NGUYÊN LÝ
Trang 17Sự phân bố máu động mạch trong suốt quá trình ECMO VA ngoại biên với lưu lượng dòng thấp (H trái) hoặc trung bình (H phải) là từ động mạch đùi Nếu có bệnh nhu mô phổi nặng hoặc thở máy không đủ khả năng hỗ trợ hô hấp trong suốt quá trình hỗ trợ ECMO, máu giảm Oxy trở về thất trái tạo nên vấn đề chính trong tưới máu cơ tim và não.
NGUYÊN LÝ
Trang 18Sự phân bố máu động mạch trong suốt quá trình ECMO VA ngoại biên với lưu lượng dòng cao bắt nguồn từ động mạch đùi (Hình bên Phải) và trong suốt quá trình ECMO VA trung tâm với lưu lượng dòng bắt nguồn từ gốc động mạch chủ ngực (Hình bên Trái).
Trang 20KỸ THUẬT
Tuần hoàn ECMO người lớn
– Bơm ly tâm,
– Cannula máu vào (canula tĩnh mạch)
– Dây nối bằng polyvinyl chloride (PVC) với đường kính 3/8”
– Bộ trao đổi nhiệt được tích hợp bên trong (máy làm ấm kết hợp hạ thân nhiệt)
– Màng trao đổi oxy làm bằng polymethylpentene (PMP)
– Canula máu ra để đưa máu trở lại bệnh nhân
(canula động mạch)
Trang 28Canules
Trang 29PERCUTANEOUS INSERTION KIT
Trang 30tắc TM hoặc huyết khối trong hệ thống.
Trang 35Tiêu chuẩn loại trừ
Trang 37V-V ECMO
Ưu điểm:
An toàn: Tránh được tổn thương và tắc ĐM
Sử dụng canule 02 đường ra làm giảm các nguy
cơ thủ thuật trên TM
Ít nguy cơ tắc mạch do huyết khối hệ thống
Duy trì đủ dòng máu tới phổi, giảm nguy cơ tổn thương do thiếu máu cục bộ
Trang 38Nhược điểm:
Không hỗ trợ tuần hoàn
Mức oxy có thể đạt được thấp hơn, lượng oxy cung cấp có thể ko đủ
Một số trường hợp cần tới 02 vị trí đặt canule vào TM mới đảm bảo lưu lượng
Quá tải tuần hoàn khi chức năng thận giảm
trong 48h đầu
Tái tuần hoàn
Trang 39Chỉ định
1 V-V ECMO: Các bệnh lý phổi cấp có khả năng hồi phục
ARDS
Viêm phổi (virus, VK, hít)
Rối loạn CN phổi sau ghép
Phù phổi sau cắt phổi
Trang 40Chỉ định khi đã điều trị và thông
Trang 41Tiêu chuẩn loại trừ
SHH thở máy >7ds
PaO2/FiO2 <100 trong 5ds
Suy đa cơ quan (từ 02 cơ quan)
Bệnh phổi mạn tính nặng
Có các bệnh lý làm đời sống còn ít.Chảy máu tạng kkông kiểm soát HIVToan CH không kiểm soát
Trang 42Suy giảm miễn dịch.
Rối Loạn hoặc tổn thương hệ TKTW
Trang 60Lựa chọn canule
DIỆN TÍCH CƠ THỂ (sử dụng công thức DuBois)
CÂN NẶNG (kg)
BSA = (W 0.425 x H 0.725 )x 0.007184
W: cân nặng tính bằng Kg.
H: Chiều cao tính bằng cm.
Trang 65Siêu âm tim và mạch máu
Siêu âm tim đánh giá chức năng co bóp cơ tim,
đo cung lượng tim, chỉ số tim
Siêu âm đo kích thước mạch máu vị trí dự tính đặt canula để chọn kích thước canula phù hợp
Trang 66Lựa chọn canules
Trang 67TOTALLY REINFORCED
Trang 68Bộ kit xuyên qua da
Trang 69Kháng đông (heparin)
Khởi đầu: 100UI/kg
Duy trì: 25-100UI/kg/h
Bình thường: ACT: 180-200’
Chảy máu: ACT: 160’
Trang 70Theo dõi và cài đặt ECMO
Cài đặt ban đầu:
Khởi đầu: 20ml/kg
Tránh tăng quá nhanh: tăng AL nội sọ, cho phép máu và dịch trộn với nhau
V-A: 70-80ml/kg/min, đánh giá mỗi 20-30 min
V-V: 150ml/kg, điều chỉnh tăng , giảm theo SaO2, đánh giá mỗi 10-15 min.
Trang 71Theo dõi và điều chỉnh:
Trang 72Điều chỉnh máy thở
Trang 73Biến chứng
Thuyên tắc khí: KT priming
Ngưng tim: Tamponade, hypovolemia, arrhythimia.Máy ECMO:
Giảm oxy máu
Vỡ ống, hư pump, canule, huyết khối
BN:Chảy máu: vị trí canule, vết mổ, XH não, tiêu hoáHuyết khối: nhồi máu não, chết não, động kinh
Nhiễm khuẩn, suy thận cấp
Trang 74Tụt HA.
Huyết động không ổn địnhTràn máu màng phổi, timTụt canule
Tăng HA
Rl nhịp
Tổn thương cơ tim
Trang 75Cai ECMO (Weaning ECMO)
Phụ thuộc nhiều yếu tố
Trang 83KẾT LUẬN
• ECMO ngày càng được ứng dụng nhiều hơn,đặc biệt là trong thập niên gần đây, là biện phápcứu vãn và sử dụng trong chờ ghép tạng
• Đòi hỏi đội ngũ chuyên nghiệp và làm việc độinhóm tốt
• Tham gia tập huấn, chia sẻ kinh nghiệm thườngxuyên
• Chăm sóc theo dõi thường xuyên và xử trí đượccác biến chứng