Bộ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Dự án 14 EE5 Hợp tác Việt Nam - Italia giai đoạn 2004 - 2006 NGHIÊN CỨU ĐỘNG THÁI MÔI TRƯỜNG ĐẦM PHÁ VEN BỜ MIỀN TRUNG VIỆT NAM LÀM Cơ SỞ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN QUẢ
Trang 1Dự án 14 EE5 Hợp tác Việt Nam - Italia giai đoạn 2004 - 2006
NGHIÊN CỨU ĐỘNG THÁI MÔI TRƯỜNG ĐẦM PHÁ VEN BỜ MIỀN TRUNG VIỆT NAM LÀM Cơ SỞ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ
Trang 2Bộ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Dự án 14 EE5 Hợp tác Việt Nam - Italia giai đoạn 2004 - 2006
NGHIÊN CỨU ĐỘNG THÁI MÔI TRƯỜNG ĐẦM PHÁ VEN BỜ MIỀN TRUNG VIỆT NAM LÀM Cơ SỞ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ
Trang 3Đ Ể X U Ấ T H Ư Ớ N G Q U Ả N LÝ H Ệ T H O N G Đ Ầ M P H Á V E N BỜ
M I Ề N T R U N G V I Ệ T N A M
Trang 4Dự án 14EE5 Chuyên để Đánh giá tổng quan tài nguyên và môi trường,
để xuất hướng quản lý hệ thông đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam 2006
MỤC L Ụ C
Trang
M Ở ĐẦU Ì
Ì Đán h giá tiềm năn g tài nguyê n đ ầ m phá 2
1.1 Tài nguyên phi sinh vật 2
1.2 Tài n g u y ê n sinh vật 2
2 Các hoạt động kinh tế - xã h ộ i khai thác t i ề m năn g đầm phá 5
2.1 Quần cư ven biển đ ầ m phá 5
2.2 Phát triển kinh tế 6
3 Đán h giá chất lượng m ô i trường đ ầ m phá 9
3.1 Tổng quan m ô i trường đầm phá ven bờ m i ề n Trung V i ệ t N a m 9
3.2 Chất lượng m ô i trường đ ầ m phá lo
4 Định hướng quản lý môi trường đầm phá ven bờ miền Trung Việt N a m 19
4.1 X á c định các vấn đ ề quản lý 19
4.2 Quan điểm và căn cứ định hướng quản lý 22
4.3 Định hướng quản lý m ô i trường đ ầ m phá 25
KẾT LUẬN 31
Viện Tài nguyên và Môi trường biển (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) iv
Trang 5M Ở ĐẦU
Đầm phá ven bờ (coastal lagoon) phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới với các vùng địa lý khác nhau, chiếm khoảng 13% chiều dài bờ biển (Nichols and A l l e n , 1981) Ở V i ệ t N a m , có mặt 12 đ ầ m phá tiêu biểu phân b ố ở ven bờ miền Trung trong khoảng từ vĩ độ 11° bắc (Ninh Thuận) tới vĩ độ 16° bắc (Thừa Thiên Huế) với mật độ 57 k m chiều dài bờ biển miền Trung có Ì đ ầ m phá và bờ đ ầ m phá chiếm khoảng 21% chiều dài bờ biển V i ệ t N a m
H ệ thống đ ầ m phá ven bờ miền Trung V i ệ t N a m thuộc n h ó m các lagun ven
bờ vĩ độ thấp, nhiệt đ ớ i nóng ẩm (nội chí tuyến bắc), khác nhau về k i ể u loại (gần kín, kín từng phần, đóng kín), về kích thước (từ nhỏ - diện tích mặt nước dưới
10 k m2, tới lớn - diện tích trên 50 k m2, thậm chí trên 200 k m2 và thuộc loại lớn của thế giới như h ệ đ ầ m phá Tam Giang - C ầ u Hai), về đặc trưng k h ố i nước (từ
l ợ - nhạt tới l ợ - mặn, thậm chí siêu mặn), v.v Tương tự các loại hình thúy vực ven bờ khác (như các vùng cửa sông và vũng, vịnh), đ ầ m phá ven bờ là các địa
hệ - hệ sinh thái, nơi tập trung chủ yếu tiềm năng tài nguyê n của vùng bờ biển
G ắ n l i ề n v ớ i lịch sử quần cư của cộng đồng ven bờ, tài n g u y ê n đ ầ m phá đã được khai thác và sử dụng từ lâu đ ờ i nhưng nghiên cứu về tài n g u y ê n và mô i trường
đ ầ m phá mới chỉ trong thời gian hơn 20 nă m nay và mức độ điều tra, nghiên cứu rất k h á c nhau giữa các đ ầ m phá do phụ thuộc vào tiềm năng đ ầ m phá và nhu cầu địa phương H ệ đầm phá Tam Giang - C ầ u H a i (Thừa Thiên Huế) được coi là điển hình cả về k i ể u loại, quy mô , tiềm năng tài nguyê n và các vấn đề mô i trường, cũng như mức độ cao về điều tra, nghiên cứu
Trong quá trình khai thác và sử dụng đ ầ m phá chưa hợp lý, các vấn đề về tài
n g u y ê n và mô i trường đã tất y ế u nảy sinh - tiềm năng tài nguyê n và chất lượng
m ô i trường đ ầ m phá ven bờ m i ề n Trung V i ệ t N a m đã suy giảm do tác động của con ngư ờ i thông qua hành động phát triển kinh tế - xã h ộ i khu vực cũng như tác động của các quá trình tự nhiên sinh tai biến; nỗ lực quản lý, bảo vệ tài n g u y ê n
và m ô i trường lâu nay to lớn nhưng chưa đáp ứng nhu cầu thực tiễn, đặc biệt trước sức ép phát triển kinh tế - xã hội đang gia tăng theo quy hoạch tới năm
2010 và tầm nhìn tới năm 2020 với các dự án đang lần lượt trở thành hiện thực
Do đó, định hướng quản lý hệ thống đ ầ m phá ven bờ m i ề n Trung V i ệ t N a m trên
cơ sở đánh giá tiềm năng tài nguyên, chất lượng và động thái môi trường là đòi
h ỏ i bức xúc nhằm thúc đẩy bảo vệ tài nguyê n và mô i trường bắt kịp nhịp độ phát triển kinh tế - xã h ộ i khu vực n g à y càng cao
Trang 6Dự án 14EE5 Chuyên để Đánh giá tổng quan tài nguyên và môi trường,
để xuất hướng quản lý hệ thông đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam 2006
1 ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG TÀI NGUYÊN Đ Ầ M PHÁ
1.1 Tài nguyên phi sinh vật
Tài n g u y ê n nói chung được phân loại theo nhiều cách khác nhau - theo hợp
phần lãnh thổ (tài n g u y ê n đất, nước, rừng, biển, V.V.), theo nguồn gốc (tài n g u y ê n
thiên nhiên, tài n g u y ê n nhân văn), theo giá trị sử dụng (sử dụng trực tiếp, gián tiếp, không sử dụng), theo tính chất tồn tại (tài n g u y ê n tái tạo, k h ô n g tái tạo),
V.V., nhưng phân loạ i theo nguồn gốc được sử dụng rộng rãi đ ể k i ể m kê, đánh giá
tiềm năng tài nguyê n và được sử dụng trong báo cáo này
Theo nguồn gốc, tài n g u y ê n được chia thành tài n g u y ê n thiên nhiên (do các quá trình tự nhiên tạo ra) và tài n g u y ê n nhân văn (human resources - do con người tạo ra, và không được đề cập tới trong báo cáo này) Tài nguyên thiên nhiên (natural resources) được n h ó m thành tài n g u y ê n phi sinh vật (abiotic/non -living resources) và tài n g u y ê n sinh vật (biotic/living resources)
Tài n g u y ê n phi sinh vật h ệ thống đ ầ m phá ven bờ miền Trung V i ệ t N a m rất
đa dạng và có tiềm năng to lớn nhưng chưa thể đánh giá chi tiết do mức độ điều tra hạn chế Tuy nhiên, chúng được đánh giá sơ bộ như sau:
(1) Giá trị to lớn về tự nhiên học của một hệ tự nhiên cấu thành vùng bờ biển, cụ thể là các giá trị địa chất học, địa mạo học, h ệ sinh thái của một lgun ven bờ, điển hình là đ ầ m Lăng Cô v ớ i giá trị bảo tồn di tích lịch sử tự nhiên
(2) K h u vực đ ầ m phá là nơi sinh cư, đồng thời cung cấp các điều k i ệ n sinh
cư thuận lợi cho cộng đồng dân cư vùng bờ biển, mà nhiều nơi quân cư tập trung thành tiểu đô thị làng nghề, điển hình là thúy sản, du lịch Đây là một trong những dạng tài nguyên quý ở vùng bờ biển vốn có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt và nghèo kiệt tài nguyên
(3) K h o á n g sản liên quan tới đ ầ m phá không lớn, thường có sa khoáng (titan, zircon) và cát xây dựng ở đê cát chắn nhưng tiềm năng phát triển kinh tế - xã h ộ i lớn hơn nhiều, trong đó có tiềm năng phát triển cảng - giao thông thủy, thủy sản và du lịch
1.2 Tài nguyên sinh vật
Tài n g u y ê n sinh vật của hệ thống đ ầ m phá ven bờ m i ề n Trung V i ệ t N a m có giá trị lớn nhất là tồn tại h ệ sinh thái lagun ven bờ có năng suất sinh học cao và tiềm năng nguồn l ợ i lớn ở vùng bờ biển n g h è o kiệt, cung cấp các sản phẩm sinh học cho cộng đồng hình thành nghề thủy sản đ ầ m phá, duy trì sự sống của thế giới sinh vật đa dạng và phong phú v ớ i các nguồn gốc khu hệ nước mặn, nước ngọt và n h ó m thích nghi nước l ợ rộng muối, kể cả chim nước di cư (boreal migrant) trú đông Tuy mức độ điều tra còn thấp và khác nhau giữa các đầm phá,
Viện Tài nguyên và Môi trường biển (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) 2
Trang 7nhưng những số liệu dưới đây cũng đủ ghi nhận đa dạng sinh học cao và tiềm năng nguồn lợi lớn ở một số đầm phá tiêu biểu
1.2.1 Hệ đầm phá Tam Giang - cầu Hai
- Thành phần khu hệ
Cho tới nay, có 815 loài sinh vật đã được ghi nhận ở h ệ đ ầ m phá Tam Giang
- C ầ u H a i , gồm thực vật phù du (221 loài), thực vật nhỏ sống đáy (54), rong tảo (46), cỏ nước nhạt ( l i ) , cỏ biển (7), thực vật ngập mặn (7), thực vật thúy sinh bậc cao (24), động vật phù du (66), giun nhiều tơ ( l i ) , giáp xác (46), thân m ề m (19), cá (230) va chim (73)
- Tiêm năng nguồn lợi
Trước năm 1975, sản lượng đánh bắt thủy sản có thể đạt 4 500 tấn m ỗ i năm nhưng hiện nay chỉ còn khoảng 2 000 - 2 500 tấn/năm, kèm theo khoảng Ì 500 tấn cỏ nước Thay vì sản lượng đánh bắt tự nhiên giảm, nghề nuôi hiện nay rất phát triển v ớ i diện tích nuôi đạt tới 3 105 ha, trong đó diện tích nuôi tôm đạt tới
2 827 ha (năm 2004)
1.2.2 Đầm Lăng Cô
- Thành phần khu hệ
Theo kết quả nghiên cứu của Đoà n Nh ư H ả i và nnk (2004), đ ầ m Lăn g Cô
có 146 loài thực vật phù du thuộc các ngành tảo Lam, tảo Hai roi, tảo Silic, tảo Xương cá và tảo Ebritidea Theo kết quả đánh giá (khảo sát và kiểm kê) của
V i ệ n Tài n g u y ê n và M ô i trường biển (1998), khu vực vịnh Chân M â y - đầm Lăng Cô có 702 loài được ghi nhận, gồm thực vật phù du (194 loài), rong tảo (51), cỏ biển (7), thực vật ngập mặn (25), động vật phù du (78), da gai (1), tay cuộn (1), giáp xác (22), thân m ề m (39), san h ô (95) và cá (188)
- Tiềm năng nguồn lợi
Đánh bắt thủy sản tự nhiên có giá trị kinh tế thấp hơn nuôi thủy sản Theo đánh giá của U B N D thị trấn Lăng Cô năm 2003, sản lượng thủy sản khai thác trong đ ầ m đạt 127 tấn, nuôi t ô m (29 ha): 80 tấn, nuôi cá M ù (70 lồng): 7 tấn, nuôi V ẹ m xanh: 18 tấn, nuôi H à u (30 000 cọc và 2 000 lốp xe hơi): 13 tấn, ốc Hương: 2 tấn
1.2.3 Đầm Trà 0
- Thành phần khu hệ
K ế t quả thống kê nă m 2000 (Đặng Trung Thuận và nnk) cho thấy đầm Trà
o có 85 loài thực vật phù du, 31 loài thực vật lớn, 38 loài động vật phù du, 19
loài động vật đáy và 67 loài cá, trong đó có 26 loài cá kinh tế và nổi tiếng là cá Chình và cá Chép
Trang 8Dự án 14EE5 Chuyên để Đánh giá tổng quan tài nguyên và môi trường,
để xuất hướng quản lý hệ thông đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam 2006
- Tiêm năng nguồn lợi
Át
Rong trong đầm Trà o được đánh giá vào khoang 25 000 - 40 000 tấn tươi,
sản lượng thủy sản được khai thác hàng nă m vào khoảng Ì 000 tấn Theo quy hoạch tới nă m 2010, diện tích nuôi thủy sản trong đầm đạt tới 200 - 250 ha
- Tiêm năng nguồn lợi
Sản lượng thủy sản đánh bắt tự nhiên vào khoảng 300 - 500 tấn/năm, gồm tôm, cua, ghẹ (30 - 35 tấn), cá Cơm (40 - 70), cá M a i (30 - 40), cá Măn g (40 -50), cá Đôi (40 - 60), cá Đìa (lo - 30), cá tạp (80 - 150) và các loại khác (30 -50) Riêng cá, trữ lượng tiềm năng được đánh giá vào khoảng Ì 300 - Ì 500 tấn
và trữ lượng có k h ả năn g khai thác vào khoảng 600 - 700 tấn
1.2.5 Đầm Thị Nại
- Thành phần khu hệ
Theo k i ể m k ê của Bùi H ồ n g Long và nnk (2005), đ ầ m Thị N ạ i có 707 loài, gồm thực vật phù du (185 loài), rong và thực vật thúy sinh bậc cao (136), động vật phù (64), động vật đáy (181 loài, trong đó có 100 loài Thân mềm) và Giáp xác (16)
- Tiêm năng nguồn lợi
Sản lượng t ô m (của 3 loài chủ yếu) hiện nay đạt 65 - 70 tấn/năm Trữ lượng
tự nhiên của cá được đánh giá vào khoảng 4 000 - 5 000 tấn và trữ lượng có k h ả năng khai thác vào khoảng Ì 200 - Ì 500 tấn
1.2.6 Đầm Cù Mông
- Thành phần khu hệ
Do mức độ điều tra còn thấp, thành phần khu h ệ sinh vật khu vực đ ầ m Cù
M ô n g - vụng X u â n Đài còn ít được biết tới, gồm cá (45 loài), rong (28), thân
m ề m (21), giáp xác (35) và da gai (7), cỏ biển (7), mang tính chất khu h ệ biển điển hình do ít ảnh hưởng của nước ngọt
- Tiêm năng nguồn lợi
Trước đây, ngư trường tôm (chủ yếu là tôm Dăm Đỏ) bắc Sông Cầu được khai thác v ớ i sản lượng 200 - 250 tấn/năm, nhưng nay chỉ còn 100 - 150 tấn/năm Sinh vật đáy có giá trị kinh tế trong đ ầ m Cù M ô n g - vụng X u â n Đài được khai thác vào khoảng 1 5 - 2 0 tấn/năm Riêng sản lượng cá được đánh giá vào khoảng 60 - 90 tấn/năm ở đầm Cù Mông và 40 - 60 tấn ở vụng Xuân Đài
Viện Tài nguyên và Môi trường biển (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) 4
Trang 91.2.7 Đầm Ô Loan
- Thành phần khu hệ
M ứ c độ điều tra hiện nay ghi nhận có 356 loài, gồm thực vật phù du (100 loài), rong và thực vật thủy sinh bậc cao (33), động vật phù du (58), động vật đáy (70) và ca (71).'
- Tiêm năng nguồn lợi
Sản lượng thủy sản (chủ y ế u là cá) khai thác tự nhiên hiện nay được đánh giá vào khoảng 100 - 200 tấn/năm Diện tích nuôi thả tự nhiên khoảng 100 - 150
ha, nuôi lồng, bè, đăng sáo trên diện tích khoảng 150 - 200 ha, nuôi đ ầ m có đê bao khoảng 400 -500 ha
1.2.8 Đầm Thủy Triều
- Thành phần khu hệ
Chưa có số liệu thống kê đầy đủ về thành phần khu hệ sinh vật đầm Thủy Triều - vịnh Cam Ranh ngoài thực vật phù du (112 loài), động vật phù du (91 loài), cỏ biển (3 loài), tôm (16 loài) và cua, ghẹ (4 loài), chủ y ế u gồm các loài sinh vật biển
- Tiêm năng nguồn lợi
Trước đây, thực vật ngập mặn ở đây tạo thành rừng, rộng chừng 100 ha nhưng nay chỉ còn khoảng 20 ha Nguồn lợi rong ở đây rất lớn, ước tính rong M ơ
có thể khai thác tới 50 000 tấn/năm, rong Đông: 700 tấn, rong Xà lách: 200 tấn
và các rong khác: 40 tấn N u ô i thủy sản phát triển nhanh chóng, tới nă m 2001 đã
có 5 560 lồng trên diện tích 76 ha Theo quy hoạch tới nă m 2010, sẽ có tới 7 200 lồng trên diện tích 740 ha
1.2.9 Đầm Nại
Thành phần khu h ệ sinh vật của đ ầ m N ạ i mới chỉ ghi nhận được có 309 loài, gồm thực vật phù du (125 loài), rong và thực vật thủy sinh bậc cao (36), động vật phù du (25), động vật đáy (81) và cá (42)
Trang 10Dự án 14EE5 Chuyên để Đánh giá tổng quan tài nguyên và môi trường,
để xuất hướng quản lý hệ thông đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam 2006
2 CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI KHAI THÁC TIỀM NĂNG Đ Ầ M PHÁ
2.1 Quần cư ven biên đầm phá
Liên quan tới 12 đ ầ m phá có 15 huyện/thị (trong đó có 13 huyện, Ì thị xã
và Ì thành phố thuộc tỉnh) v ớ i tổng diện tích đất tự nhiên 7 438,3 k m2 và dân số trung bình (tính tới tháng 4/1999) 2 200 300 người", chiếm 18,49% tổng diện tích
và 29,67% tổng dân số của 7 tỉnh ven biển (Thừa Thiên H u ế , Quảng N a m , Quảng Ngãi , Bình Định, Phú Yên, K h á n h H ò a và N i n h Thuận (bảng 1) V e n bờ
đ ầ m phá là các đ i ể m quần cư tập trung nhờ có các điều k i ệ n sinh cư thuận l ợ i , nhiều nơi quần cư tập trung thành tiểu đô thị (tiểu đô thị nghề cá, tiểu đô thị du lịch) cấp thị trấn, thậm chí cấp thị xã (thị xã Cam Ranh) và thành phố thuộc tỉnh (thành phố Quy Nhơ n của tỉnh Bình Định) Thật vậy, đ ầ m phá chỉ có tổng diện tích mặt nước trung bình (436,9 k m2) chiếm 1,08% diện tích nhưng thu hút 29,76% dân số của 7 tỉnh ven biển có liên quan Các điều kiện sinh cư thuận lợi cho cộng đồng dân cư ven bờ đ ầ m phá chủ y ế u là tiềm năng phát triển thủy sản
đ ầ m phá (nuôi trồng, đánh bắt tự nhiên), là cơ sở hậu cần nghề cá (neo trú an toàn, cung ứng, sửa chữa phương tiện, c h ế biến và bao tiêu sản phẩm) cho nghề khai thác biển khơi, tiềm năng phát triển cảng và giao thông thủy, phát triển du lịch, tiện nghi m ô i trường được ưu đãi ở vùng bờ biển có điều k i ệ n tự nhiên khắc nghiệt và n g h è o kiệt tài nguyên
V i ệ t N a m k h ô n g phải ngoại l ệ của thực tế rằng phân bố dân cư ở quốc gia
có biển đồng thời chịu sức hút của biển k h i đánh giá đúng tiềm năng phát triển kinh tế - xã h ộ i vùng bờ biển và sức hút đô thị, đặc biệt là đô thị ven biển Đ ô thị ven biển k h ô n g hẳn do quy định m à nên, m à do quần cư tập trung của cộng đồng ven biển khai thác tiềm năng phát triển cảng - hàng hải, du lịch và nghề cá, vốn tập trung chủ y ế u ở các thủy vực ven biển, trong đó có đ ầ m phá
2.2 Phát triển kinh tế
2.2.1 Cơ câu kinh tê vùng bờ biên so với cả nước
V ù n g bờ biển V i ệ t N a m bao gồm 28 tỉnh/thành phố v ớ i tổng số 126 huyện/thị và 8 huyện đảo ven bờ Trong thời gian 1995 - 2005, tốc độ tăng G D P trung bình đạt 9,87%, cao hơn đáng kể so với trung bình cả nước (7%), cao nhất trong đó thuộc các n g à n h công nghiệp (13,85%), xây dựng (12,12%), giao thông vận tải - bưu điện (11,4%) Đón g gó p G D P vào tổng G D P của cả nước cũng tăng đáng kể từ 29,58% vào năm 1995 tới 35,43% vào năm 2003, trong đó, công nghiệp - xây dựng có 15,49%, dịch vụ có 13,14% và nông - lâm - thủy sản có 6,81% Trong phần đóng gó p trên, hoạt động kinh tế liên quan tới đ ầ m phá cũng giữ vị trí nhất định thông qua thu nhập của hoạt động cảng - giao thông, nghề cá
và du lịch
Viện Tài nguyên và Môi trường biển (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) 6
Trang 11Bảng 1 Dân số và diện tích đất tự nhiên các tỉnh, huyện
có liên quan tói đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam
1
Ì Tam Giang
Thừa Thiên H u ế
Phong Điền Quảng Điền Hương Trà Phú Vang
Tru ví ĩ A
Phú Lóc
5 054,0 neo o
y53,ữ
163,1 con n
280,3 728,1
Thiên H u ế rnu Loe
6 025,6 549,4 678,5
2.2.2 Phát triển kinh tê liên quan tới hệ thông đầm phá
- Phát triển cảng - giao thông thủy
Trang 12Dự án 14EE5 Chuyên để Đánh giá tổng quan tài nguyên và môi trường,
để xuất hướng quản lý hệ thông đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam 2006
Ở tất cả các đ ầ m phá đ ề u có bến thuyền lớn nhỏ, cơ sở sửa chữa duy tu phương tiện, đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách và hàng hóa giao lưu hàng ngày giữa các điểm dân cư ven bờ đầm phá, và nhu cầu neo trú, hậu cần cho đ ộ i tầu thuyền khai thác biển Tuy nhiên, cảng trong đ ầ m phá có tầm địa phương hoặc khu vực tương đ ố i h i ế m do hạn c h ế tiềm năng phát triển H i ệ n chỉ có một
số ít cảng trong đ ầ m phá như cảng Tân M ỹ ở hệ đ ầ m phá Tam Giang - C ầ u H a i , cảng K ỳ H à ở đầm Trường Giang và cảng Thị N ạ i ở đầm Thị N ạ i , và một số cảng liên quan trực tiếp tới đ ầ m phá qua cửa (bảng 2)
Ở vùng cửa Thuận A n của h ệ đ ầ m phá Tam Giang - C ầ u H a i có khu cảng Tân M ỹ , gồm cảng xăng dầu và cảng tổng hợp M ặ c dù quy m ô và công suất cảng hạn chế, nhưng có ý nghĩa lớn đ ố i v ớ i phát triển kinh tế - xã h ộ i khu vực
- Phát triển thủy sản
Phát triển thủy sản đ ầ m phá, đặc biệt là nuôi trồng, có truyền thống lâu dài nhất so v ớ i các n g à n h kinh tế k h á c N u ô i thủy sản trong đầm phá hiện là hoạt động kinh tế quan trọng, chi phối cơ cấu thu nhập ở mức độ nhất định của 15 huyện/ thị ven biển thuộc 7 tỉnh, chi phối thu nhập đáng kể của nhiều xã có liên quan trực tiếp tới đ ầ m phá Hơ n nữa, ở tỉnh Thừa Thiên H u ế đã hình thành "kinh
tế đ ầ m p h á " v ớ i tư cách một lĩnh vực nhờ tiềm năng to lớn của h ệ đ ầ m phá Tam Giang - C ầ u H a i , đặc biệt là tiềm năng phát triển thủy sản
ơ hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, hiện có 33 xã thuộc 5 huyện liên quan trực tiếp và khai thác đ ầ m phá v ớ i 3 105,5 ha diện tích nuôi (14,37% tổng diện tích đ ầ m phá) Đặc biệt, ở đây có dân thủy cư sống bằng các nghề k h á c nhau trên mặt nước k h ô n g c ố định nhưng chủ y ế u là nghề khai thác thủy sản tự nhiên của đầm phá Sau k h i n ỗ lực của N h à nước cho định cư 2008 h ộ v ớ i lo 922 khẩu
ở 39 đ i ể m khá c nhau trên đ ầ m phá, hiện còn Ì 036 hộ v ớ i 5 227 khẩu (trong đó
có 2 345 lao động) quần cư ở 33 điểm khác nhau N g h ề nuôi tôm trong đầm phá
ở Thừa Thiên H u ế (kể cả đầm Lăng Cô) phát triển nhanh, diện tích nuôi liên tục tăng từ năm 1996 (882 ha), năm 2000 (Ì 850 ha) tới năm 2004 (2 827 ha), chuyển đ ổ i cơ bản phương thức nuôi từ quảng canh sang quảng canh c ả i tiến, bán thâm canh và thâm canh, từ nuôi trong đ ầ m có đê bao sang đ ầ m sáo, đồng thời, đa dạng hó a đ ố i tượng nuôi và xuất hiện nuôi lồng bè như ở đ ầ m Lăng Cô
Đầm Trà o liên quan tới 4 xã (Mỹ Đức, M ỹ Chân, M ỹ Thăng và M ỹ Lợi)
thuộc huyện Phù M ỹ , tỉnh Bình Định), v ớ i sản lượng thủy sản khai thác hiện nay vào khoảng Ì 000 tấn/năm Theo quy hoạch, diện tích nuôi sẽ đạt tới 200 - 250
ha tới nă m 2010
Đầm Nước Ngọt (Degi) liên quan tới 5 xã ( M ỹ Thành, M ỹ Chánh, M ỹ Cát thuộc huyện Phù M ỹ ; Cát M i n h và Cát K h á n h thuộc huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định) hiện có 280 ngư cụ đánh bắt (xiếc, rớ, lưới và đáy) với sản lượng 300 - 500 tấn/năm, trong đó, tôm , cua và ghẹ có khoảng 30 - 50 tấn, cá Cơm - 40 - 70 tấn,
cá M a i - 30 - 40 tấn, cá Măn g -40* - 50 tấn, ca Đ ố i - 40 - 60 tấn, cá Đìa - 1 0 - 3 0 tấn, cá tạp - 80 - 150 tấn và các loại k h á c - 3 0 - 50 tấn Riêng cá, trữ lượng tiềm
Viện Tài nguyên và Môi trường biển (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) 8
Trang 13năng được đánh giá vào khoảng Ì 300 - Ì 500 tấn và trữ lượng có khả năng khai
thác vào 600 - 700 tấn
Đầm Thị N ạ i liên quan tới các xã Phước Thắng, Phước Hòa, Phước Sơn và
Phước Thuận thuộc huyện Tuy Phước, các phường Đống Đa, H ả i Cảng, Nhơn
H ả i và Nhơ n H ộ i thuộc thành phố Quy Nhơn , tỉnh Bình Định Thủy sản là n g à n h
kinh tế quan trọng bên cạnh phát triển công nghiệp ở Nhơ n H ộ i , giao thông
-cảng ở phường H ả i Cảng Theo quy hoạch tới nă m 2010, diện tích nuôi thúy sản
trong đầm Thị N ạ i lên tới Ì 500 ha cùng v ớ i việc bảo tồn đa dạng sinh học h ệ
sinh thái rừng ngập mặn ở quy m ô 300 ha Trữ lượng cá tự nhiên ở đầm Thị N ạ i
được đánh giá vào khoảng 4 000 - 5 000 tấn, trữ lượng có khả năng khai thác vào
khoảng Ì 200 - Ì 500 tấn
Đầm Ô Loan liên quan tới các xã A n Ninh Đông, A n Cư, A n Hiệp, A n Hòa
và A n H ả i thuộc huyện Tuy A n , tỉnh Phú Yên Sản lượng khai thác tự nhiên các
đ ố i tượng tôm, cá, cua, ghẹ, nhưng chủ yếu là cá, vào khoảng 100 - 200 tấn/năm
Nuôi thúy sản cũng phát triển với các đ ố i tượng ưa mặn - l ợ như sò Huyết, sò
L ô n g , Hàu, t ô m Sú, v.v D i ệ n tích nuôi thả tự nhiên khoảng 100 - 150 ha, nuôi
lồng, bè, đăng, sáo khoảng 150 - 200 ha, nuôi đ ầ m có đê bao khoảng 400 - 500
ha Giá trị kinh tế từ Ì 000 m2 đầm hoặc 50 m2 lồng, sáo đạt 6 000 000
-17 000 ooỏ đ/năm
Đầm Thủy Triều kéo dài tới 17,5 k m dọc bờ biển, có liên quan tới các xã
Cam Hòa, Cam H ả i Đông , Cam H ả i Tây, Cam Đức, Cam Thành Bắc, các phường
Cam Nghĩa, Cam Phúc Bắc, Cam Phúc N a m - thuộc thị xã Cam Ranh, tỉnh
K h á n h Hòa N g h ề thủy sản ở đây rất phát triển Cho tới nă m 2001, số h ộ nuôi
t ô m H ù m thực phẩm (tính cả phần ngoài cửa thuộc vịnh Cam Ranh) đạt tới 2 079
hộ v ớ i 5 560 lồng trên diện tích 76 ha Theo quy hoạch tới nă m 2010, diện tích
nuôi lên tới 740 ha và 7 200 lồng nuôi
- Phát triển du lịch
Các địa phương ven biển đ ề u tận dụng tiềm năng phát triển du lịch biển ở
quy m ô k h á c nhau liên quan chủ yếu tới vũng - vịnh và đ ầ m phá Các trung tâm
du lịch biển lớn thường nằm bên bờ vịnh và thuộc thành phố như ở H ạ L o n g , Cát
Bà ( H ả i Phòng), Cửa L ò , Đ à Nang, Nh a Trang, v.v Liên kết v ớ i các trung tâm
này là các điểm du lịch (resort) nằm rải rác bên bờ vịnh, đê cát của đầm phá,
điền hình là điểm du lịch Thuận A n ở hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, điểm
du lịch Lăng Cô ở đ ầ m Lăng Cô, đ i ể m du lịch Sa Huỳnh ở đ ầ m Nước M ặ n , đ i ể m
du lịch Quy Nhơ n liên quan tới đầm Thị N ạ i , đ i ể m du lịch Chí Thạnh liên quan
tới đ ầ m Ó Loan, tương tự, đ i ể m du lịch Cam Ranh - đ ầ m Thúy Triều, đ i ể m du
lịch N i n h Chữ - Đ ầ m N ạ i
Trang 14Bảng 2 Hiện trạng và quy hoạch phát triển cảng liên quan tới đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam
hoạt động
Cỡ tầu vào cảng (DWT)
Phân loại Tới năm 2005 Tới năm 2010
hoạt động
Cỡ tầu vào cảng (DWT) Cảng tổng
hợp
Cảng chuyên dùng
Công suất (triệu Tân)
Cỡ tầu (DWT)
Công suất (triệu Tân)
Trang 153 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG Đ Ầ M PHÁ
3.1 Tổng quan môi trường đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam
Tài n g u y ê n và mô i trường đ ầ m phá tồn tại trong một thể thống nhất và tài
n g u y ê n đầm phá biến đ ổ i theo động thái mô i trường do tác động của cả quá trình
tự nhiên và tác động của con người, đặc biệt k h i nhận thức mới về tài n g u y ê n cho phép k h ả năng khai thác tài nguyê n đa l ợ i ích sử dụng cho phát triển đa ngành Sau nhiều năm nghiên cứu về đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam ở mức độ chi tiết k h á c nhau giữa các đ ầ m phá, có thể rút ra từ các công trình nghiên cứu một số nhận xét sau:
(1) - Chất lượng m ô i trường tự nhiên và tiềm năng tài nguyê n thiên nhiên của
h ệ thống đ ầ m phá đã suy giảm và nhu cầu phục h ồ i chức năng mô i trường
và chức năng sinh thái h ệ thống đầm phá trở nên bức xúc
(2) - Suy giảm chất lượng m ô i trường và tiềm năng tài nguyê n đ ầ m phá do cả quá trình tự nhiên dưới dạng tai biến và tác động của con người Tai biến
tự nhiên gây hậu quả nặng nề nhất là l ũ và ngập lụt, b ồ i lấp và dịch chuyển cửa làm thay đ ổ i cơ bản tính chất thủy vực, các hợp phần m ô i trường, cơ cấu và tiềm năng tài nguyên Tác động của con người đáng kể nhất là khai thác nguồn l ợ i thủy sản quá mức, gia tăng liên tục lượng phát thải chất gây bẩn vào đầm phá trực tiếp từ các đ i ể m quần cư xung quanh
đ ầ m phá và từ lưu vực thông qua hệ thống sông
(3) - Sức ép của các hoạt động kinh tế - xã h ộ i tới tài n g u y ê n và m ô i trường
đ ầ m phá có xu hướng gia tăng, đặc biệt k h i các dự án phát triển có liên quan đang lần lượt trở thành hiện thực theo quy hoạch tới nă m 2010 và
2020
(4) - H i ể u biết về đầm phá ven bờ miền Trung V i ệ t N a m cho tới nay còn ở mức độ thấp, thấp hơn nhiều so v ớ i chính vai trò kinh tế - xã h ộ i khu vực của n ó
(5) - Những nỗ lực bảo vệ tài n g u y ê n và m ô i trường đ ầ m phá của N h à nước
và địa phương liên quan lâu nay là rất lớn nhưng chưa đe m l ạ i kết quả như mong muốn, một phần do hiểu biết về đầm phá thấp hơn mức độ cần thiết
và phần k h á c do tính chất phức tạp của vấn đề, điển hình là hệ đ ầ m phá Tam Giang - C ầ u H a i
3.2 Chất lượng môi trường đầm phá
3.2.1 Hệ đầm phá Tam Giang - cầu Hai
3.2.1.1 Thủy hóa và chất lượng nước
Sự biến đ ổ i tính chất thủy h ó a và chất lượng nước đ ầ m phá Tam Giang
-C ầ u H a i do nhiều n g u y ê n nhâ n khá c nhau, trong đó có tác động của con ngư ờ i
Trang 16Dự án 14EE5 Chuyên để Đánh giá tổng quan tài nguyên và môi trường,
để xuất hướng quản lý hệ thông đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam 2006
phá, và tác động của các quá trình tự nhiên gây biến đ ổ i cấu trúc hình thái, đặc biệt là biến động cửa đ ầ m phá dưới dạng dịch chuyển cửa, m ở thêm cửa m ớ i , lấp
và m ở cửa luân chuyển có tính chu k ỳ (cửa Tư H i ề n , cửa L ộ c Bình) Sự thay đ ổ i các y ế u t ố thủy h ó a theo m ù a và tính phân tầng của k h ố i nước là thuộc tính tự nhiên nhưng sự thay đ ổ i trong một khoảng thời gian đủ dài có thể theo dõi được
do các n g u y ê n n h â n nói trên đã phản ánh động thái mô i trường đ ầ m phá Trong khoảng thời gian 1993 - 2004, tính chất thủy hóa k h ố i nước thay đ ổ i liên quan tới sự k i ệ n lấp cửa Tư H i ề n và m ở cửa L ộ c Bình vào tháng 12 nă m 1994, m ở cửa
H ò a Duân, cửa Tư H i ề n v à lấp cửa L ộ c Bình vào tháng l i nă m 1999 Cửa H ò a
D u â n k h ô n g tồn tại lâu, có thể lấy mốc sự k i ệ n cửa Tư H i ề n đ ể so sánh và thấy rằng đ ộ m u ố i k h ố i nước đ ầ m phá suy giảm (desalting) trong thời gian 1993 -
sự gia tăng chất thải hữu cơ từ các vùng xung quanh đ ầ m phá, dẫn đến sự gia tăng nhu cầu oxy hóa học (COD) và oxy sinh hóa ( B O D5) v à giảm oxy hoa tan (DỖ) (bảng 5)
Bảng 3 Sự thay đổi độ muối (%o) của nước tầng mặt hệ đầm phá
Tam Giang - Cầu Hai trong thòi gian 1993 - 2004
Mùa khô (3/1993)
Mùa mưa (11/1993)
Mùa mưa (11/1995)
Mùa khô (6/2004)
Trang 17Bảng 4 Sự thay đổi hàm lượng (ịig/ì) các chất dinh dưỡng Nitrit (NO"2 ),
photphat (PO43 ) và Silic (Si0 3 2 ) trong nước tầng mặt của hệ đầm phá
Tam Giang - Cầu Hai trong thòi gian 1993 - 2004
Khu vực Dinh J_y 11111
dưỡng
Trước khi lấp cửa Tư Hiền
12/1994
Sau khi lấp cửa Tư Hiền
Sau khi mở lại cửa Tư Hiền 11/1999 Khu vực Dinh J_y 11111
Mùa khô (6/2004)
Bảng 5 So sánh nồng độ (mg/1) oxy hòa tan (DO), nhu cầu oxy
sinh hóa (BOD 5 ) và oxy hóa học (COD) trong nước tầng mặt của
hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai năm 1998 và 2004 Khu vực Yêu tô Kết quả tổng hợp
Trang 18Dự án 14EE5 Chuyên để Đánh giá tổng quan tài nguyên và môi trường,
để xuất hướng quản lý hệ thông đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam 2006
N ồ n g độ dầu trong nước tầng mặt của h ệ đầm phá cũng gia tăng có thể do hoạt động của tầu thuyền vận tải và các đ i ể m cung ứng nhiên l i ệ u và sửa chữa phương tiện ở ven bờ đầm phá Nồng độ dầu đạt tới 0,38 mg/1 so với 0,23 mg/1 trước đây ở đầm Cầu Hai, 0,29 mg/1 so với 0,2 mg/1 trước đây ở phá Tam Giang
và tới 0,53 mg/1 so v ớ i 0,20 mg/1 trước đây ở đ ầ m Thủy Tú
Trước đây (11/1995), kim loại nặng trong nước cũng được xác định ở một
số đ i ể m hạn c h ế (cửa sông Hương, Tân M ỹ ) v ớ i nồng độ thấp của đồng
(1,6 - 2,8 Hg/L), chì (3,6 - 4,1 Hg/L), cadmi (1,3 - 3,6 ịig/ỉ), k ẽ m (0,2 - 0,5 Hg/L) va thủy ngân (< 0,1 ịig/ỉ) K ế t quả khảo sát và phân tích vào nă m 2004 cũng xác
nhận sự gia tăng nồng độ k i m loại nặng trong nước đầm phá như đồng (5,75 -'12,21 Hg/L), chi (5,76 - 17,38 ngẲ), cadmi (0,80 - 4,91 Hg/L), k ẽ m
(5,75 - 17,73 ịLgh), arsen (3,54 - 8,37 ịìgh) và thủy ngân (0,07 - 1,32 ịig/l)
N ồ n g độ này chưa đạt tới mức độ cảnh báo nhưng cần lưu ý về sự gia tăng nồng
độ của tất cả các k i m loại nặng Ngược l ạ i , dư lượng hoa chất bảo vệ thực vật rất
thấp (tổng dư lượng trong khoảng 0,0173 - 0,0452 ịig/ỉ) so v ớ i trước đây tổng dư lượng của 6 hợp chất trong khoảng 0,0041 - 0,1584 ịig/ỉ (thấp hơn tiêu chuẩn cho
phép 60 - 100 lần) K ế t quả khảo sát và phân tích nă m 2004 cũng ghi nhận nồng
độ cyanua đạt 5,36 fig/l ở phía bắc phá Tam Giang, 4,44 [Ig/l ở cửa sông Hương, 1,59 fig/l ở đầm Thủy Tú và 4,18 [Ig/l ở đầm Cầu Hai
3.2.1.2 Tích tụ chất gây bẩn trong trầm tích
- K i m loại nặng
Trong đạt khảo sát tháng 12 nă m 2002, tổng số 20 mẫu trầm tích tầng mặt
đ ạ i diện cho 4 khu vực của h ệ đầm phá Tam Giang - C ầ u H a i đã được thu và phân tích tại V i ệ n K h o a học biển Bologna ( H ộ i đồng quốc gia N g h i ê n cứu khoa học Italia) K h u vực ì gồm các trạm thuộc phá Tam Giang, khu vực l i - vùng cửa sông Hương, khu vực n i - đầm Thủy Tú và khu vực I V - đ ầ m C ầ u H a i K ế t quả xác định nồng độ k i m loại nặng được trình bày trong bảng 6
Bảng 6 Nồng độ kim loại nặng trong trầm tích (mg/kg trầm tích khô)
hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai (12/2002)
Trang 19Theo hướng dẫn của N O A A , hầu hết các giá trị trên thấp hơn mức ảnh hưởng thấp (effect range low (ERL)) trừ arsen có nồng độ cao hơn E R L (tức dưới mức ảnh hưởng trung bình - effect range median ( E R M ) Theo tiêu chuẩn
m ô i trường của Canada, tương tự, nồng độ arsen cao hơn mức T E L nhưng thấp hơn P E L
N ồ n g độ cadmi và k ẽ m cao ở phá Tam Giang, bạc, arsen, đồng và niken ở khu vực cửa sông Hương, k ẽ m ở đ ầ m Thủy Tú, crom và chì có giá trị cao nhất ở
đ ầ m C ầ u H a i K ế t quả phân tích 6 k i m loại nặng phổ biến (tại Trung tâm Phân tích thí nghiệm địa chất, Cục Địa chất và K h o á n g sản) trong mẫu trầm tích thu vào tháng 6 nă m 2004 cũng xác nhận xu thế này v ớ i đồng, chì, k ẽ m và arsen Phân b ố theo độ sâu của lo k i m loại nặng trong cột khoan giữa đ ầ m C ầ u
H a i cho thấy nồng độ của V , Cr, N i , C u , Z n , A g , Pb nhỏ nhất ở khoảng độ sâu
12 - 14 em, A s , C d và u nhỏ nhất ở khoảng độ sâu 40 em
- Polychlorinated biphenyl
Polychlorinated biphenyl (PCB) trong trầm tích tầng mặt có nồng độ cao
nhất ở giữa đ ầ m C ầ u H a i (24,5 [Ig/kg), ở phía bắc phá Tam Giang (18,1 - 22,9
fig/kg) và phía bắc đ ầ m Thủy Tú (10,2 fig/kg) nơi gần đ ầ m Sam Giá trị này tương tự với kết quả phân tích của D D Nhan et ai, 1999 ở ven bờ Bắc Việt N a m nhưng thấp hơn kết quả phân tích của Iwata et ai, 1994 ở khu vực thành phố H ồ Chí M i n h và nhiều khu vực k h á c ở Châu Á nhưng cao hơn ở khu vực k ế cận đ ầ m phá (Phú Đa, 0,65 ng/g trong đồng lúa)
Tương tự với các mẫu trầm tích tầng mặt, PCBs trong trầm tích lõi khoan cũng đặc trưng bởi nồng độ cao nhất của 3 C B trong số các hợp chất đồng đẳng,
và giảm dần tới 6 C B Phân b ố P C B s trong 2 lõi khoan ở phía bắc phá Tam Giang
và trung t â m đ ầ m C ầ u H a i cho thấy nồng độ P C B s giảm dần tới độ sâu 9 em ở
đ ầ m C ầ u H a i và 21 em ở phá Tam Giang, sau đó có dao động ít nhiều và ổ n định tới độ sâu 40 - 50 em, và hoạt tính phóng xạ của 2 1 0P b biến thiên tương tự trong cột mẫu
-đ ầ m C ầ u H a i -đạt 0,1 cm/nă m và tốc -độ lắng -đọng k h ô n g ổ n -định ở vùng cửa sông Hương Trước đây, kh i sử dụng phương phá p k h ố i lượng - thể tích, tốc độ lắng đọng trầm tích của h ệ đ ầ m phá Tam Giang - C ầ u H a i được đánh giá vào khoảng 0,21 cm/năm
- Dioxin và Furan
Các hợp chất polychlorinated dibenzo - p - dioxin (PCDD) và dibenzofuran