Tần suất của đột quỵ não tăng lên theo tuổi, cao nhất là ở tuổi trung niên và tuổi già và chịu tác động của rất nhiều yếu tố nguy cơ, nguyênnhân khác nhau như tăng huyết áp động mạch, vữ
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 2
TỔNG QUAN 3
1 Đột quỵ nhồi máu não 3
2 Đột quỵ chảy máu não 8
3 Các yếu tố nguy cơ của đột quỵ não 9
4 Tình hình nghiên cứu về đột quỵ não 9
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
1 Đối tượng nghiên cứu 11
2 Phương pháp nghiên cứu: tiến cứu, cắt ngang, mô tả có phân tích 11
3 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 12
4.Đạo đức nghiên cứu 12
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 13
1 Đặc điểm chung nhóm người bệnh nghiên cứu 13
2 Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng 16
3 Kết quả cận lâm sàng 19
4.Thực trạng về cung cấp dinh dưỡng 20
BÀN LUẬN 22
1 Một số đặc điểm chung 22
2 Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng 24
3 Kết quả cận lâm sàng 29
4 Chăm sóc về dinh dưỡng 31
5 Chăm sóc về tiết niệu 33
6 Chăm sóc về hô hấp 33
7 Chăm sóc về đại tiện 34
8 Chăm sóc về vận động 34
KẾT LUẬN 36
KHUYẾN NGHỊ 37
PHỤ LỤC 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Đột quỵ não là nhóm bệnh lý chiếm tỷ lệ cao trong lâm sàng thần kinh và làmột trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở nhiều quốc gia Theo Tổchức Y tế thế giới, năm 1990 tỷ lệ tử vong do đột quỵ não chiếm hàng thứ ba saubệnh ung thư và các bệnh tim mạch
Tại một số quốc gia như Hoa kỳ hàng năm có tỷ lệ hiện mắc là1.250/100.000 dân, tỷ lệ mắc mới là 250/100.000 dân, tỷ lệ tử vong là 28,6/100.000dân Tại Pháp năm 1982 tỷ lệ tử vong là 130/100.000 dân, hàng năm có khoảng50.000 người tử vong Ở Việt Nam theo thống kê của trường đại học Y hà nội từ1989-1994 chung cả các vùng trên cả nước cho thấy tỷ lệ hiện mắc là 115,92/100.000 dân, tỷ lệ mới mắc là 28,25 và tỷ lệ tử vong là 21,55, bệnh thường gặp ởtuổi trung niên và tuổi già Tần suất của đột quỵ não tăng lên theo tuổi, cao nhất là
ở tuổi trung niên và tuổi già và chịu tác động của rất nhiều yếu tố nguy cơ, nguyênnhân khác nhau như tăng huyết áp động mạch, vữa xơ động mạch, rối loạn lipidmáu, hút thuốc lá, lạm dụng rượu, ma tuý…
Tỉnh Nam định có 9 Huyện, 1 thành phố, 229 xã, phường, thị trấn và tổng sốdân là 1.931.527 người với phần lớn nhân dân là nông dân, làm nông nghiệp, diêmnghiệp và nuôi trồng thuỷ sản Trong thời gian gần đây, số lượng người bệnh độtquỵ não vào khám và điều trị tại phòng khám bệnh và khoa thần kinh bệnh viện đakhoa tỉnh Nam Định có chiều hướng tăng lên, trung bình mỗi tháng có từ 30 đến 50người bệnh điều trị nội trú tại khoa thần kinh Hiện nay chưa có nghiên cứu nào đềcập đến những đặc điểm lâm sàng, điều trị và chăm sóc người bệnh đột quỵ tạikhoa thần kinh bệnh viện tỉnh Nam Định; xuất phát từ thực tế đó chúng tôi thựchiện đề tài:
“Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị và chăm sóc người bệnh đột quỵ não tại khoa thần kinh Bệnh viện tỉnh Nam Định”
Trang 3TỔNG QUAN
Đột quỵ não (stroke) là dạng phổ biến của bệnh mạch máu não Đột quỵ não
là một hội chứng lâm sàng, thường khởi phát một cách đột ngột, có tổn thương thầnkinh khu trú hơn là lan tỏa, các triệu chứng tồn tại hơn 24 giờ hoặc bệnh nhân tửvong trong vòng 24 giờ và nguyên nhân là do mạch máu, không do chấn thương
Sự thay đổi bệnh lý của mạch máu gây ra do tắc nghẽn hoặc do vỡ thành mạchmáu Hậu quả của những bất thường này gây tổn thương trong não có hai dạng:thiếu máu não, và chảy máu não Chảy máu não chiếm 15% đến 20% các trườnghợp đột quỵ, với tần suất mắc từ 7-17/100.000 dân và tăng theo tuổi Trên thế giới,tần suất mới mắc của chảy máu não khác nhau ở các chủng tộc, cao ở người Châu Á
và người Châu Phi Chảy máu não có tỷ lệ tử vong cao trong tháng đầu tiên (từ 28 đến52%), phần lớn bệnh nhân chảy máu não tử vong trong 3 ngày đầu do khối máu tụgây hiệu ứng choán chỗ và gây thoát vị não
1 Đột quỵ nhồi máu não.
1.1 Định nghĩa đột quỵ nhồi máu não.
Đột quỵ nhồi máu não là quá trình bệnh lý, trong đó động mạch não bị hẹphoặc bị tắc, lưu lượng tuần hoàn tại vùng não do động mạch đó phân bố bị giảmtrầm trọng, chức năng vùng não đó bị rối loạn gây nên các triệu chứng lâm sàng
1.2 Các thể đột quỵ nhồi máu não:
1.2.1.Huyết khối động mạch não: huyết khối động mạch não là một quá trình
bệnh lý liên tục, được châm ngòi bởi tổn thương thành mạch tạo huyết khối trênmảng vữa xơ, rối loạn chức năng đông máu, gây đông máu và rối loạn tuần hoàn
Đó là quá trình bệnh lý dẫn đến hẹp hoặc tắc động mạch não và xảy ra ngay tại vịtrí động mạch bị tổn thương
1.2.2 Tắc mạch: tắc mạch là quá trình bệnh lý trong đó cục tắc được phát tán
từ nơi khác di chuyển theo dòng máu tới cư trú tại một vị trí của động mạch nào cóđường kính nhỏ hơn đường kính của nó, làm tổn thương mất chức năng vùng não
do động mạch đó phân bố
1.2.3 Nhồi máu ổ khuyết: là do tắc một nhánh xuyên nhỏ của động mạch não
lớn (các động mạch xiên), đặc biệt hay gặp là nhánh nuôi các hạch nền, đồi thị, baotrong và cầu não
1.3 Cơ chế bệnh sinh của nhồi máu não
Trang 41.3.1 Huyết khối động mạch não: quá trình xảy ra từ từ qua các giai đoạn
như sau:
Giai đoạn mạch máu và huyết học: được khởi đầu bằng các thay đổi về bệnh
lý của các thành mạch máu, sau đó là các quá trình kết hợp với các thành phần củamáu và gây hẹp lòng mạch, ảnh hưởng huyết động và hàng loạt những thay đổi liêntiếp Giai đoạn thay đổi hoá học của tế bào do nhồi máu làm hoại tử các Neuron,các tế bào thần kinh đệm và các tổ chức nội sọ, gây bệnh lý thực thụ của tổ chứcnão
Nguyên nhân của huyết khối động mạch bao gồm:
+Tăng huyết áp: tăng huyết áp mãn tính làm tăng sinh tế bào cơ trơn, dày lớp
áo giữa làm hẹp lòng động mạch, làm tiền đề cho nhồi máu ở đoạn ngoại vi ổ tắc.Khi huyết áp giảm, vùng giáp gianh giữa các vùng phân bố máu của các động mạchlớn không được tưới máu đầy đủ gây nên “nhồi máu giao thuỷ” Con đường thứ haigây tổn thương mạch máu là: các thành phần trong máu ngấm vào thành mạch khởiđộng quá trình thoái hoá thành mạch của động mạch nhỏ gây tổn thương nhiều đám
và nhiều ổ Ngoài ra tăng huyết áp còn thúc đẩy quá trình xơ vữa động mạch đầutiên là các động mạch đoạn trước não, sau đó hướng tới đa giác Willis và các độngmạch nhỏ hơn Các mảnh vữa xơ từ quai động mạch chủ và từ động mạch cảnh ditrú theo dòng máu hướng lên não gây tắc động mạch não
+ Xơ vữa động mạch: biểu hiện sớm của xơ vữa động mạch là “vết mỡ” hay
vạch mỡ, chúng xuất hiện rất sớm Đó là những đám tích tụ mỡ ở dưới nội mạc đaphần ở dạng thực bào, trong giai đoạn này chưa có tích mỡ ngoại bào
Những mảng xơ vữa thường xuất hiện muộn đó là những đám màu hơi trắnghoặc hơi vàng mọc trong lòng mạch, bề mặt phủ một lớp xơ được tạo bởi tế bào cơtrơn và tổ chức liên kết, bên dưới là phần hoại tử gồm Cholesterol, Cholesterylester, các mảnh vụn tế bào, Protein, và các tế bào bọt
Mảng vữa xơ có thể bị vôi hoá Xơ cứng được đặc trưng bởi sự vôi hoá lớp
áo giữa, hay gây tổn thương các mạch máu vừa Các mảng xơ vữa có thể có nhữngmạch máu tân tạo với thành mỏng, không có tổ chức đệm nên dễ vỡ và tạo thànhmảng xơ vữa chảy máu
Cơ chế hình thành xơ xữa động mạch: thuyết được chấp nhận rộng rãi nhất là
thuyết đáp ứng tổn thương của Ross và Glosmet (1976-1986) như sau:
Trang 5- Chìa khoá của xơ vữa động mạch là tổn thương lớp nội mạc làm tăng hoạt tínhcác yếu tố kết dính của các tế bào nội mô đối với bạch cầu đơn nhân.
- Các bạch cầu đơn nhân dính với nội mô, sau đó chúng chui vào lớp dưới nội mô
và lớp áo trong
- Các Lipid cơ bản là LDL đã bị oxy hoá tới bám vào sau đó cũng chui xuống lớpdưới nội mô và lớp áo trong gắn với thụ thể LDL của đại thực bào Thực tế vaitrò của LDL trong quá trình tạo vữa xơ là: tính chất độc tế bào, thu hút cácmonocyt qua con đường hoá học và không cho đại thực bào ra khỏi mảng vữa xơ
- Tiểu cầu giải phóng các yếu tố sinh trưởng kích thích sự phát triển xâm lấn của
tế bào cơ trơn phủ lên bề mặt của lớp tế bào bọt
- Tế bào bọt và lớp tế bào cơ trơn bao phủ trên nó tạo thành vết mỡ biểu hiện đầutiên của xơ vữa động mạch
- Các diễn biến tự phát của quá trình vữa xơ động mạch tiếp túc sau đó là rối loạndòng chảy gây nên, nhất là chỗ phân chia mạch máu; quá trình vôi hoá các ổ vữaxơ
1.3.2 Đối với tắc mạch não:
Quá trình bệnh lý xảy ra đột ngột, cục tắc di chuyển từ xa đến cư trú tại một
vị trí động mạch não có đường kính nhỏ hơn đường kính của nó gây tắc độngmạch và làm gián đoạn sự tưới máu đột ngột của một vùng não do động mạch phân
bố Cục tắc có thể có thành phần, độ lớn và nguồn gốc khác nhau Căn cứ vàonguồn gốc người ta có thể chia ra :
+ Cục tắc ngoài hệ tim mạch tới não:
Do bọt khí như trong bệnh thợ lặn, tiêm truyền, do phẫu thuật vùng cổ ngực
Tắc do nước ối sản phụ
Tắc do phần mềm trong những vết thương dập nát lớn
+ Cục tắc từ hệ tim mạch tới não:
Cục tắc từ tim tới mạch não trong các bệnh tim mắc phải như hẹp van hai lá,rung nhĩ, hội chứng yếu nút xoang, loạn nhịp hoàn toàn, viêm nội tâm mạcnhiễm trùng, nhồi máu cơ tim
Cục tắc từ mạch tới mạch: bản chất cục tắc thường là các mảnh vữa xơ hoặc tổchức bệnh lý của các động mạch lớn bong ra, đi theo dòng máu gây tắc mạchnão, mạch chi, mạch mạc treo
Trang 61.3.3 Đối với nhồi máu ổ khuyết:
Quá trình tổn thương não do tắc động mạch xiên nhỏ, chảy máu hoặc phùnão ổ nhỏ Sau khi tổn thương bệnh lý hoàn thành, tổ chức hoại tử bị hấp thu để lạimột khoang nhỏ <1.5 cm
1.4 Tiến triển của nhồi máu não
1.4.2 Giai đoạn bán cấp:
Tổ chức hoại tử tiêu đi, các tế bào sao, tế bào nội mô xâm lấn vào hình thànhcác mao mạch mới Quá trình bắt đầu từ ngoại vi hướng vào ổ nhồi máu Nếu ổnhồi máu nhỏ tổ chức hoại tử bị thực bào hoàn toàn, các mạch máu bị thoái hoá ổnhồi máu được thay thế bằng một nang nước với các sẹo thần kinh xung quanh
1.5 Đặc điểm lâm sàng đột quỵ nhồi máu não:
Khởi phát: đa phần là khởi phát đột ngột sau đó tăng dần theo bậc thang họăctăng theo đường tuyến tính trong trường hợp huyết khối hoặc đột ngột sau giảm dần(gặp trong Embolie) với mỗi loại đột quỵ sẽ có những đặc điểm như sau
1.5.1 Lâm sàng huyết khối động mạch:
Trang 7 Tiền sử thường có tăng huyết áp ,vữa sơ động mạch
Hay gặp ở bệnh nhân lớn tuổi
Khởi bệnh cấp tính, tiến triển tăng dần từng nấc
Thường xảy ra ban đêm và gần sáng
ý thức ít khi bị rối loạn
Tổn thương thần kinh khu trú: Liệt dây VII, trung ương hay ngoại vi kèmtheo liệt nửa người bên đối diện
Rối loạn cơ vòng kiểu trung ương
Hội chứng màng não âm tính
Tim mạch có dấu hiệu xơ vữa động mạch
Ít khi đau đầu nôn
1.5.2 Lâm sàng nhồi máu ổ khuyết:
1 Thường có cơn nhồi máu não thoảng qua
2 Triệu chứng thần kinh xuất hiện đột ngột hoặc từ từ, không rầm rộ
3 Các thể lâm sàng nhồi máu ổ khuyết:
- Đột quỵ vận động đơn thuần
- Hội chứng thất điều nửa người và rối loạn ngôn ngữ
- Đột quỵ cảm giác đơn thuần
- Đột quỵ vận động cảm giác
- Các hội chứng ổ khuyết khác: hội chứng thân não, hội chứng bán cầu…
1.5.3 Lâm sàng tắc mạch não: hay gặp ở người trẻ, 50 tuổi.
Tiền sử có bệnh tim như: hẹp hai lá, rung nhĩ, loạn nhịp hoàn toàn
Bệnh xảy ra đột ngột
Rối loạn ý thức nhẹ
Triệu chứng thần kinh tuỳ theo vị trí cục tắc
Hội chứng màng não âm tính
Rối loạn cơ vòng
Có triệu chứng của bệnh tim mạch
1.6 Cận lâm sàng chụp CT sọ não:
1.6.1 Ở giai đoạn sớm: Tổn thương có biểu hiện rất kín đáo
Mất dải đảo
Mờ nhân đậu
Trang 8 Xoá các rãnh cuộn não.
Dấu hiệu động mạch tăng đậm độ
Giảm đậm độ vượt quá 2/3 vùng phân bố của động mạch não giữa
1.6.2 Ở giai đoạn cấp tính:
Có các ổ giảm đậm độ, có hình thang, hình tam giác đáy quay ra ngoàihay hình tròn Các lỗ khuyết có hình tròn hay hình bầu dục, đường kính
<1,5cm
Vị trí phù hợp với vùng phân bố của động mạch chi phối
Thông thường ổ nhồi máu không có hiệu ứng choán chỗ, đè đẩy dườnggiữa, hệ thống não thất
1.6.3 Một số trường hợp khác:
Nhiều trường hợp không nhìn thấy ổ tổn thương trên film CT ở bệnh nhân độtquỵ nhồi máu mặc dù quá trình bệnh lý đã sau 72 giờ
2 Đột quỵ chảy máu não.
2.1 Đặc điểm lâm sàng của đột quỵ chảy máu não.
Trên lâm sàng có các biểu hiện chung như sau:
- Chảy máu não thường xảy ra ở người lớn tuổi tăng huyết áp với cácyếu tố hỗ trợ như gắng sức, uống rượu, căng thẳng tâm lý…
- Khởi phát đột ngột, triệu chứng nặng ngay từ đầu
- Rối loạn ý thức từ mức độ nhẹ đến nặng
- Đau đầu
- Buồn nôn và/hoặc nôn
- Nếu tràn máu khoang não thất sẽ có hội chứng màng não
- Rối loạn cơ vòng
- Có thể có co giật kiểu động kinh hoặc kích thích vật vã
- Quay mắt quay đầu về một bên
- Co cứng mất vỏ, duỗi cứng mất não
2.2 Cận lâm sàng:
- CT sọ não: có ổ máu tụ với hình ảnh tăng tỷ trọng, đây là tiêu chuẩn vàng
để phân biệt chảy máu não và nhồi máu não Hình ảnh này có ngay từ những giờđầu của chảy máu não, từ ngày thứ 7 trở đi ổ máu tụ tiêu dần từ ngoại vi vào trung
Trang 9tâm, sau 3-4 tuần ổ máu tụ tiêu di, dịch hoá, trên phim chụp cắt lớp vi tính chỉ thấy
ổ giảm tỷ trọng, chụp CT sọ não còn phân biệt được chảy máu sau ổ nhồi máu
- Xét nghiệm dịch não tuỷ: nếu chảy máu màng não hoặc ổ chảy máu thông
vào não thất thì dịch não tuỷ sẽ có máu không đông
3 Các yếu tố nguy cơ của đột quỵ não
Tăng huyết áp động mạch
Tăng Lipid máu
Tăng đường máu
Nghiện thuốc lá
Các bệnh tim
Nghiện Rượu
Dùng các thuốc tránh thai
Tiếng thổi động mạch cảnh và hẹp động mạch cảnh không triệu chứng
Tai biến nhồi máu thoảng qua
Các yếu tố nguy cơ khác
4 Tình hình nghiên cứu về đột quỵ não.
4.1 Trong nước:
Tại nước ta những nghiên cứu về tai biến mạch máu não đã được tiến hành
từ những năm 1960 có thể điểm lại một số những công trình như sau:
Nguyễn Chương (1960) đã nêu một số nhận xét về tình hình tai biến mạchmáu não tại Khoa Thần kinh Bệnh viện Bạch mai và nhấn mạnh về tính chất độtngột khi khởi phát bệnh là đặc điểm quan trọng trong chẩn đoán tai biến mạch máunão
Trần Thanh Hà và Phạm Khuê (1984) đã đánh giá về mối liên quan giữa tănghuyết áp và tăng Cholesterol máu ở người cao tuổi và đưa ra nhận xét tăng huyết áp
và tăng Cholesterol là yếu tố nguy cơ cao của tai biến mạch máu não ở người caotuổi
Nguyễn Văn Đăng (1992) qua công trình nghiên cứu “ Một vài nhận xét banđầu về đặc điểm và nguyên nhân tai biến mạch máu não” đã nhấn mạnh đến vai tròcủa sự kết hợp giữa chụp động mạch não và chụp cắt lớp vi tính não trong chẩnđoán nguyên nhân tai biến mạch máu não
Trang 10Hoàng Đức Kiệt (1995) nghiên cứu 649 trường hợp tai biến xuất huyết nội sọphát hiện qua chụp cắt lớp vi tính tại bệnh viện Hữu nghị có nhận xét : Chụp cắtlớp vi tính là kỹ thuật tốt nhất để chẩn đoán các tai biến nội sọ và cho phép phânbiệt chắc chắn, nhanh chóng giữa chảy máu não và nhồi máu não.
4.2 Ngoài nước:
Nhiều công trình nghiên cứu về tai biến mạch máu não có giá trị đã đượccông bố trên thế giới như từ những năm 1679, Bonnet đã nêu lên mối liên quangiữa phình mạch và chảy máu dưới nhện
Quincke (1891) tìm ra phương pháp chọc dò dịch não tuỷ và đưa ra các tiêuchuẩn chẩn đoán chảy máu dưới nhện
Egaz Moniz (1927) phát minh ra phương pháp chụp mạch qua da
Seldinger (1953) phát minh phương pháp chụp mạch chọn lọc cho phép thăm
dò được nhiều các mạch máu ngoại vi và trung tâm của cơ thể
Hounsfield và Ambrose (1971) đã cho ra đời chiếc máy chụp cắt lớp vi tínhđầu tiên, tạo ra một bước ngoặt mới và lớn trong y học tạo điều kiện thuận lợi choviệc chẩn đoán, điều trị và tiên lượng các bệnh lý của mạch máu não nói chung Vàgần đây người ta đã chụp mạch não không bơm thuốc cản quang, chụp ảnh nãobằng phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân cho phép nhìn hình ảnh não qua khônggian ba chiều làm tăng độ chính xác trong chẩn đoán hình ảnh về não bộ
Trang 11ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu.
1.1 Đối tượng nghiên cứu: bao gồm 67 người bệnh đột quỵ não điều trị nội trú tại
khoa thần kinh từ tháng 9 đến 12 năm 2013
1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: dựa vào tiêu chuẩn lâm sàng và chụp CT scaner sọ não người bệnh đột quỵ có đủ các tiêu chuẩn
1.2.1 Lâm sàng nhồi máu não
Khởi phát đột ngột
Triệu chứng thần kinh khu trú phù hợp với vùng não do động mạch chi phối
Các triệu chứng thần kinh khu trú tồn tại quá 24 h
Không do nguyên nhân chấn thương
1.2.2 CT sọ não
Có ổ giảm đậm, hình thang, hình tam giác đáy quay ra
ngoài hay hình tròn nhỏ
Giai đoạn sớm có các biểu hiện sau: mất dải đảo, mờ
nhân đậu, xoá các rãnh cuộn não, dấu hiệu động mạch tăng đâm độ, giảm đậm
độ vượt quá 2/3 vùng phân bố của động mạch
1.3.1 Lâm sàng chảy máu não
- Khởi phát đột ngột, triệu chứng nặng ngay từ đầu
- Rối loạn ý thức từ mức độ nhẹ đến nặng
- Đau đầu
- Buồn nôn và/hoặc nôn
- Nếu tràn máu khoang não thất sẽ có hội chứng màng não
- Rối loạn cơ vòng
- Có thể có co giật kiểu động kinh hoặc kích thích vật vã
- Quay mắt quay đầu về một bên
- Co cứng mất vỏ, duỗi cứng mất não
1.3.2 Cận lâm sàng: CT sọ não: Có ổ máu tụ với hình ảnh tăng tỷ trọng máu
1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
Các bệnh nhân không đủ các tiêu chuẩn nêu trên
2 Phương pháp nghiên cứu: tiến cứu, cắt ngang, mô tả có phân tích.
2.1 Nghiên cứu lâm sàng (theo hồ sơ phục vụ thu thập số liệu)
Hỏi bệnh tìm hiểu các bệnh liên quan, tính chất khởi phát, hoàn cảnh bị
bệnh, các triệu chứng cơ năng
Khám bệnh, ghi chép theo mẫu bệnh án nghiên cứu cho tất cả các bệnh nhân
Trang 12 Khám toàn thân.
Khám tỷ mỉ phát hiện tổn thương thần kinh khu trú theo định khu tổn thương
Đánh giá độ rối loạn vận động
Đánh giá rối loạn ý thức theo thang điểm Glasgow
Thang điểm hôn mê Glasgow
- 15 điểm : Không rối loạn ý thức
- 10-14 điểm : Rối loạn ý thức nhẹ
- 6-9 điểm : Rối loạn ý thức nặng
- 4-5 điểm hôn mê sâu
- 3 điểm hôn mê rất sâu
ánh giá li t theo Hanrry
Đánh giá độ liệt theo Hanrry độ liệt theo Hanrry ệt theo Hanrry
I Liệt nhẹ Sức cơ 4 điểm Giảm sức cơ còn VĐCĐ
I Liệt vừa Sức cơ 3 diểm Còn nâng được chi lên khỏi gường
II Liệt nặng Sức cơ 2 điểm Còn co duỗi chi khi có điểm tỳ
III Liệt rất nặng Sức cơ 1 điểm Chỉ còn biểu hiện co cơ
IV Liệt hoàn toàn Sức cơ 0 điểm Không còn co cơ
2.2.2 Xét nghiệm sinh hoá máu
2.2.3 Xét nghiệm công thức máu, điện tim
3 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu.
Các kết quả được thống kê và xử lý bằng các thuật toán thích hợp phục vụcho mục đích nghiên cứu Xử lý số liệu trên máy vi tính theo chương trìnhSPSS16.0, EPI-INFO2000
4.Đạo đức nghiên cứu.
Đề cương nghiên cứu được thông qua Hội đồng đạo đức, Hội đồng khoa học Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và được sự đồng ý của Giám đốc bệnh việnCác thông tin thu được trong quá trình nghiên cứu, được cam kết giữ bí mật tuyệt đối Kết quả nghiên cứu giúp cho việc xây dựng kế hoạch cho công tác điều trị, chăm sóc người bệnh được tốt hơn tại bệnh viện
Trang 13KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Đặc điểm chung nhóm người bệnh nghiên cứu 1.1 Phân bố người bệnh theo tuổi.
Biểu đồ 1: Phân bố theo tuổi
Nhận xét: Người bệnh có độ tuổi từ 70-79 chiếm tỷ lệ cao nhất 29.8%
1.2 Phân bố người bệnh theo giới
Biểu đồ 2: Phân bố theo giới
Nhận xét: Tỷ lệ người bệnh nam giới bị đột quỵ nhiều hơn nữ giới.
Trang 141.3 Phân bố theo nghề nghiệp.
Bảng 1 : Phân bố người bệnh theo nghề nghiệp
Trang 15Bảng 2: Phân bố người bệnh theo nơi cư trú
Trang 162 Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng.
Nhận xét: Tỷ lệ đột quỵ khởi phát nặng ngay từ đầu chiếm 89.6% Hoàn cảnh xuất
hiện đột quỵ khi nghỉ ngơi chiếm 46.2%
2.3 Triệu chứng lâm sàng khi vào viện
Trang 17Bảng 4: Tỷ lệ các triệu chứng khi vào viện
Nhận xét: Triệu chứng tê bì nửa người chiếm tỷ lệ cao nhất 62.6% Chỉ có 4.4 %
có biểu hiện co giật khi bắt đầu bị bệnh
2.4 Mức độ rối loạn ý thức khi vào viện:
Bảng 5: Rối loạn ý thức theo Glasgow :
Nhận xét: Tỷ lệ rối loạn ý thức nặng (Glasgow ≤ 8) chiếm 10.5%.
2.5 Đánh giá mức độ liệt theo Hanry.
Trang 18Bảng 6: Tỷ lệ phân loại độ liệt
Nhận xét: Tỉ lệ liệt nặng cao nhất (37,4%), tiếp theo là liệt vừa 25.4 %
2.6 Các yếu tố nguy cơ.
Bảng 7: Yếu tố nguy cơ ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu:
Yếu tố
Tiền sử ĐQN
≥ 2 Yếu tố nguy cơ
55.2
Nhận xét: Tiền sử THA là yếu tố nguy cơ của ĐQN chiếm tỷ lệ cao nhất
(70.1%) Số người bệnh có từ 2 yếu tố nguy cơ chiếm 55.2%
2.7 Các bệnh kèm theo khi vào viện.
Trang 19Biểu đồ 4: Kết quả một số chỉ số cận lâm sàng cơ bản
Nhận xét: Có 45% người bệnh tăng đường máu và 40% tăng cholesterol máu
4.Thực trạng về cung cấp dinh dưỡng.
Bảng 9: Cung cấp dinh dưỡng cho người bệnh đột quỵ
Trang 20Nhận xét: Phần lớn người bệnh tự ăn uống được, có 22.4% người bệnh phải
cung cấp dinh dưỡng qua Sonde
Bảng 10: Thực trạng về tiết niệu của người bệnh đột quỵ
Bảng 12: Thực trạng đại tiện của người bệnh đột quỵ
Nhận xét: Phần lớn người bệnh đại tiện bình thường, có 28.4% người bệnh
táo bón trong quá trình nằm viện
Trang 21Bảng 13: Thực trạng về vận động của người bệnh đột quỵ
1.1 Phân bố theo tuổi của người bệnh.
Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi gồm 67 người bệnh đột quỵ não, tỷ lệngười bệnh trên 60 tuổi chiếm 71.6%, trong đó nhóm tuổi từ 70 – 79 chiếm tỷ lệcao nhất (29.8 %) Tuổi trung bình của người bệnh trong nhóm nghiên cứu là 72.00
± 12.7 Tuổi cao nhất là 91 tuổi, tuổi thấp nhất là 45 tuổi Trong nghiên cứu thấy tỷ
lệ ĐQN có xu hướng tăng theo tuổi, tuổi càng cao thì nguy cơ ĐQN càng tăng, điềunày cũng phù hợp với kinh điển về tuổi đối với ĐQN, sự gia tăng của tuổi là yếu tốnguy cơ độc lập quan trọng trong ĐQN [19]
Mặt khác, các nguy cơ tim mạch đều tăng lên ở các bệnh nhân cao tuổi Vì ởnhững người bệnh này những bệnh lý như sự lão hóa, xơ vữa động mạch, THA có
Trang 22xu hướng gia tăng theo tuổi, điều này có thể góp phần làm tăng tỷ lệ ĐQN cũngnhư gây khó khăn cho việc phục hồi các di chứng sau này [19].
Theo Vi Quốc Hoàng, Trần Văn Tuấn và CS nghiên cứu trên 56 người bệnh
đột quỵ thấy tuổi ≥ 60 tuổi chiếm 71,4%, trong đó nhóm ≥ 70 tuổi chiếm 30,0%[14] Nghiên cứu của Nguyễn Minh Hiện tỷ lệ gặp người bệnh ≥ 60 tuổi bị đột quỵ
là 42,3%, trong đó nhóm tuổi > 70 tuổi là 19,2% [11] Nghiên cứu của Nguyễn VănThông tỷ lệ gặp người bệnh ≥ 60 tuổi bị đột quỵ là 46,5% [16]
1.2 Phân bố theo giới người bệnh.
Trong nghiên cứu của chúng tôi có số người bệnh nam giới là 48, chiếm71.6%, số người bệnh nữ giới là 19 chiếm 28.4%; tỷ lệ nam/nữ là 2.5/1; trong từngnhóm tuổi số người bệnh nam cũng nhiều hơn số người bệnh nữ
Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Đỗ Mai Huyền, Nguyễn VănThông, Nguyễn Hoàng Ngọc và CS (2007) tỷ lệ BN nam chiếm 68,9%, nữ chiếm31,1%; tỷ lệ nam/nữ là 2,2/1 [16] Theo Nguyễn Văn Chương tỷ lệ nam/nữ là 2,3/1[7] Theo Phạm Khuê tỷ lệ nam/nữ là 2/1 Tỷ lệ nam và nữ có tính chất tương đối vìtùy theo cơ sở điều trị, mục đích nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
1.3 Phân bố theo nghề nghiệp.
Trong nghiên cứu của chúng tôi, nghề nghiệp của người bệnh gặp ở nhiềuloại nghề, trong đó nghề nghiệp làm ruộng cao nhất 40.3% thứ hai là hưu tri chiếm
tỷ lệ 25.4% Đối với bệnh lý đột quỵ, một số nghề nghiệp có liên quan và ảnhhưởng tới bệnh cảnh Nam Định là một tỉnh nông nghiệp, ngư nghiệp và diêmnghiệp nên chủ yếu gặp người bệnh làm ruộng, đây cũng là một trong những đặcđiểm cần lưu ý trong khám chữa bệnh cho nhân dân tại Nam Định với đặc điểmkinh tế nông nghiệp còn khó khăn, tỷ lệ bảo hiểm y tế chưa cao, một số địa bàn xatrung tâm tỉnh trên 50 km, điều kiện đi lại còn khó khăn cũng là yếu tố ảnh hưởnglớn đến thời gian cấp cứu cũng như chăm sóc đột quỵ tại cơ sở y tế