CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Cơ sở lý luận
1.1.1 Đạ i c ươ ng v ề độ t qu ỵ não
1.1.1.1 Khái niệm Đột quỵ não là các thiếu sót thần kinh với các triệu chứng khu trú hơn là lan tỏa xảy ra đột ngột do mạch máu não (động mạch, mao mạch và hiếm hơn là tĩnh mạch) bị vỡ hoặc bị tắc mà không do chấn thương sọ não Đột quỵ não là tình trạng rối loạn khu trú chức năng não tiến triển nhanh, trên lâm sàng thường do mạch máu nuôi dưỡng một vùng bị tắc hoặc vỡ làm vùng não đó bị tổn thương hậu quả là vùng cơ thể do vùng não đó chi phối bị rối loạn hoạt động
Trong thực tế các yếu tố nguy cơ của đột quỵ não có rất nhiều nguyên nhân:
- Lứa tuổi: tuổi cao là yếu tố nguy cơ cao nhất trong đột qụy
- Giới: nam mắc bệnh nhiều hơn nữ trong mọi nhóm tuổi Tỷ lệ nam/nữ tuỳ theo từng tác giả, từng quốc gia có thể khác nhau
- Chủng tộc: người da đen có tỷ lệ mắc đột qụy não cao nhất, sau đó đến người da vàng và cuối cùng là người da trắng
- Di truyền: đột qụy não nằm trong phổ lâm sàng của CADASIL biểu hiện là nhồi máu dưới vỏ và bệnh chất trắng não
- Xơ vữa động mạch não:
+ Xơ cứng động mạch: gồm những thay đổi làm dày và cứng thành các động mạch lớn và vừa, những động mạch đàn hồi và thành có lớp cơ
Xơ vữa động mạch là một loại xơ cứng động mạch, đặc trưng bởi sự hình thành các ổ hoại tử ở lớp áo trong (intima) và sự tích tụ của các sản phẩm đạm, mỡ trong thành động mạch đã bị xơ cứng.
- Tăng huyết áp: Tăng huyết áp tâm thu, tăng huyết áp tâm trương hoặc tăng huyết áp tâm thu đơn độc đều là nguy cơ của đột quỵ
Bệnh tim mạch, đặc biệt ở bệnh nhân viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn và hẹp van hai lá, thường dẫn đến hình thành cục máu đông Những cục máu đông này có thể di trú từ tim vào động mạch chủ và lên động mạch não, gây tắc nghẽn mạch máu não Rối loạn nhịp tim như rung nhĩ và loạn nhịp hoàn toàn tạo điều kiện thuận lợi cho sự di chuyển của các cục fibrine này từ tim lên não.
Tiểu đường là một yếu tố nguy cơ quan trọng dẫn đến xơ vữa động mạch não, tim và các mạch ngoại vi Người bệnh tiểu đường có nguy cơ bị đột quỵ cao gấp 2,5 đến 4 lần so với những người có mức đường huyết bình thường.
- Hút thuốc: làm nguy cơ đột quỵ tăng gấp 3 lần
Bệnh nhân có tiền sử đột quỵ có nguy cơ tái phát cao, với 3 - 22% có khả năng bị đột quỵ trong năm đầu tiên và 10 - 53% trong vòng 5 năm Đối với những người có tiền sử tăng huyết áp (THA), khoảng 30% sẽ trải qua đột quỵ trong 5 năm đầu.
- Lạm dụng thuốc, nghiện rượu, ít vận động, béo phì…
Cơ chế sinh bệnh của tình trạng thiếu máu cục bộ liên quan đến việc vùng trung tâm bị hoại tử với lưu lượng máu chỉ đạt 10-15ml/100gam/phút, trong khi vùng xung quanh có lưu lượng 23ml/100gam/phút Mặc dù lưu lượng này không đủ để tế bào sống, nhưng vẫn đủ để chúng không chết, tạo ra vùng tranh tối – tranh sáng Vùng này có thể phục hồi chức năng nếu lưu lượng máu được cải thiện, giúp tế bào não hoạt động trở lại bình thường.
Cơn đột quỵ xảy ra khi việc cung cấp máu đến não bị gián đoạn, thường do động mạch bị tắc nghẽn (nhồi máu não) hoặc bị vỡ (chảy máu não) Máu, chứa ô-xy và chất dinh dưỡng cần thiết, được vận chuyển đến não qua các động mạch Khi các tế bào não không nhận đủ ô-xy và chất dinh dưỡng, chúng sẽ chết, dẫn đến tổn thương khu vực não, được gọi là ổ nhồi máu não.
Các tế bào não thường chết nhanh chóng sau khi xảy ra đột quỵ, nhưng một số có thể sống sót thêm vài giờ Hình ảnh 1.1 minh họa các động mạch não ở mặt trong và mặt bán cầu.
Bệnh sử chi tiết có thể giúp chẩn đoán được khoảng 80% các trường hợp đột quỵ
Bệnh cảnh điển hình thường khởi phát đột ngột và tiến triển nhanh chóng, với các khiếm khuyết thần kinh đặc trưng liên quan đến tổn thương một vùng não do sự phân bố tưới máu của động mạch Khi thu thập bệnh sử, cần chú ý đến các yếu tố liên quan.
+ Xác định triệu chứng chính của người bệnh, nhất là triệu chứng tê, yếu liệt tay hoặc chân, rối loạn ngôn ngữ
+ Thời điểm khởi phát triệu chứng và hoàn cảnh phát bệnh (đang ngủ, hoạt động gắng sức…)
Kiểu khởi phát của bệnh có thể là đột ngột hoặc ít đột ngột hơn, và những yếu tố như gắng sức, cao huyết áp, hay tụt huyết áp có thể thúc đẩy sự tiến triển nhanh chóng của bệnh.
+ Thời gian xuất hiện từng triệu chứng và diễn tiến của chúng, chú ý đặc biệt đến các rối loạn ý thức và các triệu chứng mới xuất hiện thêm
+ Lưu ý các triệu chứng đau đầu, nôn ói, co giật, chú ý xác định có ngã chấn thương lúc khởi phát không, đặc biệt là chấn thương đầu
L ư u ý : Một cách dễ để nhớ các dấu hiệu đột quỵ là F.A.S.T
▪ F (Face: mặt): một bên mặt có rũ, xệ xuống khi cố gắng mỉm cười?
▪ A (Arms: tay): một cánh tay có thấp hơn hoặc rơi xuống khi cố gắng giơ cả 2 tay lên?
▪ S (Speech: nói): có thể nói và nhắc lại một câu đơn giản? Có nói lắp hoặc nói kỳ lạ, khó hiểu hay không?
Thời gian là yếu tố quyết định khi bệnh nhân có triệu chứng đột quỵ Nếu có thể, hãy đưa bệnh nhân đến bệnh viện nhanh chóng và gọi cấp cứu 115 ngay cả khi việc cung cấp máu không bị cắt đứt hoàn toàn Nếu máu được cung cấp trở lại trong vài phút hoặc vài giờ, một số tế bào có thể hồi phục; ngược lại, nếu không, chúng sẽ chết.
● Các triệu chứng có thể biểu hiện ở mức độ nặng nhẹ khác nhau gồm:
- Đột ngột thấy tê cứng ở mặt, tay hoặc chân
- Đột ngột không cử động được chân tay
- Đột ngột không nói được hoặc không hiểu được người khác nói
- Đau đầu dữ dội, đau ở mặt hoặc chân
● Các triệu chứng vận động
- Liệt hoặc biểu hiện vụng về nửa người hoặc một phần cơ thể
- Nuốt khó (cần có thêm triệu chứng khác kết hợp)
- Khó khăn trong việc hiểu hoặc diễn đạt bằng lời nói Khó khăn khi đọc, viết
- Khó khăn trong tính toán Nói khó (cần có thêm triệu chứng khác kết hợp)
● Các triệu chứng cảm giác, giác quan:
- Cảm giác thân thể (rối loạn cảm giác từng phần hoặc toàn bộ nửa người)
- Thị giác (mất thị lực một hoặc cả hai bên mắt, bán manh nhìn đôi kết hợp với triệu chứng khác)
● Các triệu chứng tiền đình: Cảm giác chóng mặt quay cuồng, nôn hoặc buồn nôn
Các triệu chứng liên quan đến tư thế hoặc nhận thức bao gồm khó khăn trong việc thực hiện các hoạt động hàng ngày như mặc quần áo, chải tóc và đánh răng Người bệnh có thể gặp rối loạn định hướng không gian, khó khăn trong việc tái hiện hình ảnh như vẽ đồng hồ hoặc bông hoa, và thường xuyên quên những điều đơn giản trong cuộc sống.
● Các triệu chứng thần kinh khác: Rối loạn ý thức, rối loạn cơ vòng, rối loạn tâmthần, hội chứng màng não
1.1.2 Cách phòng ng ừ a độ t qu ỵ Đột quỵ rất nguy hiểm và ảnh hưởng đến đến cuộc sống của người bệnh sau này rất nhiều nên việc phòng ngừa đột quỵ là rất quan trọng Để phòng ngừa và giảm thiểu tối đa các tai biến, tử vong do đột quỵ gây ra người bệnh cần thực hiện tốt các việc sau:
Thời tiết là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức khỏe con người Khi có sự thay đổi nhiệt độ, cần tránh để cơ thể tiếp xúc đột ngột với môi trường Đặc biệt, người cao huyết áp không nên tắm khuya hoặc ở những nơi có gió lùa để bảo vệ sức khỏe.
Cũng không nên tắm bằng nước quá nóng hoặc quá lạnh, tốt nhất nên tắm bằng nước ấm
- Các yếu tố gây trạng thái căng thẳng về mặt tinh thần hoặc các xúc động mạnh, các lo lắng cũng làm tăng nguy cơ đột quỵ
Thực hiện chế độ sinh hoạt, ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý giúp giảm nguy cơ đột quỵ Bên cạnh đó, xây dựng chế độ ăn khoa học với nhiều rau quả, đồng thời kiêng rượu, bia và các chất kích thích cũng góp phần giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh.
Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Thân nhân ng ườ i b ệ nh
Là người nhà, người thân của người bệnh khi phát hiện biểu hiện bất thường của người bệnh và đưa người bệnh vào viện điều trị
1.2.2 Vai trò c ủ a thân nhân khi phát hi ệ n ng ườ i b ệ nh độ t qu ỵ
Thân nhân đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc người bệnh đột quỵ Để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân, cần phải thông thoáng đường thở bằng cách tháo răng giả (nếu có), lau sạch chất nôn và đờm dãi, đồng thời nới rộng áo để dễ thở Hãy nhanh chóng đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được cấp cứu kịp thời.
Không nên lãng phí thời gian vào các phương pháp như xoa bóp, bấm huyệt hay chích nặn máu khi nghi ngờ có dấu hiệu đột quỵ Việc cho người bệnh uống thuốc trong tình huống này rất nguy hiểm, vì họ có thể gặp rối loạn nuốt, dẫn đến nguy cơ sặc và tạo thành dị vật trong đường thở.
L ư u ý: Có ba d ấ u hi ệ u chính để nh ậ n bi ế t c ơ n độ t qu ỵ g ồ m :
+ Người bệnh đột ngột hôn mê, tê bì tay chân, mất ý thức, mất thăng bằng, đau đầu dữ dội
+ Đột ngột khó nói hoặc không nói được, mồm méo
+ Đột ngột mất hoặc giảm thị lực một trong hai mắt
Khi có các dấu hiệu này, việc đầu tiên người nhà cần làm là gọi cấp cứu
(115) để được cấp cứu ban đầu và đưa người bệnh vào cơ sở y tế điều trị tốt nhất, chuyên sâu về đột quỵ
Trong khi đợi xe cấp cứu, người nhà sơ cứu cho người bệnh bằng cách:
Để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân, phần đầu và lưng cần được đặt nghiêng 45 độ so với cơ thể, giúp ngăn ngừa việc nôn trớ, đờm dãi hoặc thức ăn rơi vào mũi, miệng và phổi.
+ Cho người bệnh mặc quần áo thoáng, mở phần cổ áo để kiểm tra hô hấp
+ Nói chuyện trấn an người bệnh
+ Giữ ấm cho người bệnh
+ Đặc biệt nếu người bệnh ngừng tim, phải xoa bóp tim ngoài lồng ngực và gọi trợ giúp của người chung quanh
+ Dùng khăn tay, quấn vào ngón tay trỏ, lấy sạch đờm, dãi trong miệng người bệnh
+ Nếu người bệnh bị co giật, phải lấy chiếc đũa đã được quấn lớp vải, ngáng ngang miệng để người bệnh không cắn vào lưỡi
1.2.3 Ki ế n th ứ c c ủ a ng ườ i dân v ề độ t qu ỵ
1.2.3.1 Trên thế giới Ở Mỹ khảo sát kiến thức về các yếu tố nguy cơ đột quỵ và các dấu hiệu cảnh báo ở người lớn cho thấy “Kiến thức về các yếu tố nguy cơ đột quỵ và các dấu hiệu cảnh báo là vừa phải” Một phần năm số người được hỏi không biết về bất kỳ yếu tố nguy cơ đột quỵ nào và gần như một phần ba không biết về bất kỳ dấu hiệu cảnhbáo đột quỵ nào Kiến thức về đột quỵ là kém nhất trong số các nhóm có nguy cơ đột quỵ cao nhất [10]
Mỗi năm, khoảng 795.000 người tại Hoa Kỳ bị đột quỵ, khiến đây trở thành nguyên nhân tử vong đứng thứ tư trong nước Trong 40 năm qua, tỷ lệ mắc đột quỵ đã giảm 42% ở các nước thu nhập cao, nhưng lại tăng hơn 100% ở các nước thu nhập thấp và trung bình, hiện tỷ lệ mắc ở các nước này đã vượt qua các nước thu nhập cao Đột quỵ không chỉ là nguyên nhân hàng đầu gây suy giảm chức năng mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của bệnh nhân và gia đình họ; 26% bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên vẫn phụ thuộc vào hoạt động sinh hoạt hàng ngày sau 6 tháng, trong khi 46% gặp khó khăn về nhận thức.
1.2.3.2 Tại Việt Nam Ở Việt Nam tỷ lệ mắc bệnh đang gia tăng ở mức đáng lo ngại ở cả 2 giới và lứa tuổi Theo thống kê ở các bệnh viện tuyến tỉnh từng thời kỳ từ ba đến năm năm thấy tỷ lệ điều trị nội trú tăng 1,7 đến 2,5 lần Tại miền Bắc: Nguyễn Văn Đăng và cộng sự (1995) qua mẫu điều tra 976.441 người, thấy tỷ lệ hiện mắc điểm là 75,14/100.000 dân, tỷ lệ mới mắc là 53,2/100.000 dân
[5] Tại miền Nam: Lê Văn Thành, Nguyễn Thy Hùng và cộng sự (1994-
Nghiên cứu dịch tễ đột quỵ não tại Thành phố Hồ Chí Minh, Kiên Giang và Tiền Giang vào năm 1998 cho thấy tỷ lệ mắc bệnh là 425/100.000 dân, với tỷ lệ tử vong từ 28-44% Mặc dù có nhiều nghiên cứu về đột quỵ tại Việt Nam, nhưng vẫn còn thiếu các đề tài tập trung vào kiến thức của người dân về bệnh lý này.
LIÊN HỆ THỰC TIỄN
Giới thiệu sơ lược về bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định và khoa Thần Kinh
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định, được thành lập vào năm 1904 với tên gọi ban đầu là Nhà thương Nam Định, đã trải qua hơn 1 thế kỷ phát triển Qua thời gian, bệnh viện này đã khẳng định vị thế quan trọng trong công tác khám và điều trị bệnh cho người dân.
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định là cơ sở y tế hạng I hiện đại, đáp ứng hiệu quả nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người dân trong tỉnh và khu vực lân cận.
Bệnh viện đã hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu kế hoạch với 700 giường bệnh theo kế hoạch và 893 giường thực kê, đạt công suất 127% Trong thời gian qua, bệnh viện đã thực hiện tổng cộng 11.844 kỹ thuật, bao gồm 11.721 kỹ thuật trong phạm vi phân tuyến và 123 kỹ thuật vượt tuyến.
Về cơ cấu tổ chức, bệnh viện có 7 phòng chức năng; 29 khoa trong đó:
Khối Ngoại 8 khoa; Khối Nội 13 khoa; Khối Cận lâm sàng – Phục vụ 8 khoa
Bệnh viện đã nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật để đáp ứng nhu cầu thăm khám ngày càng tăng của người dân, bao gồm việc phát triển các kỹ thuật mới như thay khớp háng, khớp gối, khớp vai, phẫu thuật tái tạo dây chằng khớp gối, phẫu thuật cột sống, và phẫu thuật tán sỏi niệu quản, bàng quang bằng laser Ngoài ra, bệnh viện cũng đã đầu tư thêm trang thiết bị hiện đại như máy chụp CT và máy chụp cộng hưởng từ 1.5 Tesla.
Scanner 2 dãy, máy siêu âm, máy thở, máy theo dõi, máy truyền dịch… để nâng cao chất lượng chuyên môn, giảm thời gian chờ đợi của người bệnh Đội ngũ y bác sĩ: Với đội ngũ bác sĩ đầu ngành, chuyên môn cao trong lĩnh vực Đa khoa, Bệnh viện tự hào là nơi tập hợp của các bác sĩ giỏi, tâm huyết với nghề
Các bác sĩ không chỉ là những chuyên gia y tế mà còn là những người có y đức cao, luôn đặt trách nhiệm lên hàng đầu, làm việc vì lợi ích và sự an toàn của bệnh nhân.
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định
Bộ trưởng bộ y tế thăm và làm việc tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định
Khoa Thần Kinh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định chuyên trách điều trị và tư vấn cho bệnh nhân trong thành phố và các khu vực lân cận về các vấn đề liên quan đến chuyên khoa Thần Kinh.
Khoa hợp tác với các trường Đại học Y như Đại học Y dược Thái Bình, Đại học Điều dưỡng Nam Định và Trung cấp y tế Nam Định để thực hiện công tác đào tạo.
Khoa tích cực tham gia nghiên cứu khoa học ở cấp cơ sở và cấp tỉnh, đồng thời cũng đảm nhiệm công tác chỉ đạo cho các tuyến dưới và các trung tâm y tế trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Hiện tại khoa Thần Kinh đang không ngừng học hỏi và ứng dụng các kĩ thuật mới trong công tác chẩn đoán và điều trị bệnh
Khoa được trang bị đa dạng các thiết bị y tế hiện đại như máy monitor, máy điện tim, máy bơm kim điện, máy test đường máu và bộ đặt nội khí quản, nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác khám chữa bệnh.
Thực trạng kiến thức, cách xử trí của người nhà có thân nhân bị đột quỵ trước nhập viện vào điều trị tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định
2.2.1 Đố i t ượ ng kh ả o sát và ph ươ ng pháp thu th ấ p s ố li ệ u Để đánh giá thực trạng kiến thức, cách xử trí của người nhà có thân nhân bị đột quỵ não tại nhà vào điều trị tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định, tôi đã xây dựng bộ câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp người nhà người bệnh để thu thập số liệu
- Đố i t ượ ng kh ả o sát: Người nhà có thân nhân bị đột quỵ não điều trị tại khoa Thần Kinh trong bệnh viện trong thời điểm khảo sát
Tất cả người nhà có thân nhân bị đột quỵ não đang điều trị tại khoa Thần Kinh của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định trong khoảng thời gian từ 26/04/2021 đến hết 01/06/2021.
+ Tự nguyện đồng ý tham gia
+ Người nhà không đồng ý tham gia phỏng vấn hoặc không trả lời đầy đủ các câu của bộ câu hỏi
Để thu thập số liệu, chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn trực tiếp người nhà bằng bộ câu hỏi được thiết kế dựa trên nội dung về cách phòng tránh và sơ cứu đột quỵ.
Phần I: Thông tin chung về đối tượng khảo sát
Phần II: Kiến thức chung về đột quỵ và dấu hiệu nhận biết đột quỵ Phần III: Kiến thức về cách xử trí người bệnh đột quỵ
Tiêu chu ẩ n đ ánh giá: Người nhà thực hiện trả lời các câu hỏi Phần II,
Trong bài kiểm tra, mỗi câu hỏi sẽ có một câu trả lời đúng được cung cấp Nếu người tham gia chọn đáp án đúng, sẽ được tính là Đúng; ngược lại, nếu chọn đáp án sai, sẽ được tính là Sai.
T ổ ng s ố ng ườ i nhà đượ c kh ả o sát: 30/30 đạ t 100 %
2.2.2.1 Thông tin chung về người nhà
Bi ể u đồ 2.1: Đặ c đ i ể m v ề gi ớ i tính Nh ậ n xét: Thân nhân là nữ chiếm tỷ lệ cao 60% do nam giới thường là trụ cột chính trong nhà phải đi làm
Bi ể u đồ 2.2 Đặ c đ i ể m v ề v ị trí công vi ệ c c ủ a thân nhân
Nh ậ n xét: Tỷ lệ người nhà là công nhân viên chiếm tỷ lệ cao nhất là
63%, làm vị trí công việc khác là 30%, còn lại là làm quản lý chiếm 7%
Bi ể u đồ 2.3 Đặ c đ i ể m v ề trình độ h ọ c v ấ n
Nh ậ n xét : Số lượng người nhà trình độ phổ thông chiếm tỉ lệ cao nhất
(46%) tiếp theo là trình độ cao đẳng và trung cấp (30%), trình độ đại học là (17%), 7 % còn lại là trình độ sau đại học
Quản lý Công nhân viên Khác
Phổ thông Trung cấp, cao đẳng Đại học Sau đại học
2.2.2.2 Đánh giá kiến thức chung về Các yếu tố nguy cơ liên quan đến đột quỵ
B ả ng 2.1: T ỉ l ệ ki ế n th ứ c chung v ề các y ế u t ố nguy c ơ liên quan đế n độ t qu ỵ
Stt Kiến thức chung của thân nhân về các yếu tố nguy cơ Đúng Sai n % n %
9 Tiền sử gia đình có người bị
B ả ng 2.1: Cho thấy kiến thức chung về các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ của thân nhân tương đối tốt
2.2.2.3 Đánh giá kiến thức của thân nhân về dấu hiệu nhận biết đột quỵ
B ả ng 2.2: T ỉ l ệ ki ế n th ứ c v ề d ấ u hi ệ u nh ậ n bi ế t b ệ nh nhân độ t qu ỵ
Stt Kiến thức vền dấu hiệu nhận biết của thân nhân về đột quỵ Đúng Sai n % n %
2 Đột ngột yếu chân tay 10 33,3 20 66,7
3 Đột ngột ngôn ngữ bất thường 12 40 18 60
B ả ng 2.2: Trên cho thấy kiến thức nhận biết bệnh nhân bị đột quỵ của người nhà còn thấp
2.2.2.4 Đánh giá kiến thức của thân nhân về xử trí đột quỵ tại nhà:
B ả ng 2.3: T ỉ l ệ cách x ử trí ng ườ i b ệ nh độ t qu ỵ c ủ a thân nhân tr ướ c nh ậ p vi ệ n
Stt Cách xử trí người bệnh đột quỵ của thân nhân trước nhập viện Đúng Sai n % n %
2 Cho nằm ở tư thế an toàn 7 6,7 23 93,3
3 Nới lỏng quần áo giúp thở tốt 6 10 24 90
4 Cho ăn và uống thuốc 10 33,3 20 66,7
5 Nói chuyện bình tĩnh chấn an thân nhân 13 43,3 17 56,7
6 Giữ ấm cho người bệnh 12 40 18 60
Theo Bảng 2.3, cách xử trí ban đầu của thân nhân người bệnh đột quỵ còn chưa đúng, với tỷ lệ cao như cho nằm ở tư thế an toàn đạt 93,3%, nới lỏng quần áo để giúp thở tốt 90%, cho ăn và uống thuốc 66,7%, và giữ ấm cho người bệnh 60%.
Biểu đồ 2.4 cho thấy tỷ lệ người bệnh đột quỵ được nhập viện đúng tiêu chuẩn điều trị thuốc theo khuyến cáo của Hội Đột quỵ Châu Âu chỉ đạt 20% Điều này có nghĩa là 80% còn lại là những bệnh nhân đến muộn, không đáp ứng kịp thời với yêu cầu điều trị.
Thời gian kể từ khi khởi phát đột quỵ đến khi nhập viện
2.2.2.6 Mối tương quan trình độ học vấn đến nhận biết dấu hiệu bệnh nhân đột quỵ
B ả ng 2.4: T ỉ l ệ m ố i t ươ ng quan gi ữ a trình độ h ọ c v ấ n đế n nh ậ n bi ế t d ấ u hi ệ u b ệ nh nhân độ t qu ỵ
Trình độ học vấn Phổ thông (n)
Trung cấp, cao đẳng (n=9) Đại học (n=5)
Sau đại học (n=2) Đột ngột méo miệng Đúng 7,1% 42,9%
0% 0% Đột ngột yếu liệt tay chân Đúng 10% 30%
5% 0% Đột ngột ngôn ngữ bất thường Đúng 16,7% 33,3%
Trình độ học vấn có mối liên quan chặt chẽ đến khả năng nhận biết dấu hiệu bệnh nhân đột quỵ Cụ thể, người có trình độ học vấn cao thường có mức độ hiểu biết về bệnh tốt hơn Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với P < 0,05.
B ả ng 2.5: T ỉ l ệ m ố i t ươ ng quan gi ữ a trình độ h ọ c và cách x ử trí c ủ a thân nhân ng ườ i b ệ nh độ t qu ỵ tr ướ c khi vào vi ệ n
Trung cấp, cao đẳng (n=9) Đại học (n=5)
Gọi xe cứu thương Đúng 44,8% 31,1% 17,2% 6,9%
P