1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thực trạng kiến thức về xử trí cấp cứu của thân nhân người bệnh đột quỵ não trước nhập viện tại khoa thần kinh bệnh viện đa khoa tỉnh nam định năm 2021

38 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kiến thức về xử trí cấp cứu của thân nhân người bệnh đột quỵ não trước nhập viện tại khoa thần kinh bệnh viện đa khoa tỉnh nam định năm 2021
Tác giả Trần Thu Uyên
Người hướng dẫn TTND.TS.BS Trương Tuấn Anh
Trường học Trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 4,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN (13)
    • 1.1. Cơ sở lý luận (13)
      • 1.1.1 Đại cương về đột quỵ não (13)
      • 1.1.2. Cách phòng ngừa đột quỵ (18)
      • 1.1.3. Cách xử trí người bệnh đột quỵ (18)
    • 1.2. Cơ sở thực tiễn (19)
      • 1.2.1. Thân nhân người bệnh (19)
      • 1.2.2. Vai trò của thân nhân khi phát hiện người bệnh đột quỵ (19)
      • 1.2.3. Kiến thức của người dân về đột quỵ (20)
  • Chương 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN (22)
    • 2.1. Giới thiệu sơ lược về bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định và khoa Thần Kinh (22)
    • 2.2. Thực trạng kiến thức, cách xử trí của người nhà có thân nhân bị đột quỵ trước nhập viện vào điều trị tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định (24)
      • 2.2.1. Đối tượng khảo sát và phương pháp thu thấp số liệu (24)
      • 2.2.2. Kết quả khảo sát (25)
    • 2.3. Các ưu nhược điểm (31)
      • 2.3.1. Ưu điểm (31)
      • 2.3.2. Nhược điểm (31)
  • Ảnh 1.1: Các động mạch não ở mặt trong và mặt bán cầu (0)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Cơ sở lý luận

1.1.1 Đạ i c ươ ng v ề độ t qu ỵ não

1.1.1.1 Khái niệm Đột quỵ não là các thiếu sót thần kinh với các triệu chứng khu trú hơn là lan tỏa xảy ra đột ngột do mạch máu não (động mạch, mao mạch và hiếm hơn là tĩnh mạch) bị vỡ hoặc bị tắc mà không do chấn thương sọ não. Đột quỵ não là tình trạng rối loạn khu trú chức năng não tiến triển nhanh, trên lâm sàng thường do mạch máu nuôi dưỡng một vùng bị tắc hoặc vỡ làm vùng não đó bị tổn thương hậu quả là vùng cơ thể do vùng não đó chi phối bị rối loạn hoạt động.

Trong thực tế các yếu tố nguy cơ của đột quỵ não có rất nhiều nguyên nhân:

- Lứa tuổi: tuổi cao là yếu tố nguy cơ cao nhất trong đột qụy

-Giới: nam mắc bệnh nhiều hơn nữ trong mọi nhóm tuổi Tỷ lệ nam/nữ tuỳ theo từng tác giả, từng quốc gia có thể khác nhau

- Chủng tộc: người da đen có tỷ lệ mắc đột qụy não cao nhất, sau đó đến người da vàng và cuối cùng là người da trắng.

- Di truyền: đột qụy não nằm trong phổ lâm sàng của CADASIL biểu hiện là nhồi máu dưới vỏ và bệnh chất trắng não.

- Xơ vữa động mạch não:

+ Xơ cứng động mạch: gồm những thay đổi làm dày và cứng thành các động mạch lớn và vừa, những động mạch đàn hồi và thành có lớp cơ.

Xơ vữa động mạch là một dạng xơ cứng động mạch, đặc trưng bởi sự hình thành các ổ hoại tử ở lớp áo trong (intima) và sự tích tụ của các sản phẩm đạm, mỡ trong thành động mạch đã bị xơ cứng.

- Tăng huyết áp: Tăng huyết áp tâm thu, tăng huyết áp tâm trương hoặc tăng huyết áp tâm thu đơn độc đều là nguy cơ của đột quỵ

Bệnh tim mạch, đặc biệt ở bệnh nhân viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn và hẹp van hai lá, có thể dẫn đến hình thành cục máu đông Những cục máu đông này có thể di trú từ tim vào động mạch chủ và lên động mạch não, gây tắc nghẽn mạch máu não Rối loạn nhịp tim như rung nhĩ và loạn nhịp hoàn toàn tạo điều kiện thuận lợi cho sự di chuyển của các cục fibrine từ tim lên não.

Tiểu đường là yếu tố nguy cơ chính dẫn đến xơ vữa động mạch não, tim và ngoại vi Những bệnh nhân mắc tiểu đường có nguy cơ đột quỵ cao gấp 2,5 đến 4 lần so với những người có mức đường huyết bình thường.

- Hút thuốc: làm nguy cơ đột quỵ tăng gấp 3 lần.

Bệnh nhân có tiền sử đột quỵ có nguy cơ tái phát cao, với 3-22% có khả năng bị đột quỵ trong năm đầu tiên và 10-53% trong vòng 5 năm Đặc biệt, 30% bệnh nhân mắc tăng huyết áp (THA) sẽ trải qua đột quỵ trong 5 năm đầu.

- Lạm dụng thuốc, nghiện rượu, ít vận động, béo phì…

Khi thiếu máu cục bộ xảy ra, vùng trung tâm bị hoại tử có lưu lượng máu chỉ 10-15ml/100gam/phút, trong khi vùng xung quanh hoại tử duy trì lưu lượng máu 23ml/100gam/phút Lưu lượng này đủ để tế bào không chết nhưng không hoạt động, được gọi là vùng tranh tối – tranh sáng Nếu lưu lượng máu được hồi phục, tế bào não có thể hoạt động trở lại bình thường.

Cơn đột quỵ xảy ra khi việc cung cấp máu đến não bị gián đoạn, do đó, máu, chứa ô-xy và chất dinh dưỡng thiết yếu, không thể đến được các tế bào não Sự gián đoạn này có thể xảy ra khi động mạch bị tắc nghẽn (nhồi máu não) hoặc bị vỡ (chảy máu não) Khi các tế bào não không nhận đủ ô-xy và chất dinh dưỡng, chúng sẽ chết, dẫn đến tổn thương não, được gọi là ổ nhồi máu não.

Sau khi khởi phát đột quỵ, các tế bào não thường chết nhanh chóng, nhưng một số có thể tồn tại thêm vài giờ Hình ảnh 1.1 cho thấy các động mạch não ở mặt trong và mặt bán cầu.

Bệnh sử chi tiết có thể giúp chẩn đoán được khoảng 80% các trường hợp đột quỵ.

Bệnh cảnh điển hình khởi phát đột ngột và tiến triển với các khiếm khuyết thần kinh do tổn thương một vùng não theo phân bố tưới máu của động mạch Khi thu thập bệnh sử, cần chú ý đến các triệu chứng và dấu hiệu liên quan để đánh giá tình trạng bệnh một cách chính xác.

+ Xác định triệu chứng chính của người bệnh, nhất là triệu chứng tê, yếu liệt tay hoặc chân, rối loạn ngôn ngữ.

+ Thời điểm khởi phát triệu chứng và hoàn cảnh phát bệnh (đang ngủ, hoạt động gắng sức…)

Kiểu khởi phát của bệnh có thể là đột ngột hoặc ít đột ngột hơn, và những sự kiện như gắng sức, cao huyết áp hoặc tụt huyết áp có thể thúc đẩy bệnh tiến triển nhanh hơn.

+ Thời gian xuất hiện từng triệu chứng và diễn tiến của chúng, chú ý đặc biệt đến các rối loạn ý thức và các triệu chứng mới xuất hiện thêm.

+ Lưu ý các triệu chứng đau đầu, nôn ói, co giật, chú ý xác định có ngã chấn thương lúc khởi phát không, đặc biệt là chấn thương đầu.

L ư u ý : Một cách dễ để nhớ các dấu hiệu đột quỵ là F.A.S.T

▪ F (Face: mặt): một bên mặt có rũ, xệ xuống khi cố gắng mỉm cười?

▪ A (Arms: tay): một cánh tay có thấp hơn hoặc rơi xuống khi cố gắng giơ cả 2 tay lên?

▪ S (Speech: nói): có thể nói và nhắc lại một câu đơn giản? Có nói lắp hoặc nói kỳ lạ, khó hiểu hay không?

Thời gian là yếu tố quyết định trong việc điều trị đột quỵ; nếu bệnh nhân có triệu chứng, cần nhanh chóng đưa họ đến bệnh viện Gọi cấp cứu 115 nếu nguồn cung cấp máu chưa bị ngắt hoàn toàn, vì nếu máu được cung cấp trở lại trong vài phút hoặc vài giờ, một số tế bào có thể hồi phục Ngược lại, nếu không kịp thời, các tế bào sẽ chết.

● Các triệu chứng có thể biểu hiện ở mức độ nặng nhẹ khác nhau gồm:

- Đột ngột thấy tê cứng ở mặt, tay hoặc chân

- Đột ngột không cử động được chân tay

- Đột ngột không nói được hoặc không hiểu được người khác nói

- Đau đầu dữ dội, đau ở mặt hoặc chân

● Các triệu chứng vận động

- Liệt hoặc biểu hiện vụng về nửa người hoặc một phần cơ thể.

- Nuốt khó (cần có thêm triệu chứng khác kết hợp).

- Khó khăn trong việc hiểu hoặc diễn đạt bằng lời nói Khó khăn khi đọc, viết.

- Khó khăn trong tính toán Nói khó (cần có thêm triệu chứng khác kết hợp).

● Các triệu chứng cảm giác, giác quan:

- Cảm giác thân thể (rối loạn cảm giác từng phần hoặc toàn bộ nửa người).

- Thị giác (mất thị lực một hoặc cả hai bên mắt, bán manh nhìn đôi kết hợp với triệu chứng khác).

● Các triệu chứng tiền đình: Cảm giác chóng mặt quay cuồng, nôn hoặc buồn nôn

Các triệu chứng liên quan đến tư thế hoặc nhận thức bao gồm khó khăn trong việc mặc quần áo, chải tóc và đánh răng Người bệnh cũng có thể gặp rối loạn định hướng không gian, khó khăn trong việc mô phỏng lại các hình ảnh như vẽ đồng hồ hoặc bông hoa, và thường xuyên quên những điều đơn giản.

● Các triệu chứng thần kinh khác: Rối loạn ý thức, rối loạn cơ vòng, rối loạn tâmthần, hội chứng màng não.

1.1.2 Cách phòng ng ừ a độ t qu ỵ Đột quỵ rất nguy hiểm và ảnh hưởng đến đến cuộc sống của người bệnh sau này rất nhiều nên việc phòng ngừa đột quỵ là rất quan trọng. Để phòng ngừa và giảm thiểu tối đa các tai biến, tử vong do đột quỵ gây ra người bệnh cần thực hiện tốt các việc sau:

Yếu tố thời tiết đóng vai trò quan trọng trong sức khỏe con người Khi thời tiết thay đổi, cần tránh để cơ thể tiếp xúc với sự biến động nhiệt độ đột ngột Đặc biệt, người cao huyết áp không nên tắm khuya hoặc ở những nơi có gió lùa để bảo vệ sức khỏe của mình.

Cũng không nên tắm bằng nước quá nóng hoặc quá lạnh, tốt nhất nên tắm bằng nước ấm.

- Các yếu tố gây trạng thái căng thẳng về mặt tinh thần hoặc các xúc động mạnh, các lo lắng cũng làm tăng nguy cơ đột quỵ.

Thực hiện chế độ sinh hoạt, ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý giúp giảm nguy cơ đột quỵ Bên cạnh đó, xây dựng chế độ ăn khoa học với nhiều rau quả, đồng thời kiêng rượu, bia và các chất kích thích cũng là biện pháp hiệu quả để phòng ngừa bệnh tật.

Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Thân nhân ng ườ i b ệ nh

Là người nhà, người thân của người bệnh khi phát hiện biểu hiện bất thường của người bệnh và đưa người bệnh vào viện điều trị.

1.2.2 Vai trò c ủ a thân nhân khi phát hi ệ n ng ườ i b ệ nh độ t qu ỵ

Thân nhân đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc người bệnh đột quỵ Để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân, cần phải thông thoáng đường thở bằng cách tháo răng giả, lau sạch chất nôn và đờm dãi, cũng như nới rộng áo để tạo không gian cho hô hấp Hơn nữa, việc nhanh chóng đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất là rất cần thiết để tăng cơ hội hồi phục.

Không nên lãng phí thời gian với các phương pháp như xoa bóp hay chích nặn máu khi nghi ngờ có dấu hiệu đột quỵ Việc cho người bệnh uống thuốc trong tình huống này rất nguy hiểm, vì họ có thể gặp phải rối loạn nuốt, dẫn đến nguy cơ sặc và tắc nghẽn đường thở.

L ư u ý: Có ba d ấ u hi ệ u chính để nh ậ n bi ế t c ơ n độ t qu ỵ g ồ m :

+ Người bệnh đột ngột hôn mê, tê bì tay chân, mất ý thức, mất thăng bằng, đau đầu dữ dội

+ Đột ngột khó nói hoặc không nói được, mồm méo

+ Đột ngột mất hoặc giảm thị lực một trong hai mắt.

Khi có các dấu hiệu này, việc đầu tiên người nhà cần làm là gọi cấp cứu

(115) để được cấp cứu ban đầu và đưa người bệnh vào cơ sở y tế điều trị tốt nhất, chuyên sâu về đột quỵ.

Trong thời gian chờ xe cấp cứu, người nhà cần sơ cứu cho bệnh nhân bằng cách đặt đầu và lưng bệnh nhân nghiêng 45 độ so với cơ thể Điều này giúp ngăn ngừa tình trạng nôn trớ, đờm dãi hoặc thức ăn rơi vào mũi, miệng và phổi của người bệnh.

+ Cho người bệnh mặc quần áo thoáng, mở phần cổ áo để kiểm tra hô hấp.

+ Nói chuyện trấn an người bệnh.

+ Giữ ấm cho người bệnh.

+ Đặc biệt nếu người bệnh ngừng tim, phải xoa bóp tim ngoài lồng ngực và gọi trợ giúp của người chung quanh.

+ Dùng khăn tay, quấn vào ngón tay trỏ, lấy sạch đờm, dãi trong miệng người bệnh.

+ Nếu người bệnh bị co giật, phải lấy chiếc đũa đã được quấn lớp vải, ngáng ngang miệng để người bệnh không cắn vào lưỡi.

1.2.3 Ki ế n th ứ c c ủ a ng ườ i dân v ề độ t qu ỵ

1.2.3.1 Trên thế giới Ở Mỹ khảo sát kiến thức về các yếu tố nguy cơ đột quỵ và các dấu hiệu cảnh báo ở người lớn cho thấy “Kiến thức về các yếu tố nguy cơ đột quỵ và các dấu hiệu cảnh báo là vừa phải” Một phần năm số người được hỏi không biết về bất kỳ yếu tố nguy cơ đột quỵ nào và gần như một phần ba không biết về bất kỳ dấu hiệu cảnhbáo đột quỵ nào Kiến thức về đột quỵ là kém nhất trong số các nhóm có nguy cơ đột quỵ cao nhất [10].

Mỗi năm, khoảng 795.000 người ở Hoa Kỳ gặp phải đột quỵ, đứng thứ tư trong các nguyên nhân gây tử vong tại quốc gia này Trong 40 năm qua, tỷ lệ mắc đột quỵ đã giảm 42% ở các nước thu nhập cao, trong khi tăng hơn 100% ở các nước thu nhập thấp và trung bình, với tỷ lệ mắc hiện tại ở các nước này vượt quá các nước thu nhập cao Đột quỵ không chỉ là một nguyên nhân hàng đầu gây suy giảm chức năng, mà còn ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của bệnh nhân và gia đình họ Đặc biệt, đối với những người từ 65 tuổi trở lên, 26% phụ thuộc vào hoạt động sinh hoạt hàng ngày và 46% gặp vấn đề về nhận thức sau 6 tháng đột quỵ.

1.2.3.2 Tại Việt Nam Ở Việt Nam tỷ lệ mắc bệnh đang gia tăng ở mức đáng lo ngại ở cả 2 giới và lứa tuổi Theo thống kê ở các bệnh viện tuyến tỉnh từng thời kỳ từ ba đến năm năm thấy tỷ lệ điều trị nội trú tăng 1,7 đến 2,5 lần Tại miền Bắc: Nguyễn Văn Đăng và cộng sự (1995) qua mẫu điều tra 976.441 người, thấy tỷ lệ hiện mắc điểm là 75,14/100.000 dân, tỷ lệ mới mắc là 53,2/100.000 dân

[5] Tại miền Nam: Lê Văn Thành, Nguyễn Thy Hùng và cộng sự (1994-1998)

Một nghiên cứu dịch tễ về đột quỵ não tại Thành phố Hồ Chí Minh, Tỉnh Kiên Giang và Tiền Giang cho thấy tỷ lệ hiện mắc là 425/100.000 dân, với tỷ lệ tử vong dao động từ 28-44% Mặc dù có nhiều nghiên cứu về đột quỵ ở Việt Nam, nhưng vẫn còn thiếu các đề tài tập trung vào kiến thức của người dân về căn bệnh này.

LIÊN HỆ THỰC TIỄN

Giới thiệu sơ lược về bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định và khoa Thần Kinh

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định, được thành lập từ năm 1904 với tên gọi ban đầu là Nhà thương Nam Định, đã trải qua hơn một thế kỷ phát triển và khẳng định vị thế quan trọng trong công tác khám và điều trị bệnh cho người dân.

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định là một trong những bệnh viện đa khoa hạng I hiện đại tại Việt Nam, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người dân trong tỉnh và các khu vực lân cận.

Trong thời gian qua, bệnh viện đã hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu kế hoạch với 700 giường bệnh dự kiến và 893 giường thực tế, đạt công suất 127% Bệnh viện đã thực hiện tổng cộng 11.844 kỹ thuật, trong đó có 11.721 kỹ thuật trong phạm vi phân tuyến và 123 kỹ thuật vượt tuyến.

Về cơ cấu tổ chức, bệnh viện có 7 phòng chức năng; 29 khoa trong đó: Khối Ngoại 8 khoa; Khối Nội 13 khoa; Khối Cận lâm sàng – Phục vụ 8 khoa

Bệnh viện đã đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở vật chất kỹ thuật để đáp ứng nhu cầu thăm khám ngày càng cao của người dân, bao gồm việc phát triển các kỹ thuật mới như thay khớp háng, khớp gối, khớp vai, phẫu thuật tái tạo dây chằng khớp gối, phẫu thuật cột sống, và phẫu thuật tán sỏi niệu quản bằng laser Bệnh viện cũng trang bị thêm các thiết bị hiện đại như máy CT Scanner 2 dãy, máy siêu âm, máy thở, máy theo dõi, và máy truyền dịch nhằm nâng cao chất lượng chuyên môn và giảm thời gian chờ đợi cho bệnh nhân Đội ngũ y bác sĩ tại bệnh viện gồm những chuyên gia đầu ngành, có trình độ cao và tâm huyết với nghề, tạo nên một môi trường khám chữa bệnh chuyên nghiệp và tận tâm.

Các bác sĩ không chỉ là những chuyên gia y tế mà còn là những người có y đức cao, luôn thể hiện trách nhiệm trong công việc của mình Họ làm việc với mục tiêu mang lại lợi ích, sự an toàn và sức khỏe tốt nhất cho bệnh nhân.

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định

Bộ trưởng bộ y tế thăm và làm việc tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định

Khoa Thần Kinh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định chuyên điều trị và tư vấn cho bệnh nhân trong thành phố và các khu vực lân cận, tập trung vào các vấn đề liên quan đến chuyên khoa Thần Kinh.

Khoa hợp tác với các trường Đại học Y như Đại học Y dược Thái Bình, Đại học Điều dưỡng Nam Định và Trung cấp y tế Nam Định để thực hiện công tác đào tạo.

Khoa không chỉ tham gia nghiên cứu khoa học ở cấp cơ sở và cấp tỉnh mà còn thực hiện công tác chỉ đạo tại các trung tâm y tế trên địa bàn tỉnh Nam Định.

Hiện tại khoa Thần Kinh đang không ngừng học hỏi và ứng dụng các kĩ thuật mới trong công tác chẩn đoán và điều trị bệnh.

Khoa được trang bị đa dạng các thiết bị y tế hiện đại như máy monitor, máy điện tim, máy bơm kim điện, máy test đường máu và bộ đặt nội khí quản, nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác khám chữa bệnh.

Thực trạng kiến thức, cách xử trí của người nhà có thân nhân bị đột quỵ trước nhập viện vào điều trị tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định

2.2.1 Đố i t ượ ng kh ả o sát và ph ươ ng pháp thu th ấ p s ố li ệ u Để đánh giá thực trạng kiến thức, cách xử trí của người nhà có thân nhân bị đột quỵ não tại nhà vào điều trị tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định, tôi đã xây dựng bộ câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp người nhà người bệnh để thu thập số liệu.

- Đố i t ượ ng kh ả o sát: Người nhà có thân nhân bị đột quỵ não điều trị tại khoa Thần Kinh trong bệnh viện trong thời điểm khảo sát.

Tất cả người nhà của bệnh nhân bị đột quỵ não đang điều trị tại khoa Thần Kinh của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định trong khoảng thời gian từ ngày 26/04/2021 đến hết ngày 01/06/2021.

+ Tự nguyện đồng ý tham gia

+ Người nhà không đồng ý tham gia phỏng vấn hoặc không trả lời đầy đủ các câu của bộ câu hỏi

Để thu thập số liệu, chúng tôi thực hiện phỏng vấn trực tiếp người nhà bằng bộ câu hỏi được thiết kế đặc biệt, tập trung vào nội dung liên quan đến cách phòng tránh và sơ cứu đột quỵ.

Phần I: Thông tin chung về đối tượng khảo sát

Phần II: Kiến thức chung về đột quỵ và dấu hiệu nhận biết đột quỵ Phần III: Kiến thức về cách xử trí người bệnh đột quỵ

Tiêu chu ẩ n đ ánh giá: Người nhà thực hiện trả lời các câu hỏi Phần II,

Trong bài kiểm tra, mỗi câu hỏi sẽ có một câu trả lời đúng duy nhất Nếu người tham gia chọn đáp án đúng, sẽ được tính là Đúng, ngược lại, nếu chọn sai, sẽ được tính là Sai.

T ổ ng s ố ng ườ i nhà đượ c kh ả o sát: 30/30 đạ t 100 %

2.2.2.1 Thông tin chung về người nhà

Bi ể u đồ 2.1: Đặ c đ i ể m v ề gi ớ i tính Nh ậ n xét: Thân nhân là nữ chiếm tỷ lệ cao 60% do nam giới thường là trụ cột chính trong nhà phải đi làm.

Bi ể u đồ 2.2 Đặ c đ i ể m v ề v ị trí công vi ệ c c ủ a thân nhân Nh ậ n xét: Tỷ lệ người nhà là công nhân viên chiếm tỷ lệ cao nhất là

63%, làm vị trí công việc khác là 30%, còn lại là làm quản lý chiếm 7%

Phổ thông Trung cấp, cao đẳng Đại học Sau đại học

Bi ể u đồ 2.3 Đặ c đ i ể m v ề trình độ h ọ c v ấ n

Nh ậ n xét : Số lượng người nhà trình độ phổ thông chiếm tỉ lệ cao nhất

(46%) tiếp theo là trình độ cao đẳng và trung cấp (30%), trình độ đại học là(17%), 7 % còn lại là trình độ sau đại học.

2.2.2.2 Đánh giá kiến thức chung về Các yếu tố nguy cơ liên quan đến đột quỵ

B ả ng 2.1: T ỉ l ệ ki ế n th ứ c chung v ề các y ế u t ố nguy c ơ liên quan đế n độ t qu ỵ

Stt Kiến thức chung của thân Đúng Sai nhân về các yếu tố nguy cơ n % n %

9 Tiền sử gia đình có người bị 27 90 3 10

B ả ng 2.1: Cho thấy kiến thức chung về các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ của thân nhân tương đối tốt.

2.2.2.3 Đánh giá kiến thức của thân nhân về dấu hiệu nhận biết đột quỵ B ả ng 2.2: T ỉ l ệ ki ế n th ứ c v ề d ấ u hi ệ u nh ậ n bi ế t b ệ nh nhân độ t qu ỵ

Kiến thức vền dấu hiệu nhận Đúng Sai

Stt biết của thân nhân về đột quỵ n % n %

2 Đột ngột yếu chân tay 10 33,3 20 66,7

3 Đột ngột ngôn ngữ bất thường 12 40 18 60

B ả ng 2.2: Trên cho thấy kiến thức nhận biết bệnh nhân bị đột quỵ của người nhà còn thấp.

2.2.2.4 Đánh giá kiến thức của thân nhân về xử trí đột quỵ tại nhà:

B ả ng 2.3: T ỉ l ệ cách x ử trí ng ườ i b ệ nh độ t qu ỵ c ủ a thân nhân tr ướ c nh ậ p vi ệ n

Stt Cách xử trí người bệnh đột quỵ của Đúng Sai thân nhân trước nhập viện n % n %

2 Cho nằm ở tư thế an toàn 7 6,7 23 93,3

3 Nới lỏng quần áo giúp thở tốt 6 10 24 90

4 Cho ăn và uống thuốc 10 33,3 20 66,7

5 Nói chuyện bình tĩnh chấn an thân nhân 13 43,3 17 56,7

6 Giữ ấm cho người bệnh 12 40 18 60

Bảng 2.3 cho thấy rằng cách xử trí ban đầu của thân nhân người bệnh đột quỵ còn chưa đúng, với tỷ lệ cao như cho nằm ở tư thế an toàn đạt 93,3%, nới lỏng quần áo để giúp thở tốt là 90%, cho ăn và uống thuốc chiếm 66,7%, và giữ ấm cho người bệnh là 60%.

Thời gian kể từ khi khởi phát đột quỵ đến khi nhập viện

Biểu đồ 2.4 cho thấy tỷ lệ người bệnh đột quỵ được nhập viện đúng tiêu chuẩn để điều trị theo khuyến cáo của hội đột quỵ châu Âu chỉ đạt 20% Trong khi đó, 80% còn lại là những bệnh nhân đến viện muộn, điều này cho thấy sự cần thiết phải nâng cao nhận thức về triệu chứng đột quỵ và tầm quan trọng của việc điều trị kịp thời.

2.2.2.6 Mối tương quan trình độ học vấn đến nhận biết dấu hiệu bệnh nhân đột quỵ

B ả ng 2.4: T ỉ l ệ m ố i t ươ ng quan gi ữ a trình độ h ọ c v ấ n đế n nh ậ n bi ế t d ấ u hi ệ u b ệ nh nhân độ t qu ỵ

Trình độ học vấn Nội dung Phổ Trung cấp, Đại học Sau đại thông cao đẳng (n=5) học

(n) (n=9) (n=2) Đúng 7,1% 42,9% 35,7% 14,3% Đột ngột méo miệng

Sai 81,3% 18,7% 0% 0% Đúng 10% 30% 40% 20% Đột ngột yếu liệt tay chân

Sai 65% 30% 5% 0% Đột ngột Đúng 16,7% 33,3% 33,3% 16,7% ngôn ngữ bất

Trình độ học vấn có mối liên quan đáng kể đến khả năng nhận biết dấu hiệu bệnh nhân đột quỵ Cụ thể, người có trình độ học vấn cao hơn thường có mức độ hiểu biết về bệnh tốt hơn, với tỷ lệ này đạt ý nghĩa thống kê P < 0,05.

B ả ng 2.5: T ỉ l ệ m ố i t ươ ng quan gi ữ a trình độ h ọ c và cách x ử trí c ủ a thân nhân ng ườ i b ệ nh độ t qu ỵ tr ướ c khi vào vi ệ n

Trình độ học vấn Nội dung Phổ Trung cấp, Đại học Sau đại thông cao đẳng học

Gọi xe cứu Đúng 44,8% 31,1% 17,2% 6,9% thương

Cho nằm ở tư thế Đúng 0% 28,6% 42,8% 28,6% an toàn

Nới lỏng quần áo, Đúng 0% 16,7% 50% 33,3% giúp thở tốt

Cho ăn và uống Đúng 10% 30% 40% 20% thuốc

Nói chuyện chấn Đúng 15,4% 38,5% 30,7% 15,4% an người bệnh

Giữ ấm cho người Đúng 8,3% 33,3% 41,7% 16,7% bệnh

Nghiên cứu cho thấy có mối tương quan tích cực giữa trình độ học vấn và khả năng xử trí bệnh nhân đột quỵ tại nhà Cụ thể, những người có trình độ học vấn cao thường thực hiện tốt hơn các biện pháp như đặt bệnh nhân ở tư thế an toàn, nới lỏng quần áo để giúp thở dễ dàng hơn, và không cho bệnh nhân ăn uống gì, so với những người có trình độ học vấn thấp Kết quả này có ý nghĩa thống kê với P< 0,05.

Các ưu nhược điểm

Khi người bệnh gặp đột quỵ, việc đầu tiên và quan trọng nhất là gọi xe cứu thương để nhanh chóng đưa bệnh nhân đến bệnh viện điều trị Hành động này giúp đảm bảo bệnh nhân nhận được sự chăm sóc y tế kịp thời và tăng cơ hội hồi phục.

Người bệnh đa phần được đưa đến viện điều trị muộn lên bỏ qua giai đoạn vàng để có thể điều trị tốt nhất cho người bệnh.

Nguyên nhân chính là thân nhân thiếu kiến thức về phòng và xử lý cấp cứu ban đầu đột quỵ tại nhà.

Thân nhân chưa được tiếp cận với các thông tin, kiến thức về bệnh Đột quỵ.

Chương 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

Theo kết quả đánh giá và ý kiến từ 30 thân nhân có người nhà bị đột quỵ tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định, đa số đều đề xuất thành lập các câu lạc bộ về bệnh mãn tính Họ mong muốn bệnh viện tổ chức thường xuyên các buổi giáo dục sức khỏe để tư vấn cho bệnh nhân và thân nhân về cách phòng chống đột quỵ cũng như cách xử trí ban đầu khi gặp tình huống đột quỵ tại nhà.

Cần tư vấn giáo dục sức khỏe để người bệnh và người nhà hiểu được:

Bệnh nhân đột quỵ cần hạn chế tiếp xúc với thời tiết lạnh bằng cách giảm thời gian ở ngoài trời Khi ra ngoài, họ nên mặc ấm, nhiều lớp, và bảo vệ đầu, tay, cùng với việc đi tất và giày ấm để giữ ấm cơ thể.

Trong thời tiết lạnh, không nên hoạt động quá sức, vì ngay cả việc đi bộ nhanh cũng có thể trở thành gắng sức khi gió lạnh thổi vào cơ thể Thời tiết lạnh buộc cơ thể phải nỗ lực hơn để duy trì nhiệt độ ổn định.

Tập thể dục thường xuyên là yếu tố quan trọng giúp giảm cân và giảm nguy cơ mắc các bệnh lý như cao huyết áp, béo phì và xơ vữa động mạch Để đạt hiệu quả, bạn nên thực hiện các hoạt động thể chất ở mức độ trung bình, chẳng hạn như đi bộ 30 phút mỗi ngày Ngoài ra, đạp xe hoặc bơi lội ít nhất 30 phút mỗi lần, 5 ngày mỗi tuần cũng mang lại lợi ích sức khỏe đáng kể.

Người bệnh cần duy trì một chế độ ăn uống giàu vitamin và khoáng chất, đồng thời hạn chế tiêu thụ chất béo để kiểm soát cân nặng và ngăn ngừa tình trạng béo phì.

Để duy trì huyết áp ổn định, cần thực hiện chế độ ăn uống hợp lý với muối và kali Khuyến cáo là không nên tiêu thụ quá 6g muối ăn mỗi ngày Bên cạnh đó, việc bổ sung kali thông qua việc ăn nhiều trái cây và rau tươi cũng rất quan trọng.

Giấc ngủ có vai trò quan trọng trong việc giảm nguy cơ đột quỵ, vì vậy nên duy trì thời gian ngủ khoảng 7 giờ mỗi ngày Để có giấc ngủ sinh lý tốt, hãy tạo thói quen đi ngủ sớm và thức dậy đúng giờ.

Khi tỉnh dậy vào buổi sáng hoặc thức dậy vào ban đêm, bạn nên tránh việc rời khỏi giường ngay lập tức Thay vào đó, hãy nằm lại trên giường và thực hiện những động tác vận động nhẹ nhàng trong khoảng 3 – 5 phút để cơ thể có thời gian thích nghi.

Tăng huyết áp là một yếu tố nguy cơ chính, có thể làm tăng gấp đôi hoặc gấp bốn lần khả năng xảy ra đột quỵ nếu không được kiểm soát Do đó, việc kiểm soát huyết áp là rất quan trọng trong việc phòng ngừa đột quỵ.

Để phòng ngừa đột quỵ, việc giữ đường huyết trong mức kiểm soát là rất quan trọng, vì đường huyết cao có thể hủy hoại mạch máu và dễ dẫn đến hình thành cục máu đông Theo dõi đường huyết thường xuyên và tuân thủ chế độ ăn kiêng, tập thể dục cùng với việc sử dụng thuốc là những biện pháp hiệu quả để duy trì mức đường huyết trong giới hạn cho phép.

Rung nhĩ là rối loạn nhịp tim phổ biến, có nguy cơ cao dẫn đến đột quỵ Nếu bạn gặp triệu chứng như hồi hộp, đánh trống ngực, đau ngực, hoặc nhịp tim không đều, hãy đến bác sĩ để được khám và điều trị kịp thời.

Điều trị rối loạn lipid máu cần kết hợp giữa thuốc và thay đổi lối sống để hiệu quả hơn, đặc biệt là trong việc giảm cholesterol Người trên 45 tuổi nên kiểm tra lipid máu định kỳ từ 6 đến 12 tháng một lần để theo dõi sức khỏe.

- Dùng thuốc và có chế độ khám định kỳ đúng theo đơn.

Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ đột quỵ do nicotine làm tăng huyết áp và khói thuốc gây tích tụ mỡ ở động mạch cổ, dẫn đến máu đặc hơn và dễ hình thành cục máu đông.

1 Thực trạng kiến thức phòng và xử trí trước nhập viện của thân nhân người bệnh đột quỵ đến điều trị tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định năm 2021

Qua khảo sát 30 thân nhân người bệnh đột quỵ đang điều trị đột quỵ tại khoa Thần Kinh Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định tôi nhận thấy:

- Kiến thức chung về các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ của thân nhân còn chưa cao.

Ngày đăng: 12/06/2021, 15:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w