AN BÌNHTRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÁN CÔNG AXIT SUNFURIC MUỐI SUNFAT BÀI GIẢNG 10 HÓA HỌC... Cấu tạo axit sunfuric trong không gian... → Vì vậy muốn pha loãng H2SO4 đặc, ta phải rót từ
Trang 1AN BÌNH
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÁN CÔNG
AXIT SUNFURIC MUỐI SUNFAT
BÀI GIẢNG
10
HÓA HỌC
Trang 2
Theo qui tắc bát tử
OS
O
H
H
OO
Trang 3H O
S
O O
+6
- H2SO4 là một axit hai lần axit tạo ra 2 loại muối
+ HSO4- : hiđrosunfat (muối axit)+ SO42 - : sunfat (muối trung hòa)
- H2SO4 là một chất oxi hóa+6
I AXIT SUNFURIC H2SO4
Trang 4Cấu tạo axit sunfuric trong không gian
Trang 5→ Vì vậy muốn pha loãng H2SO4 đặc, ta phải rót từ
từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh
Trang 7H 2 SO 4 + 2Na Na 2 SO 4 + H 2
-Đổi màu quì tím.
-Tác dụng với kim loại hoạt động, giải phóng khí H2
Trang 8A MgO; Al(OH)3; NaOH; Na2SO4.
B Mg; CuO; Fe(OH)2; CaCO3
C BaCO3; Ba(OH)2; Cu; FeO
D Na2O; KOH; S; Na2SO3
Dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với các chất trong dãy nào sau đây:
Trang 9- H2SO4 đặc tác dụng với kim loại không giải phóng H2,
mà giải phóng SO2, S, H2S; đưa kim loại đến số oxi hóa cao
2H2SO4(đặc) + Cu → CuSO4 + 2H2O+ SO2↑
- H2SO4 đặc tác dụng với một số phi kim (C, S, P, ) →
sản phẩm có số oxi hóa cao
+6
b) Tính chất của dung dịch H 2 SO 4 đặc:
* Tính oxi hóa rất mạnh
Trang 10Tính oxi hoá mạnh
Hiện tượng gì sẽ xảy ra khi cho H2SO4 đậm đặc vào:
a Dd KBr b Dd KI Giải thích và viết PTPƯ?
Trang 123 Ứng dụng:
Trang 15Sơn: 11%
Giấy, sợi: 8%
Chất tẩy rửa: 14%
Trang 17Những ứng dụng khác: 28%
Trang 184 Sản xuất:
Gồm 3 công đoạn:
Sản xuất SO 2 → Sx SO 3 → Sx H 2 SO 4
Trang 20a) Sản suất SO 2
-Từ S:
S + O 2 SO 2
- Từ quặng pirit sắt FeS 2
4FeS 2 + 11O 2 2Fe 2 O 3 + 8SO 2 b) Sản xuất SO 3
2SO 2 + O 2 2SO 3 c) Hấp thụ SO 3 bằng H 2 SO 4 98%
V O t
Trang 21Kết luận
Tính chất hóa học của H2SO4:
H2SO4
Tính axit mạnhTính oxi hóa mạnhTính háo nước
Trang 22Câu hỏi về nhà
Trên một đĩa cân đặt cốc đựng axit đặc và đĩa cân còn lại đặt các quả cân sao cho ở vị trí cân bằng Hỏi sau một thời gian có ở vị trí cân bằng hay không?
Giải thích
Trang 23Câu hỏi thảo luận
Các nguyên tắc vận tải axit sunfuric đậm đặc đựng trong các toa thùng yêu cầu một cách nghiêm ngặt phải đóng kín ngay tức khắc vòi thoát ra sau khi tháo axit ra khỏi toa thùng Tại sao sau khi tháo axit rồi mà khóa chặt ngay vòi lại thì toa thùng không bị hư hỏng, còn nếu cứ
để mở thì sẽ không dùng được toa thùng nữa?
Trang 24II MUỐI SUNFAT NHẬN
BIẾT ION SUNFAT:
1 Muối sunfat
Là muối của axit sunfuric Có 2 loại:
- Muối trung hòa Phần lớn muối sunfat đều tan trừ BaSO4, PbSO4…
- Muối axit( muối hiđrosunfat) chứa ion
hidrosunfat HSO4
Trang 25-Dùng dung dịch muối bari để nhận biết Phản ứng sinh ra kết tủa trắng không tan trong axit hoặc kiềm
VD: H2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2HCl
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl
2.Nhận biết ion sunfat:
Trang 26BÀI TẬP CỦNG CỐ
cho hai loại muối khác nhau ?
Bài 4: Cho sơ đồ phản ứng sau:
Hệ số cân bằng của nước là
2 6 3 6 →t0
Trang 27BÀI TẬP CỦNG CỐ
(5) (8) (7)