AC GV: trong một đường tròn hoặc hai đường tròn bằng nhau, khi nào 2 cung bằng nhau?. Tại sao Sai, vì chỉ so sánh 2 cung trong một đường tròn hoặc 2 đườngtròn bằng nhau.. Trong hai cung
Trang 1Ngày soạn :
CHƯƠNG 3 : GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN
- Biết so sánh hai cung trên một đường tròn
- Hiểu được định lí về "Cộng hai cung"
- Biết vẽ, đo cẩn thận và suy luận hợp lô gíc
- Biết bác bỏ mệnh đề bằng một phản ví dụ
B PHƯƠNG PHÁP : Nêu và giải quyết vấn đề
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Thước thẳng, compa, thước đo góc, đồng hồ
Bảng phụ hình 1, 3, 4 (tr 67, 68 SGK)
- HS : Thước thẳng, compa, thước đo góc, bảng nhóm
D CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
I Ổn định tổ chức :
II Bài cũ :
III Bài mới :
GV: Ở chương II, chúng ta đã được học về đường tròn, sự xác địnhvà tính chất đối xứng của nó, vị trí tương đối của đường thẳng vàđường tròn, vị trí tương đối của hai đường tròn
Chương III chúng ta sẽ học về các loại góc với đường tròn, góc ở tâm,góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, góc ở đỉnh ở bêntrong hay bên ngoài đường tròn
Ta còn được học về quỹ tích cung chứa góc, tứ giác nội tiếp vàcác công thức tính độ dài đường tròn, cung tròn, diện tích hình tròn,hình quạt tròn
Bài đầu của chương chúng ta sẽ học "Góc ở tâm - số đo cung"
Họat động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1 : GÓC Ở TÂM (12 phút)
GV treo bảng phụ vẽ hình 1 tr 67
- Hãy nhận xét về góc AOB
+ Đỉnh góc là tâm đường tròn
- Góc AOB là một góc ở tâm
Vậy thế nào là góc ở tâm ?
- Khi CD là đường kính thì COD có
là góc ở tâm không ? COD là góc ở tâm vì COD có đỉnhlà tâm đường tròn
- COD có số đo bằng bao nhiêu
0
GV: Hai cạnh của AOB cắt đường
Trang 2tròn tại 2 điểm A và B, do đó chia
đường tròn thành hai cung Với các
góc α(0o<α< 1800), cung nằm bên
trong góc được gọi là "cung nhỏ",
cung nằm bên ngoài góc gọi là
"cung lớn"
Cung AB được kí hiệu: AB
Để phân biệt 2 cung có chung các
mút là A và B ta kí hiệu : AmB,
AnB
GV: Hãy chỉ ra "cung nhỏ", "cung
lớn" ở hình 1(a), 1(b) + Cung nhỏ : AmB+ Cung lớn : AnB
+ Hình 1(b) : mỗi cung là mộtnữa đường tròn
GV: Cung nằm bên trong góc gọi là
cung bị chắn
GV: Hãy chỉ ra cung bị chắn ở mỗi
hình trên AmB là cung bị chắn bởi góc AOB - Góc bẹt COD chắn nửa đường
tròn
GV: Hay ta còn nói : Góc AOB chắn
cung nhỏ AmB
GV cho HS làm bài trập 1 (tr68 SGK)
GV treo bảng phụ vẽ sẳn hình
đồng hồ để HS quan sát
HS quan sát và nêu số đo các góc
ở tâm ứng với thời điểm
GV lưu ý HS dễ nhầm lúc 8 giờ
góc ở tâm là 2400 ! (giải thích : số
đo góc ≤1800)
Hoạt động 2SỐ ĐO CUNG (5 phút)GV: Ta đã biết cách xác định số
đo góc bằng thước đo góc Còn số
đo cung được xác định như thế
nào ?
Người ta định nghĩa số đo cung
như sau :
GV đưa định nghĩa tr 67 SGK lên
màn hình, yêu cầu một HS đọc to
định nghĩa
Định nghĩa SGK
GV giải thích thêm : Số đo của nửa
đường tròn bằng 1800 bằng số đo
của góc ở tâm chắn nó, vì vậy
Trang 3số đo của cả đường tròn bằng
3600, số đo của cung lớn bằng 3600
trừ số đo cung nhỏ
Cho AOB = α Tính số đo ABnhỏ số
đo ABlớn
AOB = α thì :
sđ AB nhỏ = α và
sđ AB lớn = 3600 - α
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ SGK
- GV lưu ý học sinh sự khác nhau
giữa số đo góc và số đo cung
0 ≤ số đo góc ≤ 1800
0 ≤ số đo cung≤ 3600
GV cho HS đọc chú ý SGK tr 67 Chú ý tr 67 SGK
Hoạt động 3 :
SO SÁNH HAI CUNG (12 phút)
Ta chỉ so sánh 2 cung trong một
đường tròn hoặc 2 đường tròn
bằng nhau
Cho góc ở tâm AOB, vẽ phâ giác OC
(C∈ (O))
OC là tia phân giác của AOB
GV: Em có nhận xét gì về cung AC
AC sđ AOC đ
s
sđAC = sđ CBGV: sđ AC = sđ CB
ta nói : AC = CB
Vậy trong một đường tròn hoặc
hai đường tròn bằng nhau, thế
nào là hai cung bằng nhau
Trong một đường tròn hoặc haiđường tròn bằng nhau, hai cungđược gọi là bằng nhau nếuchúng có số đo bằng nhau
- Hãy so sánh số đo cung AB và số
đo cung AC Có AOB > AOC=> số đo AB > số đo AC
Trong đường tròn (O) cung AB có
số đo lớn hơn số đo cung AC
Ta nói aB AC
GV: trong một đường tròn hoặc hai
đường tròn bằng nhau, khi nào 2
cung bằng nhau ? khi nào cung này
+ Trong hai cung, cung nào có số
đo lớn hơn được gọi là cung lớnhơn
- GV : Làm thế nào để vẽ 2 cung
bằng nhau - Dựa vào số đo cung : + Vẽ 2 góc ở tâm có cùng số đo
Trang 4GV cho HS làm (?1) tr 68 SGK
Một HS lên bảng vẽ
HS cả lớp làm vào vở
GV đưa hình vẽ
- Nói AB =CD đúng hay sai ? Tại sao Sai, vì chỉ so sánh 2 cung trong
một đường tròn hoặc 2 đườngtròn bằng nhau
- Nếu nói số đo AB bằng số đo CD
có đúng không ? - Nói số đo AB bằng số đo CD làđúng vì số đo hai cung này cùng
bằng số đo góc ở tâm AOB
GV: Yêu cầu HS1 lên bảng vẽ hình,
HS cả lớp vẽ vào vở
GV: Yêu cầu HS2 dùng thước đo
góc xác định số đo AC, BC, AB khi C
thuộc cung ABnhỏ Nêu nhận xét
sđ
COB CB sđ
AOC AC
sđ
(đ/n số đo cung)
Có AOB = AOC + COB (tia OC nằmgiữa tia OA, OB)
=> sđ AB = sđ AC+ sđ CBGV: Yêu cầu HS nhắc lại nội dung
định lí và nói : nếu C∈ABlớn, định lí
vẫn đúng
IV Củng cố : (3 phút)
Trang 5GV: yêu cầu HS nhắc lại các định
nghĩa về góc ở tâm, số đo cng, so
sánh 2 cung và định lí về cộng
số đo cung
HS đứng tại chỗ nhắc lại kiếnthức đã học
V Hướng dẫn về nhà ( 2 phút)
- Học thuộc các định nghĩa, định lí của bài
Lưu ý để tính số đo cung ta phải thông qua số đo góc ở tâm tương ứng
Bài tập về nhà số 2, 4, 5 tr 69 SGK
Số 3, 4, 5 tr 74 SBT
Trang 6- Biết so sánh hai cung, vận dụng định lí về cộng hai cung
- Biết vẽ, đo cẩn thận và suy luận hợp lôgíc
B PHƯƠNG PHÁP : Gợi mở
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Compa, thước thẳng, bài tập trắc nghiệm trên bảng phụ
- HS : Compa, thước thẳng, thước đo góc
D CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
I Ổn định tổ chức :
II Bài cũ : (8 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra :
HS1: Phát biểu định nghĩa góc ở
tâm, định nghĩa số đo cung HS1: Phát biểu định nghĩa tr 66, 67(SGK)Chữa bài số 4 tr 69 SGK Chữa bài số 4 tr 69 SGK
(Đề bài và hình vẽ đưa lên màn
hình)
Có OA ⊥AT (gt)và OA = AT (gt)
=> ∆AOT vuông cân tại A
=> AOT = ATO = 450có B ∈ OT
=> AOB = 450Có sđ ABnhỏ = AOB = 450
Trang 7sđ AB lớn = 3600 - 1450
=> sđ AB lớn = 2150
III Bài mới :
Họat động của thầy và trò Nội dung kiến thức
LUYỆN TẬP (30 phút)
Bài 6 tr 69 SGK
GV yêu cầu một HS đọc to đề bài
Gọi một HS lên bảng vẽ hình
GV: Muốn tính số đo các góc ở
tâm AOB, BOC, COA ta làm thế nào ? Có ∆AOB = ∆BOC=∆COA (C-C-C)
=> AOB = BOC = COAMà AOB + BOC + COA = 1800.2 =
GV gọi một HS lên bảng, HS cả lớp
0
=> sđABC=sđBCA=sđCAB=2400Bài 7 tr 69 SGK
Một HS đứng tại chỗ đọc to đề
bài
(Đề bài và hình vẽ đưa lên màn
hình)
GV: a Em có nhận xét gì về số đo
của các cung nhỏ AM, CP, BN, DQ ? Các cung nhỏ AM, CP, BN, DQ cócùng số đo
b Hãy nêu tên các cung nhỏ bằng
c Hãy nêu tên hai cung lớn bằng
Bài 9 tr 70 SGK
GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài
và gọi một HS vẽ hình trên bảng
C∈AB nhỏ C∈ABlớnGV: Trường hợp C nằm trên cung
nhỏ AB thì số đo cung nhỏ BC và
cung lớn BC bằng bao nhiêu ?
C nằm trên cung nhỏ ABsđBCnhỏ = sđAB-sđ AC=1000-450 = 550sđBClớn = 3600-550 = 3050
GV: Trường hợp C nằm trên cung
lớn AB Hãy tính sđ BCnhỏ, sđBClớn
C nằm trên cung lớn ABsđBCnhỏ = sđAB + sđAC
Trang 8= 1000 + 450 = 1450sđBClớn = 3600 - 1450 = 2150
GV cho HS hoạt động nhóm bài
Bảng nhóm
Bài tập : Cho đường tròn (O; R)
đường kính AB Gọi C là điểm
chính giữa của cung AB Vẽ dây
CD=R Tính góc ở tâm DOB Có
=> ∆OCD là ∆ đều
=> COD = 600Có sđ CD=sđCOD =600
GV cho cả lớp chữa bài của các
nhóm, nêu nhận xét đánh giá
IV Củng cố (5 phút)
GV: Đưa bài tập trắc nghiệm lên
b Hai cung có số đo bằng nhau thì
bằng nhau b Sai Không rõ hai cung có cùngnằm trên một đường tròn không
c Trong hai cung, cung nào có số đo
lớn hơn là cung lớn hơn c Sai Không rõ hai cung có cùngnằm trên một đường tròn hay hai
đường tròn bằng nhau hay không
d Trong hai cung trên một đường
tròn, cung nào có số đo nhỏ hơn
Trang 9- HS phát biểu được các định lí 1 và 2, chứng minh được định lí 1
HS hiểu được vì sao các định lí 1 và 2 chỉ phát biểu đối với cáccung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau
- HS bước đầu vận dụng được hai định lí vào bài tập
B PHƯƠNG PHÁP : Nêu và giải quyết vấn đề
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Bảng phụ hoặc giấy trong (đèn chiếu) ghi định lí 1, định lí
2, đề bài,
hình vẽ sẳn bài 13, bài 14 SGK và nhóm định lí liên hệđường kính,
cung và dây
Thước thẳng, compa, bút dạ, phấn màu
- HS : Thước thẳng, compa, bút dạ
D CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
I Ổn định tổ chức :
II Bài cũ :
III Bài mới :
Họat động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Bài này ta sẽ xét sự liên hệ giữa
cung và dây
GV vẽ đường tròn (O) và một dây
AB
và giới thiệu : Người ta dùng cụm
từ "cung căng dây" hoặc dây căng
cung để chỉ mối liên hệ giữa cung
và dây có chung hai mút
Trong một đường tròn, mỗi dây
căng hai cung phân biệt
Ví dụ : dây AB căng hai cung AmBvà AnB
Trên hình, cung AmB là cung nhỏ,cung AnB là cung lớn
Cho đường tròn (O), có cung nhỏ
AB bằng cung nhỏ CD
Trang 10Em có nhận xét gì về hai dây căng
- Hãy cho biết giả thiết, kết luận
của định lí đó Gt Cho đường tròn (O)ABnhỏ = CD nhỏ
KL: AB=CD
- Chứng minh định lí Xét ∆AOB và ∆COD có
AB=CD=>AOB=COD (liên hệ giữacung và góc ở tâm)
OA=OC=OB=OB = R(O)
=> ∆AOB=∆COD (C-G-C)
=> AB=CD (hai cạnh tương ứng)
- Nêu định lí đảo của định lí trên GT : Cho đường tròn (O)
AB = CD
KL ABnhỏ = CD nhỏ
- Chứng minh định lí đảo ∆AOB=∆COD (C-C-C)
=> AOB= COD (hai góc tương ứng)
=> AB=CD
- Vậy liên hệ giữa cung và dây ta
có định lí nào ?
- GV yêu cầu một HS đọc lại định
lí 1 SGK (đưa lên màn hình)
- GV nhấn mạnh : định lí này áp
dụng với 2 cung nhỏ trong cùng
một đường tròn hoặc hai đường
tròn bằng nhau (hai đường tròn có
cùng bán kính) Nếu cả hai cung
đều là cung lớn thì định lí vẫn
đúng
GV yêu cầu HS làm bài 10 tr 71 SGK
(đề bài đưa lên bảng
BT10 tr71
Một HS đọc to đề bài
a - Cung AB có số đo bằng 600 thì
góc ở tâm AOB có số đo bằng bao
- Vậy dây AB dài bao nhiêu xentimet - Dây AB=R=2cm vì khi đó ∆OAB cân
(AO=OB=R), có AOB= 600 => ∆AOBđều nên AB=OA=R=2cm
Trang 11- Ngược lại nếu dây AB=R thì
∆OAB đều => AOB=600
=> sđAB=600
b Vậy làm thế nào để chia
đường tròn thành 6 cung bằng
nhau ?
b Cả đường tròn có số đo bằng
3600 được chia thành 6 cung bằngnhau, vậy số đo độ của mỗi cunglà 600 => các dây căng của mỗicung bằng R
Cách vẽ : Từ 1 điêmẻ a trên đườngtròn, đặt liên tiếp các dây có độdài bừng R, ta được 6 cung bằngnhau
Còn với hai cung nhỏ không bằng
nhau trong một đường tròn thì
sao ? Ta có định lí 2
Hoạt động 2
ĐỊNH LÍ 2 (7 phút)
GV vẽ hình
Cho đường tròn (O), có cung nhỏ AB
lớn hơn cung nhỏ CD Hãy so sánh
dây AB và CD
ABnhỏ > CDnhỏ, ta nhận thấy AB>CD
GV khẳng định Với hai cung nhỏ
trong một đường tròn hay trong hai
đường tròn bằng nhau:
a Cung lớn hơn căng dây lớn hơn
b Dây lớn hơn căng cung lớn hơn
(Định lí này không yêu cầu HS
chứng minh)
Hãy nêu giả thiết, kết luận của
định lí Trong một đường tròn hoặc tronghai đường tròn bằng nhau
Trang 12Cho biết giả thiết, kết luận của
bài toán
- Chứng minh bài toán AM=AN=> AM=AN (liên hệ giữa
cung và dây)Có OM=ON=RVậy AB là đường trung trực của
MN => IM = IN
- Lập mệnh đề đảo của bài toán - Mệnh đề đảo : Đường kính đi
qua trung điểm của một dây thì điqua điểm chính giữa của cungcăng dây
- Mệnh đề đảo có đúng không ?
Tại sao ? - Mệnh đề đảo này không đúng,khi dây đó lại là đường kính Điều kiện để mệnh đề đảo
đúng Mệnh đề đảo đúng nếu dâu đókhông đi qua tâmNhận xét của bạn là đúng
Nếu MN là đường kính => I≡O
Có IM = IN=R nhưng cung AM ≠cung
AN>
Nếu MN không đi qua tâm, hãy
chứng minh định lí đảo - ∆OMN cân (OM=ON=R) có IM = IN
(gt) => OI là trung tuyến nên đồngthời là phân giác => Oˆ 1 =Oˆ 2=>AM=AN
b Chứng minh rằng đường kính đi
qua điểm chính giữa của một
cung thì vuông góc với dây căng
cung và ngược lại
b Theo chứng minh a, có AM=AN=>
AB là trung trực của MN
=> AB ⊥ MNĐịnh lí đảo về nhà chứng minh
GV: Liên hệ giữa đường kính, cung
và dây ta có : Với AB là đường kính (O)MN là một dây cung
Trong đó nếu IM = IN là giả thiết
thì MN phải không đi qua tâm O
(Đưa sơ đồ lên bảng)
Bài 13 tr 72 SGK(Đề bài và hình vẽ đưa lên màn
hình)
- Nêu giả thiết, kết luận của định
AB⊥MN(tại I)
Trang 13- GV gợi ý : Hãy vẽ đường kính AB
vuông với dây EF và MN rồi chứng
minh định lí
Chứng minh :
AB⊥MN => sđ AM = sđAN
AB⊥EF => sđAE = sđ AFVậy sđ AM-sđAE=sđAN-sđAFhay sđEM=sđFN=> EM=FN
IV Củng cố : - Đã luyện ở trên
V Hướng dẫn về nhà ( 2 phút)
- Học thuộc định lí 1 và 2 liên hệ giữa cung và dây
- Nắm vững nhóm định lí liên hệ giữa đường kính, cung và dây (chú
ý điều kiện hạn chế khi trung điểm của dây là giả thiết) và định lí hai cung chắn giữa hai dây song song
- Biết cách phân chia các trường hợp
B PHƯƠNG PHÁP : Nêu và giải quyết vấn đề
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Bảng phụ hoặc giấy trong (đèn chiếu) vẽ sẳn hình 13, 14, 15,
19, 20 SGK, ghi sẳn định nghĩa, định lí, hệ quả (hình vẽ minh hoạ cáchệ quả) và một số câu hỏi, bài tập
Thước thẳng, compa, thước đo góc, phấn màu, bút dạ
- HS : Ôn tập về góc ở tâm, tính chất góc ngoài của tam giác
Thước kẻ, compa, thước đo góc
D CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
I Ổn định tổ chức :
II Bài cũ : Nhắc lại định lí 1, định lí 2 về liên hệ giữa cung và dây III Bài mới :
Họat động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1 : ĐỊNH NGHĨA (10 phút)
GV nói : Ở bài trước ta đã được
biết góc ở tâm là góc có đỉnh
trùng với tâm của đường tròn
GV đưa hình 13 tr 73 SGK lên màn
hình và giới thiệu :
Trên hình có BAC là góc nội tiếp BAC là góc nội tiếp
C
C
B A
B A
Trang 14Hãy nhận xét về đỉnh và cạnh
của góc nội tiếp BC là cung bị chắn
Góc nội tiếp có :
- Đỉnh nằm trên đường tròn
- Hai cạnh chứa hai dây cung củađường tròn đó
GV khẳng định : Góc nội tiếp là
góc có đỉnh nằm trên đường tròn
và hai cạnh chứa hai dây cung của
đường tròn đó
GV giới thiệu : cung nằm bên trong
góc được gọi là cung bị chắn
Ví dụ ở hình 13a Cung bị chắn là
cung nhỏ BC; ở hình 13b cung bị
chắn là cung lớn BC Đây là điều
góc nội tiếp khác ở tâm vì góc ở
tâm chỉ chắn cung nhỏ hoặc nửa
đường tròn
- GV yêu cầu HS làm (?1) SGK Vì
sao các góc ở hình 14 và hình 15
không phải là góc nội tiếp
GV đưa hình 14 và 15 SGK lên màn
hình
HS quan sát trả lời
- Các góc ở hình 14 có đỉnh nằmtrên đường tròn nên không phải làgóc nội tiếp
Hình 15
- Các góc ở hình 15 có đỉnh nằmtrên đường tròn nhưng góc E ở 15acả hai cạnh không chứa dây cungcủa đường tròn Góc G ở hình 15bmột cạnh không chứa dây cungcủa đường tròn
GV: Ta đã biết góc ở tâm có số đo
bằng số đo của cung bị chắn (≤
1800) Còn số đo góc nội tiếp có
quan hệ gì với số đo của cung bị
chắn ? Ta hãy thực hiện (?2)
Hoạt động 2
ĐỊNH LÍ (18 phút)
GV yêu cầu HS thực hành đo trong
SGK
- Dãy 1 đo ở hình 16 SGK
- dãy 2 và 3 đo ở hình 17 SGK
- Dãy 4 đo ở hình 18 SGK Định lí : SGK