Chuong 2 Cac loai hinh DN.pdf
Trang 1Chương 2 Tổng quan về doanh
nghiệp
1 Khái niệm, phân loại DN
2 Phương thức hoạt động của DN trong cơ chế thị
trường
3 Các hình thức tổ chức DN
4 Nhiệm vụ và quyền hạn của DN
5 Cơ cấu tổ chức quản lý của DN
Tài liệu tham khảo chương 2
2
1 PGS.TS Đồng Thị Thanh Phương, Ths Nguyễn Đình
Hòa, ThS Trần Thị Ý Nhi, Giáo trình QTDN, NXB
Thống Kê 2005 (giáo trình dùng trong trường ĐH
Tôn Đức Thắng), chương 1, trang 7-25
2 Nguyễn Hải Sản, 2007, giáo trình Quản trị doanh
nghiệp, NXB Tài Chính 2007
3 Nguyễn Đình Cung, Phan Đức Hiếu, 2007, Các loại
hình DN ở Việt Nam: đâu là loại hình phù hợp nhất
với DN của bạn, tài liệu tham khảo
4 Luật DN 2005 và hệ thống các văn bản hướng dẫn
5 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP về ĐKKD và hệ thống
các văn bản hướng dẫn
1 Khái niệm, phân loại DN
1.1 Khái niệm doanh nghiệp
- Xét theo quan điểm luật pháp
- Xét theo quan điểm chức năng
- Xét theo quan điểm phát triển
- Xét theo quan điểm hệ thống
- Theo cách tiếp cận quản trị doanh nghiệp
- Theo điều kiện hình thành
Trang 21.1.1 Khái niệm DN theo Luật DN 2005
• Điều 4, Luật doanh nghiệp 2005: Doanh nghiệp là tổ
chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao
dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định
của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động
kinh doanh
1.1.2 Quan điểm chức năng
• Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức sản xuất
mà tại đó lao động là yếu tố trung tâm để kết
hợp các yếu tố sản xuất khác nhau nhằm cung
cấp sản phẩm/dịch vụ trên thị trường để nhận
được phần giá trị chênh lệch giữa giá bán sản
phẩm với giá thành của sản phẩm ấy.
(M.Francois Peroux).
5
6
1.1.3 Khái niệm DN theo quan điểm phát triển:
Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất ra của
cải Doanh nghiệp được sinh ra, phát triển, có thất
bại, có thành công, có lúc vượt qua những thời kỳ
nguy kịch và có lúc phải ngừng sản xuất, thậm chí
tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt
qua được (D.Larua.A Caillat, 1992)
Trang 31.1.4 Khái niệm DN theo quan điểm hệ thống:
Doanh nghiệp bao gồm một tập hợp các bộ
phận được tổ chức, có tác động qua lại và theo
đuổi cùng một mục tiêu Các bộ phận tập hợp
trong doanh nghiệp bao gồm các phân hệ như:
sản xuất, thương mại, tổ chức, nhân sự…
7
8
1.1.5 Theo cách tiếp cận quản trị DN:
• Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế bao gồm một tập
thể lao động, hiệp tác và phân công lao động với nhau
để khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả các yếu
tố sản xuất nhằm sản xuất sản phẩm hàng hoá, dịch
vụ theo yêu cầu của xã hội
1.1.6 Theo điều kiện hình thành:
• DN là một đơn vị kinh doanh thành lập
nhằm mục đích thực hiện 1 hoặc một số
hoặc tất cả các công đoạn của quá trình
đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm,
hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường, với
mục tiêu cuối cùng là sinh lợi.
Trang 4Sản xuất- Dịch vụ
Cấp I
Khai thác
Trồng trọt Đánh bắt Hầm
mỏ
Cấp III Dịch vụ
Ngân hàng Vận tải Phân
phối
Cấp II
Chế biến,
Hàng hoá tiêu dùng Hàng hoá cho sản xuất
Tiêu thụ
lâu dài
Tiêu thụ một lần
Nhà xưởng Thiết bị
1.2 Phõn loại doanh nghiệp
1.2.1 Theo lĩnh vực SXKD
Các loại hình SX - KD
Khu vực công Doanh nghiệp nhà nước
Khu vực tư
Kinh
doanh
cá thể
Công
ty hợp
doanh
Công
ty
TNHH
Công ty
TNHH
tư nhân
Công ty TNHH của tổ chức xã hội khác
Khu vực tập thể
HTX sản xuất
HTX tiêu thụ
HTX kinh doanh dịch vụ
1.2.2 Theo loại hỡnh sở hữu
12
1.2 Phõn loại DN
1.2.3 Căn cứ vào hỡnh thức phỏp lý:
• DN Nhà nước
• Hộ kinh doanh cỏ thể
• Cụng ty cổ phần
• Cụng ty hợp danh
• Cụng ty TNHH
• DN tư nhõn
Trang 51 2 Phân loại DN
1.2.4 Căn cứ vào số lượng sở hữu
(loại hình sở hữu có thể là Nhà nước, ngoài nhà nước
hoặc vốn đầu tư nước ngoài)
• Doanh nghiệp một chủ sở hữu
– Doanh nghiệp Nhà nước
– Doanh nghiệp tư nhân
– Công ty TNHH một thành viên
• Doanh nghiệp có nhiều hơn 02 chủ sở hữu
– Công ty: công ty đối nhân
– Công ty đối vốn:
• Công ty TNHH hai thành viên trở lên
• Công ty cổ phần
14
1 2 Phân loại DN
1.2.5 Căn cứ vào quy mô của doanh nghiệp
– DN quy mô lớn
– DN quy mô vừa
– DN quy mô nhỏ
– DN quy mô siêu nhỏ
1.2.6 Căn cứ vào chức năng hoạt động
– DN sản xuất
– DN dịch vụ
– DN sản xuất và dịch vụ
1 2 Phân loại DN
1.2.7 Căn cứ vào loại hình sản xuất
– DN SX khối lượng lớn (chỉ SX 1 loai sản phẩm có
quy mô lớn
– DN SX đơn chiếc
– DN SX hàng loạt
1.2.8 Căn cứ vào trình độ kỹ thuật
– DN có trình độ kỹ thuật thủ công
– DN có trình độ nửa cơ khí
– DN cơ giới hóa và tự động hóa
Trang 61.2 Phân loại DN
1.2.9 Căn cứ vào vai trò của nhân tố sản xuất
(Phân theo các yếu tố sản xuất)
– DN sử dụng nhiều lao động
– DN sử dụng nhiều vốn
– DN sử dụng máy móc là chủ yếu
– …
1.2.10 Căn cứ vào đặc điểm và tính chất, vị trí của DN
(Đây là căn cứ mang tính định tính)
– DN phụ thuộc nhiều vào nguyên nhiên liệu,
– DN phụ thuộc vào lao động
– DN phụ thuộc vào nơi bán hàng
17
• Nghiên cứu thị trường và lựa chọn sản phẩm hàng hóa
• Chuẩn bị các yếu tố sản xuất
• Tổ chức sản xuất
• Tổ chức tiêu thụ và thu tiền
Nghiên
cứu thị
trường
Chọn sản
phẩm hàng
hóa
Thiết kế sản phẩm
Chuẩn bị các yếu tố sản xuất
Tổ chức sản xuất
Điều tra
sau tiêu
thụ
Tổ chức tiêu thụ
Sản xuất hàng loạt
Sản xuất
&bán thử nghiệm
2 Phương thức hoạt động của DN trong cơ
chế thị trường
18
2 Phương thức hoạt động của DN trong cơ chế
thị trường
2.1 Nghiên cứu thị trường, chọn sản phẩm hàng hóa
a) Nghiên cứu cơ hội kinh doanh
• Nghiên cứu và phát hiện cầu
• Nghiên cứu cung
• Cân nhắc cơ hội kinh doanh
b) Nghiên cứu các điều kiện môi trường
• Các vấn đề về luật pháp
• Chính sách kinh tế vĩ mô
• Vấn đề về khoa học công nghệ
• Vấn đề về nguồn lực
Trang 72.2 Chuẩn bị các yếu tố sản xuất
• Lựa chọn nhân tố lao động
• Lựa chọn nhân tố tư liệu lao động
• Lựa chọn nguyên vật liệu
2.3 Thiết kế hệ thống sản xuất và tổ chức sản xuất
• Lựa chọn địa điểm đặt DN và các bộ phận của DN
• Lựa chọn quy mô sản xuất
• Lựa chọn phương pháp tổ chức sản xuất (sản xuất dây
chuyền, theo nhóm, sản xuất đơn chiếc)
• Lựa chọn số cấp của bộ phận sản xuất
2 Phương thức hoạt động của DN trong cơ chế
thị trường
2.4 Tổ chức tiêu thụ sản phẩm và thu tiền
• Tổ chức nghiên cứu và dự báo thị trường
• Tổ chức mạng lưới tiêu thụ
• Xác định giá cả tiêu thụ
• Xây dựng các chính sách hỗ trợ tiêu thụ
20
2 Phương thức hoạt động của DN trong cơ chế
thị trường
3 Các hình thức DN theo quy định của Luật pháp
• Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật
Doanh nghiệp 2005
• Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật
Doanh nghiệp Nhà nước 2003 (hết hiệu lực từ
01/07/2010)
• Các hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp
tác xã 2005
• Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định số
88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 08 năm 2006 của
Chính phủ về Đăng ký kinh doanh
Trang 84 Nhiệm vụ và quyền hạn của DN
4.1 Nhiệm vụ của DN
• Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế
• Đảm bảo chất lượng hàng hoá
• Bảo đảm thực hiện quá trình SX-KD
• Tôn trọng các chế độ báo cáo thống kê, tài chính kế
toán
• Tôn trọng và thực hiện nghiêm túc chế độ hợp đồng
kinh tế
• Bảo đảm các điều kiện làm việc
4 Nhiệm vụ và quyền hạn của DN
4.2 Quyền hạn của DN
• Chủ động trong mọi hoạt động SXKD
• Tự chủ trong lĩnh vực tài chính
• Tự chủ trong lĩnh vực sử dụng lao động
• Tự chủ trong lĩnh vực quản lý
5 Cơ cấu tổ chức quản lý của DN
5.1 Khái niệm
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị là tổng hợp các bộ
phận khác nhau có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc
lẫn nhau, được chuyên môn hoá, giao trách nhiệm
nhất định và được bố trí theo từng cấp nhằm thực
hiện các chức năng quản trị DN
24
Trang 95 Cơ cấu tổ chức quản lý của DN
5.2 Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý của DN
5.2.1 Xác định số cấp quản lý trong DN
5.2.2 Xác định hình thức tổ chức các bộ phận chức năng
5.2.3 Một số cơ cấu quản lý DN
25
5.2.1 Xác định số cấp quản lý
Tổng GĐ
GĐ
Quản đốc
PX
Tổ trưởng
SX
Tổng GĐ
GĐ
Tổ trưởng
SX
GĐ
Quản đốc
PX
Tổ trưởng
SX
GĐ
Tổ trưởng
SX
26
Tầm kiểm soát của quản trị viên
(tầm hạn quản trị)
Khái niệm:
Là số lượng nhân viên mà quản trị viên có thể
chỉ huy điều khiển trực tiếp và có hiệu quả Số
nhân viên/cán bộ.
Số nhân viên nhiều tầm quản trị rộng.
Tầm quản trị rộng sẽ giảm các đối mối trung
gian.
Nâng cao tầm hạn quản trị.
Trang 10Cấp quản trị Doanh nghiệp (1) Doanh nghiệp (2)
(tầm hạn quản trị
=4)
(tầm hạn quản trị
=8)
• Nhiệm vụ được giao: Đơn giản hay phức tạp,
• Trình độ người lao động: Có kinh nghiệm hay
có được đào tạo tốt không?
• Nhiệm vụ được hoàn thành do cá nhân hay
phải có nỗ lực tập thể?
Tầm hạn quản trị phụ thuộc
• Trình độ của quản trị viên
Kinh tế lạc hậu, tầm hạn quản trị hẹp,
Kinh tế phát triển tầm hạn quản trị ngày càng được
mở rộng
• Tầm hạn quản trị rộng chỉ thực hiện được khi các
quản trị viên được đào tạo tốt, có đủ năng lực
Trang 115.2.2 Xác định hình thức tổ chức các bộ phận
chức năng
• Chức năng kỹ thuật
• Chức năng quản trị SX: điều hành SX, điều độ SX
• Quản lý chất lượng
• Phòng tiếp thị: nghiên cứu, dự báo TT, thử nghiệm
SP mới, phát triển SP mới, tìm kiếm thị trường
• Phòng tài chính kế toán: tạo nguồn và sử dụng vốn có
hiệu quả, hạch toán chi phí, kết quả, …
• Phòng quản trị nguồn nhân lực
• Phòng hành chính: đối ngoại, các hoạt động hành
chính
31
32
5.2.3 Một số kiểu cơ cấu tổ chức bộ máy của DN
• Cơ cấu theo trực tuyến
• Cơ cấu theo chức năng
• Cơ cấu theo trực tuyến - chức năng
• Cơ cấu theo kiểu dự án
• Cơ cấu theo ma trận
Cơ cấu trực tuyến
• Nguyên tắc: Bộ máy quản lý được xây dựng sao cho các
tuyến quyền lực trong doanh nghiệp là đường thẳng Mỗi
cấp dưới chịu sự quản lý trực tiếp và nhận mệnh lệnh từ
1 cấp trên duy nhất
Qu¶n lý 1
Qu¶n lý 2.2 Qu¶n lý 2.3 Qu¶n lý 2.1
Qu¶n lý 3.2 Qu¶n lý 3.3
Qu¶n lý 3.1
Trang 12• Ưu điểm
– Đạt được sự thống nhất trong mệnh lệnh dễ dàng
quy trách nhiệm cho các cấp
• Nhược điểm
– Tập trung gánh nặng vào quản lý cấp cao
– Nhà quản lý cấp cao phải có hiểu biết sâu sắc về
nhiều lĩnh vực và chuyên môn khác nhau
– Cấp trên khó kiểm soát khi quy mô DN tăng lên
• Ứng dụng:
– DN quy mô nhỏ, hoạt động đơn giản, ít sản phẩm
35
Cơ cấu chức năng
• Nguyên tắc: tổ chức ra các bộ phận chức năng (phòng
ban chức năng) để ra quyết định xuống các bộ phận trực
thuộc phạm vi chức năng của mình
TTỔNG ỔNGGI GIÁM ĐỐC ÁM ĐỐC
S SẢN XUẤT ẢN XUẤT TTÀI CHÍNH ÀI CHÍNH M
MARKETING ARKETING
C CÔNG TY B ÔNG TY B C CÔNG TY C ÔNG TY C C
CÔNG TY A ÔNG TY A
36
• Ưu điểm
– Phản ánh hợp lý các chức năng nhiệm vụ
– Giảm bớt gánh nặng cho nhà quản lý, phát huy
được sức mạnh và vai trò của mỗi chức năng
– Tạo cơ chế kiểm tra chặt chẽ cho cấp cao nhất
• Nhược điểm
– Các cấp dưới nhận nhiều mệnh lệnh từ cấp trên
– Khó quy trách nhiệm khi có sai phạm
• Ứng dụng:
– DN có các bộ phận tương đối độc lập với nhau như:
DN ngành ngân hàng, bảo hiểm, du lịch…
Trang 13Nguyên tắc:
- Vẫn tồn tại quan hệ trực tuyến nhưng có thêm các bộ phận
nghiệp vụ giúp việc cho các thủ trưởng cấp trung và cao
- Các đơn vị chức năng không ra quyết định trực tiếp mà tham
mưu cho người quản lý cấp cao thuộc phạm vi chuyên môn
Cơ cấu trực tuyến – chức năng
Qu¶n lý 1
Chøc Chøc n n Ă ng ng 22 Chøc n Ă ng 3 Chøc n
Chøc nĂ Ăng 1
Qu¶n lý 2.2 Qu¶n lý 2.3 Qu¶n lý 2.1
38
• Ưu điểm
– Đạt được sự thống nhất trong mệnh lệnh
– Giảm bớt gánh nặng cho người quản lý
– Quy định rõ trách nhiệm cho người thực hiện
• Nhược điểm
– Nhiều tranh luận xảy ra
– Hạn chế một phần chuyên môn
– Xu hướng can thiệp của các đơn vị chức năng
• Ứng dụng:
– Phổ biến ở các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Cơ cấu kiểu dự án (mục tiêu)
• Nguyên tắc
– Quản lý trực tiếp thông qua các dự án độc lập Tuỳ
theo quy mô có thể lựa chọn cơ cấu theo kiểu trực
tuyến chức năng ở mỗi dự án
Qu¶n lý 1
Dù ¸n 2 Dù ¸n 3
Dù ¸n 1
Trang 14• Ưu điểm
– Linh hoạt trong điều động nhân sự
– Thúc đẩy sự hợp tác giữa các bộ phận trong tổ chức
– Phát huy vai trò ra quyết định, thông tin và giao tiếp
• Nhược điểm
– Có sự mâu thuẫn về quyền hạn trong tổ chức
– Có khả năng có sự không thống nhất về mệnh lệnh theo
chiều dọc và chiều ngang
• Ứng dụng
– Với DN có nhiều loại sản phẩm giống nhau và có giá trị
rất lớn
– DN hoạt động ở nhiều địa điểm khác nhau
– Phù hợp với những tổng công ty lớn: TCT 90,91
Cơ cấu ma trận
Quản lý
Chức
năng 1
Chức năng 2
Chức năng 3
Chức năng 4
Chức năng 5
Bộ
phận/
Dự án
1
Bộ
phận/
Dự án
2
42
Nguyên tắc:
Các cấp quản lý phía dưới vừa chịu sự quản lý theo chiều
dọc và theo chiều ngang
• Các bộ phận chức năng giúp người quản lý cấp
cao trong các công việc thuộc chức năng đó cấp
doanh nghiệp
• Các bộ phận trực thuộc được tổ chức tương đối
độc lập
• Mỗi bộ phận cũng chỉ có các đơn vị chức năng ở
cấp bộ phận, tuỳ theo quy mô mà tổ chức theo
kiểu trực tuyến hay chức năng
Trang 15Ưu điểm
• Nhà QT có thể linh hoạt điều động nhân sự giữa các
bộ phận
• Thúc đẩy sự hợp tác giữa các bộ phận trong tổ chức
• QT viên có thể rút ra được nhiều kỹ năng chuyên sâu
từ nhiều lĩnh vực để giải quyết những vấn đề phức tạp
• Khuyến khích nhân viên cải tiến chất lượng, tích cực
đổi mới và bổ sung kinh nghiệm
Nhược điểm
• Đòi hỏi kỹ năng giao tiếp và ứng xử cao
• Có thể chồng chéo mệnh lệnh từ các cấp trên khác
nhau
• Chi phí thực hiện tăng
• Dễ tạo ra nhiều tranh luận
44
Điều kiện vận dụng:
• DN hoạt động trong môi trường có mức độ cạnh tranh
cao, đòi hỏi phải đưa ra những sản phẩm đổi mới, đa
dạng, có tính nghệ thuật cao
• Các nhà QT phải có khả năng xử lý khối lượng thông
tin lớn do sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và
thị trường
• DN phải có khả năng điều động nhân sự từ bộ phận
này đến bộ phận khác
Tiêu chí Chức năng Trực tuyến Ma trận
1 Thích ứng với thay đổi của môi
trường
4 Tốc độ ra quyết định Chậm Rất nhanh Vừa phải
5 Nguy cơ quá tải cho việc quyết
định ở các cấp lãnh đạo
7 Sáng kiến chỉnh lý sản phẩm Kém Rất tốt Tốt
9 Di chuyển nhân sự và tài nguyên Kém Trung bình Rất tốt
So sánh ưu nhược điểm của 3 loại cơ cấu tổ chức theo chức năng
Trang 165.2.4 Sự phối hợp giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức
Khái niệm: Phối hợp là một tập hợp các cơ chế mà tổ
chức sử dụng để liên kết hoạt động của các đơn vị
trực thuộc thành một khối thống nhất
Mục đích của phối hợp:
• Xây dựng các luồng thông tin giữa các phòng ban,
cấp quản trị, thông tin chỉ đạo và phản hồi thông suốt
• Thống nhất trong hoạt động của các bộ phận
• Xây dựng mối liên hệ công tác giữa các bộ phận và
trong từng bộ phận riêng lẻ
• Duy trì mối quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp giữa
doanh doanh nghiệp và các đơn vị bên ngoài
• Liên lạc với các cơ quan quản lý
47
Phương pháp phối hợp các bộ phận
• Phối hợp hình thức:
– Các quy tắc, chính sách, thủ tục, tiến độ, ngân
sách, kế hoạch
– Các bộ phận được chuyên môn hóa
– Hệ thống thông tin quản trị
• Phối hợp phi hình thức bao gồm:
– Thành lập các hội đồng các bộ phận trao đổi công
việc, phối hợp hành động
– Thành lập nhóm trao đổi tại mỗi phòng ban