1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giá trị một biểu thức

11 510 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giá trị một biểu thức
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Chuyên đề
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 486,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thoả mãn điều kiện đề bài... Vậy B không phải là một số nguyên.

Trang 1

Bài 1: Giả sử x, y, z là các số thực khác 0 thoả mãn hệ đẳng thức:



= + +

=





 + +

 + +





 +

1

2 1 1 1

1 1

1

3 3

x

y x

z x z

y

z

y

x

Hãy tính giá trị biểu thức: P = 1x+1y+1z

Giải:



= + +

=





 + +

 + +





 +

1

2 1 1 1

1 1

1

3 3 3

z y x

y x

z x z

y z y

x

((12)) (1) <=> x 1 1 + + + + + 2 = 0





 +

y

z x

z x

y z

y z

2 2

= + + + + +





 +

yz

yz z y x

z y yz

y z

<=> (y + z) + + yz+ 

z y x yz

x 1

= 0 <=> (x+y)(y xyz+z)(z+x) = 0 <=>

=

=

=

x z

z y y x

Nếu x = -y, thay vào (2) được z3 = 1, suy ra z = 1 khi đó P = 1x+1y +1z = 1z = 1 Các trường hợp còn lại xét tương tự

Vậy P = 1

Bài 2: Cho các số a, b, x, y thoả mãn hệ:



= +

= +

= +

= +

17 9 5 3

4 4

3 3

2 2

by ax

by ax

by ax

by ax

Hãy tính giá trị biểu thức:

A = ax5 + by5; B = ax2001 + by2001

Giải:



= +

= +

= +

= +

17 9 5 3

4 4

3 3

2 2

by ax

by ax

by ax

by ax

) 4 (

) 3 (

) 2 (

) 1 (

=>

+

= + + +

+

= + +

+

= + + +

+

= + + +

) ( 17

) ( 9

) ( 5

) ( 3

4 4

5 5

3 3

4 4

2 2

3 3

2 2

y x bxy

y ax by ax

y x bxy y ax by ax

y x bxy y ax by ax

y x bxy axy by ax

CHUYÊN ĐỀ:

GIÁ TRỊ MỘT BIỂU

THỨC

Trang 2

=>



+

= + + +

+

= + +

+

= + +

+

= + +

) ( 17

) ( 9 ) (

17

) ( 5 ) (

9

) ( 3 ) ( 5

4 4

5 5

2 2

y x bxy

y ax by ax

y x by

ax xy

y x by ax xy

y x b a xy

=>



+

= +

+

= +

+

= +

+

= + +

) ( 17

) ( 9 5 17

) ( 5 3 9

) ( 3 ) ( 5

5

ax

y x xy

y x xy

y x b a xy

) 8 (

) 7 (

) 6 (

) 5 (

Đặt S = x + y, P = xy, thay vào (6), (7) ta có:

=

=

− 17 5 9

9 3 5

P S

P S

<=>

=

= 2

3

P

S

<=>

=

= +

2

3 ) (

xy

y x

Giải hệ phương trình này được x = 2, y = 1 hoặc x = 1, y = 2 Do vai trò của x, y như nhau nên chọn x = 2, y = 1 Khi đó từ các phương trình (1), (2) ta lại có:

= +

= + 5 4

3 3 2

b a

b a

<=>

=

= 1

1

b a

Vậy A = ax5 + by5 = 32 + 1 = 33; B = ax2001 + by2001 = 22001 +1

Bài 3: Xét đa thức: P(x) = ( 1 – x + x2 – x3 + … - x1999).(1 + x + x2 + … + x1999 + x2000)

Khai triển và ước lượng số hạng đồng dạng có thể viết: P(x) = a0 + a1x + a2x2 + … + a4000x4000 Tính a2001

Giải: Đặt f(x) = 1 – x + x2 – x3 + … - x1999 và g(x) = 1 + x + x2 + … + x1999 + x2000

Để có x2001 của P(x) thì một hạng tử xk ( 0 ≤ k ≤ 2000) của f(x) phải nhân với hạng tử

xm (0≤ m ≤ 2000) của g(x) sao cho k + m = 2001 Suy ra:

+ Nếu k = 0 thì m = 2001 không thoả mãn

+ Nếu k = 1 thì m = 2000

+ Nếu k = 2 thì m = 1999

………

+ Nếu k = 2000 thì m = 1

Vậy a2001x2001 = (-x.x2000 + x2.x1999 – x3.x1998 + x4.x1997 – x5.x1996 + … - x1999.x2 + x2000.x

=> a2001x2001 = (-1 + 1 – 1 + 1 – 1 + … -1 + 1).x2001

Trong dãy số: 1, 2, 3, …, 1999, 2000 có 1000 số lẻ, 1000 số chẵn Các hạng tử với số mũ lẻ của f(x) có hệ số bằng -1, các hạng tử với số mũ chẵn của f(x) có hệ số bằng 1

Do đó a2001 = 0

Bài 4: Cho P(x) = x3 + ax2 + bx + c Giả sử P(1) = 5; P(2) = 10 Tính P(12)105−P(−9)

Giải: Từ giả thiết của đề bài suy ra

= + + +

= + + +

10 2

4 8

5 1

c b a

c b a

Trừ từng vế 2 phương trình của hệ ta được: 3a + b = 2

P(12) – P(-9) = [123 –(-9)3] + a(122 – (-9)2) + (12 – (-9))b = 2457 + 63a + 21b =

= 2457 + 21(3a + b) = 2457 – 42 = 3415 Vậy P(12)105−P(−9) = 2415105

Bài 5: Tính giá trị biểu thức: Q = x x+−y y nếu x2 – 2y2 = xy và y ≠ 0

Giải: x2 – 2y2 = xy <=> x(x – 2y) + y(x – 2y) = 0 <=> (x – 2y)(x + y) = 0

Trang 3

<=> x x−+2y y==00 <=> x x==2y y (loai vì xy) <=> x = 2y

Với x = 2y thì Q = x x+−y y = 22y y+−y y = 31 (vì y ≠ 0)

Bài 6: Tính giá trị biểu thức: P = (20032.20132004.+200531.2004.2006−.20071)(2003.2008.2008+4)

Giải: Đặt x = 2003, ta có P =

) 5 )(

4 )(

3 )(

2 )(

1 (

] 4 ) 5 ( ][

1 ) 1 ( 31 ) 10 ( [ 2

+ + + + +

+ +

− + + +

x x x x x

x x x

x x

Vì x(x + 5) + 4 = x2 + 5x + 4 = (x + 1)(x + 4)

x2(x + 10) + 31(x + 1) = x3 + 10x2 + 31x + 30 = (x + 1)(x + 2)(x + 5)

Vậy P = ((x x++11)()(x x++22)()(x x++33)()(x x++44)()(x x++55)) = 1

Bài 7: Cho các số thực dương a và b thoả mãn: a100 + b100 = a101 + b101 = a102 + b102 Hãy tính giá trị biểu thức P = a2004 + b2004

Giải: Từ điều kiện đề bài suy ra:

=

=

) 1 ( )

1 (

) 1 ( )

1 (

101 101

100 100

b b a a

b b a a

) 2 (

) 1 (

+ Nếu a = 1 thì từ (1) => b100(b – 1) = 0 mà b100 > 0 nên b -1 = 0 Thoả mãn điều kiện đề bài Khi đó P = 1 + 1 = 2

+ Nếu a ≠ 1 thì từ (2) suy ra b≠ 1 Các vế của (1) và (2) đều khác 0 Chia theo từng vế của (1) và (2) suy ra a = b Khi đó từ điều kiện của đề bài ta có 2a100 = 2a101 = 2a102, suy ra

=

=

0 ) 1

(

0 ) 1 (

101

100

a a

a a

=> a = 1; b = 1 Vậy P = 1 + 1 = 2

Bài 9: Tìm f(2), nếu với mọi x ta đều có: f(x) + 3f

x

1 = x2 Giải: Do f(x) + 3f 

x

1 = x2 nên: + Cho x = 1, ta có f(1) + 3f(1) = 1 => f(1) = 1/4

+ Cho x = 2



= +

=

 +

4

1 ) 2 ( 3 2 1

4 2

1 3 ) 2 (

f f

f

<=>



= +

=

 +

4

1 ) 2 ( 3 2

1 9

4 2

1 3 ) 2 (

f f

f

Trừ vế theo vế ta được:

8f(2) = −134 <=> f(2) = −1332

Bài 10: Cho x, y thoả mãn:

=

− +

= +

− +

0 2

0 3 4 2 2 2 2

2 3

y y x x

y y x

) 2 (

) 1 ( Tính Q = x2 + y2 Giải: (1) <=> x3 + 1 + 2(y – 1)2 = 0, suy ra x2 = y22 +1

y

(3) Do đó y2 + 1≥ 2y; mà y2 + 1 > 0 nên y22 +1

y

≤ 1 Khi đó từ (3) ta có x2≤ 1 (*)

Trang 4

Do x≤ -1 nên x2≥ 1 (**)

Từ (*) và (**) suy ra x2 = 1 mà x ≤ -1, nên x = -1 Thay vào (1) ta được:

2y2 – 4y + 2 = 0 <=> (y – 1)2 = 0 <=> y = 1 Vậy Q = x2 + y2 = 2

Bài 11: Tính A = 2 1+11 2 +3 2+12 3 + … + 2005 2004+12004 2005

Giải: Với mọi k = 1, 2, 3, …, n ta có: (k+1) k1+k k+1 = k. k+1(1k+1+ k) = =

) 1 (

1

.

1

k k

k

k

k k

− +

+

+

= k.k+k1+1 − . +1

k k

k

= 1 − 1+1

k k

Vậy A = 1 – 20051

Bài 12: Cho đẳng thức:

(x – y)2 + (y – z)2 + (z – x)2 = (x + y – 2z)2 + (y + z – 2x)2 + (x + z – 2y)2

Chứng minh rằng: x = y = z

Giải: Đặt x – y = a; y – z = b; z – x = c thì a + b + c = 0 Theo đề bài ta có:

a2 + b2 + c2 = (b – c)2 + (c – a)2 + (a – b)2

<=> a2 + b2 + c2 + 2ab + 2bc + 2ca = 2a2 + 2b2 + 2c2 <=> (a + b + c)2 = 2(a2 + b2 + c2) Mà a + b + c = 0 nên a2 + b2 + c2 = 0; suy ra a2 = b2 = c2 = 0,

suy ra a = b = c = 0 => x = y = z = 0

Bài 13: Cho a, b, c là 4 số nguyên dương bất kỳ, chứng minh rằng số:

B = a+a b+c + a+b b+d +b+c c+d + a+c d+d không phải là một số nguyên

Giải: Do a, b, c, d ∈ N, ta có: B = a+b a+c + a+b b+d +b+c c+d + a+c d+d >

> a+b+a c+d + a+b b+c+d +a+b+c c+d + a+b d+c+d = 1 (1)

Xét a+b a+ca+a b++c d+d = (a+b+−c bd)(a−+cd b+c+d) < 0 => a+a b+c < a+b a++c d+d Tương tự : a+b b+d < a+b b++c c+d ; b+c c+d < a+b a++c c+d ; a+c d+d < a+b b++c d+d

Do đó B < 2(a a++b b++c c++d d) = 2 (2)

Từ (1) và (2) suy ra 1 < B < 2 Vậy B không phải là một số nguyên

Bài 14: Cho x, y, z là 3 số thoả mãn điều kiện:

4x2 + 2y2 + 2z2 – 4xy – 4xz + 2yz – 6y – 10z + 34 = 0 (1)

Hãy tính : S = (x – 4)2005 + (y – 4)2005 + (z – 4)2005

Giải: (1) <=> (4x2 + y2 + z2 – 4xy – 4xz + 2yz) + (y2 – 6y + 9) + (z2 – 10z + 25) = 0

Trang 5

<=> (2x – y – z)2 + (y – 3)2 + (z – 5)2 = 0 <=>

=

=

=

− 0 5

0 3

0 2

z y

z y x

<=>

=

=

= 5 3 4

z y x

Vậy S = (4 – 4)2005 + (3 – 4)2005 + (5 – 4)2005 = 0

Bài 15: Biết a – b = 7 Tính giá trị biểu thức sau: a2(a + 1) - b2(b – 1) + ab – 3ab(a – b + 1) Giải: a2(a + 1) - b2(b – 1) – 3ab(a – b + 1) = a3 + a2 – b3 + b2 + ab – 3ab(a – b) – 3ab =

= (a – b)3 + (a – b)2 = (a – b)2(a – b + 1) = 72(7 + 1) = 392

Bài 16: Cho 3 số a, b, c khác 0, thoả mãn (a + b + c)

c b a

1 1 1

= 1

Tính giá trị biểu thức: P = (a23 + b23)(b5 + c5)(a1995 + c1995)

Giải: Theo điều kiện bài toán (a + b + c) 

c b a

1 1 1

= 1 <=> (a + b + c)ab+abc bc+ac = 1

<=> (a + b + c)(ab + bc + ca) – abc = 0 <=>(a + b )(ab + bc + ca) + abc + c(bc + ac) – abc = 0

<=> (a + b )(ab + bc + ca) + c2(b + a) = 0 <=> … <=> (a + b)(b + c)(a + c) = 0

<=> a + b = 0; hay b + c = 0, hay a + c = 0

+ Nếu a + b = 0 => a = –b <=> a23 = –b23 <=> a23 + b23 = 0 Vậy P = 0

+ Nếu b + c = 0 => b = –c <=> b5 = –c5 <=> b5 + c5 = 0 Vậy P = 0

+ Nếu a + c = 0 => a = –c <=> a1995 = –c1995 <=> a1995 + c1995 = 0 Vậy P = 0

Vậy với điều kiện đã cho P = 0

Bài tập tương tự:

1/ Cho 3 số a, b, c thoả mãn điều kiện: a1+b1+1c = a+1b+c

Tính: (a25 + b25)(b3 + c3)(c2000 – a2000)

Bài 17: 1/ Xác định đa thức bậc 3 sao cho khi chia đa thức ấy lần lượt cho các nhị thức (x – 1),

(x – 2), (x – 3) đều có số dư là 6 và tại x = –1 thì đa thức nhận giá trị tương ứng là –18

Giải: Do f(x) chia cho các nhị thức (x – 1), (x – 2) và (x – 3) đều có số dư là 6 nên f(x) – 6 chia hết cho (x – 1), (x – 2) và (x – 3) nên f(x) chia hết cho (x – 1)(x – 2)(x – 3) Vì f(x) là đa thức bậc 3 nên f(x) – 6 = m(x – 1)(x – 2)(x – 3); với m là hằng số

Vì f(–1) = –18 nên –18 – 6 = m(–2)(–3)(–4) <=> m = 1

Vậy f(x) – 6 = (x – 1)(x – 2)(x – 3) = x3 – 6x2 + 11x – 6

 f(x) = x3 – 6x2 + 11x

2/ Cho đa thức bậc 2: P(x) = ax2 + bx + c Tìm a, b, c biết P(0) = 26; P(1) = 3 và P(2) = 2000 Giải: Vì P(0) = 26 => a.02 + b.0 + c = 26 => c = 26

P(1) = 3 => a + b + c = 3 => a + b = -23

P(2) = 2000 => … => 2a + b = 987

Từ đó ta tìm được a = 1000 và b = -1023

Trang 6

Bài 18: Chứng minh rằng nếu abc = a + b + c và a1+b1+1c = 2 thì 2 2 2

1 1 1

c b

a + + = 2 Giải: Ta có 2 2 2

1 1 1

c b

a + + = 1 1 12

 + +

c b

a c c b b a

1 1 1 1 1 1

= 4 – 2.a+abc b+c = 4 – 2 = 2

Bài 19: Chứng minh rằng nếu x + y + z = 0 thì: 2(x5 + y5 + z5) = 5xyz(x2+ y2 + z2)

Giải: Ta có: x + y + z = 0 nên x + y = –z; x + z = –y; y + z = –x (1)

Khi ấy: x3 + y3 + z3 = (x + y)3 – 3xy(x + y) + z3 = (-z)3 – 3xy(-z) + z3 = 3xyz

Suy ra: (x3 + y3 + z3)(x2+ y2 + z2) = 3xyz(x2+ y2 + z2)

<=> x5 + y5 + z5 + x2y2(x + y) + x2z2(x + z) + y2z2(y + z) = 3xyz(x2+ y2 + z2)

<=> x5 + y5 + z5– xyz(xy + yz + zx) = 3xyz(x2+ y2 + z2) (do (1))

=> 2(x5 + y5 + z5) – 2xyz(xy + yz + zx) = 6xyz(x2+ y2 + z2) (*)

Do (x + y + z)2 = 0 nên –2(xy + yz + zx) = x2+ y2 + z2

=> –2xyz(xy + yz + zx) = xyz(x2+ y2 + z2) Thay vào (*) ta được:

2(x5 + y5 + z5) + xyz(x2+ y2 + z2) = 6xyz(x2+ y2 + z2)

=> 2(x5 + y5 + z5) = 5xyz(x2+ y2 + z2)

Bài 20: Cho ba số x, y, z thoả mãn điều kiện x + y + z = 0 và xy + yz + zx = 0.

Hãy tính giá trị biểu thức: S = (x – 1)1995 + y1996 + (z + 1)1997

Giải: x + y + z = 0 <=> (x + y + z)2 = 0 <=> x2 + y2 + z2 + 2(xy + yz + zx) = 0;

mà xy + yz + zx = 0; nên x2 + y2 + z2 = 0 <=> x = y = z = 0

Do đó: S = (–1)1995 + 01996 + (1)1997 = –1 + 0 + 1 = 0

Bài 21: Chứng minh rằng nếu: a1+b1+c1 =a+b1+c thì (a + b)(b + c)(c + a) = 0

Giải: Với a, b, c khác 0 và a + b + c≠ 0, ta có: a1+b1+c1= a+b1+c <=>(a + b + c) 

c b a

1 1 1

= 1

<=> (a + b + c)ab+abc bc+ac = 1 <=> (a + b + c)(ab + bc + ca) – abc = 0

<=>(a + b )(ab + bc + ca) + abc + c(bc + ac) – abc = 0

<=> (a + b )(ab + bc + ca) + c2(b + a) = 0 <=> … <=> (a + b)(b + c)(a + c) = 0

Bài tương tự:

1/ Cho x, y, z là 3 số khác không thoả mãn:



= + +

= + +

2002

1 1 1

z y x

z y x

Chứng minh rằng trong 3 số x, y,

z tồn tại 2 số đối nhau HD: Từ điều kiện bài toán ta có: (a + b + c) 

c b a

1 1 1

= 1 để áp dụng bài 21 suy ra điều chứng minh

Bài 22: Cho a, b, c là 3 số đôi một khác nhau, chứng minh rằng:

) )(

(a b a c

c b

+ (bc a−)(b ac) + (ca a)(−c bb) = a−2b + b−2c + c−2a

Trang 7

Giải: Với a, b, c là 3 số đôi một khác nhau Ta có:

) )(

(a b a c

c b

= (a(a−−c b))(−a(a−−c b)) = a bac

1 1

= a b+ca

1 1

) )(

(b a b c

a c

= b c +ab

1 1

và (ca a)(−c bb) = c a+bc

1 1

Cộng từng vế các đẳng thức trên, ta được:

) )(

(a b a c

c b

+ (bc a−)(b ac) + (ca a)(−c bb) = a−2b + b−2c + c−2a

Bài 23: Chứng minh rằng a, b là 2 số dương thoả mãn điều kiện: a + b = 1 thì:

1

3 − −a

b b

a

=

3

) ( 2

2

b a

a b

Giải: Với a, b > 0 và a + b = 1: Ta có:

1

3 − −a

b b

a

= (( 3 1)1)( 3( 1)1)

3 3

b a

b b a

a

= ( 1)( (2 1)() ( 1)( )2 1)

4 4

+ +

− + +

a a a b b b

b a b a

= ( )(( 2 )( 1)( 2 ) (1) )

2 2

+ + +

+

− +

a a b b ab

b a b a b a b a

(do a + b = 1 => b – 1 = -a và 1 – a = -b)

= [ 2 2 (( ))( 2 2 1) ( ) 1]

2 2

+ + + + + + + +

− +

b a ab b a b a ab b a

ab

b a b a

= ( [ 2)(2 ( ) 2])

2 2

+ + +

− +

b a b a ab

b b a a b a

= ( )[ (( 2 12)+3)( 1)]

− +

b a ab

b b a

a b a

= ( )[( (2 2)+3)( )]

− +

b a ab

a b b a b a

=

3

) ( 2

2

b a

a b

Bài 24: Cho x, y, z là các số thoả mãn đồng thời:



= + +

= + +

= + +

1 1 1 3 3 3

2 2 2

z y x

z y x

z y x

Hãy tính giá trị biểu thức: P = (x – 1)17 + (y – 1)9 + (z – 1)1997

Giải: Ta có: (x + y + z)3 – x3 – y3 – z3 = … = 3(x + y)(y + z)( z + x)

<=> (x + y + z)3 = 3(x + y)(y + z)( z + x) + x3 + y3 + z3

<=> 1 = 3(x + y)(y + z)( z + x) + 1 <=> 3(x + y)(y + z)( z + x) = 0 <=> (x + y) = 0; hay (y + z) = 0; hay ( z + x) = 0

+ Nếu x + y = 0, do x + y + z = 1 => z = 1

Mặt khác: x2 + y2 + z2 = 1 <=> x2 + y2 = 0 => x = y = 0

Khi ấy P = (-1)17 + (-1)9 + 01997 = -2

+ Lý luận tương tự: y + z = 0 => x = 1 và y = z = 0; Nên P = -2

z + x = 0 => y = 1 và z = x = 0; Nên P = -2 Kết luận: Với x, y, z thoả mãn hệ đã cho thì P = -2

Bài 25: Cho a, b, c thoả: a3 – b2 – b = b3 – c2 – c = c3 – a2 – a = 31

Giải: Ta có: a3 – b2 – b =31 => a3 = b2 + b +13 = 212

 +b + 121 > 0 => a > 0 Tương tự:

Trang 8

b3 – c2 – c =13 => b3 = 21

 +c + 121 > 0 => b > 0 và: c3 – a2 – a = 13 => c3 = 212

 +a + 121 > 0 => c > 0 Vai trò a, b, c hoán vị vòng quanh Giả sử: a là số lớn nhất trong 3 số a, b, c

Với a, b, c > 0: a ≥ b => a3 ≥ b3 => 212

 +b + 121 ≥ 212

 +c + 121 => 212

2

2

1

 +c

=> b ≥ c

b ≥ c => b3 ≥ c3 => 122

 +c + 121 ≥ 122

 +a + 121 => … => c ≥ a Vậy a ≥ b ≥ c ≥ a => a = b = c

Bài 26: Cho 3 số a, b, c khác 0 thoả mãn đẳng thức: a+c bc = a+b cb = b+a ca Tính giá trị biểu thức: P = (a+b)(b abc+c)(c+a)

Giải: Từ giả thiết suy ra: a+c bc + 2 = a+b cb + 2 = b+a ca + 2

=> a+c b+c = a+b c+b = b+a c+a Suy ra a + b + c = 0 hoặc a = b = c

+ Trường hợp a + b + c = 0 => a + b = -c; a + c = -b và b + c = -a Thay vào ta được P = -1 + Trường hợp a = b = c, ta được P = 8

Bài 27: Cho a; b; c là 3 số đôi một khác nhau:

1/ Tính S = (bc ab)(ca) + (ca bc)(ab) + (ab ac)(bc)

2/ Chứng minh rằng: 2

2 ) (b c

a

2 ) (c a

b

2 ) (a b

c

Giải: 1/ Qui đồng mẫu ta có: S = ab(a−(a b)−−b bc)(b(c−−c)(b)c+−ac a)(ca)

Phân tích tử thức ta được:

ab(a – b) – bc(b – c) + ca(c – a) = … = –(a – b)(b – c)(c – a)

Vậy S = –1

2/ Đặt b ac = x; cb a= y; và a cb = z

Ta có: (x + y + z)2 ≥ 0 => x2 + y2 + z2 ≥ –2(xy + yx + zx)

Mà xy + yz + zx = b ac.cb a + cb a.a cb + a cb b ac = S = –1

Vậy x2 + y2 + z2 ≥ 2 Hay 2

2 ) (b c

a

2 ) (c a

b

2 ) (a b c

Trang 9

Bài 28: Cho a x+b y+c z = 1 và a x+b y+z c = 0 Chứng minh 2

2 2

2 2 2

c

z b

y a

x

+

Giải: Do a x+b y+c z = 0 => ayz+bxz xyz+cxy = 0 => ayz + bxz + cxy = 0

Mặt khác: a x+b y+c z = 1 nên 2

 + +

c

z b

y a

x = 1 => 22 22 22

c

z b

y a

x

+

ac

xz bc

yz ab

xy

= 1

2 2

2 2

2

c

z b

y a

x

+ + + 2cxy+abc ayz+bxz = 1 => 2

2 2

2 2 2

c

z b

y a

x

+ + = 1 (do ayz + bxz + cxy = 0) Bài tập tương tự: Cho a + b + c = 1 và a1+b1+c1 = 0 Chứng minh a2 + b2 + c2 = 1

HD a1+b1+c1 = 0 => bc + ac + ab = 0; Từ a + b + c = 1 => (a + b + c)2 = 1 => a2 + b2 + c2 = 1

Bài 29: Chứng minh rằng nếu abc = 1 thì: 1 1+ + +1

+ +

+ +

c b

bc

b a

ab

a

= 1 Giải: Do abc = 1 => a, b, c ≠ 0 Ta có:

1 1

1+ + + + + + +

c b

bc

b a

ab

a

+ +

+ +

bc b

bc

b a

ab bc

abc

=

= bc(ab abc a abc) bc b b 1+bac+bc bc+b)

+ +

+ +

+ +

+ +

1

= 1bc++b b++bc1 = 1 Lưu ý: Ta có thể viết a = bc1 rồi thay vào biểu thức cần chứng minh

Bài 30: Cho a, b, c là 3 số thoả mãn điều kiện:

= + +

= + +

14

0 2 2

2 b c a

c b a

Hãy tính giá trị của biểu thức: A = 1 + a4 + b4 + c4

Giải: Từ a + b + c = 0 => (a + b + c)2 = 0 <=> a2 + b2 + c2 + 2(ab + bc + ca) = 0

<=>2(ab + bc + ca) = -(a2 + b2 + c2) = -14 => ab + bc + ca = -7 Vậy

<=> 49 = (ab + bc + ca)2 = a2b2 + b2 c2 + a2c2 + 2abc(a + b + c) = a2b2 + b2 c2 + a2c2

( do a + b + c = 0) Từ a2 + b2 + c2 = 14 <=> 196 = (a2 + b2 + c2)2 = a4 + b4 + c4 + 2(a2b2 + b2 c2 + a2c2)=

= a4 + b4 + c4+ 2.49 <=> a4 + b4 + c4 = 196 – 2,49 = 98

Vậy A = 1 + 98 = 99

Bài 31: Cho a + b – c = 0 Chứng minh (a2 + b2 + c2)2 = 2(a4 + b4 + c4)

Giải: Từ a + b – c = 0 => (a + b – c)2 = 0 => a2 + b2 + c2 = –2(ac + bc – ab)

=> (a2 + b2 + c2)2 = 4(a2b2 + a2c2 + b2c2 + 2abc2 – 2ab2c – 2a2bc)

=>(a2 + b2 + c2)2 = 4[a2b2 + a2c2 + b2c2 – 2abc(a + b – c)] = 4(a2b2 + a2c2 + b2c2) (1)

Ta có: (a2 + b2 + c2)2 = a4 + b4 + c4 + 2(a2b2 + a2c2 + b2c2) = a4 + b4 + c4+ 2

4

2 2

2 b c

a + + (do (1))

=> 2(a2 + b2 + c2)2 = 2(a4 + b4 + c4) + (a2 + b2 + c2)2

=> (a2 + b2 + c2)2 = 2(a4 + b4 + c4)

Trang 10

Bài 32: Cho a2 + b2 + c2 = a3 + b3 + c3 = 1 Tính S = a2 + b9 + c2004

Giải: Do a2 + b2 + c2 = 1 => |a| ≤ 1; |b| ≤ 1; |c| ≤ 1;

Ta có: a2 + b2 + c2 – (a3 + b3 + c3) = 0 <=> a2(1 – a) + b2(1 – b) + c2(1 – c) = 0 (*)

Vì a ≤ 1 => 1 – a ≥ 0 => a2(1 – a) ≥ 0 Tương tự: b2(1 – b≥ 0 ; c2(1 – c) ≥ 0 Suy ra

vế trái của (*) là tổng các số không âm nên: (*) <=>

=

=

=

0 ) 1 (

0 ) 1 (

0 ) 1 (

2 2 2

c c

b b

a a

Vậy a, b, c∈ {0; 1} trong

đó có hai số bằng 0 và một số bằng 1

Nếu a = b = 0, c = 1 thì S = 0 + 0 +12004 = 1

Nếu a = c = 0 và b = 1 thì S = 0 + 19 + 0 = 1

Nếu b = c = 0 và a = 1 thì S = 12 + 0 + 0 = 1 Vậy S = 1

Bài 33: Cho các số a1, a2, a3, …, a2003 Biết rằng: ak = ( 2 ) 2

1 2

k k

k

+

+

; với mọi k = 1, 2, 3, …, 2003 Tính tổng S = a1 + a2 + a3 + … + a2003

Giải:

Ta có: ak = ( 2 ) 2

1 2

k k

k

+

+

= 2 ( 1 ) 2

1 2

+

+

k k

k

2 2

) 1 (

) 1 2 (

+

− + +

k k

k k

k

= … = 2

1

k ( 1)2

1

+

k Với mọi k = 1, 2, 3, …, 2003

Với k = 1: a1 = 2 2

1

1 − ; k = 2:a2 = 2 3 2

1 2

1

− ; … ; k = 2003: a2003 = 2 2004 2

1 2003

1

=> S = a1 + a2 + a3 + … + a2003 = 2004 2

1

2003

2005x

Bài 34: Cho a3 – 3ab2 = 5 và b3 – 3a2b = 10 Tính a2 + b2

Giải: a3 – 3ab2 = 5 => (a3 – 3ab2)2 = a6 – 6a4b2 + 9a2b4 = 25

b3 – 3a2b = 10 => (b3 – 3a2b)2 = b6 – 6a2b4 + 9a4b2 = 100

=> 125 = a6 + b6 + 3a2b4 + 3a4b2 = (a2 + b2)3

Do đó a2 + b2 = 5

Bài 35: Tam giác ABC có BC = a, AC = b, AB = c là độ dài 3 cạnh của tam giác thoả mãn hệ

thức: b ab c c bc a a ca b b ca c c ab a+ a bc+b

+

+ +

= +

+ +

+

Giải: Với a, b, c là độ dài 3 cạnh của tam giác, ta có: b ab c c bc a a ca b b ca c c ab a+a bc+b

+

+ +

= +

+ +

+ +

+

+ + +

+

− + +

+

b ab

) )(

(

) ( )

)(

(

) ( )

)(

(

) (

= + +

− +

+ +

− +

+ +

c b b a

a c ac b

a c a

c b bc c

a c b

c a ab

<=> ab(a – b)(a + b) + bc(b – c)(b + c) + ac(c – a)(a + c) = 0

<=> ab(a – b)(a + b) – bc(b + c)[(c – a) + (a – b)] + ac(c – a)(a + c) = 0

<=> … <=> (a + b + c)(a – b)(a – c)(b – c) = 0

<=> a – b = 0 hoặc a – c = 0 hoặc b – c = 0 (vì a + b + c > 0)

Ngày đăng: 29/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w