1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 11 NC trọn bộ hoàn chỉnh

115 461 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án 11 NC trọn bộ hoàn chỉnh
Tác giả Trần Văn Anh
Trường học Trường THPT Giỏo Viờn
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008 - 2009
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định chất oxi hóa, Bài 6 : Cho phương trình hóa học Phân tích đặc điểm của phảnm ứng điều chế lưu huỳnh trioxit, từ đó cho biết các biện pháp kĩ thuật nhằm tăng hiệu quả tổng hợp

Trang 1

Tiết ÔN TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Oân lại kiến thức :

- Ng tử, lkhh, định luật tuần hoàn, phản ứng oxi hóa – khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học

- Hệ thống hóa tính chất vật lí, hoá học của đơn chất và hợp chất trong nhóm halogen và oxi – lưu huỳnh

2 Kĩ năng

- Lập phương trình phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron

- Giải bài tập : xác định thành phần hỗn hợp, tên nguyên tố, bài tập về chất khí

- Aùp dụng giải các bài tập dựavào phương trình đại số, định luật bảo toàn khối lượng, tính trị số trung bình

3 Tình cảm thái độ

II Chuẩn bị

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học - Bốn phiếu học tập - Giấy Ao, bút dạ, băng dính hai mặt

III Các hoạt động trên lớp

I Nguyên tử

Gồm hạt nhân mang điện tích dương

và vỏ mang điện tích âm

+Vò gồm các hạt electron

Cho biết cấu tạo nguyên tử ?

Hs tự thảo luận rồi đưa ra kết quả

* Cách viết cấu hình electron

Viết cấu hình e của ngtử các ng.tố sau : 11Na, 13Al, 17Cl, 26Fe

HS thảo luận rồi lên bảng viết cấu hình eHĐ

3 III Liên kết hóa học

1 Liên kết cộng hóa trị

Là lk được hình thành bằng lực hút

tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái

dấu

VD: NaCl

Na+ + Cl-  NaCl

2 Liên kết cộng hóa trị

Là liên kết được hình thành bằng

một hay nhiều cặp electron ghép chung

HS đứng lên trả lời các khái niệm về liên kết ion, liên kết cộng hóa trị

4 IV Tốc độ pư và øcân bằng hóa học

* Tốc độ pư là độ biến thiên n.độ của 1

chất pư hoặc sp trong một đơn vị thời gian

* CBHH là t thái của pư thuận nghịch

khi tốc độ pư thuận bằng tốc độ pư nghịch

Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học là gì ? HS trả lời câu hỏi.

Bài 1 : Hãy so sánh tính chất vật lí và hoá học của axit H2SO4 và HCl

Bài 2 : So sánh lk ion và lk CHT Trong các chất sau đây, chất nào có lk ion, chất nào có lk CHT : NaCl,

HCl, Cl2 ?

Trang 2

Bài 3 : Hãy so sánh các halogen, oxi, lưu huỳnh dựa vào bảng sau :

1.Các NTHH2.vị trí3.Đ2 e lớp ngoài cùng4.T/c của đơn chất 5.H/c quan trọng

Bài 5 : Hoàn thành các phương trình sau bằng phương pháp thăng bằng electron Xác định chất oxi hóa,

Bài 6 : Cho phương trình hóa học

Phân tích đặc điểm của phảnm ứng điều chế lưu huỳnh trioxit, từ đó cho biết các biện pháp kĩ thuật nhằm tăng hiệu quả tổng hợp SO3

Bài 7 : Cho 20g hỗn hợp Mg và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư, ta thấy có 11,2 lít khí H2 (đktc) thoát

ra Khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là bao nhiêu ?

Trang 3

Tiết Bài 1 : SỰ ĐIỆN LI

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

Học sinh biết : khái niệm về sự điện li, chất điện li

Học sinh hiểu : - Nguyên nhân về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li

- Cơ chế của quá trình điện li

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng thực hành: quan sát, so sánh

- Rèn luyện khả năng lập luận logic

II Chuẩn bị

1 Giáo viên : Dụng cụ + hóa chất thí nghiệm đo độ dẫn điện và tranh vẽ hình 1.2 và 1.3 SGK

2.Học sinh : Ôn lại hiện tượng dẫn điện đã được học ở chương trình vật lí 7

III Tổ chức hoạt động dạy học :

- NaCl khan, NaOH khan, rượu

etylic, glixerol, nước nguyên chất

không dẫn địên

GV: làm thí nghiệm biểu diễn tính dẫn điện của dung dich Cũng có thể hướng dẫn, cho HS làm thí nghiệm để rut ra kết luận

HS: Quan sát và rút ra nhận xét, kết luận:

- Dung dịch NaCl dẫn điện

- Nước cất và dung dịch Saccarozơ không dẫn điện

2 2 Nguyên nhân dẫn điện của các

dd axit, bazơ và muối trong nước

- Các axit, bazơ, muối khi tan trong

nước phân li thành các ion làm cho dd

của chúng dẫn điện

- Sự điện li là quá trình phân li các

chất thành ion

- Những chất tan trong nước phân li

thành ion gọi là chất đ li

 Vậy axit, bazơ, muối là những

chất điện li

GV: Đặt vấn đề: Tại sao dung dịch axit, bazơ, muối dẫn được điện?

HS: Vận dụng kiến thức về dòng điện đã học ở môn vật

lí trả lời: Dung dịch axit, bazơ, muối có chứa các tiểu phân mang điện tích và chuyển động tự do (được gọi là các ion) Các phân tử axit, bazơ, muối khi tan trong nước phân li thành các ion

3 II Cơ chế quá trình điện li:

1 Cấu tạo của phân tử nước:

Phân tử nước là phân tử có cực

GV: Đặt vấn đề: Tại sao nước nguyên chất và NaCl khan không dẫn điện, nhưng khi hoà tan NaCl và nước thì được dd dẫn điện?

GV: Điều đó chứng tỏ giữa phân tử nước và tinh thể NaCl có sự tương tác với nhau tạo ra các ion

Ta nghiên cứu về đặc điểm cấu tạo của phân tử nước

HS: Mô tả những đặ điệm cấu tạo của phân tử nước:

- Liên kết O – H là lk CHT phân cực Cặp e chung bị lệch về phía Oxi

Nước là p.tử có cực : Ở Oxi có dư điện tích dương còn ở

H có dư điện tích âm

4 2 QT điện li của NaCl trong nước

- Dưới tác dụng của các phân tử

nước phân cực, các ion Na+ và Cl –

tách ra khỏi tinh thể và đi vào dd

- Quá trình điện li của NaCl biểu diễn

GV: Khi hòa tan p.tử NaCl vào nước thì có hiện tượng gì xảy ra?

GV: Dùng hình vẽ phóng to, phân tích, giúp HS hiểu rõ quá trình

HS: Nhắc lại đặc điểm cấu tạo của tinh thể NaCl: tinh thể ion, các ion Na+ và Cl –

phân bố luân phiên đều đặn

Trang 4

bằng phương trình điện li :

NaCl  Na+ + Cl –

GV trình bày thêm: Trong dd ion

Na+ và Cl – không tồi tại độc lập mà bị các p.tử nước bao vây Hiện tượng đó gọi là hiện tượng hiđrat hóa

trên các nút mạng

5 3 Quá trình điện li của HCl trong

nước

Dưới sự tương tác của các phân tử

nước phân cực, phân tử HCl điện li

thành các ion H+ và Cl -

HCl  H + + Cl

GV nêu vấn đề: Ở trên chúng ta đã thấy các p.tử có lk ion khi tan trong nước điện li thành các ion

Vậy các p.tử có lk CHT trị khi tan trong nước có điện li thành các ion không? Điện li thế nào?

GV: Phân tử ancol etylic, saccarozơ, glixerol là những phân tử p/c rất yếu nên dưới td của các p.tử nước phân cực, chúng không điện li thành các ion được

HS: Nhắc lại đặc điểm cấu tạo của phân tử HCl: Liên kết giữa H và Cl là liên kết cộng hóa trị phân cực Cực dương vềphía H và cực âm về phía Cl

Phiếu học tập

Câu 1: Trường hợp nào sau đây không dẫn điện được:

C Nước sông, hồ, ao D Dung dịch KCl trong nước

Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự điện li:

A Sự điện li là sự cho nhận electron

B Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện một chiều

C Sự điện li là sự phân li một chất thành cation và anion khi chất đó ở trạng thái nóng chảy hoặc tantrong nước

D Sự điện li là sự hoà tan axit hoặc bazơ hoặc muối vào nước tạo thành dung dịch

Trang 5

Tiết Bài 2 : PHÂN LOẠI CÁC CHẨT ĐIỆN LI

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

HS hiểu : - Thế nào là độ điện li, cân bằng điện li

- Thế nào là chất điện li mạnh ,chất điện li yếu

2 Kỹ năng

Vận dụng độ điện li đê biết chất điện li mạnh, chất điện li yếu

II Chuẩn bị

Giáo viên : - Bộ thí nghiệm về tính dẫn điện của dung dịch

- Dung dịch HCl 0,1M và dung dịch CH3 COOH 0,1M

III Tổ chức hoạt động dạy học

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ:

a Sự điện ly, chất điện ly là gì? Những loại chất nào là chất điện ly ?

b Lấy 3 về chất điện ly và chất khơng điện ly

3/ Tiến trình giảng dạy:

Kiểm tra bài cũ

a Sự điện li, cđl là gì? Những loại chất nào

- Yêu cầu HS đọc SGK trước

và gọi HS lên làm thí nghiệm biểu diễn để nh.xét h.tượng?

- GV K:: các chất khác nhau

cĩ khả năng điện ly khác nhau

- Dung dịch HCl bĩng đèn sáng rõ hơn so với dung dịch

CH3 COOH

2 2 Độ điện li : điện li α của một chất là tỉ

số giữa số phân tử phân li ra ion (n) và

tổng số phân tử hoà tan (no)

n : số phân tử phân li ra ion

no : số phân tử hoà tan

- Để chỉ mức độ điện ly ra ion của 1 chất điện ly trong dd, người ta dùng KN độ điện ly

- Viết biểu thức và giới thiệu các đại lượng  yêu cầu HS nêu khái niệm độ điện ly

- Dựa vào KN hãy cho biết a

cĩ giá trị trong khỏang nào?

- GV lấy 1 số VD để

HS hiểu rõ hơn

- Độ điện ly a của chất điện

ly là tỉ số giữa số phân tử phân ly ra ion và tổng số phân tử

0 < α < 1 HĐ

3 II.Chất điện li mạnh và chất điện li yếu

1 Chất điện li mạnh

* Khái niệm : Là chất khi tan trong nứoc

các phân tử hoà tan đều phân li ra ion

* Độ điện li α = 1

* Các chất điện li mạnh là :

- Các Bazơ mạnh : NaOH, KOH,

Ba(OH)2 …

- Các axit mạnh : HCl, HNO3, HClO4 …

- Hầu hết các muối : NaNO3, NaCl,

_ GV lưu ý chất điện li mạnh được biễu diễn bănng dấu 1 chiều

_ GV điều khiển học sinh thảo luận nhóm

* KN: Chất điện li mạnh là những chất khi tan trong nước các phân tử hòa tan đều phân li ra Ion

_ HCl, HNO3, H2SO4…

_ NaOH, KOH,Ca(OH)2 _ NaCl, KNO3, CuSO4

VD:

Na2SO4  2Na+ + SO4

Trang 6

* Khái niệm : Là chất khi tan trong nước

chỉ có một số phần tử số phân tửhoàtan

phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại

dưới dạng phân tửtorng dd

* Độ điện li 0 < α < 1

* Các chất điện li yếu là :

- Các axit yếu : CH3COOH, HClO, H2S,

HF, H2SO3 …

- Các bazơ yếu : Bi(OH)3, Mg(OH)2 …

VD:CH3COOH  CH3COO+H+

a) Cân bằng điện li

- Sự điện li của cđl yếu là quá trình

thuận nghịch Cân bằng điện li là cân

bằng động

CH3COOH  CH3COO- + H+

K =

][

]].[

[

3

3

COOH CH

H COO

b) Aûnh hưởng của sự pha loãng đến độ

điện li

Khi pha loãng dd thì độ điện li α tăng

* Lưu ý: Trong phương trình điện li của chất điện li yếu, người ta dùng hai mũi tên ngược chiều

- Giải thích cho học sinh biết sự điện li của chất điện li yếu cũng là quá trình thuận nghịch

- Hãy viết biểu thức hằng số điện li cho quá trình này?

- Giáo viên nêu câu hỏi: Khi pha lõang dd đđl của các cđl

li tăng hay giảm? Tại sao?

-Là chất tan trong nước chỉ có một phần tử hòa tan phân li ra Ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch

H COO

- Khi pha lõang dd, đđl của các cđl đều tăng Vì khi pha lõang dd, các ion dương và âm của cđl ở xa nhau hơn, ít có điều kiện va chạm vào nhau để tạo lại phân tử ban đầu

5 * Củng cố : Sử dụng bài tập 2,3 (SGK)

Trang 7

Tiết Bài 3 : AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Khái niệm axit, bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut và thuyết Bron-stêt

- Axit một nấc, axit nhiều nấc, hidroxit lưỡng tính

- Ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ

- Muối là gì sự phân li của muối

2 Kĩ năng

- Vận dụng thuyết axit- bazơ của A-rê-ni-ut và Bron-stêt để phân biệt được axit, bazơ

- Nhận biết được một chất cụ thể là axit,bazơ, muối, hidroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit theo đn

- Biết viết phương trình phân li của axit, bazơ và muối

- Dựa vào hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ để tính nồng độ ion H+ và ion OH- trong dung dịch

2 Trọng tâm.

- Axit, bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut và thuyết Bron-stêt

- Phương trình phân li của axit, bazơ và muối - Hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ

II Chu ẩ n b ị

- Dụng cụ: ống nghiệm - Hoá chất: dung dịch NaOH, HCl, NH3, muối kẽm và quì tím

IV Tổ chức hoạt động dạy học

Ki ểm tra bài cũ: Cho biết độ điện li là gì?

Thế nào là cđl mạnh, cđl yếu? Cho 1lit dd

chứa 0,1 mol Na3PO4 Tính nồng độ mol của

Viết ptđl của 2 bazơ và yêu cầu học sinh nhận xét và rút ra đn bazơ theo A-rê-ni-ut

GV ghi chú t/c của các dd axit

và bazơ là do ion H+ và OH-

HS chú ý theo dõi

HS nhận xét: Axit phân li

H+, từ đĩ rút ra đn axit theo thyết A-rê-ni-ut

HS nhận xét: Bazơ phân

li ra OH-, từ đĩ rút ra định nghĩa bazơ theo thyết A-rê-ni-ut

HS chú ý

Axit nhiều nấc: Những axit khi tan trong

nước mà phân tử phân li nhiều nấc ra ion

Bazơ nhiều nấc: Những bazơ khi tan

trong nước phân tử phân li nhiều nấc ra ion

và OH-, chúng là các axit và bazơ 1 nấc GV viết ptđl của

H3PO4 và Mg(OH)2 từ đĩ yêu cầu học sinh cho biết chúng là axit và bazơ mấy nấc ?

Yêu cầu học sinh nêu định nghĩa axit và bazơ nhiều nấc

HS chú ý và trả lời câu hỏi

HS nêu định nghĩa

Trang 8

Là các hiđroxit khi tan trong nước vừa

p.li như axit, vừa có thể p.li như bazơ

CM tính lưỡng tính của Zn(OH)2 Yêu cầu học sinh viết ptđl của các hiđroxit còn lại

HS chú ý và lên bảng viết các phương trình điện li

2 Ưu điểm của thuyết Bron-stêt.

Thuyết A-rê-ni-ut chỉ đúng cho dm là

nước, thuyết Bron- stêt tổng quát hơn nó áp

dụng đúng cho bất kì dm nào có khả năng

nhường nhận proton và cả khi không có dm

Đặt vấn đề : Tại sao đối với

Yêu cầu HS rút ra đn clt theo thuyết Bron-stêt

Đặt câu hỏi: H2O có phải là clt không? Vì sao?

Chia lớp thành nhóm yêu cầu

HS so sánh 2 thuyết để tìm ra

ưu điểm của thuyết Bron-stêt

HS chú ý giải quyết vấn

đề và dựa vào ví dụ rút ra định nghĩa axit, bazơ theo thuyết Bron-stêt

HS trả lời: HCO3- vừa thể hiện tính axit và tính bazơ nên là chất lưỡng tính

HS lên bảng viết ptcm

Từ đó rút ra đn chất lưỡng tính theo thuyết Bron-Stêt

HS trả lời: là chất lưỡng tính

HS thảo luận nhóm rút ra

ưu điểm

1 Hằng số phân li của axit:

Sự điện li của axit yếu trong nước là một

]].[

[

3

3

COOH CH

COO CH

Hay có thể viết theo Bron-stêt:

CH3COOH+H2O  H3O++CH3COO- (2)

Theo cách viết (2) cũng cho ta hằng số

cân bằng giống như cách viết (1)

KL: Ka được gọi là hspl của axit Giá trị

của Ka phụ thuộc vào bản chất axit và nhiệt

độ Giá trị Ka của axit càng nhỏ lực của axit

đó càng yếu

Dẫn dắt tiếp: Đối với các axit

và bazơ yếu thì qtđl của chúng cũng là qttn và ở ttcb cũng có thể áp dụng biểu thức hscb cho

nó Yêu cầu HS viết ptđl của

CH3COOH theo A-rê-ni-ut viết biểu thức tính hscb

GV yêu cầu HS viết ptđl của

CH3COOH theo Bron-stêt và viết biểu thức tính hscb GV giải thích thêm nếu viết ptđ theo Bron-stêt thực chất ra là không thay đổi, H+ và H3O+ là một

GV kết luận hằng số cân bằng đó gọi là hspl của axit

Hỏi: hằng số phân li của axit phụ thuộc vào các yêu tố nào?

HS nhớ lại cách tính hằng số cân bằng đã học

HS lên bảng viết phương trình điện li của CH3COOH theo A-rê-ni-ut và viết biểu thức của hằng số cân bằng

HS lên bảng viết biểu phản ứng và biểu thức tính hằng số cân bằng

HS chú ý trả lời

1 Định nghĩa

Muối là hợp chất khi tan trong nước phân

li ra cation kim loại (hoặc ion NH4+) và

anion của gốc axit

VD : NaHCO3 → Na+ + HCO3

(NH4)2SO4 → 2NH4+ + SO4

* Phân loại

- Muối trung hòa : KCl, NaCl

- Muối axit: NaHCO3, KHCO3

- Muốikép : NaCl.KCl, KCl.MgCl2.6H2O

Muốiphức:[Ag(NH3)2]Cl,[Cu(NH3)4]SO4

2 Sự điện li của muối trong nước:

Ví dụ: NaHSO3 → Na+ + HSO3

Cho một số ví dụ về phương trình điện li của muối, yêu cầu

HS nhận xét các ion tạo thành,

từ đó nêu định nghĩa muối

Cho ví dụ vài muối tan:

NaHCO3, (NH4)2SO4 và yêu cầu học sinh lên bảng viết phương trình điện li

GV nêu các loại muối và cho

ví dụ từng loại

GV diễn tả sự điện li của từng loại muối trong dung dịch nước

HS nhận xét và nêu định nghĩa hợp chất muối

HS lên bảng viết phương trình điện li các muối

HS lên bảng viết phương trình điện li của từng loại muối

Trang 9

HSO3-  H+ + SO3

- Phức chất khi tan trong nước phân li

thành các ion phức, sau đĩ ion phức phân li

HS biết : Màu của một số chất chỉ thị trong dung dịch ở các khoảng pH khác nhau.

HS hiểu: - Sự điện li của nước Tích số ion của nước và ý nghĩa của đại lượng này.

- Khái niệm về pH và chất chỉ thị axit – bazơ

HS vận dụng : - Tích số ion của nước để xác định nồng độ ion H+ và OH-.

- Biết sử dụng một số chất chỉ thị axit – bazơ để xác định axit, kiềm của dd

II Chu ẩ n b ị

- Nước cất, dung dịch axit loãng H2SO4, dung dịch bazơ loãng NaOH,

- Phenolphtalein, giấy quỳ

- Máy đo pH, cốc thủy tinh

III Tổ chức hoạt động dạy học

Kiểm tra bài cũ: Viết phương trình điện li

và biểu thức hằng số phân li axit hoặc bazơ

cho các trường hợp sau: HF, ClO-, NH4+, F

1 Sự điện li của nước:

Nước là chất điện li yếu Phương trình

điện li của nước:

H2O  H+ + OH

GV dẫn dắt: Nước cất khơng dẫn điện Nhưng thực chất nước

là chất dẫn điện rất yếu và người

ta CM bằng thí nghiệm với máy

đo cực nhạy Như vậy nước cũng cĩ khả năng phân li ra ion

Hỏi: Nước là cđl mạnh hay yếu?

Từ phương trình điện li của nước, ta viết

hằng số cân bằng K của phản ứng:

K =

] [

] ].[

2 : gọi là tích số ion của nước Ở

nhiệt độ 250C tích số ion của nước cĩ giá trị

Đặt câu hỏi: nồng độ của ion H+

và OH- của nước điện li ra là bao nhiêu ở nhiệt độ thường?

Ghi chú thêm: Đối với dd dung mơi là nước thì tích số ion

là như nhau = 1.10-14 Hỏi: Giả sử cho ta cĩ dd HNO3 0,01M thì tích số ion của nước bằng bao nhiêu ở nhiệt đọ thường? Tính nồng độ của H+ và

OH- trong dd này

Học sinh viết biểu thức tính hằng số cân bằng K của nước

Học sinh dựa vào tích số ion của nước và phương trình điện li của nước để tính nồng độ ion H+ và OH- Học sinh chú ý

HS vận dụng trả lời: vẫn

là 1.10-14 HS lên bảng viết ptđl của HNO3 và tính [H+]

= 0,01M, [OH-]=10-14/10-2= 10-12M.HĐ

Mơi trường axit: Trong mơi trường axit

Học sinh so sánh nồng

độ ion H+ và OH- trong dung dịch trung tính, dung dịch axit, dung dịch bazơ

Từ đĩ rút ra kết luận về nồng độ của H+ trong dung

Trang 10

- [H+] = 10-7M : mơi trường trung tính.

- [H+]>10-7M : mơi trường axit

- [H+]<10-7M : mơi trường bazơ

hỏi: Hãy ss nồng độ ion H+ và

OH- trong nước, dd axit, bazơ ?Cho ví dụ: một dd cĩ [OH-] =

10-10 M Hỏi: Dd này cĩ tính axit hay kiềm, hay trung tính?

dịch trung tính, axit, bazơ

HS tính:

[H+ ] = 10-14/10-10 = 10-4 >

10-7 và kết luận dd cĩ tính axit (mơi trường axit)

- Củng cố khái niệm axít – bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut và theo thuyết Bron-stêt

- Củng cố khái niệm về chất lưỡng tính – muối

- Ý nghĩa hằng số phân li axít, hằng số phân li bazơ, tính số ion của nước

2 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng tính pH của dd axít bazơ

- Vận dụng tính axít - bazơ của A-re-ni - ut và Bron-stet để xác định tính axít – bazơ hay lưỡng tính

- Vận dụng biểu thức hspl axít, hằng số phân li bazơ, tích số ion của nước để tính nồng độ H+, pH

- Sử dụng chất chỉ thị axít – bazơ để xác định môi trường của dd các chất

II Chuẩn bị

- Giáoviên: lựa chọn bài tập luyện tập - Học sinh: nghiên cứu trước bài luyện tập ở nhà

III T ổ ch ứ c h oạt động dạy học

1 Thuyết axit và bazơ theo A-rê-ni-ut và

Bron-stêt: Axit khi tan trong nước phân li

ra cation H+( A-rê-ni-ut) hay axit là chất

nhường H+ (Bron-stêt) Bazơ là chất tan

trong nước phân li ra anion OH- (A-rê-i-ut)

hay bazơ là chất nhận H+

2 Chất lưỡng tính: Vừa thể hiện tính axit

vừa thể hiện tính bazơ

3 Định nghĩa muối, sự điện li của muối

Muối → cation KL (NH4+) + anion gốc

axit

4 Hằng số phân li axit, bazơ : Đặc trưng

cho lực axit và lực bazơ

5 Tích số ion của nước :

1 Định nghĩa axit và bazơ theo 2 thuyết

2 Chất lưỡng tính ?

3 Định nghĩa muối

4 Dựa vào đâu để phân biệt lực axit và bazơ mạnh hay yếu?

5 Trong dung dịch nước, ở nhiệt độ thường tích số ion của nước là bao nhiêu ?

6 Giá trị của [H+] và pH trong các mơi trường: trung tính, axit, bazơ

Học sinh thảo luận và trả lời các câu hỏi

2 Bài 1 : Phát biểu đn mơi trường axit, trung tính và kiềm theo nồng độ ion H+ và pH

Bài 2 : một dd cĩ [OH-] = 2,5.10-10M.Mơi trường của dd là

A axit B kiềm C trung tính D khơng xác định

Bài 3 : Trong dd HNO3 0,1M, tích số ion của nước là

A [H+].[OH-] = 1,0.10-14 B [H+].[OH-] > 1,0.10-14 C [H+].[OH-] < 1,0.10-14 D khơng xđ

Bài 4 : Một dung dịch cĩ [OH-]M, đánh giá nào dưới đây là đúng

A pH = 3 B pH = 4 C pH < 3 D pH > 4

Bài 5 : Một dd cĩ pH = 5, đánh giá nào sau đây là đúng ?

A [H+] = 2.10-5M B [H+] = 5.10-4M C [H+] = 10-5M D [H+] = 10-4M

Trang 11

Bài 6 : K a(CH3COOH) = 1,75.10-5; K a(HNO2) = 4.10-4 Nếu hai axit cĩ nồng độ mol bằng nhau và ở cùng nhiệt độ, khi quá trình điện li ở tttcb, đánh giá nào dưới đây là đúng ?

A H CH COOH

3][ + > [H+]HNO2 B H CH COOH

3][ + < [H+]HNO2

C pH(CH3COOH)<pH(HNO2) D [CH3COO-] > [NO2-]

Bài 7 : Hai dd axit đưa ra ở câu 6 cĩ cùng nồng độ mol và ở cùng nhiệt độ, axit nào cĩ đđl α lớn hơn

Bài 8 : chất chỉ thịaxitbazơ là gì ? Hãy cho biết màu của phenoltalein trong dd ở các khoảng pH khác nhau Bài 9 : Cần bao nhiêu gam NaOH để pha 300ml dd cĩ pH = 10 ?

Bài 10 : a) Tính pH của dd chứa 1,46g HCl trong 400ml

b) Tính pH của dd tạo thành sau khi trộn 100ml dd HCl 1M với 400ml dd NaOH 0,375M

Tiết Bài 6 PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI

I Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

HS hiểu: - Bản chất và điều kiện xãy ra phản ứng trao đổi ion trong dd chất điện li

-Khái niệm sự thủy phân của muối,phản ứng thủy phân của muối

2.Kĩ năng

- Quan sát hiện tượng thí nghiệm để biết có phản ứng xãy ra

- Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li

- Viết pt ion đầy đủ vàthu gọn

II Chuẩn bị

- Giáo viên chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh 4 ống nghiệm, giá ống nghiệm, bảng phụ

- Hóa chất :các dd NaCl,Na2CO3,NaOH,pp,CH3COONa,Fe(NO3)3,nứoc cất,quì tím

III Phương pháp

Trực quan ,đàm thoại

IV T ổ ch ứ c ho ạ t động dạy học

1 I Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi

trong dung dịch chất điện li

1 Phản ứng tạo thành chất kết tủa:

Thí nghiệm: Nhỏ dung dịch Na2SO4 vào

ống nghiệm đựng dd BaCl2 Hiện tượng:

Kết tủa trắng BaSO4 xuất hiện

Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl

2Na + +SO42 - +Ba 2+ +2Cl - →BaSO4↓+2Na + +2Cl

Pt ion thu gọn Ba2+ + SO42- → BaSO4

GV làm thí nghiệm, yêu cầu

HS theo dõi nêu hiện tượng và lên bảng viết phản ứng giải thích

HS quan sát hiện tượng

và lên bảng viết phương trình phản ứng hĩa học dạng phân tử

Thí nghiệm: Nhỏ dd HCl vào ống nghiệm

chứa dd CH3COONa, đun nhẹ ống nghiệm

và đặt giấy quỳ tím ẩm trên miệng ống

nghiệm Hiện tượng quỳ tím hĩa đỏ, do cĩ

axit yếu CH3COOH tạo thành

HCl+CH3COONa→CH3COOH+NaCl

Dạng ion rút gọn:

H+ + CH3COO- → CH3COOH

GV làm thí nghiệm, yêu cầu

HS theo dõi nêu hiện tượng và lên bảng viết phản ứng giải thích tại sao quỳ hĩa đỏ

Học sinh lên bảng viết phản ứng dạng phân tử và dạng ion, giải thích do cĩ tạo ra axit yếu CH3COOH bay ra miệng ống nghiệm làm giấy quỳ hĩa đỏ

Thí nghiệm: Nhỏ dd HCl vào ống

nghiệm chứa dung dịch Na2CO3 Hiện

tượng: Cĩ bọt khí thốt ra

2HCl +Na2CO3→ 2NaCl+CO2↑ + H2O

Dạng ion rút gọn:

2H+ + CO32- → CO2 ↑ + H2O

Kết luận

Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất

Làm thí nghiệm, yêu cầu HS quan sát giải thích hiện tượng

GV dẵn dắt: Nếu nhỏ dd HCl vào đá vơi thì cũng thấy sủi bọt khí.Yêu cầu HS viết phản ứng của CaCO3 + HCl dạng ion rút gọn, giải thích

GV yêu cầu HS nghiên cứu

HS quan sát hiện tượng, lên bảng viết phản ứng dạng phân tử và dạng ion

để giải thích

HS lên bảng viết phản ứng giải thích:

CaCO 3 +H + →Ca 2+ +CO 2 ↑+H 2 O

HS rút ra kết luận

Trang 12

điện li là phản ứng giữa các ion.

Điều kiện xảy ra phản ứng: Phản ứng trao

đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ

xảy ra khi các ion kết hợp với nhau tạo ra

các sản phẩm: Chất kết tủa, chất điện li yếu,

chất khí

các phản ứng vừa học rút ra kết luận về bản chất phản ứng và điều kiện xảy ra phản ứng

Thí nghiệm: Nhúng giấy quỳ tím vào các

dung dịch: NaCl, CH3COONa, NH4Cl

Hiện tượng: dd NaCl: giấy quỳ tím không

đổi màu; dd CH3COONa: giấy quỳ đổi sang

màu xanh; dd NH4Cl: giấy quỳ tím hóa

hồng

II Phản ứng thủy phân của muối

1 Khái niệm sự thủy phân

Phản ứng thủy phân là phản ứng trao đổi ion

giữa muối và nước

GV làm thío nghiệm nhúng giấy quáy tím vào dd các muối rồi rút ra KL về môi trừong của các dd muối

Sau đó GV rút ra KL là trong

dd muối có phản ứng thủy phân

GV viết lên bảng một số pứ thủy phân của muối và yêu cầu

HS đứng tại chỗ nêu khái niệm phản ứng thủy phân

HS chú ý theo dõi và quan sát hiện tượng thí nghiệm

Học sinh chú ý tìm hiểu phản ứng của muối

Muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ

mạnh và anion gốc axit yếu tan trong nước

thì gốc axit yếu bị thủy phân, môi trường dd

là môi trường kiềm (pH > 7)

Ví dụ: CH3COONa, K2S, Na2CO3, Na2SO3

Sự thủy phân của CH3COO-:

CH3COO- + H2O  CH3COOH + OH

Muối trung hòa tạo bởi cation bazơ yếu

và anion gốc axit mạnh, tan trong nước thì

cation của bazơ yếu bị thủy phân, môi

trường dd có tính axit (pH < 7)

Ví dụ: NH4Cl, Fe(NO3)3, ZnBr2

Sự thủy phân của Fe3+:

Fe3+ + H2O  Fe(OH)2+ + H+

Khi muối trung hòa tạo bởi cation của

bazơ mạnh và anion gốc axit mạnh tan trong

nước, các ion không bị thủy phân, môi

trường của dd vẫn trung tính (pH = 7)

Ví dụ: NaCl, Na2SO4, KNO3, KI

Khi muối trung hòa tạo bởi cation của

bazơ yếu và anion gốc axit yếu tan trong

nước thì cation và anion đều bị thủy phân

Môi trường dung dịch phụ thuộc vào độ

thủy phân của 2 ion

Ví dụ: CH3COONH4

GV nêu ví dụ một số muối gốc bazơ mạnh và axit yếu như

CH3COONa khi tan trong nước tạo thành dd có pH > 7 Yêu cầu

HS viết phản ứng chứng minh

và rút ra kết luận về sự thủy phân các muối loại này

GV nêu ví dụ một số muối gốc axit mạnh và bazơ yếu như Fe(NO3)3 khi tan trong nước tạo thành dd có pH < 7 Yêu cầu HS viết phản ứng chứng minh và rút

ra kết luận về sự thủy phân các muối loại này

GV đặt câu hỏi đối với các dung dịch muối NaCl, Na2SO4, KNO3, KI khi hòa tan trong nước cho dd trung tính, axit, hay kiềm ?

Cho ví dụ về sự thủy phân muối trung hòa tạo bởi axit yếu

và bazơ yếu và đặt câu hỏi:

Cation và anion muối loại này

có tác dụng với nước không?

Ghi chú HS mt dd phụ thuộc vào độ thủy phân của 2 ion

HS viết phản ứng thủy phân muối và giải thích do

có sự tạo thành OH- nên dung dịch có tính kiềm

HS viết phản ứng thủy phân muối và giải thích do

có sự tạo thành H+ nên dung dịch có tính axit

HS trả lời: ion các muối này không tác dụng với nước nên dung dịch trung tính

HS trả lời: Đó là cation gốc bazơ yếu và anion gốc axit yếu nên đều tác dụng với nước

HS chú ý

6 * Củng cố : Bài tập 9, 10 (SGK, trang 29)

Bài tập nhận biết: Chỉ dùng thêm quỳ tím

hãy nêu cách nhận biết 4 lọ mất nhãn chứa

các dd: Na2SO4, Na2CO3, BaCl2, KNO3

Trang 13

Tiết Bài 7 : LUYỆN TẬP: PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION

TRONG DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI

I Mục tiêu bài hoc

Giáo viên : ơn tập và lựa chọn một số bt luyện tập Học sinh : Xem lại bài cũ và xem trước bài luyện tập ở nhà

III Tổ chức hoạt độngdạy học

1 Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion

trong dung dịch chất điện li:

Pứ trao đổi ion xảy ra khi các ion kết hợp

được với nhau tạo thành ít nhất một trong

các chất sau: Chất kết tủa, Cđl yếu, Chất

khí

2 Phản ứng thủy phân muối:

Là phản ứng trao đổi ion giữa muối và

nước Chỉ cĩ những muối cĩ chứa cation

bazơ yếu hay anion axit yếu hoặc cả hai

mới bị thủy phân

- Muối cĩ chứa cation bazơ mạnh, anion

ra cần phải cĩ điều kiện gì?

GV cho ví dụ: Từ các dd

Na2CO3, CaCl2, CH3COONa, HCl, hãy viết các ptpư dậng ion rút gọn tạo thành chất kết tủa, chất điện li yếu, chất khí

Hỏi: Thế nào là phản ứng thủy phân muối ?

Cho ví dụ pứ thủy phân muối tạo thành bởi cation bazơ mạnh

và anion gốc axit yếu và cho biết mơi trường cĩ tính gì?

Cho vd pứ thủy phân muối tạo thành bởi cation bazơ yếu và anion gốc axit mạnh, và cho biết mơi trường cĩ tính gì?

Học sinh trả lời

Học sinh lên bảng viết phản ứng

Học sinh đứng tại chỗ trả lời

HS cho vd, lên bảng viết phương trình thủy phân, giải thích vì tạo ra OH- nên dung dịch cĩ tính kiềm

HS cho ví dụ, lên bảng viết pt thủy phân, g thích

vì tạo ra H+ nên dd cĩ tính axit

2 Bài 1 : Viết phương trình ion rút gọn của các phản ứng sau :

a) MgSO4 + NaNO3 b) Pb(NO3)2 + H2S c) Pb(OH)2 + NaOH d) Na2SO3 + H2O

e) Cu(NO3)2 + H2O g) Ca(HNO3)2 + Ca(OH)2 h) Na2SO3 + HCl i) Ca(HCO3)2 + HCl

Bài 2 : Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li xảy ra khi

A Các chất phản ứng phải là các chất dễ tan

B một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ của chúng

C Phản ứng không phải là thuận nghịch

D Các phản ứng phải là những chất điện li mạnh

Bài 3 : Rau quả khô được bảo quản bằng khí SO2 thường chứa một lượng nhỏ hợp chất gốc SO32- Để xác định sự có mặt của các ion SO32- trong rau quả, một học sinh ngâm một ít quả đậu trong nước Sau một thời gian lọc lấy dung dịch rồi cho tác dụng với dung dịch H2O2 (chất oxi hóa) sau đó cho tác dụng tiếp với

Trang 14

dund dịch BaCl2 Viết các phương trình ion rút gọn đã xảy ra

Bài 4 : Cho các chất : muối ăn, giấm, bột nở (NH4HCO3), phèn chua (KAl(SO4)2.12H2O), muối iot (NaCl + KI) Hãy dùng các pư hoá học để phân biệt chúng Viết phương trình ion rút gọn của các phản ứng

Bài 5 : Hoà ttan hoàn toàn 0,1022g một muối kim loại hoá trị hai MCO3 trong 20ml dung dịch HCl 0,08M Để trung hòa lượng HCl dư cần 5,64ml dung dịch NaOH 0,1M Xác định M

Bài 6 : dung dịch chất nào dưới đây có PH = 7 ?

Bài 7 : Dd nào dưới đây có PH < 7 ? A KI B KNO3 C FeBr2 D NaNO2

Bài 8 : Dd nào dưới đây có PH > 7 ? A KI B KNO3 C FeBr2 D NaNO2

Bài 9 : Viết pthh dưới dạng p.tử và ion rút gọn của pư trao đổi ion trong dd để tạo thành kết tủa sau :

ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI

I Mục tiêu bài học

1 Dụng cụ thí nghiệm

Ống hút nhỏ giọt Thìa xúc hoá chất

Bộ gía TN

2 Hoá chất

dd NaOH đặc

III.Tổ chức hoạt động dạy học

Thí nghiệm 1 : Tính axit-bazơ

- Đặt giấy chỉ thị PH lên mặt kính đồng

hồ sau đó nhỏ vài giọt dd HCl 0,1M So

sánh màu của mãu giấy với mẫu chuẩn để

biết giá trị PH

- Làm tương tự với các dd : NH4Cl,

CH3COONa, NaOH 0,1M

Thí nghiệm 2 : Phản ứng trao đổi ion

- Cho 2 ml dd Na2CO3 đặc vào ống

nghiêm đựng 2 ml dd CaCl2 đặc nhận xét

hiện tượng xảy ra

- Hoà tan kết tủa thu được ở TN (a) bằng

dd HCl loãng Quan sát các hiện tượng

xảy ra

- Cho vào ống nghiệm 2 ml dd NaOH

loãng nhỏ vào đó vài giọt dd

phenoltalein Nhận xét màu của dd nhỏ

từ từ dd HCl loãng vào vào ống nghiệm

GV theo dõi các nhóm làm thí nghiệm, nhắc nhở các tổ trong khi làm thí nghiệm

GV theo dõi các nhóm làm thí nghiệm, nhắc nhở các tổ trong khi làm thí nghiệm

GV theo dõi các nhóm làm thí nghiệm, nhắc nhở các tổ trong khi làm thí nghiệm

HS làm thí nghiệm, qaun sát hiện tượng và giải thích, viết ptpứ dưới dạng phân tu63 và ion thu gọn

HS làm thí nghiệm, qaun sát hiện tượng và giải thích, viết ptpứ dưới dạng phân tu63 và ion thu gọn

HS làm thí nghiệm, qaun sát hiện tượng và giải thích, viết ptpứ dưới dạng phân tu63 và ion thu gọn

Trang 15

trên, vừa nhỏ vừa lắc cho đến khi mất

màu Giải thích hiện tượng xảy ra

- Điều chế kết tủa Zn(OH)2 bằng các dd

ZnSO4 và NaOH Lấy một ít kết tủa vào

ống nghiệm Thên từ từ dd NaOH vào cho

đến dư Quan sát hiện tượng xảy ra

GV theo dõi các nhóm làm thí nghiệm, nhắc nhở các tổ trong khi làm thí nghiệm

HS làm thí nghiệm, qaun sát hiện tượng và giải thích, viết ptpứ dưới dạng phân tử và ion thu gọn

HS viết bảng tường trình

nghiệm và nộp bảng tường trình

I Mục tiêu bài học

1 kiến thức

HS biết : - Tên các nguyên tố thuộc nhóm nitơ

- Đặc điểm cấu tạo nguyên tử và vị trí của các nguyên tố nhóm nitơ trong BTH

- Sự biến đổi tính chất của các đơn chất và một số hợp chất trong nhóm

2 Kĩ năng

Vận dụng kiến thức về CTNT để hiểu được những tính chất hóa học chung của các nguyên tố nhóm nitơ

II Chuẩn bị

- GV :Chuẩn bị BTH - HS : xem lại kiến thức chương 1 và chương 2

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 I Vị trí

Nằm ở nhóm VA , gồm : N, P, As, Sb,

Bi, chúng thuộc các nguyên tố p

GV lưu ý cho HS cách viết kí hiệu hóa học các nguyên tố HS tìm vị trí và tên gọi của các nguyên tố nhóm

nitơHĐ

Các nguyên tố nhóm nitơ có 3e độc

thân khi bị kích thích có 5e độc thân nên

nó có hoá trị 3 hoặc 5 do đó các nguyên

tử này có thể tạo thành 3 hoặc 5 lk CHT

HS nghiên cứu SGK và cho biết : số e lớp ngoài cùng, sự phân bố e trên các obitan, số e độc thân của các nguyên tố ở ttcb và ttkt và từ đó dự đoán khả năng tạo liên kết của các nguyên tố nhóm nitơ

 Có tính oxi hoá và tính khử, khả năng

oxi hoá giảm từ N  Bi

b) Tính kim loại-phi kim

Đi từ N  Bi, tính PK của các n.tố giảm

dần, đồng thời tính KL tăng dần

GV gôi ý cho HS nhớ lại một số khái niệm về tính oxi hoá, tính khử, độ âm điện và quy luật biến đổi các tíunh chất này, số oxi hoá có thể có của các nguyên tố nhóm nitơ

GV rút ra nhận xét chung và kết luận

HS dựa vào đó sẽ xác định được rằng nguyên tố nào có khả năng oxi hoá mạnh nhất

HS nhắc lại KN tính

kl-pk, quy luật về sự biến đổi tính kl-pk trong nhóm A.Vận dụng

Trang 16

4 3 Sự biến đổi tính chất của các h/c

a) Hợp chất với hidro

CTC:RH3 (là chất khí)R hóa trị 3

Độ bền giảm dần, tính khử tăng, dd

của chúng không có tính axit

b) Oxit và hidroxit

CT oxit cao nhất R2O5, độ bèn giảm

dần, từ N  Bi tính axit của các oxit và

axit tăng dần đồng thời tính bazơ của

chúng giảm dần

GV nhận xét và rút ra kết luận cuối cùng

HS viết CT hợp chất với hidro và cho biết hóa trị của nó, cho biết độ bền, tính khử của các hợp chất này

HS viết cộng thức oxit cao nhất và cho biết hóa trị của nó, cho biết độ bền, sự biến đổi t1inh axit bazơ của các hợp chất này HĐ

Bài tập 1 (SGK, trang 40)

Tiết Bài 10 : NITƠ

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

HS biết : Phương pháp điều chế nitơ trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm

HS hiểu : Tính chất vật lí, hóa học của nitơ Ứng dụng của nitơ

2 Kĩ năng

- Vận dụng đặc điểm cấu tạo phân tử của nitơ để giải thích tính chất vật lí, hoá học của nitơ

- Rèn luyện kĩ năng suy lậun logic

3 Tình cảm thái độ

Biết yêu qúy bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ : Viết CT hợp chất với

hidro, CT oxit cao nhất và QL biến đổi

tính chất của chúng

2 I Vị trí và cấu hình e nguyên tử.

Nằm ở nóm VA, chu kì 2

HS viết cấu hìinh electron của nguyên tử nitơ và viết

CT e, CTCT và CTPT của nitơ

3 II Tính chất vật lí

Là chất khí không màu, không mùi

không vị, nhẹ hơn không khí, hóa lỏng

-196oC, tan rất ít trong nước Nitơ không

duy trì sự cháy và hô hấp

GV bổ sung thêm tính tan, nhiệt độ hoá lỏng, hoá rắm, khả năng không duy trì sự cháy của nitơ

HS nghiên cứu SGK và cho biết tính chất vật lí của nitơ

4 III Tính chất hóa học

- Ở nhiệt độ thường nitơ khá trơ về mặt

hóa học

- Nitơ trong hợp chất có số oxi hóa là -3,

+1 +2, +3, +4, + 5 nên nitơ vừa có tính oxi

hóa vừa có tính khử

GH dựa vào độ âm điện gợi ý cho HS nám được về tính oxi hpoá của nitơ dựa vào độ âm điện và cấu tạo

HS nghiên cứu SGk và cho biết tính chất hoá học đặc trưng của nitơ

a Tác dụng với kim loại

Ở nhiệt độ cao nitơ tác dụng với kim loại

hoạt động tạo thành nitrua kim loại

3Mg+N2   →t o Mg3N2 (magie nitrua)

HS viết phương trình phản ứng xác định số oxi hoá và vai trò của nitơ trong phản ứng

Trang 17

b Tác dụng với hidro.

N2 + 3H2 2NH3

top xt ,

NO phản ứng với oxi ở điều kiện bình

thường tạo thành NO2

phản ứng với nhau ngay ở nhiệt độ thường tạo ra khí NO2 màu nâu đỏ

GV kết luận chung về tính chất của nitơ

HS viết phương trình phản ứng xác định số oxi hoá và vai trò của nitơ trong phản ứng

6 V Trang thái tự nhiên

Tồn tại ở dạng tự do và hợp chất Nitơ

chiếm khoảng 4/5 không khí

IV Điều chế

1 Trong công nghiệp

Chưng cất phân đoạn không khí lỏng

2 Trong công ngiệp

Đun dd bảo hòa muối amoni nitrit

Dùng trong công nghiệp luyện kim,

thực phẩm, điện tử Bảo quản máu …

HS nghiên cứu SGK và cho biết ứng dụng của niơt

7 * Củng cố : Sử dụng bài tập 1,2,SGK.

Trang 18

Tiết Bài 11 : AMONIAC VÀ MUỐI AMONI

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thúc

HS biết: - Tính chất vật lí, hóa học amoniac và muối amoni.

- Vai trò quan trọng của amoinac trong đời sống và trong kĩ thuật

- Phương pháp điều chề ammoniac trong PTN và trong CN

2 Kĩ năng

- Dựa vào cấu tạo để giải thích tính chất của amoniac và muối amoni

Vận dụng các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và nguyên lí chuyển dịch cân bằng để giải thích các điều kiện kĩ thuật trong sản xuất amoniac

- Rèn luyện khả năng lập luận logic, khả năng viết các phương trình trao đổi ion

II Chuẩn bị

- GV : Dụng cụ và hoá chất phát hiện tính tan của NH3.Sơ đồ thiết bị tổng hợp ammoniac trong CN

Các dd : CuSO4, NaCl, AgNO3, NH3, NH4Cl, NaOH, chất rắn NH4Cl

- HS : sưu tầm tài liệu ứng dụng của amoniac

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ : Viết pt phản ứng cm nitơ

vừa có tính oxi hóa vừa có tín khử

GV nhận xét và cho điểm HS lên bảng trình bày

I Cấu tạo phân tử

Nguyên tử N có 3 e tự do nên tạo ra 3

liên kết cộng hóa trị có cực với 3 ng tử H

No o o o

oo

Ng tử nitơ còn có cặp e chưa tham gia lk

GV huớng dẫ nHS để biết công thức cấu tạo cụa ammonic

Gv bổ sung hình dạng của phân tử NH3 và rút ra kết luận chung về đặc điểm cấu tạo của ammoniac

HS nghiên cứu SGK và dựa vào sự hướn dẫn của

GV hãy mô tả sự hình thảnh liên kết trong phân tử ammonic, viết CT e, CTCT

3 II Tính chất vật lí

Là chất khí không màu, có mùi khai và

sốc,nhẹ hơn không khí,tan nhiều trong

nước

dd amoniac đậm đặc trong PTN có

GV chuẩb bị sằn ống nghiệm chứa khí ammonic và cho HS quan sát, sau đó biểu diễnthí nghiệm hoà tan NH3 vào nước

HS quan sát ống nghiệm đựng amonic và thí

nghiệm sau đó rút ra những tính chất vật lí của

NH3

Trang 19

nồng độ 25% (D = 0,91g/cm3)

4 III Tính chất hóa học

1 Tính bazơ yếu

a Tác dụng với nước

NH3 tan trong nước tạo thành dd kiềm

GV làm thí nghiệm khi cho

NH3 tác dụng với HCl

GV hướng dẫn HS viết phương trình phản ứng

HS quan sát hiện tượng và viết phương trình phản ứng

HS viết pt phản ứng dựa vào sự hướng dẫn của GV

5 2 Khả năng tạo phức

Cu(OH)2 + 4NH3  [Cu(NH3)4](OH)2

Cu(OH)2 + 4NH3  [Cu(NH3)4]2+ + 2OH

HS quan sát hiện tượng

GV bổ sung các hiện tượng phản ứng có thể quan sát được

GV rút ra kết luận chung vè tính chất hóa học của NH3

Hs dự đoán tính chất của amoniac dựa vào số xoi hoá

HS viết phương trình phản úng khi cho NH3 tác dụng với oxi và clo và xác định số oxi hoá cùa chúng HĐ

7 IV Ứng dụng

Dùng để sản xuất axit nitric, phân đạm,

dùng trong tên lửa, dùng làm lạnh

HS nghiên cứu SGK và thực tiễn để tím ra ứng dụng của ammoniacHĐ

1 Trong PTN

NH4Cl+Ca(OH)2   →t o CaCl2+2NH3+2H2O

Để làm khô NH3 có lẫn nước người ta

cho qua CaO

2 Trong công nghiệp

Được tổng hợp từ nitơ và hidro

HS vận dụng nguyên lí Lo sa-tơ-li-ê để làm tăng hiệu suất phản ứng

Tất cả muối amoni đều tan trong nước và

phân li hoàn toàn ra ion NH4+ Tất cả muối

amoni đều không màu

GV cho HS xem tinh thể muối amoni và sau đó cho vào nước HS quan sát nhận xét và rút ra tính chất vật lí của

muối amoni

10 II Tính chất hóa học.

1.Tác dụng với kiềm.

(NH 4 ) 2 SO 4 +2NaOH   →t o 2NH 3 +2H 2 O+Na 2 SO 4

NH4+ + OH-  NH3 + H2O

Pư này dùng để nhận biết ion NH4+

2 Phản ứng nhiệt phân.

GV làm thí nghiệm khi cho muối amoni tác dụng với dd NaOH

HS quan sát và viết phương tình phản úng

Trang 20

* Gốc axit không có tính oxi hóa

HS quan sát, giải thích hiện tượng và viết ptpư

HS viết phưông trình phản ứng hóa học dựa vào sự hướng dẫn của GV

11 * Củng cố : làm bài tập 2, 6 trong SGK

Tiết Bài 12 : AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

HS biết : - Tính chất vật li, hoá học của axit nitric và muối nitrat

- Phương pháp điều chế axitt nitric trong PTN và trong công nghiệp

2 Kĩ năng

Rèn luyện kĩ năng viết pthh của pư oxi hoá-khử và phản ứng trao đổi Quan sát, nhận xét sà suy luận

3 Tình cảm thái độ

- Thận trọng khi sử dụng hóa chất Có ý thức giữ gìn an toàn khi làm việc với hóa chất và bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị

- GV: axit HNO3, các dd: H2SO4(l), BaCl2, NaNO3; NaNO3 tinh thể, Cu(NO3)2 tinh thhể; Cu, S; ống nghiệm, đèn cồn, giá ống nghiệm

- HS : ôn lại phương pháp cân bằng ptpư oxi hoá-khử

III Tổ chức hoạt động dạy học

I Cấu tạo phân tử :

3 II Tính chất vật lí

Axit nitric là chất lỏng, không màu, bốc

khối mạnh, d = 1,53g/l, kém bền khi có AS

HNO3 phân hủy tạo thành khí NO2 màu

nâu đỏ, tan vô hạn trong nước, HNO3 có

nồng độ 68% d = 1,4g/l

GV cho HS xem lọ đựng dd HNO3 sau đò mở lọ đựng hoá chất cho HS xem

HS quan sát sau đó nêu lên tính chất vật lí của HNO3

4 III Tính chất hoá học

1 Tính axi

HNO3  H+ + NO3

Làm quỳ tím hoá đỏ, tác dụng với

GV xác nhận sp oh rất phong phú :NH4NO3,N2,N2O, NO,NO2

HS lấy một số ví dụ về tính axit của HNO3

HS xác định soh củaHNO3 tự đó dự đoán

Trang 21

bazơ, oxit bazơ, muối của axit yếu hơn

2 Tính oxi hoá

Axit nitric có tính oxh mạnh

a Tác dụng với kim loại

Axit nitric tác dụng hầu hết các KL trừ

Pt và Au và oxi hóa KL tới đến soh cao

2 3

* Đối với các kl mạnh như Mg, Al, Zn …

HNO3 bị khử thành N2O, N2 hoặc NH4NO3

* HNO3 đặc nguội thụ động đối với Al và

Fe

b Với phi kim

-Khi nung nóng, axit nitric đặc có thể oxh

được nhiều phi kim như : C, S, P…

GV làm thí nghiệm khi cho đồng tác dụng với HNO3 đặc và loãng

GV thông báo vối những kl có tính khử mạnh hơn thì sp pư có thể là NH4NO3,N2,N2O, NO

GV bồ sung thêm sự thụ động của HNO3(đ,n) đv Al và Fe

GV làm thí nghiệm khi cho S tác dụngvới HNO3

GV mô tả hiện tượng

KL chung về toh của HNO3

tchh của nitơ

HS nhận xét màu sắc của khí thoát ra và viết phương trình phản ứng

HS viết ptpư khi cho Mg,

Zn tác dụng với HNO3

HS quan sát hiện tượng và viết ptpư

HS viết phương trình phản ứng

Điều chế phân đạm, sản xuất thuốc nổ,

thuốc nhuộm, dược phẩm …

HS nghiên cứu SGK và cho biết những ứng dụng của HNO3

1 Trong phòng thí nghiệm

Đun nóng hh KClO3 rắn với H2SO4 đặc

NaNO3 + H2SO4(đ)   →t o HNO3 + NaHSO4

2 Trong Công nghiệp

NH3  x,t0, + O2 →NO +  →O2 NO2   +H 2 O O,  2 → HNO3

GV nhận xét ý kiến của HS và nhấn mạnh HNO3 dễ bị phân hủy

GV nhận xét và tóm tắt các giai đoạn

HS tìm hiểu SGK và chi biết phương pháp điều chế HNO3 trong PTN

HS xem SGK và cho biết

SX HNO3 qua mấy gđ

VD :NaNO3, AgNO3, Cu(NO3)2

I Tính chất của muối nitrat

1 Tất cả các muối nitrat đều tan trong

nước và là chất điện li mạnh

NaNO3  Na+ + NO3

-2 Phản ứng nhiệt phân

Ở nhiệt độ cao các muối nitrat dễ bị

phân hủy và giải phóng khí oxi

* Muối nitrat của kli mạnh (k, Na… )

2KNO3   →t o 2KNO2 + O2

*Muối nirat của Magie, kẽm, sắt chì,đồng

2Cu(NO3)2   →t o 2CuO+4NO2+O2

* Muối nitrat của kim loại Ag, Au, Hg …

GV bổ sung : ion NO3- không màu, một số muối nitrat dễ bị chảu rửa trong không khí

GV làm thí nghiệm khi nung nóng hai muối KNO3 và Cu(NO3)2

GV rút nhận xét chung khi nhiệt phân muối nitrat

HS nghiên cứu SGK à cho biết đặc điểm về tính tan của muối nitrat Viết phương trình điện li của moat số muối nitat

HS quan sát hiện tượng và giải thích

HS dựa vào hiện tượng và viết phương trình phản ứng

Trang 22

2AgNO3   →t o 2Ag + 2NO2 + O2

8 3 Nhận biết ion nitrat

Trong môi trường axit Cu tác dụng với

ion NO3- tạo thành khí NO sau đó kết hợp

với oxi tạo thành khí NO2 có màu nâu đỏ

3Cu+8H++2NO3-  →t o 3Cu2++NO+4H2O

2NO + O2 (không khí)  NO2

(màu nâu đỏ)

GV làm thí nghiệm khi cho Cu tác dụng với NaNO3 có htêm dung dịch H2SO4

GV bổ sung ion NO3- trong môi trường trung tínhcó tính oxi hoá

HS quan sát hiện tượng và viết phương trình phản ứng

Dùng để sx phân bón, chế tạo thuốc nổ

HS nghiên cứu SGK và cho biết ƯD của muối nitrat

Nitơ luôn chuyển hoá từ dạng này sang

dạng khác trong một chu trình khép kín

HS nghiên cứu SGK và thực tiễn để cho biết nitơ có ở đâu, tồn tại ở dạng nào, luân chuyên trong tự nhiên ntn

11 * Củng cố : Sử dụng bài tập : 2,3 trong

SGK

Tiết : Bài 13 :LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA NITƠ VÀ HỢP CHẤT CỦA NITƠ

I Mục tiêu bài học

- Củng cố kiến thức về t/c vật lí, hoá học, đ/c và ứng dụng của nitơ, ammoniac, axit nitric, muối nitrat

- Vận dụng kiến thức để giải bài tập

II Tổ chức hoạt động dạy học

1 Lý thuyết

HS dựa vào SGK để điền các kiến thức sau vào bảng

(NH4 + )

Axit nitric (HNO3)

Muối nitrat (NO3 - ) CT

H

N H H H

H + O

H – O – N O

T/c

vật

Chất khí, không

màu, không mùi, ít

tan trong nước

Là chất khí, mùi khai, tan nhiều trong nước

Dễ tan, điện li mạnh

Chất lỏng, không màu, tân vô hạn trong nước

Dễ tan, điện li mạnh

Ca 3 N 2

NH 3

Ca toc

- là axit mạnh

- Là chất xoi hóa mạnh

- Phân hủy nhiệt

- Là chất oix hóa mạnh trong mt axit hoặc khi đun nóng

- sản xuất phânbón

- nguyên liệu sản - sản xuất phân bón - Hoá chất - Nguyên liệu sản - SX phân bón - SX thuốc nổ

Trang 23

xuất HNO3 xuất phân bón - SX thuốc nhuộm

2 Bài tập

Bài 1 : Viết các phương trình hóa học để thực hiện các sơ đồ chuyển hoá sau

a) NH3   → +CuO,t0 A(khí)  t P ,XT, + H2 →NH3  t,XT , + O2 →C  +  →O2 D  +H2 O, + O2 → E   → +NaOH G  →,t0 H(rắn)

b) NO2  NO  NH3  N2  NO

HNO3  Cu(NO3)2  CuO  Cu

Bài 2 : Chất khí A có mùi khai, phản úng với khí clo theo các cách khác nhau sau đây, tùy theo điều kiện phản ứng

a) Trong trường hợp dư khí A thì xảy ra phản ứng sinh ra chất rắn C và khí D : 8A + 3Cl2  6C + D

b)Trong trường hợp dư khí clo thì phản ứng sinh ra khí D và khí E : 2A + 3Cl2  D + 6E

Chất rắn C màu trắng, khi đốt nóng bị phân hủy thuận nghịch, biến thành chất rắn A và chất E Khối lượng riêng của D là 1,25g/l(đktc) Hãy xác định A, C, D, E và viết phương trình hóa học của các phản ứng

Bài 3 : a) Phản ứng giữa kim loại Cu với HNO3 đặc giả thiết chỉ tạo ra đinitơ oxit Tổng các hệ số trong pthh bằng

b) Phản ứng giữa KL Cu với HNO3(l) giả thuyết chỉ tạo ra nitơ monooxit Tổng các hệ số trong pthh bằng

Bài 4 : Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các dd sau : NH3, (NH4)2SO4, NH4Cl, Na2SO4 Viết các pthh

Bài 5 : Trong quá trình tổng hợp NH3, áp suất bình phản ứng gỉam đi 10% so với áp suất lúc đầu Biết nhiệt độ của bình được giữ không đổi trước và sau phản ứng Xác định thánh phân phần trăm thể tích của hỗn hợp khí thu được trước và sau phảnn ứng Nếu trong hỗn hợp đầu lượng nitơ và hidro được lấy đúng theo hệ số tỉ lượng

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

HS biết : - Cấu tạo phân tử và các dạng thù hình của photpho

- Phương pháp điều chế và ứng dụng của photpho

HS hiểu : Tính chất hóa học của photpho

2 Kĩ năng

HS biết vận dụng những hiểu biết về tính chất vật lí, hóa học của photpho để giải quyết các bài tập

II Chuẩn bị

GV : Dụng cụ : ống nghiệm, kẹp gỗ, giá sắt, đèn cồn; Hoá chất : photpho đỏ, photpho trắng

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 I Tính chất vật lí

P có nhiều dạng thù hình quan trọng

nhất là P trắng và P đỏ

GV cho HS xem lọ đựng photpho

GV bổ sung về sự chuyển hoá gĩa photpho trắng và photpho đỏ dưới tác dụng của nhiệt độ

GV nhận xét ý kiến của HS và nhấn mạnh điểm khác nhau và giống nhau với phopho

HS quan sát kết hợp với SGK để rút ra tính chất vật

lí của P và so sánh tính chất vật lí giữa P trắng và photpho đỏ

Trang 24

2 II Tính chất hoá học

- Do P có số oxi hoá -3,+3, +5, 0 nên P vừa

có tính oxi hoá vừa có tinh khử

1 Tính oxi hóa

3 0

Ca + 2 P  0 2

3 3

Photpho trắng hoạt động mạnh hơn photpho đỏ

HS dựa vào số số oxi hoá của photpho dự đoán khả năng phản ứng của photpho Viết phương trình phản úng

3 IV Ứng dụng

Dùng để sản xuất axit photphoric

diêm, bom ,đạn

GV dẫn dắt, gợi ý HS trả lời các câu hỏi, có thể cho HS thấy rõ tầm quan trọng của photpho đối với sinh vật và con người

HS nghiên cứu SGK và thực tế để tìm ra ứng dụng của P

4 V Trạng thái tự nhiên và điều chế.

* P ở trạng thái tự do và trong khoáng

vật (photphorit: Ca3(PO4)2 và apatit :

3Ca3(PO4)2.CaF2 )

* P được điều chế nung quặng photphorit

hoặc apatit

* Củng cố : Làm bài tập 1,2 trong SGK

HS nghiên cứu SGK và cho biết trạngthái tồn tại của photpho giải thích tại sao trong tự nhiên nitơ tồn tại ở dạng tự do còn photpho ở dạng hợp chất, phương pháp điều chế photpho

bốc cháy ở t0

thường để lâu biến

Trang 25

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

HS biết

- Cấu tạo pân tử axit photphoric

- Tính chất vật lí, hoá học của axit photphoric

- Tính chất và nhận biết muối photphat

- Ứng dụng và điều chế axit photphoric

Trang 26

- Dụng cụ : Ống nghiệm

III Tổ chức hoạt động hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ : Viết phương trình đốt

cháy P trong khí O2 và khí Cl2

GV nhận xét và cho điểm HS lên bảng trình bày

P có số oxi hóa +5

GV nhận xét ý kiến của HS HS viết CTCT của

H3PO4, cho biết bản chất

lk giữa các nguyên tử trong phân tử, số oxi hoá của photpho trong phân tử

3 2 Tính chất vật lí

H3PO4 là tinh thể trong suốt, không

màu, H3PO4 rắn thì độc, nhiệt độ nóng

chảy 42,5oC, tan vô hạn trong nước

GV cho HS quan sát lọ đựng axit photphoric GV bổ sung

H3PO4 tan trong nước theo bất

kì tỉ lệ nào nhờ sự tạo thành lk hidro

HS nhận xét và cho biết tính chất vật lí của H3PO4

4 3 Tính chất hóa học

a) Tính oxi hóa-khử

P có số oxi hoá +5 bền do vậy axit

photphoric khó bị khử, không có tính oxi

hóa như HNO3

b) Tác dụng bởi nhiệt

Ở nhiệt độ 200-250 o c, H3PO4 mất nước

GV giới thiệu axit photphoric

bị mất nước khi đun nóng

GV hướng dẫn HS gọi tân các sản phẩm điện li của H3PO4

GV nhận xét các ý kiến của HS

HS dựa vào soh của photpho hãy dự đoán tính chất hóa học của H3PO4

HS viết phương trình điện li của H3PO4 để chứng tỏa đó là axit ba nấc và cho biết trong dd axit photphoric tồn tại các ion

gì ?

HS viết phương trình phản ứng của H3PO4 với NaOH và CaO

5

4 Điều chế

a) Trong Phòng thí nghiệm

P+5HNO3(đặc)  →t0 H3PO4+5NO2+H2O

b) Trong công nghiệp

+ Cho axit sunfuric tác dụng với quặng

photphoric hoặc apatit

Trang 27

photphat, và sản xuất phân lân, thuốc trừ

sâu, công nghiệp dược phẩm

- Các muối kl Na, K và amoni đều tan

- Các kim loại khác chỉ có

đihidrophotphat là tan

b) Phản ứng thủy phân

GV làm thí nghiệm khi nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm chứa dung dịch

Na3PO4 sau đó tiếp tục cho tiếp vài giọt dung dịch HNO3.So sánhkết tủa tạo thành vớiAgCl

HS dựa vào SGK để cho biết đặc điểm về tính chất của muối photphat

HS quan sát hiện tượng, giải thích và viết phương trình phản ứng

7 * Củng cố : Giải các bài tập SGK.

I Mục tiêu bài học

- Có khả năng phân biệt một số loại phân bón hoá học

- Có khả năng đánh giá chất lượng của từng loại phân bón hoá học dựa vào hàm lượng nitơ

II Chuẩn bị

Trang 28

- GV: Một số trang ảnh, tư liệu về sx các loại phân bón hóa học ở Việt Nam : Công ti phân đạm Bắc Giang, nhà máy phân đạm Phú Mĩ (Bà Rịa-Vũng Tàu ); nhà máy supephotphat Lâm Thao; Mỏ apatit Lào Cai.

- HS : Xem lại các bài muối amoni, muối nitrat, muối photphat

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ : Viết ptpư giữa NaOH

với H3PO4 và nêu cách nhận diện ion PO4

GV nhận xét và cho điểm HS lên bảng trình bày

- Cung cấp nitơ dưới dạng ion NH4+ và

NO3- , giúp cây phát triển nhanh cho nhiều

hạt,củ,quả

- Độ dinh dưỡng được đánh giá theo tỉ lệ

phần trăm khối lượng của nitơ

1 Phân đạm amoni

- Gồm : NH4Cl, (NH4)2SO4, NH4NO3 …

- Điều chế : Cho amoniac td với axit-

- Cây hấp thụ dưới dạng ion NH4+, chỉ

bón phân này cho các loại đất ít chua

2 Phân đạm nitrat

- Gồm : NaNO3, Ca(NO3)2 …

- Điều chế: Cho HNO3 td với muối

cacbonat

- Cây hấp thụ dưới dạng ion NO3

3 Urê

- Là loại phân đạm tốt nhất, phân urê có

màu trắng, tan tốt trong nước Trong đất

urê chuyển thành muối cacbonat

(NH2)2CO + 2H2O  (NH4)2CO3

- Điều chế :

- Cây trồng hấp thụ dưới dạng ion NH4+

GV nhận xét ý kiến của HS

GV có thể gợi ý cho HS để tả lới các câu hỏi sau :

- Có thể bón phân đạm amoni cùng với vôi bột để khử chua được không

- Phân đạm amoni và nitrat có điểm nào giống và khác nhau từ đó suy ra đối với vùng đất chua nên bón loại phân đạm gì

- Urê được sản xuât như thế nào Tại sa oure lại dược sử dụng rộng rãi như vậy?

- Gđ phát triển nào của cây trồng đòi hỏi nhiều phân đạm hơn ? loại cây trồng nào đòi hỏi nhiều phan đạm hơn? Dựa vào đâu để đánh giá độ dinh dưỡng của phân đạm

HS nghiên cứu SGK và cho biết phân đạm là gì ? Có những loại phân đạm nào ? Đ.điểm của những loại phân đạm này? Có thể sử dụng các loại phân đạm này như thế nào ?

HS thảo luận sau đó đứng lên trình bày

HS thảo luận sau đó đứng lên trình bày

HS thảo luận sau đó đứng lên trình bày

HS thảo luận sau đó đứng lên trình bày

HS thảo luận sau đó đứng lên trình bày

3 II Phân lân

- Cung cấp cho cây trồng dưới dạng ion

photphat Giúp cây thúc đẩy qt sinh hóa,

trao đổi chất và trao đổi năng lượng

- Độ dinh dưỡng được đánh giá theo phần

trăm khối lượng P2O5

1 Superphotphat

a Supephotphat đơn

- Chứa 14-20% P2O5

- Điều chế bằng cách cho quặng

photphorit hoặc apatit tác dụng với

H2SO4(đ)

Ca3(PO4)2+2H2SO4(đ)Ca(HPO4)2+2CaSO

4

Ca(H2PO4)2 cây trồng dễ đồng hóa, còn

CaSO4 ảnh hưởng tới đất trồng

b Supephotphat kép

Chứa 40-50% P2O5

GV gợi ý cho HS vận dụng kiến thức về đặc điểm các muối photphat để giải quyết các vấn đề đã nêu

GV nêu một số vấn đề cần thảo luận như sau :

- Dựa vào đâu để đánh giá độ dinh dưỡng của phân lân

- Supephotphat đơn và supephotphat kép giống nhau và khác nhau như thế nào ?

- Tại sao phân lân tự nhiên và phân lân nung chảy không tan

HS nghiên cứu SGK và cho biết :

- Phân lân là gì ?có mấy loại phân lân

- Phương pháp sản xuất các loại phân lân

- Đặc điểm của các loại [hân lân Cách sử dụng chúng

HS thảo luận sau đó đứng lên trình bày

HS thảo luận sau đó đứng lên trình bày

HS thảo luận sau đó đứng lên trình bày

Trang 29

- Điều chế bằng cách cho quặng

photphorit hoặc apatit tác dụng với

H2SO4(đ) và qua hai giai đoạn

Ca3(PO4)2 +2H2SO4 2H3PO4+3CaSO4

Ca3(PO4)3+4H3PO4 3ca(H2PO4)2

- Cây trồng đồng hóa Ca(H2PO4)2

2 Phân lân nung chảy

Người ta nung hỗn hợp quặng apatit với đó

xà vân và than cốc trên 1000oc

Thành phần : Hỗn hợp photphat và silicat

của Ca và Mg, các muối này không tan

trong nước và nó thích hợp cho đất chua

trong nước nhưng vẫn sử dụng làm phan bón cho cây ? phân lân tự nhiên và phân lân nung chảy thích hợp cho loại đất nào? Tại sao

- So sánh ưu, nhược điểm các loại phân lân tự nhiên và phân lân nung chảy với supephotphat

GV nhận xét phần trình bày của HS và rút ra kết luận chung

HS thảo luận sau đó đứng lên trình bày

- Cung cấp cho cây trồng nguyên tố K

dưới dạng ion K+, giúp cây tăng cường sức

chống rét, chống sâu bệnh và chịu hạn

- Độ dinh dưỡng được đánh giá theo tỉ lệ

phần trăm khối lượng K2O

-Hai muối KCl,K2SO4 được sd nhiều nhất

- Phân kali là gì ?

- Những loại chất nào được dùng làm phân kali

- Phân kali cần cho cây trồng như thế nào? Loại cây trồng nào đòi hỏi nhiều phân K hơn HĐ

5

IV Một số loại phân bón khác

1 Phân hỗn hợp và phân phức hợp

- Phân hh chứa nitơ, kali,photpho (NPK)

- Phân phức hợp là hh các chất được tạo

ra bằng tương tác hóa học giữa các chất

VD:Khi cho NH3 td với H3PO4 ta thu được

phân amophot(NH4H2PO4và(NH4)2HPO4)

2 Phân vi lượng

Cung cấp Bo, Zn, Mn, Cu, Mo dưới

dạnh h/c … Cây trồng chỉ cần một lượng

nhỏ, giúp kích thích quá trình sinh trưởng,

trao đổi chất, tăng quang hợp nhưng nếu

dùng quá nhiều sẽ ảnh ah đến cây trồng

va khác nhau như thế nào ? Có những loại phân hỗn hợp, phức hợp gì ?

HS nghiên cứu SGK và cho biết phân vi lượng là

gì ? Tại sao phải bón phân

vi lượng cho đất?

VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA PHOTPHO

I Mục tiêu bài học

Trang 30

III Tổ chức hoạt động hoạt động dạy học

I Lý thuyết

1 Đơn chất photpho

- Photpho có những dạng thù hình nào

- So sánh tính chất vật lí, hoá học của

càc dạng thù hình của photpho

2 Axit photphoric

- Cho biết tính chất vật lí, hoá học của

axit photphoric

- Viết pthh chứng minh axit photphoric

là axit 3 nấc

- Tại sao axit photphoric không có tính

oxi hoá ?

3 Muối photphat

- Muối photphat cá mấy loại ? Nêu đặc

điểm của các loại muối này

- Nhận biết ion photphat như thế nào ?

GV nhận xét sự trình bày các tổ

GV nhận xét sự trình bày các tổ

GV nhận xét sự trình bày các tổ

HS thảo luận sau đó các tổ lên trình bày vá viết phương trình hóa học

HS thảo luận sau đó các tổ lên trình bày vá viết phương trình hóa học

HS thảo luận sau đó các tổ lên trình bày vá viết phương trình hóa học

II Bài tập

Bài 1 : Nêu những điểm khác biệt trong cấu tạo nguyên tử giữa nitơ và photpho

Bài 2 : Lập các phương trình hoá học ở dạng phân tử và dạng ion rút gọn của các phản ứng xảy ra trong dung dịch

các chất

a) Kali photphat và bari nitrat b) natri photphtat và nhôm sunphat

c) Kali photphat và canxi clorua d) Natri hidro photphat và natri hidroxit

e) canxi đihidrophotphat (1mol) và canxi hidroxit (1mol)

g) canxi đihidrophotphat (1mol) và canxi hidroxit (2mol)

Bài 3 : Chọn công thức đúng của apatit;

A Ca3(PO4)2 B Ca3(PO3)2 C 3Ca3(PO4)2.CaF2

Bài 4 : Cho 44g NaOH vào dung dịch chứa 39,2g H3PO4 Sauk hi phản ứng xảy ra hoàn toàn, đem cô cạn dung

dịch th uđược đến cạn khô Hỏi những muối nào được tạo nên và khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu ?

A Na3PO4 50g C NaH2PO4 và 49,2g; Na2HPO4 và 14,2g

B NaH2PO4 và 15g D Na2HPO4 và 14,2g; Na3PO4 và 49,2g

Bài 5 : Thêm 10g dung dịch bão hòa bari hidroxit (độ hoà tan là 3,89g trong 100g nước ) vào 0,5 ml dung dịc haxit

photphoric nồng độ 6M Tính lượng các hợp chất của bari được tạo thành

Tiết Bài 18 : THỰC HÀNH TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT NITƠ

PHÂN BIỆT MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN HÓA HỌC

Trang 31

II Chuẩn bị

1 Dụng cụ thí nghiệm

Ống nghiệm, cốc 250ml, chậu thủy tinh, bộ giá thí nghiệm, đèn cồn, giá để ống nghiệm, bông

2 Hoá chất

HNO3 đặc, đồng kim loại, phân amoni sunfat, phân kali clorua, phân supephotphat kép, các dung dịch: NaOH, AgNO3, AlCl3, HNO3 loãng, phenoltalein, nước vôi

III Tiến hành thí nghiệm

Lấy dd amoniac vào ống nghiệm hai

ống nghiệm nhỏ Cho vài giọt dd

phenoltalein vào ống nghiệm thứ nhất và

5-6 giọt dd muối nhôm clorua vào ống

nghiệm thứ hai

GV hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra, viết phương trình hóa học của phản ứng, giải thích

HS làm thí nghiệm, quan sát, giải thích và viết phương trình hóa học

2 TN2 : Tính oxi hóa của HNO3 đặc

Cho vào ống nghiệm thứ nhất 0,5 ml dd

HNO3(đ) Cho vào ống nghiệm một mãnh

nhỏ đồng kim loại, quan sát hiện tượng

Cu+HNO3(đ)Cu(NO3)+2NO2+H2O

3Cu+8HNO3(l) →t0 3Cu(NO3)+2NO2+4H2O

2NO + O2  2NO2 màu nâu đỏ

GV hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra, viết pthh của phản ứng, giải thích

GV nhắc nhở HS chú ý HNO3 nguy hiểm và khí NO2

độc hại nên phải dủng bông tẩm dd NaOH

HS làm thí nghiệm, quan sát, giải thích và viết phương trình hóa học

3 TN3: Tính oh của muối kali nitrat n/chảy

Cho vào ống nghiệm tinh thể KNO3

và đun nóng cho đến khi KNO3 nóng chảy

sau đó cho cho mẫu than gỗ bằng hạt ngô

đã đun nóng đỏ vào ống nghiệm

chảy hết mới cho than hồng vào ống nghiệm

HS làm thí nghiệm, quan sát, giải thích và viết phương trình hóa học

4 TN4 : phân biệt một số loại phân hh

a Phân đạm amoni sunfat

Cho 1 ml dung dịch amoni sunfat đã

pha sẵn vào ống nghiệm sau đó tiếp tục

cho vào ống nghiệm 0,5 ml dug dịch

NaOH rồi đun nóng nhẹ, đặt lên miệng

ống nghiệm giấy qùy tím ẩm

b Phân kCl và phân supehpotphat kép

Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 1 ml dd kali

clorua và supephotphat kép sau đó cho vào

tiếp mỗi ống no vài giọt dd AgNO3

KCl + AgNO3  KNO3 + AgCl

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

HS Biết : -Kí hiệu hoá học, tên gọi các nguyên tố.

HS Hiểu : -Tính chất hoá học của các nguyên tố nhóm cácbon.

-Qui luật biến đổi tính chất của các đơn chất và hợp chất

2 Kĩ năng

Trang 32

-Rèn luyện khả năng so sánh, vận dụng qui luật chungvào một nhóm nguyên tố.

- Rèn luyện khả năng lập luận, tìm được mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử và tính chất hh của nguyên tố

II.Chuẩn bị

-Giáo viên:BTH,bảng phụ hình 3.1(SGK), : Một số tínhchất của các nguyên tố nhóm cacbon

-Học sinh:ôn lại cấu tạo nguy6en tử , qui luật biến đổi tính chất của các đơn chất và hợp chất trong BTH

-Nhóm cacbon(nhóm IV)gồm cac

nguyên tố:C, Si, Ge, Sn, Pb

-Thuộc loại nguyên tố p

-Cấu hình e: ns2np2

GV uốn nắn cách gọi tên, cách viết kí hiệu hóa học cho HS

HS dự vào BTH tìm vị trí các nguyên tố nhóm cacbon và gọi tên các nguyên tố đó Viết kí hiệu hóa học của chúng

2 1.Cấu hình e của các nguyên tử:

-Trạng thái cơ bản:

Có bốn e độc thân

-Trong hợp chất số oxi hoá của chúng

là: +4; +2;-4

GV – Gợi ý để HS nhớ lại mối liên hệ giữa vị trí nguyên tố trong BTH với cấu tạo nguy6en tử của chúng

- Sự phân bố e vào các ô lượng tử ở trạng thái kích thích

- Liên kết được hình thành nhờ các e độc thân

Từ vị trí các nguyên tố viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố đó và phân bố các e lớp ngoài cùng vào các ô lượng tử

- Nhận xét sự giống nhau và khác nhau về cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố

- Dự đoán khã năng hình thành lk, soh có thể có của các n.tố nhóm cacbon HĐ

3 2.Sự biến đổi t/c của các đơn chất:

-Từ C → Pb tính kim loại tăng, tính phi

kim giảm

-C là phi kim kém hoạt động hơn N

-Si là phi kim kém hoạt động hơn ât5

GV gợi ý HS thảo luận các câu hỏi vừa nêu dựa vào các quy luật biến đổi

-HS nghiên cứu bảng 3.1 để phát hiện ql biến đổi tính chất của các đơn chất và giải thích

Ss tính pk của C với N,

Si với P dựa vào quy luậtHĐ

4 3.Sự biến đổi t/c của các hợp chất:

-Công thức chung với hiđrô: RH4 .VD:

CH4,SiH4,GeH4,SnH4, PbH4

chiều giảm đô bền nhiệt

-Công thức oxit:RO, RO2

VD:CO, CO2, SiO2…

*CO2, SiO2 là oxít axit

*GeO2, SnO2, PbO2 và các hiđrôxit của

chúng là những hợp chất lưỡng tính

GV gợi ý HS thảo luận các câu hỏi vừa nêu dựa vào các quy luật biến đổi

- Viết công thức hợp chất với hidro và CT các oxit

- Nêu duy luật biến đổi tính bean, tính khử của các hợp chất với hidro

- Nêu quy luật biến đổi tính axit-bazơ của các oxit

5 * Củng cố : Làm các bài tập trong SGK

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

HS biết

- Cấu trúc các dạng thù hình của cacbon - Tính chất vật lí, hoá học của cacbon

- Vai trò quan trọng của cacbon đối với đời sống và kĩ thuật

Trang 33

2 Kĩ năng

- Vận dụng được những tính chất vật lí, hoá học của cacbon để giải các bài tập có liên quan

- Biết sử dụng các dạng thù hình của cacbon trong các mục đích khác nhau

II Tổ chức hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ : Viết công thức hợp

chất với hidro, CT oxit cao nhất và cho

biết sự biến đổi t/c của các h/c đó trong

Tinh thể trong suốt, không màu, không

dẫn điện, dẫn nhiệt kém, mỗi nguyên tử

cacbon liên kết với 4 ng.tử cacbon bên

cạnh tạo thành tứ diện đều do đó kim

cương rất cứng

2 Than chí

Tinh thể màu xám đen, mỗi ng.tử

cacbon lk với 3 ng.tử cacbon bên cạnh tạo

thành tam giác đều và xếp thành các lớp

kém bền nên than chì mền

3 Fuleren.

Phân tử gồm 60 – 70 cacbon

Các loại thanh nhân tạo thường là : than

gỗ, than xương, than muội … Than gỗ

thường xốp dễ hấp phụ mạnh các chất khí

và chất tan trong dd

GV cho HS xem mô hình và mẫu vật cacbon

GV phát cho HS bảng và hướng dẫn HS sau đó cho HS điền vào

K.cương Than chìCấu trúc

t/cvl

HS dựa vào mô hìnhvà mẫu vật để tìm hiểu các dạng thù hình của cacbon

HS dựa vào SGK và mô hình hãy cho biết tính chất vật lí các dạng thùø hình của cacbon

HS thảo luận rồi điền vào bảng

3 III Tính chất hóa học

Khi đun nóng cacbon td được nhiều

chất và thể hiện tính oxi hóa và tính khử

1 Tính khử

a Tác dụng với oxi

Cacbon cháy tronng không khí và toả

b Tác dụng với hợp chất

Ở nhiệt độ cao cacbon pư với nhiều

chất oxi hóa như: HNO3, H2SO4(đ), KClO3

GV nhắc HS cần lưu ý đến điều kiện phản ứng

HS dự đoán tínhchất hóa học của cacbon dựa vào cấu trúc nguyên tử và các trạng thái số oxi hoá có thể có của ccacbon Viết phương trình minh họa cho tính chất đó

Trang 34

Kim cương được dùng làm dao cắt thủy

tinh, mũi khoan

Than chì được dùng làm điện cực

GV gợi ý dựa vào đặc điểm cấu trúc và ính chất vật lí, hhố học của C để biết được ứng dụng của C

HS giải thích tại sao kim cương được dùnh làm dao cắt thủy tinh và mũi khoan

5 V Trạng thái tự nhiên

Nằm trong các khoáng như canxit

(CaCO3), magiezit (CaCO3.MgCO3) và mỏ

than

VI Điều chế

- Kim cương điều chế từ than chì

- Than chì được điều chế từ than cốc

- Than cốc được điều chế bằng cách nung

than mỡ

- Than mỏ được điều chế từ mỏ than

- Than gỗ được tạo nên khi đốt gỗ

- Than muội được tạo nên khi nhiệt

phân metan

CH4   →t0 C + 2H2

GV bổ sung thêm các kiến thức thực tế về kim cương và cách điều chế kim cương, khai thác kim cương, các loại than để bài giảng thêm sinh động

HS nghiên cứu SGK và thực tiễn hãy cho biết trạng thái tự nhiên, điều chế và các dạng thù hình của cacbon

6 * Củng cố : Làm các bài tập trong SGK

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

Trang 35

HS biết : - Cấu tạo phân tử CO và CO2 - Tính chất vật lí của CO và CO2 - Các pp đ/c và ứ.d của CO và CO2.

HS hiểu : Tính chất hóa học của CO và CO2 Tính chất hoá học của axit cacbonic và muối cacbonat

2 Kĩ năng

- Củng cố kiến thức về liên kết hoá học

- Vận dụng kiến thức để giải thích các t/c và ứng dụng của các oxit của cacbon trong đời sống và kĩ thuật

- Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập lí thuyết và tính toán có liên quan

3 Tình cảm, thái độ

Có ý thức yêu quý và bảo vệ MT khí quyển trong sạch, hạn chế và không thảy CO, CO2 vào khí quyển

II Chuẩn bị

HS : - Ôn lại các hviết cấu hình electron và phân bố elelctron vào các ô lượng tử - Xem lại cấu tao phân tử CO2

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ : Viết ptpư CM C có

tính oh và có tính khử GV nhận xét và cho điểm

CTCT C O

GV nhận xét và giải thích thêm sự hình thành liên kết trong phân tử CO

HS viết cấu hình e của C và O Phân bố e vào các ô lượng ử Nhận xét sự hình thành lk giữa C và O

3 2 Tính chất vật lí

Là chất khí không màu, không mùi,

không vị, nhẹ hơn k/k, rất ít tan trong

nước, hóa lỏng -191,5oC,hóa rắn

-205,2oC,rất độc

GV nhận xét và rút ra kết luận chung HS nghiên cứu SGK và

cho biết CO có những tính chất vật lí gì So sánh tính chất vật lí CO với nitơ

4 3 Tính chất hóa học

CO rất bền nên kém hoạt động ở điều

kiện thườbg chỉ hoạt động ở nhiệt độ cao

* Là oxit trung tính

CO trong kĩ thuật

HS dự vào đặc điểm cấu tạo phân tử để dự đoán tính chất hóa học của CO

5 4 Điều chế

a Trong công nghiệp

- Từ than ướt : thu được hh với 44%CO

Trong phòng thí nghiệm

CO được điều chế bằng cách nào? Viết phương trình hóa học

Trang 36

1 Cấu tạo phân tử

O = C = O

2 Tính chất vật lí

Là chất khí không màu, nặng hơn

không khí, không tan trong nước, hóa lỏng

ở 60 atm, CO2 làm nước đá khô ở ttr …

GV nhận xét và rút ra rút rút ra

phân tử của CO2 và bản chất của lk trong phân tử

HS nghiên cứu SGK và rút ra tính chất vật lí của

CO2

7 3 Tính chất hóa học

- CO2 không duy trì sự cháy Kim loại có

tính khử mạnh có thể chày trong khí CO2

- Là oxit axit, khi tan trong nước tạo thành

dung dịch axit cacboxylic

CO2(k) + H2O(l)  H2CO3(dd)

GV nhận xét các câu trả lời của GV và trình bày rõ hơn về tính oxi hoá, là oxit axit, khả năng không duy trì sự cháy

HS cho biết CO2 có những tính chất hóa học gì ? Viết phương trình minh học

b Trong phònh thí nghiệm

CaCO 3 + HCl  CO 2  + CaCl 2 + H 2 O

a Trong công nghiệp

Từ nguồn khí thiên nhiên, dầu mỏ, nung

vôi, lên men rượu …

V nói cho HS biết tầm quan trọng của CO2 trong kĩ thuật và đời sống

HS nghiên cứu SGK và cho biết cách điều chế

CO2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- Là axit kém bền,

- Trong dung dịch

H2CO3  H+ + HCO3

HCO3-  H+ + CO3

2-1 Tính chất của muối cacbonat

* Tính tan : Muối cacbonat của klk, đa số

các muối của kl khác không tan trong nước

* Tác dụng với axit

*Phản ứng nhiệt phân

Các muối cacbonat của klk bền với

nhiệt Các muối các kl khác dễ bị phân

hủy

MgCO 3   →t0 MgO(r) + CO 2 (r)

NaHCO →t0 Na 2 CO 3 (r) + CO 2 (k) + H 2 O(k)

2 Ứng dụng

- CaCO3 dùng làm chất bột trog CN,

thủy tinh, đồ gố, CN thực phẩm, thuốc

giảm đau

GV giới thiệu cho HS biết

H2CO3 là axit 2 nấc, kém bền, khi tác dụng với bazơ tạo ra hai nấc

HS viết phương trình phân tử, phương trình ion khi cho NaHCO3 tác dụng với HCl vả NaOH và cho biết bản chất của phản ứng.đặc điểm của muối cacbonat

HS tìm hiểu những ứngdụng của một số muối cacbonat

10 * Củng cố : làm bài tập 2,3 trong SGK

I Mụctiêu bài học

1 Kiến thức

Trang 37

HS biết : - Tính chất vật lí, hóa học của silic - Tính chất vật lí, hóa học của các hợp chất silic.

- Phương pháp điều chế và ứng dụng các đơn chất và các hợp chất của silic

2 Kĩ năng

- Vận dụng các kiến thức để giải các bài tập có liên quan

3 Tình cảm thái độ

- Có tình cảm gần gũi với thiên nhiên có ý thức bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị

GV : Mẫu vật cát, thạch anh, mảnh vải bông; dd Na2SiO3, HCl, phenoltalein; cốc, ống nghiệm, đũa thủy tinh

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ : Viết ptpư dưới dạng

phân tử và ion thu gọn khi cho natri

hidrocacbonat td với axit và với bazơ

GV nhận xét và cho điểm HS lên bảng trình bày

- Silic tinh thể là kim cương, màu xám,

có ánh kim

- Silic vô định hình là chất bột, màu nâu

GV nhận xét và rút ra kết luận

HS nghiên cứu SGK và cho biết tính vhất vật lí của silic

của silic So sánh cacbon

va silic có tínhchất hóa học như thế nào?

4 3 Trạng thái tự nhiên :

Tồn tại ở dạng hợp chất, có trong các

khoán vật silicat và aluminosilicat như :

cao lanh, mica, fenspat, đá xà vân, thạnh

anh …

GV nhận xét ý kiến của HS, bổ sung nếu can thiết và chốt lại những vấn đề quan trọng

HS nghiên cứu SGK và cho biết trong tự nhiên silic tồn tại ở dạng nào

- Dùng làm chất bán dẫn

- Dùng trong luyện kim dùng để chế

tạo thép chịu nhiệt

5 Điều chế

SiO2 + 2Mg   →t0 Si + MgO

GV nhận xét và rút ra kết luận HS nghiên cứu SGK và

cho biết ứng dụng và phương pháp điều chế silic

6 II Hợp chất của silic :

1 silic đi oxit : SiO2

SiO2 là chất dạng tinh thể màu

GV cho HS xem mẫu cát sạch, tinh thể thạch anh

HS quan sát và nhận xét về tínhchất vật lí của silic điooxit

Trang 38

trắng ,rất cứng ,không tan trong nước

Silic tan trog trong dung dịch kiềm đặc

và nóng chảy

SiO2 + 2NaOH   →t0 Na2SiO3 + H2O

Silic đioxit tan được trong axit flohidric

SiO2+ 4 HF →SiF4 + 2H2O

GV nhận xét ý kiến của HS và bổ sung những điều cần thiết

HS nghiên cứu SGK và cho biết silicic đioxit có những tính chất hoá học gì? Viết phương trình hóa học để chứng minh

- Khi sấy khô xit silixic mất nước một

phần gọi là silicagen

- H2SiO3 là axit yếu , yếu hơn cả

axitcacbonic

Na2SiO3+CO2+H2O→Na2CO3+H2SiO3

b) Muối silicat :

- chỉ có silicat KLK tan trong nước

- dd đặc của Na2SiO3 K2SiO3 gọi là thủy

tinh lỏng, vải hoặc gỗ tẩm thuỷ tinh lỏng

khó bị cháy

- Dung dịch silicat của kim loại kiềm bị

thủy phân mạnh tạo ra môi trường kiềm

Na2SiO3 + 2H2O  2NaOH + H2SiO3

GV làm thí nghiệm khi cho HCl và dd natri silicat và cho khí CO2 lội qua dung dịch

Na2SiO3

GV làm thí nghiệm khi cho vài giọt phenoltalein vào dung dịch Na2SiO3 và nhúng mảnh vải vào dung dịch Na2SiO3 rồi sau đó đốt

GV rút ra kết luận về độ tan

va khả năn thủy phân của các muối silicat của KLK

HS nghiên cứu SGK và các thí nghiệm từ đóù rút ra tính chất axit silixic

HS nghiên cứu SGK và các thí nghiệm từ đóù rút ra tính chất của muối silicat

8 * Củng cố : Làm các bài tập trong SGK

I Mục tiêu bài học

Trang 39

1 Kiến thức

HS biết

- Thành phần hoá học và tính chất của thủy tinh, xi măng, gốm

- Phương pháp sản xuất các vật liệu thủy tinh, gốm, xi măng từ nguồn nhiên liệu tự nhiên

2 Kĩ năng

- Phân biệt các vật liệu thủy tinh, gốm, xi măng dựa vào thành phần và tính chất của chúng

- Biết cách sử dụng và bảo quản sản phẩm làm bằng các vật liệu thủy tinh, gốm, xi măng

3 Tình cảm, thái độ

Biết yêu qúy bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

II Chuẩn bị

- GV : Sưu tầm lò quay sản xuất clanke (hình 3.11); mẫu xi măng

- HS : Sưu tầm, tìm các mẫu vật bằng thủy tinh, gốm, sứ

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ : Viết pthh chứng minh

silic vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử

Và pthh dùng trong khắc họa thủy tinh

GV nhận xét và cho điểm HS lên bảng trình bày

1 Thành phần hóa học và tính chất

- Thành phần hh : Na2O.CaO.6SiO2

- Tính chất : Không có nhiệt độ nóng

chảy nhất định

- Ứng dụng : làm kính, chai lọ …

- Nguyên tắc sản xuất : Nấu chảy hỗn

hợp cát trắng, đá vôi và sôđa ở 1400oC

2 Một số loại thủy tinh

a Thủy tinh kali

Khi nấu nếu thay sođa bằng K2CO3 ta

thu được thủy tinh kali

Thủy tinh kali có nhiệt độ hóa mền và

nhiệt độ náng chảy cao hơn

Dùng để chế tạo cốc, ống nghiệm bình

cầu …

b Thủy tinh pha lê

Là thủy tinh chứa nhiều oxit chì

Dễ nóng chảy và được dùng làm pha lê

c Thủy tinh thạch anh

Điều chế bằng cách nấu thủy tinh SiO2

nguyên chất

Có nhiệt độ hóa mền cao, hệ số nở

nhiệt nhỏ nên ít khi bị nứt

d Thủy tinh màu

Là do các oxit có màu khác nhau tạo

thành các thủy tinh có màu khác nhau

GV quan sát, nhận xét và bổ sung các câu trả lời của HS

GV rút ra kết luận cuối cùng

HS nghiên cứu SGK và cho biết

- Có những loại thủy tinh nào

- Thành phần hóa học

- Ứng dụng và nguyên tắc sản xuất mỗi loại thủy tinh

Đồ gốm là vật liệu chế tạo từ đất sét và

cao lanh

Bao gồm : Gốm xây dựng, gốm kĩ thuật,

gốm dân dụng

GV quan sát, nhận xét và bổ sung các câu trả lời của HS

GV rút ra kết luận cuối cùng

HS nghiên cứu SGK và cho biết

Đồ gốm là gì ? Đồ gốm chia thành mấy

Trang 40

1 Gạch ngói

Thuộc gốm xây dựng

Gồm đất sét và nước nhào thành khối

dẽo, sau đó tạo thành hình và nung nóng

2 Sành sứ

a Sành

Nung đất sét ở 1200 – 1300oC

Là vật liệu cứng, gõ kêu, màu xám, có

lớp men mỏng bên ngoài

b Sứ

Sứ gồm cao lanh, fenspat, thạch anh và

một số oxit kim loại được nung hai lần :

lần thứ nhất 1000oC, rồi tráng men sau đó

đun nóng ở 1400 – 1450oC

Một số loại sứ : Sứ dân dụng, kĩ thuật

sứ kĩ thuật

loại Gạch và ngói thuộc loại đồ gốm nào ? chúng sản xuất như thế nào ? Hãy kể tên một số loại gạch ngói mà em biết

Sành sứ được sản xuất như thế nào ? Sành khác sứ như thế nào ?

Hãy kể tên một số sành sứ mà em biết

1 thành phần hóa học

Là chất bột màu xám, dùng để kết dính

Thành phần gồm : 3CaO.SiO2,

2CaO.SiO2 và 3CaO.Al2O3

2 Sản xuất

Nghiền đá vôi với đất sét và một ít

quặng sắt rồi đun nóng ở 1400 – 1600oC

sau khi nung nóng nghiền thành với thạch

cao và thêm một số chất phụ gia

3 Quá trình đông cứng của xi măng

Xi măng trộn với nước thành khối nhão,

sau vài giờ sẽ đông cứng lại

Hiện nay có một số loại xi măng như :

Xi măng chịu axit, nước biển …

GV yêu cầu HS thôntg báo,

GV tóm tắt lại trên bản trong hoặc bản phụ

HS nghiên cứu SGK và cho biết

Xi măng có thành phần hóa học như thế nào ? Cách sản xuất xi măng Quá trình đông cứng xi măng có đặc điểm gì ? Để bảo dưỡng công trình xây dựng người ta phải làm

gì ? Hãy kể tên một số nhà mày sản xuất gốm, sứ , xi măng ở nước ta

5 * Củng cố : Phân tích thành phần, tính

chất và ứng dụng của thủy tinh, gốm, xi

măng

HS thảo luậm sau đó lân trình bày

Ngày đăng: 08/09/2013, 05:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ - giáo án 11 NC trọn bộ hoàn chỉnh
Bảng ph ụ (Trang 65)
Hình CTCT các ankylbenzen,  hướng dẫn HS gọi tên ,theo 2  cách - giáo án 11 NC trọn bộ hoàn chỉnh
nh CTCT các ankylbenzen, hướng dẫn HS gọi tên ,theo 2 cách (Trang 86)
Bảng hệ thống kiến thức cần nhớ về 3 loại hiđrocacbon: HC thơm, hiđrocacbon no, hiđrocacbon không no. - giáo án 11 NC trọn bộ hoàn chỉnh
Bảng h ệ thống kiến thức cần nhớ về 3 loại hiđrocacbon: HC thơm, hiđrocacbon no, hiđrocacbon không no (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w