GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 CƠ BẢNI.MỤC TIÊU - Nắm được khái niệm: Chất điểm, chuyển động cơ và quỹ đạo của chuyển động - Nêu được ví dụ về: chất điểm, chuyển động, vật mốc, mốc thời gian - Phân b
Trang 1GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 CƠ BẢN
I.MỤC TIÊU
- Nắm được khái niệm: Chất điểm, chuyển động cơ và quỹ đạo của chuyển động
- Nêu được ví dụ về: chất điểm, chuyển động, vật mốc, mốc thời gian
- Phân biệt được hệ tọa độ và hệ quy chiếu, thời điểm và thời gian
- Trình bày được cách xác định vị trí của một điểm trên một đường cong và trên một mặt phẳng
I.Chuyển động cơ Chất điểm
- Yêu cầu học sinh đọc sách và cho biết
khái niệm chuyển động cơ?
- Khi nào một vật chuyển động được
- C1: Trái Đất quay quanh mặt trời với đường kính: 30.107Km, tương ứng với hình tròn đường kính 15cm => Đường kính TĐ:
0006,010.30
15.12000
7 = cm
- Đường kính Mặt Trời:
07,010
.30
15.1400000
7 = cm
10 15
rất nhỏ so với khoảng cách Do đó
là một chất điểm
- Trong chuyển động mỗi thời chất điểm ở 1 vị trí xác định Tập hợp tất cả các vị trí đó tạo ra một đường gọi là quỹ đạo
1/ Chuyển động cơ: Chuyển động
cơ của một vật là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian
2/ Chất điểm: Một vật được coi là một chất điểm nếu kích thước của
nó rất nhỏ so với độ dài đường đi ( hoặc khoảng cách )
vật nếu biết quỹ đạo chuyển động?
- Cột cây số tại TT Đức Tài ghi:
1/ Vật làm mốc và thước đo: Nếu biết quỹ đạo của vật thì chỉ cần vật làm mốc và chiều dương trên quỹ đạo đó Dùng thước đo chiều dài đoạn đường từ vật làm mốc đến vật thì ta xác định được vị trí vật
km
7 10 15
Trang 2- Xác định vị trí M?
+
M
O
2/
- Vị trí M trên tấm gỗ như hình bên được
xác định như thế nào?
M - Trả lời C 3 ? - Đối với tàu đang chạy trên song thì vật làm mốc có thể là vật nào đứng yên trên bờ hoặc ở dưới nước - Chọn O làm mốc, chiều từ O đến M là chiều dương Nếu đi theo chiều ngược lại là chiều âm 2/ - Xác định vị trí M ta làm như sau: Chọn hệ trục tọa độ Oxy Vị trí M xác định: x = OH ; y = OI - Trả lời 2/ Hệ tọa độ: Để xác định vị trí của một vật ta cần chọn một vật làm mốc, một hệ trục tọa độ gắn với vật làm mốc đó để xác định tọa độ của vật III.Cách xác định thời gian trong chuyển động Chuyến xe đó khởi hành từ A lúc 8h, bây giời đã đi được 30 phút thì đến B Hãy chỉ rõ mốc thời gian và thời gian chuyển động? Vậy muốn xác định thời gian trong chuyển động thì thế nào? - Hãy chỉ rõ thời điểm và thời gian của chuyển động trên? - Trả lời C4 ?
- Mốc thời gian ( hay gốc thời gian) là 8h và thời gian chuyển động là 30 phút - Thời điểm là 8h và thời gian là 30 phút - Trả lời 1/ Mốc thời gian và đồng hồ Để xác định thời gian trong chuyển động ta cần chọn một mốc thời gian và dung một đồng hồ để đo thời gian 2/ Thời điểm và thời gian: IV.Hệ quy chiếu: - Các yếu tố cần có trong một hệ quy chiếu? - Phân biết hệ tọa độ và hệ quy chiếu? Tại sao phải dùng hệ quy chiếu - Từng học sinh tìm hiểu SGK và trả lời - Hệ tọa độ chỉ cho ta xác định vị trí vật - Hệ quy chiếu cho ta xác định vị trí và thời gian chuyển động Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ tọa độ, mốc thời gian và đồng hồ IV.CỦNG CỐ: Yêu cầu học sinh nhắc lại nọi dung chính của bài học và trả lời các câu hỏi: 1 7 SGK V.HƯỚNG DẪN VÀ DẶN DÒ: - Về nhà học bài và làm các bài tập: 1.1 1.9 SBT - Soạn trước bài: Chuyển động thẳng đều VI.RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
………
I.MỤC TIÊU
- Nêu được định nghĩa chuyển động tròn đều
- Vận dụng được công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động để giải các bài tập
- Giải được các dạng toán của chuyển động thẳng đều khác nhau
- Vẽ được đồ thị - thời gian của chuyển động thẳng đều Biết cách thu thấp thông tin từ đồ thị
- Nhận biết được một chuyển động thẳng đều trong thực tế nếu gặp
II.CHUẨN BỊ
Trang 31/Giáo viên: Vẽ trên giấy phĩng to đồ thị tọa độ hình 2.2SGK và chuẩn bị một số bài tập về chuyển động thẳng đều cĩ đồ thị tọa độ khác nhau
2/ Học sinh: Ơn lại các kiến thức về hệ tọa độ và hệ quy chiếu
1/ Hãy xác định thời gian và
quãng đường chuyển động của
đổi nhưng cĩ phương chuyển động
thay đổi thì cĩ coi là chuyển động
- Quãng đường đi được của
chuyển động thẳng đều tính như
- Từng học sinh tính và lên bảng
- Tốc độ trung bình cho ta biết mức độ nhanh chậm của chuyển động
3/
Từng học sinh đọc SGK và suy nghĩ tra 3lo72i
Giả sử một chất điểm chuyển động trên một trục Ox
- Tại thời điểm t1 vật đi qua điểm M1 cĩ tọa
2/ Chuyển động thẳng đều:
Là chuyển động cĩ quỹ đạo là đường thẳng
và cĩ tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường
3/ Quãng đường đi được trong chuyển động thẳng đều:
s=v.t
Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t
II.Phương trình chuyển động và đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều:
Tốc độ trung bình
=
Trang 4Tọa độ M được xác định thế nào?
2/ Phương trình: x = x0 + vt có
dạng tương tự hàm toán học nào?
Vậy đồ thị của nó có dạng thế
nào? Cách vẽ?
*Ví dụ: Vẽ đồ thị tọa độ của
chuyển động: x = 5 + 10t (km,h)
- Lập bảng giá trị
- Vẽ hệ trục tọa độ
- Biểu diễn tọa độ các điểm và nối
lại ta được đồ thị
- Đồ thị vận tốc của chuyển động
thẳng đều?
lời
- Lập bảng:
- Vẽ hệ trục tọa độ
- Biểu điễn các giá trị lên hệ trục và nối lại
x0 chuyển động thẳng đều trên trục Ox Tọa
độ của M sau thời gian t là:
x=x o +s =x o +v.t
x0: Tọa độ ban đầu 2/ Đồ thị tọa độ thời gian của chuyển động thẳng đều: Đồ thị tọa độ của chuyển động thẳng đều có dạng là một đường thẳng
0
x
)
(h t
)
(km
x
•
IV.CỦNG CỐ: Trả lời các câu hỏi SGK: 1 5
V.HƯỚNG DẪN VÀ DẶN DÒ
- Về nhà học bài và làm các bài tập: 6 10 Trang 15 SGK và 2.1 2.15 SBT
- Soạn bài: Chuyển động thẳng biến đổi đều
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
TIẾT 3 3 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
I.MỤC TIÊU
- Nắm được khái niệm vận tốc tức thời: độ lớn vận tốc tức thời, vecto vận tốc tức thời ý nghĩa các đại lượng
- Nêu được định nghĩa chuyển động thẳng biến đổi đều, nhanh dần đều
- Viết được công thức tính và nêu được đặc điểm về phương chiều và độ lớn của gia tốc chuyển động nhanh dần đều
- Viết được phương trình vận tốc của chuyển động nhanh dần đều Nêu được ý nghĩa vật lý của các đại lượng trong phương trình
- Hiểu rõ mối tương quan về dấu và chiều của vận tốc và gia tốc trong chuyển động nhanh dần đều
II.CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên: Chuẩn bị dụng cụ để làm thí nghiệm chứng minh về chuyển động nhanh dần đều: Máng nghiêng dài 1m, hòn bi nhỏ, đồng hồ bấm giây
2/ Học sinh: Ôn lại kiến thức về chuyển động thẳng đều
III.LÊN LỚP
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới
0
0
)
(s t
)
(k m
x
Trang 5I.Vận tốc tức thời chuyển động thẳng biến đổi đều
1/Một vật đang chuyển động thẳng
khơng đều, muốn biết tại một điểm
M nào đĩ xe đang chuyển động
nhanh hay chậm thì ta phải làm gì?
- Tại sao ta phải xét quãng đường
vật đi trong khoảng thời gian rất
ngắn ∆t ?
- Trong khoảng thời gian rất ngắn
đĩ vận tốc thay đổi thế nào? Cĩ thể
dùng cơng thức nào để tính?
- Vận tốc tức thời tính bằng cơng
thức nào? Ý nghĩa vật lý của vận
tốc tức thời?
- Vận tốc tức thời cĩ phụ thuộc vào
việc chọn chiều dương của hệ tọa
biến đổi đều?
- Quỹ đạo của chuyển động?
- Tốc độ của vật thay đổi thế nào
trong quá trình chuyển động?
- Vận tốc tức thời cho ta biết tại
đĩ vật chuyển động nhanh hay chậm
- cĩ
- Trả lời: ∆s=v ∆t = 0 , 1m 2/ Học sinh đọc SGK và suy nghĩ trả lời
- Vận tốc tức thời ơ tơ con là 40km/h và ơ tơ tải là 30km/h đi theo hướng Tây - Đơng
3/ HS tự suy nghĩ trả lời
- Quỹ đạo là đường thẳng
- Tốc độ tăng hoặc giảm đều
- Nhanh dần đều và chậm dần đều
1/ Độ lớn của vận tốc tức thời:
Độ lớn của vận tốc tức thời của xe tại M cho ta biết tại M xe chuyển động nhanh hay chậm
t
s v
3/ Chuyển động thẳng biến đổi đều:
Là chuyển động là chuyển động cĩ quỹ đạo là đường thẳng và độ lớn của vận tốc tức thời tăng hoặc giảm đều theo thời gian
II.Chuyển động thẳng nhanh dần đều:
1/
a/ Xét viên bi chuyển động lăn trên
mặt phẳng nghiên: v0 ở thời điểm t0
và v là vận tốc ở thời điểm t sau đĩ:
- vận tốc v như thế nào với v0 ?
- Để mơ tả tính nhanh chậm của
chuyển động thẳng đều thì ta dùng
khái niệm vận tốc Vậy đối với
chuyển động thẳng biến đổi thì vận
tốc luơn thay đổi nên dùng khái
niêm gia tốc để biểu thị tính chất
biến thiên nhanh hay chậm của vận
- Vậy gia tốc tính như thế nào?
- Gia tốc của chuyển động là gì?
- Gia tốc là một đại lượng vecto
1/ Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều:
a/ Khái niệm gia tốc: Gia tốc của chuyển
động là đại lượng xác định bằng thương
số giữa độ biến thiên vận tốc ∆v và khoảng thời gian vận tốc biến thiên ∆t
t
v t
t
v v a
Gia tốc là đại lượng vật lý đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc
Đơn vị gia tốc: m/s2
b/Vecto gia t ốc :
t
v t
t
v v a
Khi vật chuyển động nhanh dần đều, vecto gia tốc cĩ gốc ở vật chuyển động,
cĩ phương và chiều trùng với vecto vận tốc
Trang 6hay vecto? Vì sao?
- Vec tơ a có chiều cùng chiều với
vecto nào?
- Kết luận gì về phương chiều của
a trong chuyển động nhanh dần
đểu?
- Trong chuyển động thẳng đều thì
gia tốc có độ lớn bao nhiêu? Vì sao?
2/ a/ Hãy xây dựng công thức tính
vận tốc?
- So sánh dấu của a và v?
b/ Đồ thị vận tốc – thời gian có
dạng như thế nào? Vì sao?
- Cách vẽ ?
vì ∆v là một vecto
- vecto a cùng hướng với ∆v
- Trong chuyển động thẳng đều thì a = 0 vì: ∆v = 0
2/ a/
Ta có:
0
0
t t
v v a
−
−
=
Chọn gốc thời gian t0 = 0
=> v = v0 + at b/
Đồ thị là một đường thẳng vì phương trình vận tốc có dạng hàm bậc nhất
2/ Vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều:
a/ Công thức tính vận tốc:
v = v0 + at
- Cho biết vận tốc của vật ở những thời điểm khác nhau
- a cùng dấu với v0
b/ Đồ thị vận tốc – thời gian:Đồ thị có
dạng một đoạn thẳng
0
0
v
)
(s
t
) / (m s v
IV.CỦNG CỐ: Trả lời các câu hỏi 1 5 SGK
V.HƯỚNG DẪN VÀ DẶN DÒ:
- Về nhà học bài và làm các bài tập: 12, 13 Trang 22 SGK
- Soạn bài mới: Tiết 2 của bài: Chuyển động thẳng biến đổi đều
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
TIẾT 4: 3 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU I.MỤC TIÊU - Viết được các công thức tính quãng đường, mối quan hệ giữa quãng đường đi gia tốc và vận tốc, phương trình chuyển động nhanh dần đều - Nắm được đặc điểm của chuyển động chậm dần đều về gia tốc, vận tốc, quãng đường đi được và phương trình chuyển động Nêu ý nghĩa của các đại lượng trong công thức - Giải được một số dạng toán về chuyển động thẳng biến đổi đều II.CHUẨN BỊ 1/ Giáo viên: Chuẩn bị một số dụng cụ để biểu diễn chuyển động nhanh dần và chậm dần đều 2/ Học sinh: Ôn lại các kiến thức về chuyển động nhanh dần đều III.LÊN LỚP 1/ Ổn định lớp 2/ Kiểm tra bài cũ 3/ Bài mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản 3/ Nhắc lại CT tính tốc độ trung bình của chuyển động? - Đặc điểm của tốc độ trong chuyển động thẳng nhanh dần đều? - Hãy xây dựng công thức tính quãng đường? - Trả lời C4; C5 ? 3/ t s v tb = - Vì tốc độ biến thiên đều nên giá trị trung bình bằng trung bình cộng: 2 0 v v v tb = + Và v = v0 +at 3/ Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều 2
1
at t v
Trang 74/
Hãy tìm công thức liên hệ giữa gia
tốc, vận tốc và quãng đường đi ?
v +
= > Công thức5/
Ta có:
0 0
2
1
at t v
x + +
4/ Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều:
2
1
at t v x
b/ Chiều của vecto gia tốc trong
chuyển động này có đặc điểm gì?
2/ Viết công thức tính vận tốc? dấu
b/ vecto gia tốc a ngược chiều với vecto vận tốc
vì v0 và a trái dấu
- Phương trình chuyển động
là nhanh dần đều vì: v0 và a cùng dấu
1/ Gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều:
b/ Vecto gia tốc:
Ta có:
t
v a
0
0
v
) /
( s m v
3/ Công thức tính quãng đường và phương trình chuyển động của của chuyển động thẳng chậm dần đều:a/ Công thức tính quãng đường:
s= +
b/ Phương trình chuyển động:
0 0
2
1
at t v x
x= + +
Trang 8IV.CỦNG CỐ: Trả lời câu hỏi 3.1 3.5 SBT trang 12 và 13
- Đồ thị vận tốc – thời gian bên cạnh là của chuyển động chậm dần đều hay nhanh dần đều? vì sao?
V.HƯỚNG DẪN VÀ DẶN DỊ:
- Về nhà học bài và làm các bài tập: 3.6 3.19 SBT
- Học thật kĩ các cơng thức của chuyển động thẳng biến đổi và vận dụng cho được để giải bài tập
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
I.MỤC TIÊU
- Vận dụng được các cơng thức về chuyển động thẳng biến đổi đều để giải các bài tập
- Rèn luyện kĩ năng tính giải tốn
II.CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên: Chuẩn bị một số dạng bài tập về chuyển động thẳng biến đổi đều
2/ Học sinh: Ơn lại các kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều
III.LÊN LỚP
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới
I.Giáo khoa:
1/ Tính gia tốc, tốc độ, thời gian và quãng đường của chuyển động thẳng biến đổi đều
- Dùng định nghĩa tính gia tốc: a =
0
0
t t
v v t
v
−
−
=
∆
∆
- Dùng các công thức của chuyển động biến đổi: s = v 0 t + 12 at 2
v = v 0 + at
v 2 – v 0 2 = 2as
- Hiệu đường đi của những khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau là bằng nhau và được tính
∆S = a.τ2 ( τ khỏang thời gian liên tiếp bằng nhau )
- Quãng đường vật đi được trong giây thứ n là:
∆S = Sn – Sn-1 ( Sn : quãng đường vật đi trong n giây
v
v0
t
0
t1
Hình (a)
v
v0
t
Hình (b)
Trang 9Sn-1 : quãng đường vật đi được trong (n -1) giây )
2/ Xác định vị trí và thời điểm 2 chuyển động gặp nhau:
- Chọn gốc tọa độ, chiều (+), gốc thời gian => các điều kiện đầu của bài toán
- Lập phương trình chuyển động của mỗi vật: x = x 0 + v 0 ( t – t 0 ) +21 a( t – t 0 ) 2
- Khi hai vật gặp nhau: x1 = x2
II.Bài tập:
1/ Bài tốn 1: Một xe chuyển động với vận tốc 36km/h thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều sau 100m thì dừng
a/ Tính gia tốc của xe
b/ Quãng đường xe đi và vận tốc của xe sau khi hãm phanh 10s
- Yêu cầu học sinh tĩm tắt và đổi
đơn vị?
a/ Tìm gia tốc dùngnhững cơng
thức nào?
Yêu cầu lên bảng tính?
b/ Quãng đường và vận tốc của xe
sau 10s hãm phanh được tính như
thế nào?
v0 = 10 m/s ; v = 0 và s = 100a/ Cơng thức tính gia tốc:
2
2 0
2 −
= b/ Quãng đường: s = v0t + 1/2at2
- Vận tốc: v = v0 + at
Cho biết:
s m h km
2
2 0
đĩ, một xe khác bắt đầu khởi hành từ B về A chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1,2m/s2
a/ Hai xe gặp nhau ở đâu?
b/ Tính quãng đường hai xe đã đi được? biết AB = 120m
* Chọn gốc tọa độ, gốc thời gian
và chiều dương như thế nào là tùy
ý, tuy nhiên ta chọn như thế nào để
bài tốn đơn giản nhất
- Xác định các vecto vận tốc, gia
tốc ?
- Viết các điều kiện ban đầu?
- Viết phương trình chuyển động?
- xác định thời gian gặp nhau và vị
trí gặp nhau?
b/
- Quãng đường mỗi xe đã đi được
tính như thế nào?
* Giải bài tốn với trường hợp:
Chọn gốc tạo độ tại B chiều dương
- ……
) ( +
B
a
A
v A
) ( +
0
/ 8, 0
/ 2 0
s m a
s m v
0
/ 2, 1 0 120
s m a
v
m x
B B
- Phương trình chuyển động:
0 0
2
1
t a t v x
x A = A + A + A
xA = 2t + 0,4 t2 (1) + xB = 120 – 0,6 t2 (2)
- Lúc 2 xe gặp nhau: xA = xB
<=> 2t + 0,4t2 = 120 – 0,6t2
<=> t2 + 2t -120 = 0
t = -12s ( loại) t = 10s
Trang 10=> Vị trí gặp nhau: x = 60 m
b/ Quãng đường mỗi xe đi được: sA = 60m và sB = 120 – 60 = 60m IV.CỦNG CỐ 1/ Một chuyển động thẳng biến đổi đều có tính chất nhanh dần đều khi: A a > 0 ; B a < 0 ; C v.a > 0 ; D v.a < 0 2/ Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh và ô tô chuyển động chậm dần đều Cho tới khi dừng hẳn lại thì ô tô đã chạy thêm được 100 m Gia tốc a của ô tô là bao nhiêu ? A a = -0,5 m/s2 B a = 0,2 m/s2 C a = -0,2 m/s2 D a = 0,5 m/s2 V.HƯỚNG DẪN VÀ DẶN DỊ: - Về nhà làm các trường hợp chọn gốc tọa độ và chiều dương cịn lại của bài tốn trên và làm các bài tập trong SBT - Soạn bài: Sự rơi tự do VI.RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
………
I.MỤC TIÊU
- Trình bày , nêu ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do
- Nhận biết được các trường hợp rơi là rơi tự do
- Đưa ra được những ý kiến nhận xét về hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sơ bộ về sự rơi tự do II.CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên:
- Một vài tờ giấy cĩ kích thướt khác nhau, một vài hịn sỏi
- Một miếng bìa phẳng cĩ khối lượng lớn 1 viên sỏi
2/ Học sinh: Ơn lại chuyển động thẳng biến đổi đều
III.LÊN LỚP
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới
I Sự rơi trong khơng khí và sự rơi tự do
1/ Sự rơi trong khơng khí
- TN1 Thả rơi cùng lúc1 tờ giấy và một hịn
sỏi ở cùng một độ cao Hỏi vật nào rơi
xuống đất trước? vì sao?
- Đưa ra giả thiết ban đầu: vật nặng rơi
nhanh hơn vật nhẹ
- TN2 Như TN1 nhưng tờ giấy vo trịn và
nén chặt Các em nhận xét kết quả? Các vật
rơi nhanh hay chậm khác nhau cĩ phải do
nặng nhẹ khơng? Vậy nguyên nhân nào
khiến các vật rơi nhanh chậm khác nhau?
Vậy các vật rơi nhanh hay chậm khơng
phải do nặng hay nhẹ
I
1/
- Hịn sỏi rơi xuống đất trước
Vì hịn sỏi nặng hơn tờ giấy
- Hai vật rơi chạm đất cùng một lúc
=> Vậy vật rơi nhanh chậm khơng phải do nặng nhẹ
- Tời giấy vo viên chạm đất
I Sự rơi trong khơng khí và sự rơi tự do
1/ Sự rơi trong khơng khí:
a/ Thí nghiệm: SGK
Trang 11- Yêu cầu HS trả lời C1
Vậy nguyên nhân nào khiến các vật rơi
nhanh chậm khác nhau? Phải chăng không
khí có ảnh hưởng đến sự rơi của các vật?
2/ Sự rơi của các vật trong chân không(rơi tự
Vậy nếu loại bỏ được ảnh hưởng của
không khí thì mọi vật sẽ rơi nhanh như nhau
Rơi của các vật trong trường hợp này là rơi
tự do
- Yêu cầu HS đọc TN Galilê Nhận xét kết
quả?
- Vì sao phải dùng hai quả tạ mà không dùng
2 quả bong nặng nhẹ khác nhau?
Vậy trọng của vật nặng rất lớn so với sức
cản của không khí tác dụng lên chúng thì
cũng được coi là rơi tự do
- Yêu cầu HS trả lời C2 ?
- Lấy VD về rơi tự do?
- Đưa ra nội dung BT: C/M rằng trong
chuyển động thẳng nhanh dần đều, hiệu 2
quãng đường đi được trong 2 khoảng thời
gian liên tiếp bằng nhau là bằng nhau
( không đổi)
Gợi ý Lấy mốc thời gian là lúc vật bắt
đầu chuyển động ( v0 =0) Tính độ dài của
đường đi từ thời điểm t đến thời điểm t+ ∆t
; và từ thời điểm t+ ∆t đến thời điểm
- Do lực cản không khí
- Các vật rơi chạm đất cùng 1 lúc
- Vì quả tạ có khối lượng rất lớn so với lực cản không khí
- Vậy trong không khí những vật rơi như thế nào được coi
là rơi tự do
- Ví dụ về sự rơi tự do
- Từng học sinh thực hiện tính Rút ra kết luận:
Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, hiệu 2 quãng đường đi được trong 2 khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau là bằng nhau và bằng: ∆s=a t∆ 2
b/ Kết luận: Các vật rơi nhanh
hay chậm không phụ thuộc vào khối lượng của vật mà phụ thuộc vào sức cản của không khí
2/ Sự rơi của các vật trong chân không(rơi tự do)
Trang 12Kết luận:
VI.CỦNG CỐ: Trả lời các câu hỏi: 1 4 Trang 27 SGK và 7, 8 Trang 27 SGK
V.HƯỚNG DẪN VÀ DẶN DỊ:
- Về nhà học bài và soạn tiếp phần cịn lại của bài học
- Làm các bài tập về chuyển động thẳng biến đổi đều trong tờ giấy: 7, 8
VI.RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
I.MỤC TIÊU
- Nêu được các đặc điểm của chuyển động rơi tự do và gia tốc rơi tự do
- Viết được các cơng thức tính vận tốc, quãng đường,… của sự rơi tự do
- Vận dụng các cơng thức sự rơi tự do để giải các bài tập về chuyển động rơi tự do
II.CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên:
- Một sợi dây dọi và một vịng kim loại để làm thí nghiệm về phương chiều của chuyển động rơi tự do
- Vẽ lại ảnh hoạt nghiệm và đo và xử lí số liệu trước
2/ Học sinh:
III.LÊN LỚP
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới
II Nghiên cứu sự rơi tự do của các vật
1/ - Làm thế nào để xác định được
phương và chiều của chuyển động rơi
tự do?
- Nhận xét và làm cùng các em
- GV giới thiệu pp ảnh hoạt nghiệm
Hoặc cĩ thể giới thiệu thí nghiệm ghi
lại trên băng giấy
- GV: dựa vào hình ảnh thu được làm
thế nào xác định là vật chuyển động
nhanh dần đều?( HD: dùng kết quả
CM ở tiết trước)
2/ Thơng báo kết quả đo gia tốc
3/ - Dùng kiến thức về chuyển động
thẳng nhanh dần đều để viết các ct
tính: vận tốc, quãng đường, hệ thức
liên hệ?
- Các yếu tố của gia tốc rơi tự do
được xác định như thế nào? ( điểm
đặt, phương, chiều, độ lớn)
- Trong cơng thức vận tốc, gia tốc g
cĩ dấu như thế nào so với vận tốc? vì
sao?
1/ Học sinh suy nghĩ và đưa
ra phương án xác định
- Chuyển động rơi tự do cĩ phương thẳng đứng, chiều
từ trên xuống
- Chuyển động rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều
- Học sinh suy nghĩ và trả lời
1/ Đặc điểm của chuyển động rơi tự do:
Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới
2/ Gia tốc rơi tự do:
- Ở cùng một nơi trên trái đất, ở gần mặt đất mọi vật đều rơi tự do với cùng gia tốc g
- Gia tốc rơi tự do ở các nơi khác nhau trên Trái Đất là khác nhau Thường lấy
g = 9,8 m/s2 hoặc g = 10 m/s2
* Chú ý: - Ở địa cực , g lớn nhất
- Ở xích đạo, g nhỏ nhất 3/ Các cơng thức
a/ Vận tốc: v gt=
2
s= gt
c/ Hệ thức liên hệ giữa gia tốc vận tốc
và quãng đường: v2 =2gs
III.Ví dụ: Một vật năng rơi từ độ cao 20m xuống đất
Trang 13a/ Tính thời gian rơi và vận tốc của vật khi chạm đất?
b/ Sau khi rơi được 1s thì vật cịn cách mặt đất bao nhiêu? Lấy g=10m/s2
- Đề bài cho đại lượng nào và tìm đại
lượng nào?
a/ Tính t ? dùng cơng thức nào?
- Tính v dùng cơng thức nào?
Yêu cầu học sinh lên bảng
b/ Khoảng cách sau khi rơi 1s đến mặt
đất tính như thế nào?
a/ - Đề cho h = 20m và g = 10m/s2
- Dùng cơng thức:
2
1 2
s= gt
b/ Trả lời: …
2
s= gt
=>
g
s
t = 2. = 2 (s)
- Vận tốc lúc chạm đất: v gt= = 20 m/s b/ Khoảng cách đến mặt đất:
2
1 1 2 1 t g h h h h= − = − ∆ = 15 (m) IV.CỦNG CỐ: Làm các bài tập: 4.1 4.6 Trang 17, 18 SBT V.HƯỚNG DẪN VÀ DẶN DỊ - Về nhà học bài và chuẩn bị soạn trước bài: Chuyển động trịn đều - Làm các bài tập: 9 12 Trang 27 SGK và 4.7 4.13 SBT VI.RÚT KINH NHGIỆM ………
………
………
………
………
I.MỤC TIÊU
- Phát biểu được định nghĩa của chuyển động trịn đều
- Viết được cơng thức tính độ lớn của tốc độ dài và trình bày đúng được hướng của vecto vận tốc của chuyển động trịn đều
- Phát biểu được định nghĩa , viết được cơng thức và nêu được đơn vị đo của chu kì và tần số
- Viết được cơng thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ gĩc
II.CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên
- Một số thí nghiệm đơn giản về chuyển động trịn đều
- Chuẩn bị một số bài tập đơn giản để vận dụng các cơng thức vừa học
2/ Học sinh: Ơn lại các khái niệm vận tốc và gia tốc
III.LÊN LỚP
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới
I.Định nghĩa:
1/ - Chuyển động thẳng là chuyển
động như thế nào? Cơng thức tính
vận tốc và gia tốc của chuyển động
thẳng?
- Yêu cầu hs đọc SGK
- Chuyển động của một chất điểm
theo một quỹ đạo thẳng gọi là
chuyển động thẳng Vậy thế nào là
chuyển động trịn?
2/ - Tốc độ trung bình trong chuyển
động thẳng được tính như thế nào?
Tốc độ trong chuyển động trịn?
1/ - Chuyển động thẳng là chuyển động cĩ quỹ đọa là đường thẳng
- Cơng thức tính:…
- Là chuyển động cĩ quỹ đão là đường trịn
2/
1/ Chuyển động trịn: Là chuyển động cĩ quỹ đạo là một đường trịn
2/ Tốc độ trung bình trong chuyển động trịn
3/ Chuyển động trịn đều:
Chuyển động trịn đều là chuyển động
cĩ quỹ đạo trịn và cĩ tốc độ trung bình
=
Tốc độ trung bình
Độ dài cung trịn vật đi được Thời gian chuyển động
=
Trang 143/ - Chuyển động tròn đều là chuyển
động thế nào? Ví dụ?
trên mọi cung tròn là như nhau
II Tốc độ dài dài và tốc độ góc
1/ vecto vận tốc v được xác định
bởi biểu thứ nào?
- Vec tơ ∆scó phương chiều như
thế nào? Gọi là gì? Và dựa vào biểu
thức hãy xác định phương, chiều và
độ lớn của vecto vận tốc v? Yêu
cầu vẽ hình xác định?
- Tốc độ dài là gì?
- Trả lời C2 ?
2/ Biểu thức nào thể hiện được sự
quay nhanh hay chậm của bán kính
OM?
- Nếu vận tốc dài cho biết quãng
đường vật đi được trong một đơn vị
thời gian thì tốc độ góc cho ta biết
- Từ các công thức trên hãy tìm hệ
thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc
- Phương tiếp tuyến với quỹ đạo và có chiều là chiều của chuyển động và luôn thay đổi
- Có phương trùng với tiếp tuyến quỹ đạo
- Hướng luôn thay đổi
T
f = 1
* Đơn vị: vòng/s hoặc héc (Hz) e/ Công thức lien hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc: v=r ω
Trang 15………
I.MỤC TIÊU
- Nêu được hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết được công thức của gia tốc hướng tâm
- Hiểu được gia tốc trong chuyển động tròn đều không biểu thị sự tăng hay giảm của vận tốc mà chỉ biểu thị sự đổi hướng của chuyển động
- Giải được một số bài tập về chuyển động tròn đều
II.CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên: Hình vẽ 5.5 trên khổ giấy lớn
2/ Học sinh: Ôn lại kiến thức về gia tốc và kiến thức về chuyển động tròn đều ở tiết 1 Quy tắc cộng vecto
III.LÊN LỚP
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới
III.Gia tốc hướng tâm:
1/ - Vecto gia tốc trong chuyển động
tròn đều có đặc điểm gì? Được xác
- Gia tốc trong chuyển động tròn
đều xác định bởi biểu thức nào?
- Từ đó suy ra hướng của vecto gia
tốc?
2/
- Độ lớn của gia tốc hướng tâm xác
định như thế nào? Hãy CM?
- Đơn vị của gia tốc hướng tâm?
- Trờ lờiC7 ?
- Vec to vận tốc có phương tiếp tuyến với quỹ đạo nên có hướng luôn thay đổi và độ lớn là const
O ht
- Đơn vị của gia tốc hướng tâm:m/s2
IV.Ví dụ: Một máy bay bổ nhào xuống mục tiêu rồi bay vọt lên theo một cung tròn bán kính R = 500m với vận tốc 800km/h Tính gia tốc hướng tâm của máy bay
Trang 16- Về nhà học bài cũ và soạn bài: Tính tương đối của vận tốc công thức cộng vận tốc
- Làm các bài tập: 13, 14, 15 SGK và 5.6 5.14 SBT
VI.RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
TIẾT 10 6 TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC I.MỤC TIÊU - Nắm được tính tương đối của chuyển động là gì - Chỉ ra được đâu là hệ quy chiếu đứng yên, đâu là hệ quy chiếu chuyển động - Viết được công thức cộng vận tốc trong các trường hợp cụ thể - vận dụng giải được các bài toán cộng vận tốc II.CHUẨN BỊ 1/ Giáo viên:Chuẩn bị một số ví dụ về tính tương đối chuyển động và công thức công vận tốc trong thực tế 2/ Học sinh: Ôn lại kiến thức công vecto và xác định các vecto vận tốc III.LÊN LỚP 1/ Ổn định lớp 2/ Kiểm tra bài cũ 3/ Bài mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài ghi I Tính tương đối của chuyển động: 1/ - Yêu cầu học sinh đọc SGK - Đưa ra ví dụ: Người đứng bên đường thấy chiếc đầu van xe đạp chuyển động theo đường cong như SGK Vậy người ngồi trên xe thì thấy đầu van chuyển động theo quỹ đạo nào quanh trục? - Nhắc lại hệ quy chiếu là gì? 2/ - Lấy ví dụ về tính tương đối của vận tốc Yêu cầu học sinh lấy vài ví dụ ? 1/ - Đọc SGK và trả lời: - Người ngồi trên xe thấy van chuyển động tròn đều quanh trục bánh xe - Gồm vật làm mộc và trục tọa độ gắn với vật làm mốc, đồng hồ đo thời gian 2/ - Học sinh lấy ví dụ 1/ Tính tương đối của quỹ đạo Hình dạng quỹ đạo của chuyển động trong các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau Quỹ đạo có tính tương đối 2/ Tính tương đối của vận tốc Vận tốc của vật chuyển động đối với các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau Vận tốc có tính tương đối II Công thức cộng vận tốc 1/ - Yêu cầu học sinh cho vài ví dụ về hệ quy chiếu đứng yên và hệ quy chiếu chuyển động? 2/ Công thức cộng vận tốc GV: An đứng trên bờ nhìn thấy Bình đang đi trên một chiếc thuyền đang trôi xuôi theo dòng nước và Bình cũng đi theo chiều chuyển động của thuyền An 1/ - Hệ quy chiếu đứng yên là hệ quy chiếu gắn với: Cây cối, nhà, cột điện,
- Hệ quy chiếu chuyển động
là hệ quy chiếu gắn với: Tàu,
xe đang chuyển động, dòng nước…
2/
- Chú ý lắng nghe bài toán gv đưa ra Và thảo luận trả lời câu hỏi
1/ Hệ quy chiếu đứng yên, hệ quy chiếu chuyển động
- Hệ quy chiếu gắn với cây cột điện đứng trên mặt đất coi như hệ quy chiếu đứng yên
- Hệ quy chiếu gắn với xe đang chuyển động trên đường là hệ quy chiếu chuyển động
2/ Công thức cộng vận tốc
- Vận tốc tuyệt đối là vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu đứng yên:
Trang 17nói: “Bình đi nhanh hơn cả chạy” Bình
nói lại: Không mình đi rất bình thường
- Ai nói đúng, ai nói sai? Tại sao lại có sự
tranh cãi đó?
- Nếu xét chuyển động của vật trong 2 hệ
quy chiếu khác nhau thì vật có vận tốc
khác nhau
Người ta gọi:
+ vận tốc của vật so với hệ quy chiếu
đứng yên là vận tốc tuyệt đối
+ Vận tốc của vật so với hệ quy chiếu
chuyển động là vận tốc tương đối
+ Vận tốc của hệ quy chiếu chuyển
động so với hệ quy chiếu đứng yên là vận
tốc kéo theo
- Vậy chỉ ra vận tốc tuyệt đối, tương đối,
kéo theo trong ví dụ trên?
- Vì thuyền trôi theo dòng nước nên vận
tốc của thuyền so với bờ cũng chính là
vận tốc của dòng nước so với bờ Vậy các
vận tốc đó quan hệ với nhau như thế nào?
- Gọi các vật 1, 2, 3 và yêu cầu hs biểu
diễn các véctơ trên hình vẽ
Rút ra công thức:
vr1,3=vr1,2+vr2,3
* Nếu vr1,2 và vr2,3 cùng hướng và ta chọn
chiều dương là chiều chuyển động của 1
so với 2 thì:
v1,3 =v1,2+v2,3
* Trong bài toán trên nếu người đi ngược
lại với chiều chuyển động của thuyền thì
công thức vận tốc được viết thế nào?
- Biểu diễn các véc tơ Vẫn chọn chiều
dương như trên
- Véc tơ nào cùng chiều dương ta chọn?
- Lấy dấu (+) cho véc tơ cùng chiều
dương và dấu (-) cho véc tơ ngược chiều
dương
- Do tính tương đối của vận tốc
- Vận tốc của Bình đối với bờ
là vận tốc tuyệt đối
- vận tốc của Bình đối với thuyền là vận tốc tương đối
- Vận tốc của thuyền đối với
bờ là vận tốc kéo theo
1,3
vr
- Vận tốc tương đối là vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu chuyển động: vr1,2
- Vận tốc kéo theo là vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động đối với hệ quy chiếu đứng yên: vr2,3
vr1,3 =vr1,2 +vr2,3
* Các trường hợp đặc biệt:
- Khi vr1,2 và vr2,3 cùng hướng thì:
v1,3 =v1,2 +v2,3 - Khi vr1,2 và vr2,3 ngược hướng thì:
v1,3 = v1,2 −v2,3 IV.CỦNG CỐ - Yêu cầu học sinh hắc lại công thức tổng quát và các trường hợp đặc biệt - Nếu một số trường hợp chuyển động tương đối không cùng phương, chiều V.HƯỚNG DẪN VÀ DẶN DÒ: Về nhà làm các bài tập trong SGK trang 38 VI.RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
………
1,2
v
r
2,3
v r
1,3
v
r
1,3
v r 1,2
v r
2,3
v r