1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tài liệu toán A2 đại học

76 442 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 828,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toàn bộ bài giảng toán A2 đại học cho sinh viên các ngành không chuyên về toán : gồm các chương : Ma trận Định thức, Hệ phương trình tuyến tính, không gian vector, ánh xạ tuyến tính, Dạng song song tuyến tính Dạng toàn phương

Trang 1

TOÁN CAO CẤP A2 ĐẠI HỌC

(ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH)

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

Số tiết: 45 Chương 1 Ma trận – Định thức

Chương 2 Hệ phương trình tuyến tính

Chương 3 Không gian vector

Chương 4 Ánh xạ tuyến tính

Chương 5 Dạng song tuyến tính – Dạng toàn phương

Tài liệu tham khảo

1 Nguyễn Phú Vinh – Giáo trình Toán cao cấp A2

6 Alpha C Chiang, Kevin Wainwright

– Fundamental Methods of Mathematical Economics.

Trang 2

n n

6 5 7 3

Trang 3

• Các ma trận vuông đặc biệt

 Ma trận vuông có tất cả các

phần tử nằm ngoài đường

chéo chính đều bằng 0 được

gọi là ma trận chéo (diagonal

các phần tử trên đường chéo

chính đều bằng 1 được gọi là

nằm phía dưới (trên) đường chéo chính đều bằng

0 được gọi là ma trận tam giác trên (dưới)

3 1 2

4 4

1 1

Hai ma trận A=( )a ijB =( )b ij được gọi là bằng

nhau, ký hiệu A= , khi và chỉ khi chúng cùngB

kích thước và a ij =b ij, "i j,

VD 1 Cho 1

2

x y A

Trang 6

2) Nếu ,A BÎM n( ) thỏa AB=BA (giao hoán) thì

các hằng đẳng thức quen thuộc cũng đúng với A, B

Khi AB ¹BA thì các hằng đẳng thức đó không còn

đúng nữa

 Chương 1 Ma trận – Định thức

Trang 7

3(1 3 )2

Trang 8

d) Phép chuyển vị (Transposed matrix)

Cho ma trận A=( )a ij m n´

Khi đó, T ( )

ji n m

A = a ´ được gọi là ma trận chuyển vị

của A (nghĩa là chuyển tất cả các dòng thành cột)

456

Trang 9

1.3 Phép biến đổi sơ cấp trên dòng của ma trận

0 được gọi là dòng bằng 0 (hay dòng không)

• Phần tử khác 0 đầu tiên tính từ trái sang của 1 dòng

trong ma trận được gọi là phần tử cơ sở của dòng đó.

• Ma trận bậc thang là ma trận khác không cấp m n´

( , 2)m n³ thỏa hai điều kiện:

1) Các dòng bằng 0 (nếu có) ở phía dưới các dòng

khác 0;

2) Phần tử cơ sở của 1 dòng bất kỳ nằm bên phải

phần tử cơ sở của dòng ở phía trên dòng đó

 Chương 1 Ma trận – Định thức

Trang 10

0 0 1

n I

phần tử cơ sở của một dòng bất kỳ đều bằng 1 và là

phần tử khác 0 duy nhất của cột chứa phần tử đó

• Ma trận A MÎ n( ) được gọi là khả nghịch nếu tồn

tại ma trận BÎM n( ) sao cho:

Trang 11

 Chương 1 Ma trận – Định thức

Trang 12

b) Tìm ma trận nghịch đảo bằng phép biến đổi

sơ cấp trên dòng (tham khảo)

Cho A MÎ n( ) khả nghịch, ta tìm A- 1 như sau:

Bước 1. Lập ma trận (A I n) (ma trận chia khối) bằng

cách ghép ma trận I n vào bên phải của A

Bước 2. Dùng phép biến đổi sơ cấp trên dòng để đưa

Trang 13

Định thức của ma trận vuông A MÎ n( ) , ký hiệu

detA hay A, là 1 số thực được định nghĩa:

Trang 14

(Tổng của tích các phần tử trên đường chéo nét liền trừ

đi tổng của tích các phần tử trên đường chéo nét đứt)

Trang 15

3 3

2 2

1 1

07

Trang 16

Định thức sẽ không đổi nếu ta cộng vào 1 dòng

(hoặc 1 cột) với λ lần dòng (hoặc cột) khác

Trang 17

a) Khai triển theo dòng thứ i

Trang 18

n n

Trang 19

x x x

é = ê

m m

ìï ¹ïí

• Bước 1. Tính detA Nếu det A = thì kết luận A0

không khả nghịch Ngược lại, ta làm tiếp bước 2

Trang 20

VD 20 Tìm ma trận nghịch đảo (nếu có) của:

b) Hạng của ma trận (rank of matrix)

Cấp cao nhất của định thức con khác 0 của ma trận A

được gọi là hạng của ma trận A

• Nếu A là ma trận không thì ta quy ước r A =( ) 0

c) Thuật toán tìm hạng của ma trận

• Bước 1 Đưa ma trận cần tìm hạng về bậc thang

• Bước 2. Số dòng khác 0 của ma trận bậc thang chính

Trang 21

VD 22 Điều kiện của tham số m để ma trận

m m

é = ê

Trang 22

VD 26 Tùy theo giá trị m , tìm hạng của ma trận:

được gọi là nghiệm của ( )I nếu A a = B

 Chương 2 Hệ phương trình tuyến tính

Trang 23

x x x x

 Chương 2 Hệ phương trình tuyến tính

 Chương 2 Hệ phương trình tuyến tính

Hệ AX =B có nghiệm khi và chỉ khi r A( )=r A( )

Trong trường hợp hệ AX =B có nghiệm thì:

 Nếu r A( )=n: kết luận hệ có nghiệm duy nhất;

 Nếu ( )r A <n: kết luận hệ có vô số nghiệm

phụ thuộc vào n- tham số r

VD 2 Tùy theo điều kiện tham số m, hãy biện luận số

nghiệm của hệ phương trình:

 Chương 2 Hệ phương trình tuyến tính

VD 3 Điều kiện của tham số m để hệ phương trình:

Trang 24

 Chương 2 Hệ phương trình tuyến tính

1.3 Phương pháp giải hệ phương trình tổng quát

a) Phương pháp ma trận (tham khảo)

Cho hệ phương trình tuyến tính AX = , với A là B

í

ïï + + = ïïî

-Cho hệ AX = , với A là ma trận vuông cấp n B

n

n j

x =D " =j n

D

 Nếu D = D =j 0, " =j 1,n thì hệ có vô số nghiệm

(ta thay tham số vào hệ và tính trực tiếp)

 Nếu D = và 0 $D ¹j 0,j=1,n thì hệ vô nghiệm

 Chương 2 Hệ phương trình tuyến tính

Trang 25

VD 5 Giải hệ phương trình sau bằng định thức:

í

ïï + + = ïïî

- Chương 2 Hệ phương trình tuyến tính

thang bởi PBĐSC trên dòng

• Bước 2 Giải ngược từ dòng cuối cùng lên trên

Chú ý Trong quá trình thực hiện bước 1, nếu:

 có 2 dòng tỉ lệ thì xóa đi 1 dòng;

 có dòng nào bằng 0 thì xóa dòng đó;

 có 1 dòng dạng (0 0b b ¹ thì hệ vô nghiệm ), 0

 Chương 2 Hệ phương trình tuyến tính

íï

-ïïî

 Chương 2 Hệ phương trình tuyến tính

VD 8 Giải hệ phương trình tuyến tính:

Trang 26

a a a

ìï = +ïï

ï = í

a a

ìï =ïï

ï = +í

ïï = Î

C Hệ có vô số nghiệm; D Hệ vô nghiệm

 Chương 2 Hệ phương trình tuyến tính

VD 11 Giá trị của tham số m để hệ phương trình

Trang 27

Chú ý

• Khi hệ phương trình tuyến tính có vô số nghiệm, ta

gọi nghiệm phụ thuộc tham số là nghiệm tổng quát.

Nếu cho các tham số bởi các giá trị cụ thể ta được

nghiệm riêng hay còn gọi là nghiệm cơ bản.

• Muốn tìm điều kiện tham số để 2 hệ phương trình có

nghiệm chung, ta ghép chúng thành 1 hệ rồi tìm điều

kiện tham số để hệ chung đó có nghiệm

 Chương 2 Hệ phương trình tuyến tính

VD 12 Tìm điều kiện của tham số m để 2 hệ phương

trình sau có nghiệm chung:

 Chương 2 Hệ phương trình tuyến tính

 Chương 2 Hệ phương trình tuyến tính

§2 HỆ PHƯƠNG TRÌNH THUẦN NHẤT

2.1 Định nghĩa

Hệ phương trình tuyến tính thuần nhất là trường hợp

đặc biệt của hệ phương trình tổng quát, có dạng:

Trang 28

 Chương 2 Hệ phương trình tuyến tính

Chú ý

• Do ( )r A =r A( ) nên hệ thuần nhất luôn có nghiệm

• Nghiệm (0; 0;…; 0) được gọi là nghiệm tầm thường.

2.2 Định lý 1

Hệ ( )II chỉ có nghiệm tầm thường khi và chỉ khi:

detA ¹0

 Chương 2 Hệ phương trình tuyến tính

VD 1 Tìm điều kiện tham số m để hệ phương trình

tuyến tính thuần nhất sau chỉ có nghiệm tầm thường:

Xét hệ phương trình tuyến tính tổng quát AX = (I)B

và hệ phương trình thuần nhất AX = (II).O

Khi đó:

• Hiệu 2 nghiệm bất kỳ của (I) là 1 nghiệm của (II);

• Tổng 1 nghiệm bất kỳ của (I) và 1 nghiệm bất kỳ của

(II) là 1 nghiệm của (I)

Trang 29

 Chương 2 Hệ phương trình tuyến tính

VD 2 Cho 2 hệ phương trình tuyến tính:

a1-a2=(79; 21; 1)- là 1 nghiệm của (II);

a1+ = -b ( 143; 38; 2)- là 1 nghiệm của (I)

………

 Chương 3 Không gian vector

§1 Khái niệm không gian vector

§2 Sự độc lập tuyến tính và phụ thuộc tuyến tính

§3 Cơ sở, số chiều của kgvt – Tọa độ của vector

§4 Không gian sinh bởi hệ vector

§5 Không gian Euclide

………

§1 KHÁI NIỆM KHÔNG GIAN VECTOR

(Vector space)

1.1 Định nghĩa

• Cho tập V khác rỗng, mỗi phần tử thuộc V được gọi

là một vector Xét hai phép toán sau:

( , ) ; ( , )

 Chương 3 Không gian vector

• Ta nói V cùng với hai phép toán trên là một không

gian vector (viết tắt là kgvt) trên , hay  – không

gian vector, nếu thỏa 8 tính chất sau:

Trang 30

 Chương 3 Không gian vector

thực là một không gian vector

• Tập nghiệm V của hệ phương trình tuyến tính thuần

nhất là một không gian vector

• Tập V =M m n, ( ) với hai phép toán cộng ma trận và

nhân vô hướng là một không gian vector

với phép cộng đa thức và nhân số thực với đa thức là

một không gian vector

 Chương 3 Không gian vector

1.2 Không gian vector con (Vectorial subspace)

 Định nghĩa

Cho kgvt V , tập W Ì được gọi là không gian V

vector con của V nếu W cũng là một kgvt

được gọi là một tổ hợp tuyến tính của n vector u i

• Hệ gồm n vector { ,u u1 2, ,u n} được gọi là độc lập

tuyến tính (viết tắt là đltt) nếu:

Trang 31

 Chương 3 Không gian vector

Hệ gồm n vector là pttt khi và chỉ khi tồn tại một

vector là tổ hợp tuyến tính của n - vector còn lại.1

Trang 32

 Chương 3 Không gian vector

 Định lý

Trong  , cho hệ gồm m vector n { ,u u1 2, ,u m} có

ma trận dòng là A

Khi đó:

• Hệ độc lập tuyến tính khi và chỉ khi r A( )=m

• Hệ phụ thuộc tuyến tính khi và chỉ khi r A( )<m

 Hệ quả

• Trong n , hệ có nhiều hơn n vector thì pttt

• Trong n , hệ n vector đltt  detA ¹0

 Chương 3 Không gian vector

VD 7 Xét sự đltt hay pttt của các hệ vector:

 Chương 3 Không gian vector

VD 10 Trong  , cho 4 vector: 4

Trang 33

 Chương 3 Không gian vector

§3 CƠ SỞ, SỐ CHIỀU CỦA KGVT

TỌA ĐỘ CỦA VECTOR

3.1 Cơ sở của không gian vector

 Định nghĩa

Trong kgvt V , hệ n vector F={ , , , }u u1 2¼u n được

gọi là một cơ sở (basic) của V nếu hệ F là đltt và mọi

vector của V đều được biểu diễn tuyến tính qua F

 Chương 3 Không gian vector

Vậy hệ B không phải là cơ sở của  3

 Chương 3 Không gian vector

trong đó: a = nếu i ij 1 = , j a = nếu i ij 0 ¹ j

được gọi là cơ sở chính tắc

• Không gian vector P x có 1 cơ sở là: 4[ ]

{1;x-1; (x-1) ; (x-1) ; (x-1) }

 Chú ý

Một không gian vector có thể có nhiều cơ sở và số

vector (hữu hạn) trong các cơ sở là không đổi

Trang 34

 Chương 3 Không gian vector

3.2 Số chiều của không gian vector

 Định nghĩa

Số vector có trong 1 cơ sở bất kỳ của không gian

vector V được gọi là số chiều (dimension) của V

Ký hiệu là: dimV

VD 4 Ta có: dimn =n, dim [ ]P x = 4 5

Chú ý

• Trong n , mọi hệ gồm n vector đltt đều là cơ sở

• Số chiều của kgvt có thể vô hạn Trong chương trình,

ta chỉ xét những kgvt hữu hạn chiều

 Chương 3 Không gian vector

3.3 Tọa độ của vector

a) Định nghĩa

Trong kgvt V , cho cơ sở F={ , , , }u u1 2¼u n

Vector x VÎ tùy ý có biểu diễn tuyến tính một cách

duy nhất qua cơ sở F là

1

,

n

i i i i

n x

a a

Ta viết tọa độ của vector x đối với cơ sở chính tắc E

trong  là [ ]n x hoặc viết dưới dạng x=( ; ;a1 a n)

VD 5 Trong 2, cho x =(3; 5)- và 1 cơ sở:

{ (2; 1), (1; 1)}

B= u = - u = Tìm [ ]x B?

Trang 35

 Chương 3 Không gian vector

 Chương 3 Không gian vector

b) Tọa độ của vector trong các cơ sở khác nhau

(ma trận cột của các vector trong B ) 1

 Công thức đổi tọa độ

[ ]x B =P BB.[ ] x B

Trang 36

 Chương 3 Không gian vector

VD 8 Trong 3, cho hai cơ sở B1 và B2

123

B v

æ ö÷

ç ÷

ç ÷ç

é ù = ç ÷÷

ê ú ç

ë û ç ÷ç ÷÷çè ø÷

Tìm tọa độ của vector v trong cơ sở B ? 2

P  =PP = P  - P

VD 10 Dựa vào hệ quả, giải lại VD 7

 Chương 3 Không gian vector

§4 KHÔNG GIAN SINH BỞI HỆ VECTOR

4.1 Định nghĩa

Trong kgvt V cho hệ gồm m vector S ={ , ,uu m}

Tập hợp tất cả các tổ hợp tuyến tính của S được gọi

là không gian con sinh bởi S

Ký hiệu là: < >S hoặc spanS

Trang 37

 Chương 3 Không gian vector

i i i i

• Nếu dim< >=S k thì mọi hệ con gồm k vector

đltt của S đều là cơ sở của S< >

 Chương 3 Không gian vector

VD 1 Trong 3, cho hệ vector:

{ (1; 0; 1), (0; 1; 1)}

Hãy tìm dạng tọa độ của vector v Î< > ? S

{(1;2; 3; 4), (2; 4;9;6), (1;2;5; 3), (1;2;6; 3)}

Tìm số chiều của không gian sinh S< > ?

{ =( 2; 4; 2; 4), =(2; 5; 3;1), =( 1; 3; 4;1)}u - - - u - - u -

Hãy tìm dim< > và 1 cơ sở của S < > ? S

 Chương 3 Không gian vector

§5 KHÔNG GIAN EUCLIDE

5.1 Định nghĩa

• Cho không gian vector V trên  Một quy luật cho

tương ứng cặp vector ,x y bất kỳ thuộc V với số

thực duy nhất, ký hiệu x y (hay ( , )x y ), thỏa mãn:

Trang 38

 Chương 3 Không gian vector

• Không gian vector V hữu hạn chiều trên  có tích

vô hướng như trên được gọi là không gian Euclide.

( , , ) ( , , )n n n n

là một không gian Euclide

liên tục trên [ ; ]a b , ta xác định được tích vô hướng:

( ) ( )

b

a

f gf x g x dx Vậy C a b[ ; ] có tích vô hướng như trên là kg Euclide

 Chương 3 Không gian vector

5.2 Chuẩn của vector

a) Định nghĩa

• Trong không gian Euclide V , số thực u u

được gọi là chuẩn (hay độ dài) của vector u

Ký hiệu là u

Vậy, u = u u

• Vector u được gọi là vector đơn vị nếu u =1

• ( , )d u v = u-v được gọi là khoảng cách giữa u, v

 Chương 3 Không gian vector

Trang 39

 Chương 3 Không gian vector

 Chương 3 Không gian vector

Trong không gian Euclide n chiều V , ta định nghĩa:

• Hai vector u v, được gọi là trực giao nếu u v = ;0

• Cơ sở { , , , }u u1 2 u được gọi là cơ sở trực giao nếu n

các vector của cơ sở là trực giao từng đôi một;

• Cơ sở { , , , }u u1 2 u n được gọi là cơ sở trực chuẩn

nếu cơ sở là trực giao và u i =1, (i=1, , )n

Trang 40

 Chương 3 Không gian vector

Mọi kg Euclide n chiều đều tồn tại cơ sở trực chuẩn

 Chương 3 Không gian vector

Thuật toán trực chuẩn hóa Gram – Schmidt

• Bước 1 Trong không gian Euclide n chiều V, chọn

i i i

n n

n n

• Bước 3. Xây dựng cơ sở trực chuẩn { ,w w1 2, ,w n}

bằng việc chuẩn hóa các vector ở bước 2:

Trang 41

 Chương 3 Không gian vector

Tìm tọa độ của u =(1; 2; 3) trong cơ sở trực chuẩn đó

VD 10 Trong 4, cho hệ S gồm 3 vector:

§2 Trị riêng – Vector riêng

§3 Chéo hóa ma trận vuông

………

§1 ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH

1.1 Khái niệm ánh xạ tuyến tính tổng quát

a) Định nghĩa

Cho X , Y là 2 kgvt trên  Ánh xạ : T X  đượcY

gọi là ánh xạ tuyến tính (hay toán tử tuyến tính) nếu

thỏa mãn 2 điều kiện sau:

1) (T x a )=a T x( ), " Îx X, " Î ; a

2) (T x+y)=T x( )+T y( ), "x y, Î X

 Chú ý

• Đối với ánh xạ tuyến tính (viết tắt là AXTT),

ký hiệu T x( ) còn được viết là Tx

• Hai điều kiện của định nghĩa tương đương với:

Trang 42

VD 3 Các AXTT thường gặp trong mặt phẳng:

• Phép chiếu vuông góc xuống trục Ox, Oy:

• Phép quay 1 góc j quanh gốc tọa độ O:

( ; ) ( cos sin ; sin cos )

Trang 43

VD 4 Gọi [ ; ]C a b là tập hợp các hàm một biến số liên

tục trên [ ; ]a b Trên [ ; ] C a b , xác định phép toán cộng

hai hàm số và nhân vô hướng thì [ ; ]C a b là 1 kgvt

Các phép lấy tích phân sau là ánh xạ tuyến tính:

• Tập ( )T X ={Tx x: ÎX} được gọi là ảnh của T

Ký hiệu là RangeT hoặc ImT

Vậy ImT ={Tx x: ÎX}

 Chương 4 Ánh xạ tuyến tính

Tính chất

Cho ánh xạ tuyến tính :T X  , khi đó: Y

• KerT là không gian con của X;

• ImT là không gian con của Y ;

• Nếu S là tập sinh của X thì ( ) T S là tập sinh của ImT ;

• T là đơn ánh khi và chỉ khi KerT ={ }q X

Định lý

Cho ánh xạ tuyến tính T X: Y, khi đó:

dim(KerT)+dim(Im )T =dim X

 Chương 4 Ánh xạ tuyến tính

Trang 44

Chú ý

• Từ đây về sau, ta chỉ xét loại AXTT :fn  m

• Khi n=m, ta gọi :fn là phép biến đổi n

12 11 21 31 2 32

2 1

mn

B B

a a a

a a a

a a a

Trang 45

được gọi là ma trận của PBĐTT f trong cơ sở B

Ký hiệu là: [ ]f hoặc [ ] B f hoặc viết đơn giản là A

Trang 46

Tìm ma trận 2

1

B B f

f ¢ A

é ù =

B B

Trang 47

c) Thuật toán tìm ma trận của AXTT

Cho AXTT :fn m và hai cơ sở lần lượt là:

I f

Trang 48

 Chương 4 Ánh xạ tuyến tính

VD 16 Cho PBĐTT ( ; )f x y =(x+y x; -2 )y

Dùng thuật toán tìm [ ]f B, với B ={(2; 1), (1; 1)}- ?

VD 17 Cho AXTT f :3 2 có biểu thức:

Hạng của AXTT :fn là số chiều của m

không gian ảnh của nó

f ¢ =æçç ö÷÷

÷

çè ø Vậy ( ) ( )[ ]B 2

B

r f =r f ¢ =

………

Trang 49

 Chương 4 Ánh xạ tuyến tính

§2 TRỊ RIÊNG – VECTOR RIÊNG

2.1 Ma trận đồng dạng

 Định nghĩa

Hai ma trận vuông ,A B cấp n được gọi là đồng dạng

với nhau nếu tồn tại ma trận khả nghịch P thỏa:

÷÷

çè ø là đồng dạng vớinhau vì có 0 1

Hai ma trận vuông cùng biểu diễn một PBĐTT (trong

hai cơ sở tương ứng) thì đồng dạng với nhau

2.2 Đa thức đặc trưng

 Định nghĩa

• Cho A MÎ n( ) Đa thức bậc n của l:

P A( )l =det(A-l I n)

được gọi là đa thức đặc trưng (characteristic

polynomial) của A và phương trình P l A( )=0 được

gọi là phương trình đặc trưng của A

 Chương 4 Ánh xạ tuyến tính

• Cho PBĐTT f :n n Đa thức bậc n của l:

P f( )l =det(A-l I n)

được gọi là đa thức đặc trưng của f (A là ma trận

biểu diễn f trong một cơ sở nào đó) và P l f( )=0

được gọi là phương trình đặc trưng của f

Ngày đăng: 10/04/2017, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w