DL50 = 1000 – 2000 mg/kg thể trọng Phân hủy Vitamin B => thiếu vitamin B Người thiếu enzyme sulfit oxydase việc chuyển hóa sulfit chậm có nguy cơ ngộ độc phụ gia Hấp thụ SO2 cơn co thắt
Trang 1An toàn Phụ Gia
Thực PhẩmEating Right Every
Day
Trang 21 Cao Việt Cường - 61000355
2 Từ Gia Lợi - 61001836
GVHD : TS Phan Ngọc Hòa
Trang 3Chất tạo màu Chất tạo vị
Trang 41 Chất chống vi sinh vật và nấm móc
ST
T Phụ gia Lượng tối đa Vi sinh vật tác động Thực phẩm
1 Natri nitrit 120 ppm Clostridium,
Thức uống, nước tương
Trang 5NITRAT, NITRIT,NITROAMIN
Các loại rau củ khi chín mất đi nitrat, nitrit thì không
Ức chế sự tạo thành đôc tố của Clostridium botulinum
Liều lượng nitrit gây chết người: 32 mg/kg thể trọng
Trang 6• Gây ung thư
Trang 7NITRAT, NITRIT,NITROAMIN
Bệnh methemoglobin
Trang 8NITRAT, NITRIT,NITROAMIN
Bệnh methemoglobin
Triệu chứng: ngộ độc cấp tính khi ăn lượng lớn nitrit – nhức đầu, buồn nôn,chóng mặt, nôn mửa
và tiêu chảy Tím tái tứ chi, không chữa trị kịp
thời bệnh nhân bị ngạt thở dần,hôn mê và tử vong
Trang 9NITRAT, NITRIT,NITROAMIN
Vitamin C ức chế sự
hình thành nitroamin
Acid erythorbic, đồng
phân rẻ tiền hơn có công
hiệu tương tự vitamin C
Nitroamin và ung thư
Trang 10miếng hoặc cắt nhỏ đã xử lí nhiệt 365 30
6 30
8 Thủy sản, sản phẩm thủy sản hun khói, sấy khô,
lên men hoặc ướp muối, kể cả nhuyễn thể, giáp
Trang 11Stt Nhóm thực phẩm ML
2 Thịt, thịt gia cầm và thịt thú tươi 146
3 Sản phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú nguyên miếng hoặc cắt
nhỏ ướp muối chưa xử lý nhiệt 1598
4 Sản phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú nguyên miếng hoặc cắt
nhỏ ướp muối hoặc sấy khô
365
5 Sản phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú nguyên miếng hoặc cắt
nhỏ lên men, chưa qua xử lí nhiệt 365
6 Sản phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú nguyên miếng hoặc cắt
Trang 12DL50 = 1000 – 2000 mg/kg thể trọng
Phân hủy Vitamin B
=> thiếu vitamin B Người thiếu enzyme sulfit oxydase việc
chuyển hóa sulfit chậm
có nguy cơ ngộ độc phụ gia
Hấp thụ SO2 cơn co thắt phế quản, chứng giảm huyết áp, chứng mày đay
Chống vi sinh vật do khả năng kìm hãm enzyme có chứa nhóm –SH và khả năng liên kết với các chất andehyt của đường
Sử dụng bảo quản quả nguyên liệu sản xuất mứt, bia nước quả; bảo quản rau khỏi sẫm màu
Anhydrid sulfuro là họ các tác nhân bảo quản: natri sulfit, kali disulfit, canxi disulfit, canxi sulfit
ANHYDRID SULFURO, SULFIT
Trang 13Stt Nhóm thực phẩm ML
1 Sữa lên men ( nguyên kem ), có xử lí nhiệt sau lên
5 Quả thanh trùng Pasteur đóng hộp hoặc đóng chai 350
8 Sản phẩm quả đã chế biến gồm: bột nhão, lớp
Sulphur dioxide
INS: 220 ADI: 0-0,7
Trang 14Stt Nhóm thực phẩm ML
1 Sữa lên men ( nguyên kem ), có xử lí nhiệt sau lên
5 Quả thanh trùng Pasteur đóng hộp hoặc đóng chai 350
8 Sản phẩm quả đã chế biến gồm: bột nhão, lớp
Potassium sulphite
INS: 225 ADI: 0-0.7
Trang 15AXIT SORBIC VÀ SORBAT
Axit sorbic
Axit sorbic và sorbat ức
chế mạnh nấm men, nấm
mốc
Axit sorbic được người
hấp thụ vừa dưới dạng ban
đầu và dưới dạng chuyển
hóa bởi các vi sinh vật chủ
yếu bằng con đường oxy hóa
- oxy hóa
Sử dụng lượng lớn axit sorbic gây nở to gan và thận Natri sorbat có thể gây ung thư do sự phân hủy nhanh của nó trong tế bào hoặc do các peroxyd được tạo ra trong quá trình oxy hóa
Trang 16AXIT SORBIC VÀ SORBAT
Axid sorbic không phân ly có khả năng phản ứng với axit có trong thực phẩm bằng phản ứng cộng như axit nitrơ (HNO 2 )và các sulfit
Năm 1974 Kada chứng minh tác động đột biến gen của acid etylnitrolic và 1,4- dinitro-2-metulpyrol vốn là sản phẩm phản ứng giữa axit sorbic và nitrit
Năm 1978, Khoudokormoff đã chứng
minh khả năng khả năng gây đột biến
gen của sản phẩm phản ứng giữa axit
sorbic và nitrit trong điều kiện pH
thường, còn nồng độ nitrit gần với nồng
độ mà người ta có thể gặp trong sản
phầm được xử lý bằng axit sorbic
Không sử dụng đồng thời trong cùng một thực phầm axit sorbic và sulfit hay nitrit làm chất phụ gia
Trang 17Stt Nhóm thực phẩm ML
2 Đồ uống có sữa, có hương liệu hoặc lên men 300
7 Quả thanh trùng Pasteur đóng hộp hoặc đóng chai 1000
Acit sorbic:
INS: 200 ADI 0-25
Trang 18Stt Nhóm thực phẩm ML
2 Đồ uống có sữa, có hương liệu hoặc lên men 300
7 Quả thanh trùng Pasteur đóng hộp, hoặc đóng chai 1000
Sodium sorbate
INS: 201 ADI: 0-25
Trang 19Liều từ 5 gam trở lên đã gây ngộ độc cấp tính, có thể dẫn đến tử vong
Dùng với liều lượng thấp có thể gây ngộ độc mạn tính, ảnh hưởng đến gan, thận, gây
biếng ăn và suy nhược cơ thể.
Khi vào cơ thể, hàn the khó
bị đào thải mà tích tụ trong gan, đến khi lượng tích tụ đủ lớn sẽ gây tác hại mạn tính.
HÀN THE
Na2B4O7.5 H2O
Trang 20Năm 2004, formaldehyde được Trung tâm Quốc tế nghiên cứu
về ung thư chuyển từ nhóm 2A (nhóm chất có khả năng gây
ung thư) sang nhóm 1 (nhóm chất gây ung thư)
Hàm lượng formol cao có thể làm suy giảm hệ miễn dịch, thậm chí có thể gây
tử vong khi nó chuyển hoá thành axít formic làm tăng axít trong máu, gây thở nhanh và thở gấp, bị hạ nhiệt, hôn mê.
FORMOL
Trang 232 Chất chống oxy hóa
Trang 24LD50 = 500-100mg/kg thể trọng gây rối loạn ở
TÍNH CHẤT HẤP THU
ỨNG DỤNG
ĐỘC TÍNH
Trang 25Stt Nhóm thực phẩm ML
2 Các sản phẩm tương tự sữa bột và bột kem 100
Trang 26Bảo quản sữa và các sản phẩm sữa, sử dụng trong shortening, dầu thực vật, ngũ cốc.
BHT đi qua cơ thể
qua đường miệng và
hấp thụ nhanh chóng
qua dạ dày, ruột sau
đó được thải ra ngoài
theo nước tiểu, phân.
ĐỘC TÍNH TÍNH CHẤT
không tan trong nước Giảm khối lượng của lá lách, làm chậm quá trình vận chuyển các
axit hữu cơ, gây tổn thương thận.
Trang 27Stt Nhóm thực phẩm ML
4 Margarine và các sản phẩm tương tự 500
7 Cacao, chocolate và các sản phẩm tương tự 200
10 Thức ăn tráng miệng làm từ ngũ cốc 200
•BHT:
INS 321 ADI: 0-0,3
Trang 28TBHQ được hấp thụ qua
đường ruột, tham gia vào
quá trình trao đổi chất và
cuối cùng được lọc bởi thận
và thải ra ngoài qua nước
viên,ngũ cốc khô, nước sốt
Trang 29Stt Nhóm thực phẩm ML
4 Sản phẩm dùng để trang trí thực phẩm 200
5 Sản phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú nguyên
6 Thủy sản, sản phẩm thủy sản hun khói, sấy khô,
lên men hoặc ướp muối, kể cả nhuyễn thể, giáp
Trang 301 Chất tạo màu
Monazo chất tạo màu tổng hợp hữu cơ
Azo lưu lại trong dạ dày - ruột, được chuyển hóa bởi vi khuẩn đường ruột do vi khuẩn này có hoạt tính azo – reductase cao Liên kết – N = N – bị phá vỡ và xuất
hiện các hợp chất amin vòng,từ đây chúng được hấp thụ bằng những con đường khác nhau
Trang 31Độc tính : gây các chứng bệnh dị ứng, khó chịu dạ dày, tiêu chảy, buồn nôn, nổi mè đay, chứng đau nửa đầu và cũng liên quan đến tính hiếu động thái quá của trẻ emFDA đã cấm sử dụng sunset yellow FCF.
MÀU AZO
Sunset yellow FCF.
Trang 32Độc tính :tăng tỉ lệ chứng hiếu động thái quá ở trẻ em, gây dị ứng hoặc không dung nạp ,đặc biệt đối với
những người không dung nạp aspirin, biểu hiện là các triệu chứng phát ban và sưng tấy
MÀU AZO
Carmoisin (Red 3)
Trang 33Ponceau 4R (Red 7)
MÀU AZO
Độc tính : có vấn đề cho những người không dung nạp aspirin Gắn liền với sự gia tăng các triệu chứng ở bệnh nhân hen Chất phụ gia nghi ngờ gây ung thư Chất này là nguyên nhân làm tăng sự di chuyển của các hạt nhân AND trong tuyến dạ dày của bàng quang.
Trang 34Brilliant Black PN: xuất hiện gây dị ứng hoặc không dung nạp đặc biệt đối với những người dị ứng với aspirin.Chất này giải phóng ra histamine, làm cho các triệu chứng của bệnh hen xuyển ngày càng mạnh hơn.
đặc biệt cho bệnh nhân hen và những người
không dung nạp aspirin Với hàm lượng lớn sẽ
gây chứng rối loạn nếu những trẻ em hiếu động
như anilin do đó có thể gây hại cho máu
và có thể gây ung thư.Được đề xuất loại
bỏ khỏi thức ăn của trẻ hiếu động.
Trang 35Stt Nhóm thực phẩm ML
1 Đồ uống có sữa, có hương liệu hoặc lên men 300
2 Sữa lên men (nguyên kem), không xử lý nhiệt sau lên
5 Quả thanh trùng pasteur đóng hộp hoặc đóng chai 200
Tartrazine
INS: 102 ADI: 0-7,5
Trang 36Chất tạo màu Lượng tiêu thụ trung
bình hằng ngày ( mg/kg) a
Lượng cho phép tiêu thụ trung bình hằng ngày (mg/kg) b
FD&C Green No.3 4.3 12.5
FD&C Red No.40 100 Chưa có dữ liệu
NAS/NRC
Trang 372 Chất tạo vị
Việc lạm dụng bột ngọt gây ra ở trẻ em lứa tuổi ăn bổ sung sẽ tạo
vị ngọt dẫn đến thói quen không tốt cho khẩu vị trẻ.Đối với người lớn có thể có triệu chứng nhức đầu tức ngực, cảm giác bổng rát
ở cánh tay và sau gáy -> Hội chứng nhà hàng Trung Quốc.
Trẻ em nhỏ hơn 12 tháng tuổi không nên ăn bột ngọt, người lớn không nên ăn quá 2g 1 ngày
Chất điều vị -Bột ngọt
Trang 382 Chất tạo vị
Độc tính: Là 1 chất độc cơ bắp, hoạt động bằng cách ức chế sự sản xuất axit malic , ở liều cao gây ra tình trạng tê liệt và tử vong, liều trung bình gây chết (LD50) khoảng 7.5 g/ kg đối với 1 con người
Chất tạo vị đắng - Axit tataric
Trang 398 Quả thanh trùng Pasteur đóng hộp hoặc đóng
Tartaric acid
INS: 334 ADI: 0-30
Trang 402 Chất tạo vị
Chất tạo vị ngọt
Trang 41Mỹ không chấp nhận sử dụng cyclamate trong thực phẩm
ADI: 50 mg/kg
Trang 42Những người mắc bệnh Phenylketonuria =>
phenylalanin chuyển hóa kém tích tụ trong máu
Những người có gen chứa tác nhân gây chuyển hóa phenylalanine như
phenylketonuria
ASPARTAME
Trang 43STT Nhóm thực phẩm ML
1 Đồ uống có sữa, có hương liệu hoặc lên men (VD: sữa sô
cô la, sữa cacao, bia trứng, sữa chua uống, sữa đặc) 600
2 Quả thanh trùng pasteur đóng hộp hoặc đóng chai 1000
5 Rau thanh trùng pasteur đóng hộp, đóng chai hoặc đóng
Trang 44Sử dụng các chất phụ gia thực phẩm trong danh mục trong sản xuất, chế biến, xử lý, bảo quản thực phẩm phải thực hiện theo
“Quy định về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm” ban hành kèm theo Quyết
định số 4196/1999/QĐ_BYT ngày
29/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Trang 45 Việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong danh
mục phải đảm bảo
• Đúng đối tượng thực phẩm và liều lượng
không vượt quá mức giới hạn an toàn cho phép,
• Đáp ứng đúng các yêu cầu kỹ thuật, vệ sinh
an toàn quy định cho mỗi chất phụ gia theo quy định hiện hành
• Không làm biến đổi bản chất, thuộc tính tự
nhiên vốn có của thực phẩm.
Trang 46CÁM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE