5.1 GIỚI THIỆU BAO BÌ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA- Thương mại ngày càng phát triển, nhu cầu về bao bì vận chuyển ngày càng tăng cao cùng với việc khai thác rừng vượt mức đã khiến cho nhu cầu về
Trang 1CHƯƠNG 5
BAO BÌ GIẤY – BAO BÌ VẬN CHUYỂN
HÀNG HÓA
Trang 25.1 GIỚI THIỆU BAO BÌ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA
- Thương mại ngày càng phát triển, nhu cầu về bao bì vận chuyển ngày càng tăng cao cùng với việc khai
thác rừng vượt mức đã khiến cho nhu cầu về gỗ tăng cao nên không có đủ gỗ để đáp ứng những vật liệu khác cạnh tranh với gỗ
Trang 35.1 GIỚI THIỆU BAO BÌ VẬN CHUYỂN
HÀNG HÓA
Trong đó, giấy bìa gợn sóng chiếm ưu thế vì tính
nhẹ hơn gỗ rất nhiều , giúp chi phí vận chuyển giảm thấp
Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn một số ít trường hợp
hàng hóa vẫn được đóng kiện bằng thùng gỗ do
tính chất hàng hóa và tính chất cơ lý của gỗ cao
Trang 45.1 GIỚI THIỆU BAO BÌ VẬN CHUYỂN
HÀNG HÓA
Với khuynh hướng tăng sự hữu dụng của vật liệu
gỗ trong việc đóng thùng chứa hàng đã hình
thành công nghệ sản xuất gỗ ghép và gỗ dán
Gỗ dán được dùng để sản xuất các thùng bằng
gỗ hình tròn dùng đựng chất lỏng, ví dụ như là rượu vang
Trang 55.1 GIỚI THIỆU BAO BÌ VẬN CHUYỂN
HÀNG HÓA
5.1.2 Bao bì vận chuyển bằng plastic:
Hiện nay bao bì vận chuyển hay bao bì ngoài bằng vật liệu HDPE (high density polyethylene) như các két chứa chai thủy tinh, bia hoặc nước ngọt đang rất phổ biến và tiện lợi có khối lượng nhẹ hơn gỗ và
có tính tái sử dụng rất cao
Trang 65.1 GIỚI THIỆU BAO BÌ VẬN CHUYỂN
HÀNG HÓA
Nguyên liệu HDPE chế tạo két được phối trộn
HDPE phế thải với tỷ lệ khoảng 80-90% và HDPE mới khoảng 10-20% trên tổng nguyên liệu sử dụng, với điều kiện là nguyên liệu tái sinh không bị nhiễm bẩn làm giảm tính bền cơ của bao bì
Khi được sản xuất từ nhựa tái sinh nhiều lần, tính chất cơ học của két càng thấp, do đó, két sẽ chóng lão hóa, dễ vỡ
Tùy thuộc vào thời gian phơi dưới ánh nắng mặt
trời, tính bền cơ học của két có thể bị ảnh hưởng Thời gian sử dụng của két HDPE có thể là 10 hoặc
15 năm, tùy theo điều kiện áp dụng
Trang 75.2 CẤU TẠO BAO BÌ GIẤY - ỨNG DỤNG
Trang 85.2 CẤU TẠO BAO BÌ GIẤY - ỨNG DỤNG
- Độ ẩm cho phép đảm bảo tính bền của giấy là 6 – 7%.
- Quy cách được quy định bởi trọng lượng trên 1 đơn vị diện tích giấy: g/m 2.
Trang 95.2 CẤU TẠO BAO BÌ GIẤY - ỨNG DỤNG
5.2.1 Đặc tính:
- Giấy là vật liệu lâu đời không gây hại MT, đã được
xử lý để có thể tăng cường tính kháng hơi ẩm,
Trang 105.2 CẤU TẠO BAO BÌ GIẤY - ỨNG DỤNG
Trang 155.2 CẤU TẠO BAO BÌ GIẤY - ỨNG DỤNG
- Có độ bền cơ học hơn so với gỗ thân cứng
- Phải cắt gỗ sao cho không phá vỡ sợi cellulose và phải loại bỏ lignin để tách sợi cellulose và giúp
chúng sắp xếp song song
Trang 165.2 CẤU TẠO BAO BÌ GIẤY - ỨNG DỤNG
Trang 175.2 CẤU TẠO BAO BÌ GIẤY - ỨNG DỤNG
5.2.2 Các loại giấy bao gói:
Giấy làm bao bì thực phẩm:
- Người ta dùng giấy được tráng 1 màng plastic hoặc màng plastic với Al lá chống thấm khí nhằm ngăn cản tác động của MT ngoài lên thực phẩm
- Giấy bìa cứng, giấy kraft dùng làm bìa carton gợn sóng chiếm lượng cao, giấy dùng để gói thực phẩm chiếm số lượng nhỏ
- Ngoài ra, giấy bìa cứng còn dùng để làm hộp, làm túi đựng quà
Trang 185.3 GIẤY BÌA GỢN SÓNG – CẤU TẠO BAO
Trang 195.3 GIẤY BÌA GỢN SÓNG – CẤU TẠO BAO
BÌ VẬN CHUYỂN
5.3.1 Cấu tạo của bìa giấy gợn sóng – Bao bì
vận chuyển:
Các loại giấy gợn sóng – tính chất:
- Loại gợn sóng A: Có bước sóng dài và chiều
cao sóng cao có đặc tính chịu lực va chạm tốt
nhất Giấy này dùng để đóng gói các loại hàng hóa có thể bị ảnh hưởng bởi va chạm cơ học
8,40
5,63 4,59
Trang 205.3 GIẤY BÌA GỢN SÓNG – CẤU TẠO BAO
6,10
2,61 3,65
Trang 215.3 GIẤY BÌA GỢN SÓNG – CẤU TẠO BAO
BÌ VẬN CHUYỂN
5.3.1 Cấu tạo của bìa giấy gợn sóng – Bao bì vận chuyển:
Các loại giấy gợn sóng – tính chất:
- Loại gợn sóng C: kết hợp những đặc tính của loại A
và B nên có tính năng chịu được tải trọng và va
chạm
7,80
3,68 4,72
Trang 225.3 GIẤY BÌA GỢN SÓNG – CẤU TẠO BAO
Trang 235.3 GIẤY BÌA GỢN SÓNG – CẤU TẠO BAO
BÌ VẬN CHUYỂN
5.3.2 Cách sắp xếp hộp lon thực phẩm vào bao bì:
- Có 2 cách xếp lon thực phẩm vào bao bì:
+ Cách xếp vuông góc: Tâm các hình tròn đáy lon nằm ở đỉnh của hình vuông cạnh bằng đường
kính lon
+ Cách xếp chéo: Tâm các hình tròn đáy lon là
đỉnh của tam giác đều có cạnh bằng đường kính lon
Trang 245.4 QUY CÁCH CỦA BAO BÌ VẬN CHUYỂN:
5.4.1 Quy định về kích thước thùng khối chữ nhật
và khối lượng hàng chứa đựng bên trong:
Ký hiệu
thùng
Kích thước (mm) KL tối đa cho phép
đóng trong 1 thùng (kg) Dài Rộng Cao
307 305 409 309 410 234
198 253 150 210 133 285
30 30 26 25 21 19
Trang 255.4 QUY CÁCH CỦA BAO BÌ VẬN CHUYỂN:
5.4.2 Ghi nhãn bao bì ngoài:
Trang 265.4 QUY CÁCH CỦA BAO BÌ VẬN CHUYỂN:
5.4.3 Ký hiệu bằng hình vẽ cho bao bì vận chuyển hàng hóa (bao bì đơn vị gửi đi) được quy định theo TCVN 6405:1998 và ISO 780:1997.