Chỉ tiêu cảm quanHình dạng Hình trụ dài, đúng kích thước quy định không teo tóp Màu sắc Màu đỏ sẫm Mùi vị Hương vị đặc trưng Trạng thái + Khô rắn, hơi cứng + Không bám tạp chất và bụi b
Trang 3Da, gân, xương Da, lông
Bao collagen
Trang 4Tiêu chuẩn của lạp xưởng và nguyên liệu
Trang 5Chỉ tiêu cảm quan
Hình dạng Hình trụ dài, đúng kích thước quy định không teo tóp
Màu sắc Màu đỏ sẫm
Mùi vị Hương vị đặc trưng
Trạng thái + Khô rắn, hơi cứng
+ Không bám tạp chất và bụi bẩn nằm trong hoặc ngoài màng bao
Trang 81 Tiêu chuẩn thịt tươi
- Mặt cắt mim;
- Có độ đàn hồi, ấn ngón tay vào thịt không để lại dấu ấn trên bề mặt thịt khi bỏ tay ra;
- Tuỷ bám chặt vào thành ống tuỷ (nếu có)
Sau khi luộc chín
hơi đục
Bảng 1 - Các chỉ tiêu cảm quan
Trang 9Tên chỉ tiêu Yêu cầu
3 Hàm lượng amoniac, mg/100 g, không
lớn hơn
35 Bảng 2- Các chi tiêu lý – hoá
(mg/kg)
Bảng 3 – Hàm lượng kim loại nặng
Trang 10Tên chỉ tiêu Mức tối đa
* Đối với thịt xay nhỏ là 10 6
1 Gạo bò, gạo lợn (Cysticercus csuitsae; Cysticercus
2 Giun xoắn (Trichinella spiralis)
Bảng 6: Chỉ tiêu kí sinh trùng
Trang 11Mô tả quy trình
Tiếp nhận nguyên liệu - Thịt còn tươi, có màu hồng, không tái,
cơ thịt không bị mềm nhũn, dập nát, có mùi đặc trưng
Các nguyên liệu khác cũng được nhập từ các nhà cung cấp đã qua kiểm tra.
Trang 12Rửa Nhiệt độ nước rửa: 4 độ C Thịt và mỡ được đưa qua các bể rửa nhằm loại
bỏ cát bụi, các tạp chất cơ học, ngăn ngừa sự oxi hóa
khúc vừa phải
Mỡ được loại bỏ da, cắt nhỏ
Dày 1cm, dài 5-6cm
Thịt và mỡ được cắt nhỏ để khi ướp thì thấm đều gia vị Dùng máy cắt để tiến hành công đoạn này, các miếng thịt hay mỡ cắt ra phải đều nhau.
Trang 13Xay thô - Trước khi xay thô làm lạnh thịt xuống 2 độ C
- Nhiệt độ trong quá trình xay phải nhỏ hơn 12
Được thực hiện trong máy xay thịt
Phối trộn Thêm các gia vị khác theo hương vị sản phẩm Trộn đều nguyên liệu đã xay với nhau trong
máy trộn.
Ướp gia vị để tạo độ kết dính, tạo cấu trúc, tạo hương vị đặc trưng cho sản phẩm
Nhồi định hình Nhồi nguyên liệu vào bao theo khối lượng sản
phẩm, không được làm rách bao
Thực hiện nhồi vào bao collagen bằng máy nhồi chân không
Trang 14Rửa - rửa bằng nước muối kali sorbate 1%
- Nhiệt độ : 50 – 60 độ C
- dùng nước muối kali sorbate để rửa sạch phần thịt dính phía ngoài bao, lạp xưởng định hình với cấu trúc chặt hơn và ức chế vi sinh vật
xưởng để hơi nước thoát ra trong quá trình sấy
-Thời gian sấy 6h -Độ ẩm cuối sản phẩm 14%
Dùng tác nhân sấy để loại một phần nước, làm khô sản phẩm, tiêu diệt một số vi sinh vật, tạo hương vị đặc trưng cho sản phẩm.
Kéo dài thời gian bảo quản.
không và hàn kín mép bao bì
Trang 15Bảng phân tích mối nguy
Trang 16Có mối nguy Khả dụng KT nào đáng kể không
ATVS-Diễn giải cho quyết định ở cột 3 Biện pháp nào có thể được áp dụng
để phòng ngừa mối nguy đáng kể
Có phải là CCP hay không
C NL thịt bị nhiễm VSV,KST từ mt nuôi,
trong quá trình giết mổ, vận chuyển và
C +Dùng thuốc thuốc y trị bệnh cho heo
trước khi giết mổ.
+Dùng thức ăn hết hạn sử dụng, chứa
độc tố
Nhập NL từ nhà cung ứng có uy tín,
có GMP và SSOP.
C
Vật lí: các mảnh xương vụn K Do quá trình cắt còn sót lại Các mảnh xương vụn có thể loại ở
công đoạn rửa
K
Trang 17Tiếp nhận NL mỡ
Sinh học: VSV hiện hữu K Mỡ là nơi trú ngụ của nhiều VSV Bảo quản mỡ ở nhiệt độ thấp <
40C hạn chế sự phát triển của VSV
K + Kiểm soát bằng SSOP
+ Không có khả năng xảy ra vì
thời gian thao tác nhanh và được kiểm soát bằng GMP
K
Hóa học: Dư lượng Chlorine
K Kiểm soát bằng SSOP và GMP Công đoạn sấy sẽ tiêu diệt VSV
gây bệnh và bốc đi Chlorine dư
K
Trang 18Xử lí Sinh học: VSV gây bệnh lây
nhiễm
C + Nhiễm do dụng cụ, thiết bị không sạch
+Do công nhân không đảm bảo vệ sinh
+Vệ sinh sạch sẽ dụng cụ, thiết bị
+Công nhân được tập huấn kiến thức
ATVS, mang bảo hộ lao động đúng
K Lây nhiễm từ mt bên ngoài +Thực hiện GMP
+Công đoạn sấy sẽ tiêu diệt VSV
K
Hóa học: công thức phối trộn
không đúng
C Định lượng nguyên liệu không đúng, sử
dụng phụ gia quá mức cho phép
Trang 19+Do công nhân không đảm bảo vệ sinh
+Vệ sinh thiết bị
+Xử lí dây nhồi trước khi định lượng +Công nhân được tập huấn kiến thức ATVS, mang bảo hộ lao động đúng quy cách
C
Hóa học C - Nếu nhồi không kín sẽ có không khí trong bao, có thể
xảy ra phản ứng oxy hóa chất béo trong bao nhồi
-Đảm bảo tính ổn định của hệ thống máy nhồi chân không
Sinh học K Sử dụng nước muối sạch để làm sạch bề mặt và ức chế 1
phần VSV trên bề mặt lạp xưởng
K
Hóa học: hàm lượng kali sorbat K - kali sorbat có thể vượt mức cho phép Kiểm soát bằng SSOP và GMP
K
Trang 20Châm khí
Sinh học: VSV lây nhiễm C Dụng cụ châm không sạch Kiếm soát bằng GMP K
Sấy
Sinh học: VSV ưa nhiệt C Trong quá trình sấy ở nhiệt độ 700C VSV
bào tử vẫn có thể tồn tại
-Kiếm soát bằng GMP C
Trang 21Cân/ đóng túi PE
Sinh học: tái nhiễm VSV gây bệnh K
VSV có thể tái nhiễm vào sản phẩm do bao bì bị hở, không kín mép hàm
Kiểm soát bằng SSOP và
GMP
K
Hóa học: thôi nhiễm chất hóa học, KL nặng từ bao bì vào lạp xưởng
K Bao bì đóng gói không đạt chất
lượng bao gói tốt Kiểm soát bằng SSOP và
Sinh học: tái nhiễm VSV gây bệnh K Kiểm soát bằng SSOP K
Kinh tế C Thiếu số lượng, khối lượng - Kiểm soát chặt chẽ theo
GMP và quy trình của KCS
K
Trang 22Giám sát CCP
Trang 23-Chỉ tiêu vi sinh , kí sinh trùng
-Kiểm tra cam kết nhà sản xuất
-Kiểm tra các trung gian cung cấp nguyên liệu cho nhà sản xuất -Sử dụng các phép test nhanh
Phân tích tại mỗi mẻ
nguyên liệu đầu vào
-Trưởng ca -Nhân viên kho nguyên liệu
-Nhân viên phòng phân tích
-Người chịu trách nhiệm trong thu mua nguyên liệu (thịt, mỡ)
Trang 242 Sấy -Nhiệt độ
-Thời gian sấy
-Sử dụng các cảm biến nhiệt
và thời gian trong thiết bị
Theo dõi các thông số
30 phút / lần
-Người trực tiếp sản xuất -Trưởng ca
3 Nhồi định lượng -Khối lượng nhồi và độ
kín của bao nhồi
- Giám sát thông qua quan sát của người trực tiếp sản xuất.
- Theo dõi liên tục các sản phẩm sau nhồi
-Người trực tiếp sản xuất
- Trưởng ca sản xuất
Trang 25CÁM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE