1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phụ gia tạo màu

14 397 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 167,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHỤ GIA TĂNG VỊ 5.3.3 Chất tạo vị ngọt không sinh năng lượng • Saccharin : – saccharin có dạng tinh thể màu trắng và ổn định ở nhiệt độ cao hoặc thấp hơn 300oC – tan trong nước và etha

Trang 1

BÀI 5: PHỤ GIA TẠO MÀU, MÙI, VỊ

5.3 PHỤ GIA TĂNG VỊ

5.3.3 Chất tạo vị ngọt không sinh năng lượng

• Saccharin :

– saccharin có dạng tinh thể màu trắng và ổn định ở nhiệt độ cao hoặc thấp hơn 300oC

– tan trong nước và ethanol

– Saccharin có độ ngọt gấp 300 lần so với sucrose.

– saccharin có mùi kim loại và dư vị đắng cay

– Dư vị này có thể được che đậy bằng việc sử dụng lactose hoặc bằng cách kết hợp saccharin với aspartame hoặc chất tạo ngọt khác

– ADI là 2.5mg/kg thể trọng

Trang 2

BÀI 5: PHỤ GIA TẠO MÀU, MÙI, VỊ

5.3 PHỤ GIA TĂNG VỊ

5.3.3 Chất tạo vị ngọt không sinh năng lượng

• Cyclamates:

– Cyclamate có độ ngọt gấp 30 lần so với sucrose, tan tốt trong nước

– Thông thường được sử dụng kết hợp với saccharine với tỉ lệ

cyclamate: saccharin là 10:1.

– Theo WHO (1982) liều khuyến cáo sử dụng 11 mg/kg thể trọng – Các nghiên cứu gần đây cho thấy cyclamate là phức chất gây ung thư

Trang 3

BÀI 5: PHỤ GIA TẠO MÀU, MÙI, VỊ

5.3 PHỤ GIA TĂNG VỊ

5.3.3 Chất tạo vị ngọt không sinh năng lượng

• Aspartame:

– Aspartame có dạng tinh thể màu trắng, vị ngọt, không có vị lạ Độ ngọt gấp 150 –200 lần so với sucrose.

– Không ổn định trong dung dịch nước, phân hủy 50% sau 36 ngày – phân hủy 50- 60% ở pH 3.5 sau 36 ngày

– Hoàn toàn bị phân hủy ở pH 7.4 sau 9 ngày

– Không được sử dụng trong các sản phẩm đồ hộp, nướng, rang

– ADI: 40mg/kg thể trọng

Trang 4

BÀI 5: PHỤ GIA TẠO MÀU, MÙI, VỊ

5.3 PHỤ GIA TĂNG VỊ

5.3.3 Chất tạo vị ngọt không sinh năng lượng

• Acesulfame K:

– Có độ ngọt gấp 150-200 lần so với sucrose Ở dạng bột tinh thể, màu trắng, không mùi

– Không bị thay đổi độ ngọt trong vài tháng ở pH 3 hoặc cao hơn – Có thể sử dụng ở dạng đơn hoặc kết hợp trong quá trình chế biến thực phẩm

– Khi ở điều kiện nhiệt độ cao bị phân hủy tạo thành SOx

– ADI là 9mg/kg thể trọng

Trang 5

BÀI 5: PHỤ GIA TẠO MÀU, MÙI, VỊ

5.3.3 Chất tạo vị ngọt không sinh năng lượng

• Thaumatin:

– Thaumatin ngọt gấp 2000-3000 lần so với sucrose

– Cấu trúc protein của thaumatin không ổn định khi nướng hoặc rán.

– Tan chảy ở nhiệt độ: 172-174oC

– Protein mất đi độ ngọt ở nhiệt độ cao và pH<2.5.

– Khả năng cảm nhận vị chậm nên phải kết hợp với những chất tạo ngọt khác

– Có dư vị cam thảo, có thể giảm nhẹ bằng cách kết hợp với

arabinogalactan, acid glucuronic, nhiều loại đường, hoặc một trong các polyol.

Trang 6

BÀI 5: PHỤ GIA TẠO MÀU, MÙI, VỊ

5.3.3 Chất tạo vị ngọt không sinh năng lượng

• Sucralose:

– Có độ ngọt gấp 400-800 lần so với sucrose.

– Ổn định ở điều kiện pH thấp và nhiệt độ cao

– Vị ngọt tương đối tăng lên cùng với sự giảm pH

– Trong đồ uống có thể tăng cường vị ngọt bằng cách kết hợp với aspartame

– Không tương tác với các thành phần thực phẩm ngoại trừ một số muối sắt

– Ở nhiệt độ cao dạng bột khô bị phân hủy chậm dẫn đến sự thay đổi màu sắc từ trắng đến nâu

Trang 7

BÀI 5: PHỤ GIA TẠO MÀU, MÙI, VỊ

a Tổng quát về chất màu tổng hợp

• 5 nhóm chất màu trong đó monoazo và pyrazolone rất dễ bị mất màu khi tiếp xúc với SO2 do pứ cộng

HSO3-• Các chất màu FD&C Blue No2 (indigoid) dễ bị oxi hoá khi tiếp xúc với UV và bị phai màu nhanh

• Đối với chất màu FD&C Red No3 (chất duy nhất thuộc nhóm xanthene) thì chúng lại không bền dưới ánh sáng mặt trời

5.1.3.2 CHẤT MÀU TỔNG HỢP

Trang 8

BÀI 5: PHỤ GIA TẠO MÀU, MÙI, VỊ

b Các nhóm chất màu tổng hợp

• Nhóm chất màu vàng tiêu biểu gồm:

– Tartrazine: ADI:0-7.5 mg/kg

– Quinoline yellow: ADI: 0-10mg/kg

– Sunset yellow: ADI: 0-2.5 mg/kg

5.1.3.2 CHẤT MÀU TỔNG HỢP

Trang 9

BÀI 5: PHỤ GIA TẠO MÀU, MÙI, VỊ

– Tartrazine:

• Tan trong nước, trong dung dịch sucrose và trong nước muối 15%,không hòa tan trong dầu

• mất màu trong 10% sodium hydroxide, 1% ascorbic acid và 25 ppm sulphur dioxide

• Độc tính của tartrazine là tăng triệu chứng kích động ở trẻ em

• Ổn định ở điều kiện nhiệt độ cao (105oC)

5.1.3.2 CHẤT MÀU TỔNG HỢP

Trang 10

BÀI 5: PHỤ GIA TẠO MÀU, MÙI, VỊ

– Quinoline yellow:

• Hòa tan trong nước và không hòa tan trong dầu

• Ổn định với nhiệt, không ổn định với ánh sáng trong môi trường kiềm

• Mất màu khi có mặt benzoic acid và ascorbic acid

• không được phép sử dụng tại Mỹ và Canada

5.1.3.2 CHẤT MÀU TỔNG HỢP

Trang 11

BÀI 5: PHỤ GIA TẠO MÀU, MÙI, VỊ

– Sunset yellow:

• Chất màu này ổn định đến 205oC

• mất màu trong NaOH 10%, mất màu trong ascorbic 1%

và SO2, kết tủa với canxi

• Cho phép sử dụng ở hầu hết các quốc gia kể cả Mỹ và Canada

5.1.3.2 CHẤT MÀU TỔNG HỢP

Trang 12

BÀI 5: PHỤ GIA TẠO MÀU, MÙI, VỊ

• Nhóm chất màu đỏ tiêu biểu gồm:

– Carmoisin (Red 3G): ADI: 0-4 mg/kg

– Amaranth (Red 9): ADI: 0-0.5 mg/kg

– Ponceur 4R (Red 7): ADI: 0-4 mg/kg

– Erythrosin: ADI: 0-0.1 mg/kg Khi pH < 3-4, erythrosine có dạng erythrosinic acid tan kém.

– Red 2G (Red 10): ADI: 0-1mg/kg

– Allura red AC: ADI: 0-7 mg/kg

5.1.3.2 CHẤT MÀU TỔNG HỢP

Trang 13

BÀI 5: PHỤ GIA TẠO MÀU, MÙI, VỊ

• Nhóm chất màu xanh tiêu biểu gồm:

– Brilliant blue FCF: ADI: 0-1mg/kg

– Indigo carmine: ADI: 0-5 mg/kg

– Patent blue V

– Fast green FCF: ADI: 0-25 mg/kg

5.1.3.2 CHẤT MÀU TỔNG HỢP

Trang 14

BÀI 5: PHỤ GIA TẠO MÀU, MÙI, VỊ

• Các nhóm chất màu khác:

– Nhóm chất màu đen (Brilliant Black PN): ADI: 0-1mg/kg

– Nhóm chất màu nâu (Chocolate Brown HT): ADI: 0-1.5mg/kg

– Nhóm màu green S

– Nhóm màu vô cơ: TiO2 và sắt oxyt

5.1.3.2 CHẤT MÀU TỔNG HỢP

Ngày đăng: 09/04/2017, 12:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w