1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cơ sở grobner

55 452 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 320,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong Đại số giao hoán, khi nghiên cứu vành đa thức một biến K [x] với K là một trường, ta đã biết mọi iđêan đa thức I đều sinh bởi một đa thức g nào đó là ta gọi nó là phần tử sinh của

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA TOÁN

Phạm Thị Thùy

Chuyên ngành: Đại số

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Th.s Nguyễn Huy Hưng

Hà Nội – Năm 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các thầy cô trongkhoa Toán, các thầy cô trong tổ Đại số, những người đã tận tình dạy

dỗ, giúp đỡ em trong quá trình học tập cũng như làm khóa luận

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Th.sNguyễn Huy Hưng, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và đóng gópnhiều ý kiến quý báu cho em trong thời gian em thực hiện khóa luậnnày

Hà nội, tháng 05 năm 2016

Sinh viên

Phạm Thị Thùy

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Khóa luận của em được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của thầy giáoNguyễn Huy Hưng, cùng với sự cố gắng của bản thân trong quá trìnhnghiên cứu và thực hiện khóa luận, em có tham khảo tài liệu của một

số tác giả ( đã nêu trong mục tài liệu tham khảo)

Em xin cam đoan những kết quả trong khóa luận này là kết quảnghiên cứu của bản thân, không trùng với kết quả của tác giả khác Nếusai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà nội, tháng 05 năm 2016

Sinh viên

Phạm Thị Thùy

Trang 5

Lời mở đầu 1

1.1 Vành đa thức nhiều biến 4

1.1.1 Đa thức và bậc đa thức 4

1.1.2 Định lý Hilbert về cơ sở 9

1.2 Iđêan đơn thức 10

1.3 Thứ tự từ 13

1.3.1 Thứ tự, giả thứ tự 13

1.3.2 Thứ tự từ 15

1.3.3 Một số thứ tự từ 16

2 Cơ sở Gr¨obner 19 2.1 Iđêan khởi đầu và cơ sở Gr¨obner 19

2.1.1 Từ khởi đầu, đơn thức đầu 19

2.1.2 Iđêan khởi đầu 22

2.1.3 Định nghĩa cơ sở Gr¨obner 24

2.2 Thuật toán chia 30

2.2.1 Phép chia với dư trong vành đa thức một biến 30

2.2.2 Phép chia với dư trong vành đa thức nhiều biến 34

Trang 6

2.3 Thuật toán Buchberger 40

2.3.1 Tiêu chuẩn Buchberger 40

2.3.2 Thuật toán Buchberger 46

Trang 7

Lời mở đầu

Tính toán hình thức, hay còn gọi là Đại số máy tính, xuất hiện

khoảng bốn chục năm nay và gần đây trở thành chuyên ngành độc

lập Với sự ra đời của Đại số máy tính người ta có thể giải phương

trình với hệ số bằng chữ, tính tích phân bất định, điều mà trước đó

máy tính chỉ thực hiện được với phương trình có hệ số bằng số, tính

tích phân xác định Đây là một chuyên ngành kết hợp chặt chẽ giữa

toán học và khoa học máy tính Nó được ra đời dưới ảnh hưởng của

sự phát triển và phổ cập máy tính cá nhân Sự phát triển này đòi hỏi

phải xây dựng các lí thuyết toán học làm cơ sở cho việc thiết lập thuật

toán và các phần mềm toán học Sự phát triển của đại số máy tính

cũng có tác dụng tích cực trở lại trong nghiên cứu toán học lý thuyết

Nhiều kết quả lí thuyết đã được phán đoán hoặc có được phản ví dụ

nhờ sở dụng máy tính

Trong Đại số giao hoán, khi nghiên cứu vành đa thức một biến

K [x] (với K là một trường), ta đã biết mọi iđêan đa thức I đều sinh

bởi một đa thức g nào đó là ta gọi nó là phần tử sinh của I, vì vậy với

f ∈K [x] bất kì, ta thực hiện phép chia đa thức f cho đa thức g theo

thuật toán Euclid để tìm đa thức dư r, đa thức này xác định duy nhất

và f ∈ I khi và chỉ khi r = 0 Khi ta mở rộng lên vành đa thức nhiều

biến K [x1, ,xn], để xác định một đa thức f ∈ K [x1, , xn] bất kì có

thuộc iđêan đa thức I ⊆ K [x1, ,xn] cho trước nào đó hay không,

ta sẽ đi tìm tập các phần tử sinh{g1, , gn} = G, trong đó các gi ∈ I,

và sau đó thực hiện phép chia đa thức f cho tập các đa thức G Tuy

Trang 8

nhiên liệu rằng có thực hiện được phép chia đa thức f cho tập G để

tìm đa thức dư r hay không? Và đa thức này vẫn còn xác định duy

nhất? Thuật toán chia khi đó thay đổi như thế nào so với thuật toán

Euclid? Liệu rằng f ∈ I khi và chỉ khi r = 0? Cơ sở Gr¨obner trong

Đại số máy tính đã cho phép giải đáp được tất cả những thắc mắc

trên

Lý thuyết cơ sở Gr¨obner được nhà toán học người Áo Bruno

Buch-berger đưa ra trong luận án tiến sĩ của mình vào năm 1965, dưới sự

dẫn dắt của người thầy là Wolfgang Gr¨obner Điểm chốt khởi đầu cho

sự hình thành lí thuyết của Buchberger chính là việc mở rộng thuật

toán chia hai đa thức một biến sang trường hợp các đa thức nhiều

biến

Do vai trò quan trọng của lý thuyết cơ sở Groebner trong sự phát

triển của Đại số cùng với sự động viên, giúp đỡ của các thầy cô khoa

Toán, đặc biệt là các thầy cô trong tổ Đại số, em đã chọn đề tài “Cơ

sở Gr¨obner”

Nội dung của đề tài trình bày về những khái niệm cơ sở của lý

thuyết cơ sở Gr¨obner Xây dựng quan hệ thứ tự từ trên tập các đơn

thức nhiều biến, từ đó chúng ta thấy được và làm rõ cách thức mở

rộng thuật toán chia đa thức một biến ở trung học cơ sở sang trường

hợp đa thức nhiều biến

Đề tài được trình bày trong hai chương

Chương 1 Các kiến thức cơ sở

Chương này dành cho việc trình bày lí thuyết bổ trợ liên quan về

vành đa thức nhiều biến, iđêan đơn thức và khái niệm thứ tự từ, xuất

Trang 9

phát điểm để xây dựng cơ sở Gr¨obner

Chương 2 Cơ sở Gr¨obner

Nội dung chủ yếu của chương này là đưa ra khái niệm iđêan khởi

đầu, từ khởi đầu cũng như định nghĩa và một số tính chất cơ bản của

cơ sở Gr¨obner Tiếp đó, em trình bày việc mở rộng thuật toán chia với

dư trong vành đa thức nhiều biến Cuối cùng đề cập đến thuật toán

Buchberger

Do trình độ chuyên môn và kinh nghiệm còn hạn chế nên khóa luận

này không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự cảm

thông và những ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo và các bạn

sinh viên để khóa luận của em được hoàn thiện

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 05 năm 2016

Tác giả khóa luận

Phạm Thị Thùy

Trang 10

n , trong đó ( a1, , an) ∈ Nn được gọi là

bộ phận số mũ của đơn thức Nếu a1 = = an = 0, thì đơn thức kí

hiệu là 1 Phép nhân trên tập các đơn thức được định nghĩa như sau

Do đó, nếu đồng nhất x1 với đơn thức x11x02 x0n, , xn với đơn thức

x01 x0n−1x1n thì đơn thức là tích của các biến

Từ là biểu thức có dạng αxa1

1 xan

n , trong đó α ∈ R gọi là hệ sốcủa từ Thông thường phần tử của vành cơ sở R được gọi là phần tử

vô hướng Hai từ khác không αxa1

1 xan

n và βxa1

1 xan

n là đồng dạng vớinhau Như vậy, ta có thể xem đơn thức là từ với hệ số là 1, và phần

tử vô hướng α là từ α

Ta kí hiệu x := (x1, , xn), a = (a1, , an) ∈ Nn và xa := xa1

1 xan

n

Trang 11

Đa thức n biến x1, , xn trên vành R là một tổng hình thức của các

bằng nhau nếu αa = βa với mọi a ∈Nn

Phép cộng đa thức được định nghĩa như sau

= 0 với mọi b 6= a Theo cách này, tất cả các từ với hệ số 0 đều đồng

nhất với một đa thức có tất cả hệ số bằng 0, ta gọi đa thức này là đa

thức không, kí hiệu là 0 Đa thức hằng α là đa thức ứng với từ α.1

Nếu α1xa1, , αpxap là tất cả các từ của f(x) thì có thể xem f(x) làtổng đa thức của các từ này qua phép đồng nhất trên

Trang 12

Ta thấy γa 6= 0 chỉ khi tồn tại b và c sao cho αb 6= 0 và βc 6= 0 để

a = b + c 6= 0 Do vậy chỉ có một số hữu hạn hệ số γa khác không, và

phép nhân đa thức ở trên hoàn toàn xác định

Với hai phép toán cộng đa thức và nhân đa thức nêu trên, tập tất

cả các đa thức lập thành vành giao hoán với phần tử đơn vị là đơn

thức 1 Tập này được kí hiệu là R [x1, , xn] hay R [x]

Định nghĩa 1.1 Vành R [x1, , xn] xây dựng như trên được gọi là

vành đa thức n biến trên vành R

Chú ý

• Khi n = 1, ta có vành đa thức một biến thông thường

• Cho 0 ≤ m ≤ n Bằng cách xem mỗi từ αxa1

Với quan điểm này có thể xây dựng vành nhiều biến(vô hạn biến

R [xi; i ∈ I]) từ vành một biến theo qui nạp Tuy nhiên, mỗi đa

thức của vành này vẫn là một đa thức hữu hạn biến

Trang 13

• Khi tập các biến đã được xác định, ta chỉ kí hiệu đa thức đơngiản là f, g, thay cho f(x), g(x),

Định nghĩa 1.2 Bậc tổng thể của đa thức f (x) = P

a∈N n

αaxa là số

deg f (x) = max {a1 + + an| αa 6= 0}

Đối với đa thức một biến, bậc tổng thể chính là bậc thông thường

Đôi khi, bậc tổng thể của đa thức nhiều biến cũng được gọi tắt là bậc,

nếu không có sự hiểu nhầm nào xảy ra

Chứng minh Bằng qui nạp theo số biến, chỉ cần chứng minh điều

khẳng dịnh cho vành một biến R [x] Giả sử

f (x) = apxp+ + a1x + a0 và g(x) = bqxq + + b1x + b0

là hai đa thức khác 0, trong đó p, q ≥ 0 Có thể giả thiết ap 6= 0 và

bq 6= 0 Khi đó

Trang 14

f (x) g (x) = apbqxp+q+ các từ bậc nhỏ hơn p + q.

Vì R là miền nguyên, nên apbq 6= 0 Vì các từ còn lại có bậc nhỏ hơn

p + q nên f (x)g(x) 6= 0

Cho f (x) ∈ R [x] Với mỗi i ≤ deg f (x), ta kí hiệu fi là tổng tất

cả các từ có bậc tổng thể là i trong biểu diễn chính tắc của f(x) fi

được gọi là thành phần thuần nhất thứ i của f(x) Khi đó

deg (f (x) + g (x)) ≤ max {deg f (x) , deg g(x)}

Hơn nữa, ta có bất đẳng thức chặt khi và chỉ khi deg f (x) = deg g (x)

và fdeg f (x) = −gdeg g(x)

Chứng minh Bất đẳng thức thứ hai hiển nhiên đúng Để chứng minh

đẳng thức đầu, ta có thể giả thiết f(x) 6= 0 và g(x) 6= 0 Đặt p =

degf(x) và q = degg(x) Biểu diễn f(x) và g(x) thành tổng các thành

phần thuần nhất

f (x) = fp+ + f0 và g (x) = gq+ + g0,

trong đó fp 6= 0 và gq 6= 0 Khi đó, ta có

Trang 15

f (x) g (x) = fpgq + (fpgq−1 + fp−1gq) +

Vì R là miền nguyên nên theo mệnh đề 1.1 , ta có fpgq 6= 0 Dodeg fpgq = p + q và các số hạng còn lại trong tổng trên có bậc tổng

thể nhỏ hơn hoặc bằng p + q − 1 nên deg (f (x) g (x)) = p + q

Hệ quả 1.1 Vành đa thức K [x] trên trường K là miền nguyên và

bậc tổng thể của đa thức thỏa mãn mệnh đề trên

1.1.2 Định lý Hilbert về cơ sở

Định nghĩa 1.3 Cho R là một vành giao hoán, có đơn vị là 1 Các

điều kiện sau tương đương

(i) Mọi tập khác rỗng các iđêan của R đều có phần tử cực đại ( đối

với quan hệ bao hàm)

(ii) Mọi dãy tăng các iđêan trong R

I1 ⊆ I2 ⊆ ⊆ In ⊆ In+1 ⊆ ,

là dừng, tức là tồn tại k để Ik = Ik+1 =

(iii) Mọi iđêan của R đều là hữu hạn sinh; tức là với mọi iđêan I ⊆ R

tồn tại f1, f2, , fs ∈ I sao cho I = (f1, f2, , fs)

Một vành thỏa mãn một trong ba điều kiện trên được gọi là vành

Noether

Định lý 1.1 (Định lý Hilbert về cơ sở) Cho R là vành Noether và x

là tập n biến Khi đó, vành R [x] cũng là vành Noether

Hệ quả 1.2 Mọi iđêan của vành đa thức K [x] trên trường K là hữu

hạn sinh

Trang 16

trong đó h (i) ∈ K [x] và a (i) ∈ A.

Xem hi như tổng hữu hạn của các từ và khai triển vế phải của đẳng

thức trên ta thấy mỗi từ của nó phải chia hết cho xa(i) nào đó Sau

khi giản ước, sẽ còn lại một từ trong số đó và từ đó phải bằng xb

Vậy xb phải chia hết cho xa(i) nào đó

Chú ý rằng xb chia hết cho xa khi xb = xa.xc với c ∈ Nn nào đó

Từ đó, ta có đẳng thức b = a + c Khi đó tập

a + Nn = {a + c : c ∈ Nn}bao gồm số mũ của tất cả các đơn thức chia hết cho xa Từ chú ý này

và Bổ đề 1.1 cho ta hình ảnh mô tả các đơn thức trong một iđêan đơn

thức cho trước Chẳng hạn, nếu I = x2y4, x4y3, x5y2 , khi đó số mũcủa các đơn thức trong I tạo thành tập

(2, 4) + N2 ∪ (4, 3) + N2 ∪ (5, 2) + N2

Trang 17

Ta có thể hình dung tập này như hợp các điểm nguyên trong các khối

vuông có 3 đỉnh là (2,4) , (4,3) , (5,2) trong mặt phẳng

Bổ đề 1.2 Cho I là iđêan đơn thức và f ∈ K [x] Các điều kiện sau

là tương đương

(a) f ∈ I

(b) Mọi từ của f thuộc I

(c) f là tổ hợp tuyến tính trên K của các đơn thức thuộc I

Chứng minh Rõ ràng có (c) ⇒ (b) ⇒ (a) Để chứng minh (a) ⇒ (c)

ta cũng có nhận xét giống bổ đề trên, mỗi từ của f phải chia hết cho

xa với a ∈ A nào đó Mà mọi đơn thức chia hết cho xa lại thuộc I Do

đó, mỗi từ của f là tích của một đơn thức thuộc I và một phần tử từ

K, tức f là tổ hợp tuyến tính trên K của các đơn thức thuộc I

Hệ quả 1.3 Hai iđêan đơn thức trong một vành đa thức bằng nhau

nếu chúng chứa cùng một tập đơn thức

Bổ đề 1.3 Iđêan I là iđêan đơn thức khi và chỉ khi với mọi f ∈ I, các

từ của f đều thuộc I

Chứng minh Điều kiện cần suy ra từ Bổ đề 1.2 Từ giả thiết suy ra

tập tất cả các đơn thức của các đa thức trong I sẽ sinh ra I Do đó

điều kiện đủ được chứng minh

Bổ đề 1.4 ( Bổ đề Dickson) Mọi iđêan đơn thức I = (xa; a ∈ A) bao

giờ cũng viết được dưới dạng I = xa(1), , xa(s), trong đó a (1) , , a (s) ∈

A Nói riêng I là hữu hạn sinh

Từ Bổ đề 1.1 và Bổ đề Dickson suy ra mỗi iđêan đơn thức I chỉ có

một tập sinh tối tiểu gồm các đơn thức Tập sinh này được gọi là tập

Trang 18

sinh đơn thức tối tiểu của I Mỗi đơn thức trong tập sinh này được gọi

là đơn thức sinh của I Sau đây, thuật toán tìm tập sinh đơn thức tối

tiểu {u1, , us} của iđêan đơn thức I khi cho biết một tập sinh hữuhạn đơn thức {m1, , mr} của nó

Thuật toán 1 Thuật toán tìm tập sinh đơn thức tối tiểu

Trang 19

1.3 Thứ tự từ

1.3.1 Thứ tự, giả thứ tự

Cho tập X là một tập khác rỗng Quan hệ (hai ngôi) trên tập X là

một tập con R của tích Đề các X×X Kí hiệu là xRy, (x,y) ∈R

Định nghĩa 1.5 Quan hệ R trên tập X được gọi là một thứ tự ( bộ

phận), nếu nó thỏa mãn các điều kiện sau đây đối với mọi x, y, z ∈ X

(i) xRx (tính chất phản xạ)

(ii) Nếu xRy và yRz thì xRz (tính chất bắc cầu)

(iii) Nếu xRy và yRx thì x = y (tính chất phản đối xứng)

Thông thường thứ tự bộ phận được kí hiệu bởi ≤, ≥, ,  Khi

đó x ≤ y cũng được nói là " x nhỏ hơn hoặc bằng y"

Nhận xét

Nếu R là một thứ tự bộ phận thì quan hệ ngược

R−1 = {(x, y) | (y, x) ∈ R}

cũng gọi là thứ tự bộ phận và gọi là thứ tự ngược của R Nếu dùng

≤,  để kí hiệu thứ tự thì ≥,  tương ứng sẽ chỉ các thứ tự ngượccủa chúng

Ta cũng sẽ dùng kí hiệu x < y để chỉ quan hệ x ≤ y và x 6= y Kí

hiệu x > y là thứ tự ngược của thứ tự đó

Khi trên tập X có một thứ tự bộ phận ≤ , ta nói X là tập được

sắp (bộ phận) Nếu x, y ∈ X mà x ≤ y hoặc y ≤ x thì ta nói x, y so

Trang 20

sánh được với nhau Trong trường hợp ngược lại, x, y không so sánh

được với nhau

Quan hệ thứ tự ≤ trên X được gọi là thứ tự toàn phần nếu mọi

cặp phần tử của X đều so sánh được với nhau Khi đó, ta nói tập X

là tập sắp thứ tự hoàn toàn

Quan hệ chỉ thỏa mãn tính chất phản xạ và bắc cầu trong định

nghĩa trên được gọi là giả thứ tự (bộ phận, toàn phần)

Định nghĩa 1.6 Cho (X,≤) là tập được sắp thứ tự ≤,A ⊆ X

(i) Phần tử a ∈ A được gọi là phần tử tối tiểu (tương ứng tối đại )

nếu với mọi b ∈ A mà b ≤ a (tương ứng a ≤ b) thì a = b

(ii) Phần tử a ∈ A là phần tử nhỏ nhất (tương ứng lớn nhất ) nếu

với mọi b ∈ A ta có a ≤ b ( tương ứng b ≤ a )

(iii) Phần tử a ∈ X là chặn trên (tương ứng chặn dưới ) của A nếu

với mọi b ∈ A ta có a ≤ b (tương ứng b ≤ a)

(iv) Tập X được gọi là tập sắp tốt nếu nó được sắp hoàn toàn và mọi

tập con khác rỗng của nó có phần tử nhỏ nhất

Trang 21

Bổ đề 1.5 (Bổ đề Zorn) Nếu X là tập được sắp ( bộ phận) sao cho

mọi tập con khác rỗng được sắp hoàn toàn của nó bị chặn trong X, thì

X có phần tử tối đại

1.3.2 Thứ tự từ

Định nghĩa 1.7 Thứ tự từ ≤ là một thứ tự toàn phần trên tập M

tất cả các đơn thức của K [x] thỏa mãn các tính chất sau

(a) Với mọi m ∈ M, 1 ≤ m

(b) Nếu m1, m2, m ∈ M mà m1 ≤ m2 thì mm1 ≤ mm2

Ví dụ: Quan hệ theo bậc của đơn thức trên vành đa thức một biến

là một thứ tự từ

Bổ đề 1.6 Một thứ tự toàn phần ≤ trên M là thứ tự tốt khi và chỉ

khi mọi dãy đơn thức thực sự giảm: m1 > m2 > m3 > sẽ dừng (sau

hữu hạn phần tử)

Chứng minh Nếu ≤ không là thứ tự tốt thì tồn tại tập con A ⊆ M

không có phần tử nhỏ nhất Lấy m1 là phần tử bất kì thuộc A Vì A

không có phần tử nhỏ nhất nên tìm được m2 < m1 trong A.Tiếp tục

quá trình như vậy ta sẽ tìm được một dãy vô hạn các đơn thức thực

sự giảm

m1 > m2 > m3 > > mn >

Ngược lại, nếu có một dãy các đơn thức thực sự giảm thì dãy đó

không có phần tử nhỏ nhất Vì vậy, thứ tự đã cho không phải là thứ

tự tốt

Trang 22

Bổ đề 1.7 Mọi thứ tự từ là thứ tự tốt Ngược lại, mọi thứ tự tốt trên

M thõa mãn điều kiện (b) của Định nghĩa 1.7 là thứ tự từ

Chứng minh Cho ≤ là thứ tự từ Giả sử ∅ 6= A ⊆ M Gọi I ⊆ K [x]

là iđêan đơn thức sinh bởi A Theo Bổ đề Dickson, tồn tại một số hữu

hạn phần tử m1, ,mn ∈ A sao cho I = (m1, , mn) Vì ≤ là thứ tựtoàn phần nên có thể giả thiết m1 ≤ mi với mọi i ≤ n Ta chứng tỏ

m1 là phần tử bé nhất của A Thật vậy, với mọi m ∈ A, vì I = (m1,

, mn) nên theo bổ đề về tính chia hết của iđêan đơn thức, ta tìm

được i ≤ n sao cho m = m’ mi, với m’ là đơn thức nào đó Vì 1 ≤

m’ nên theo Định nghĩa 1.7(b) m1 ≤ mi ≤ m Vậy m1 là phần tử nhỏnhất của A, và ≤ là thứ tự tốt

Ngược lại, cho ≤ là thứ tự tốt Giả sử tồn tại đơn thức m sao cho

1 > m Khi đó, theo tính chất (b), m = 1 m > m m = m2, m2 =

m m > m2 m = m3, Cứ như vậy sẽ nhận được dãy vô hạn đơn

thức thực sự giảm

1 > m > m2 > m3 >

Theo bổ đề về tính tương đương của iđêan đơn thức, điều này trái với

giả thiết ≤ là thứ tự tốt Vậy ≤ thỏa mãn cả 2 điều kiện (a), (b) của

Trang 23

Sau đây là một số thứ tự từ quan trọng

Định nghĩa 1.8 Thứ tự từ điển là thứ tự ≤lex xác định như sau:

Định nghĩa 1.9 Thứ tự từ điển phân bậc là thứ tự ≤glex xác định như

1 xαn

n ) = deg(xβ1

1 xβn

n ) và thành phần đầu tiên khác không kể

từ bên trái của véctơ (α1 − β1, , αn − βn) là một số âm Nói cáchkhác, xα1

1 xαn

n ) = deg(xβ1

1 xβn

n ) và thành phần đầu tiên khác không

kể từ bên phải của véctơ (α1 − β1, , αn − βn) là một số dương Nóicách khác, xα1

1 xαn

n <rlex xβ1

1 xβn

n nếu α1 + + αn < β1 + + βnhoặc α1 + + αn = β1 + + βn và tồn tại 1 ≤ i ≤ n sao cho

αn = βn, , αi+1 = βi+1, nhưng αi > βi

Ví dụ

• Trong cả ba thứ tự trên ta luôn có x1 > x2 > > xn

• Cho các đơn thức: x2y8, x5yz4, xyz3, xy4 Sắp xếp các biến z > y

> x:

- Đối với thứ tự từ điển: z4yx5 > z3yx > y8x2 > y4x

Trang 24

- Đối với thứ tự từ điển phân bậc: z4yx5 > y8x2 > z3yx > y4x

- Đối với thứ tự từ điển ngược: y8x2 > z4yx5 > z3yx > y4x

• Cho đa thức: f (x, y, z) = 2x + 3y + z + x2 − z2 + x3 Viết lại

đa thức thành tổng của các từ giảm dần theo các thứ tự từ: thứ

tự từ điển, thứ tự từ điển phân bậc, thứ tự từ điển ngược đối với

cách sắp xếp biến x > y > z:

- Đối với thứ tự từ điển: f (x, y, z) = x3 + x2 + 2x + 3y − z2 + z

- Đối với thứ tự từ điển phân bậc: f (x, y, z) = x3+ x2− z2+ 2x +3y + z

- Đối với thứ tự từ điển ngược: f (x, y, z) = x3+x2−z2+2x+3y+z

Trang 25

Cơ sở Gr¨ obner

Kí hiệu R = K [x] = K [x1, , xn] và M là tập đơn thức của nó

2.1.1 Từ khởi đầu, đơn thức đầu

Định nghĩa 2.1 Cho ≤ là một thứ tự từ và f ∈ K [x] Từ khởi đầu

của f, kí hiệu là in≤(f ), là từ lớn nhất của đa thức f đối với thứ tự từ

Nếu in≤(f ) = αxa, 0 6= α ∈ K, thì lc≤(f ) := α được gọi là hệ số

đầu và lm≤(f ) := xa là đơn thức đầu của f đối với thứ tự từ ≤

Nếu thứ tự từ ≤ đã được ngầm hiểu, ta sẽ viết in(f) (tương ứng

lc(f), lm(f)) thay cho in≤(f ) ( tương ứng lc≤(f ), lm≤(f ))

Trang 26

biểu diễn chính tắc của đa thức f ta viết các từ theo thứ tự giảm

dần, thì in(f) sẽ xuất hiện đầu tiên

Ví dụ: Cho f = x3y2z + 5xyz − 3x4+ 7yz3 − 2y6+ z4 Viết theo thứ

tự giảm dần với x > y > z, ta có

in≤lex(f ) = −3x4; lc≤lex(f ) = −3; lm≤lex(f ) = x4

in≤glex(f ) = x3y2z; lc≤glex(f ) = 1; lm≤glex(f ) = x3y2z

in≤rlex(f ) = −2y6; lc≤rlex(f ) = −2; lm≤rlex(f ) = y6

g = in(g) + P nj; nj < in(g),trong đó mi và nj là các từ có thể bằng 0 Khi đó

(i) Với mọi i, j

in (f ) in (g) 6= 0, in (f ) nj < in (f ) in (g)

Trang 27

miin (g) < in (f ) in (g)

Do đó in(f)in(g) không thể giản ước được với bất kì từ nào của

khai triển tích fg và in(f)in(g) là từ lớn nhất của fg Vậy in (f g) =

in (f ) in (g)

(ii) Vì in (m) = m nên điều chứng minh được suy ra từ (i)

(iii) Không giảm tính tổng quát, ta có thể giả sử in (f ) ≥ in (g)

• Nếu in (f ) > in (g) thì ta có

f + g = in (f ) + in (g) +P mi+P nj

Ta có in (f ) > in (g) > nj nên in(f ) > nj Theo định nghĩa

từ khởi đầu, ta có: in(f) > mi Vậy in(f) là từ lớn nhất trong

tổng f +g và không giản ước được với bất kì từ nào khác,

Ngày đăng: 07/04/2017, 12:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w