1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn: Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng

139 559 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU1 1. Lý do chọn đề tài1 2. Mục đích nghiên cứu3 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu3 4. Giả thuyết khoa học3 5. Nhiệm vụ nghiên cứu4 6. Giới hạn đề tài4 7. Ý nghĩa khoa học của đề tài4 8. Phương pháp nghiên cứu5 9. Cấu trúc của luận văn5 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO THEO HƯỚNG BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC6 1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề6 1.1.1. Trong nước6 1.1.2. Nước ngoài8 1.2. Một số khái niệm và thuật ngữ cơ bản13 1.2.1. Quản lí và quản lí chất lượng13 1.2.2. Liên kết và liên kết đào tạo18 1.2.3. Quản lí liên kết đào tạo22 1.2.4. Chất lượng đào tạo và quản lí liên kết đào tạo theo hướng bảo đảm chất lượng26 1.3. Ý nghĩa và nội dung liên kết đào tạo29 1.3.1. Ý nghĩa và tầm quan trọng29 1.3.2. Nội dung liên kết đào tạo30 1.4. Nội dung quản lí hoạt động liên kết đào tạo theo hướng bảo đảm chất lượng31 1.4.1. Quản lí xây dựng chiến lược và lập kế hoạch liên kết đào tạo31 1.4.2. Quản lí việc phối kết hợp trong chương trình tuyển sinh32 1.4.3. Quản lí quá trình đào tạo33 1.4.4. Quản lí cơ sở vật chất34 1.4.5. Quản lí chất lượng đầu ra và tìm kiếm việc làm cho người học35 1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí theo hướng bảo đảm chất lượng38 1.5.1. Yếu tố khách quan38 1.5.2. Yếu tố chủ quan39 Tiểu kết chương 140 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI THEO HƯỚNG BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG41

Trang 1

LUẬN VĂN: QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔI VỤ THEO HƯỚNG DẪN ĐẢM

BẢO CHẤT LƯỢNG

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới BanGiám hiệu, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ, viên chức Trường Đại học Sưphạm Hà Nội và Khoa Quản lí Giáo dục đã nhiệt tình giảng dạy, giúp đỡtrong thời gian học tập tại lớp Cao học chuyên ngành Quản lí giáo dục, lớpQuản lí Giáo dục 1, K23 (khóa học 2013 - 2015)

Đặc biệt xin trân trọng cảm ơn thầy PGS.TS Nguyễn Văn Lê, người đãtận tình chỉ bảo, hướng dẫn và có những đóng góp quý báu trong quá trìnhhoàn thành luận văn này

Nhân đây tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Kiểmđịnh và Bảo đảm chất lượng và toàn thể cán bộ, giảng viên, viên chức TrườngĐại học Nội vụ Hà Nội, các bạn đồng nghiệp, các cộng tác viên đã giúp đỡtác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Trong quá trình nghiên cứu do thời gian và khả năng có hạn, kinhnghiệm thực tiễn chưa nhiều nên không tránh khỏi những hạn chế Rất mongđược sự đóng góp của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp

Một lần nữa tác giả xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 09 năm 2015

Tác giả

Trần Văn Quang

Trang 3

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

KH&CN : Khoa học và công nghệ

QLCLĐT : Quản lí chất lượng đào tạo

Trang 4

M C L CỤC LỤC ỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn đề tài 4

7 Ý nghĩa khoa học của đề tài 4

8 Phương pháp nghiên cứu 5

9 Cấu trúc của luận văn 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO THEO HƯỚNG BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 6

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Trong nước 6

1.1.2 Nước ngoài 8

1.2 Một số khái niệm và thuật ngữ cơ bản 13

1.2.1 Quản lí và quản lí chất lượng 13

1.2.2 Liên kết và liên kết đào tạo 18

1.2.3 Quản lí liên kết đào tạo 22

1.2.4 Chất lượng đào tạo và quản lí liên kết đào tạo theo hướng bảo đảm chất lượng 26

1.3 Ý nghĩa và nội dung liên kết đào tạo 29

1.3.1 Ý nghĩa và tầm quan trọng 29

1.3.2 Nội dung liên kết đào tạo 30

Trang 5

1.4 Nội dung quản lí hoạt động liên kết đào tạo theo hướng bảo đảm chất

lượng 31

1.4.1 Quản lí xây dựng chiến lược và lập kế hoạch liên kết đào tạo 31

1.4.2 Quản lí việc phối kết hợp trong chương trình tuyển sinh 32

1.4.3 Quản lí quá trình đào tạo 33

1.4.4 Quản lí cơ sở vật chất 34

1.4.5 Quản lí chất lượng đầu ra và tìm kiếm việc làm cho người học 35

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí theo hướng bảo đảm chất lượng 38

1.5.1 Yếu tố khách quan 38

1.5.2 Yếu tố chủ quan 39

Tiểu kết chương 1 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI THEO HƯỚNG BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG 41

2.1 Quá trình phát triển của Trường ĐHNV 41

2.1.1 Khái quát tình hình Nhà trường 41

2.1.2 Đặc điểm tình hình Giáo dục và Đào tạo của Trường ĐHNV 45

2.2 Thực trạng liên kết đào tạo 53

2.2.1 Hoạt động liên kết với các cơ sở đào tạo 54

2.2.2 Thành tựu và kết quả đạt được 58

2.2.3 Đánh giá chung 59

2.3 Thực trạng quản lí hoạt động liên kết đào tạo ở Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng 59

2.3.1 Quản lí xây dựng chiến lược và lập kế hoạch liên kết đào tạo 60

2.3.2 Quản lí việc phối kết hợp trong chương trình tuyển sinh 65

2.3.3 Quản lí quá trình đào tạo 68

2.3.4 Quản lí cơ sở vật chất 75

Trang 6

2.3.5 Quản lí chất lượng đầu ra và tìm kiếm việc làm cho người học 80

2.4 Đánh giá chung (phân tích SWOT) 82

2.4.1 Mặt mạnh 82

2.4.2 Mặt yếu 84

2.4.4 Thách thức 85

Tiểu kết chương 2 86

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI THEO HƯỚNG BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG 87

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 87

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 87

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 87

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan 87

3.2 Những biện pháp quản lí hoạt động liên kết đào tạo tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng 87

3.2.1 Khảo sát nhu cầu và thu thập thông tin phản hồi về chất lượng đào tạo của các lớp liên kết đào tạo 88

3.2.2 Tăng cường đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá quản lí hoạt động giảng dạy của giảng viên và hoạt động học tập của học viên 91

3.2.3 Hoàn thiện quy chế phối hợp quản lí hoạt động liên kết đào tạo 96

3.2.4 Củng cố, trang bị cơ sở vật chất, thiết bị phù hợp với đảm bảo chất lượng đào tạo 97

3.2.5 Xây dựng, đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo 99

3.2.6 Hoàn thiện quy trình quản lí tổ chức công tác thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 101

3.2.7 Tăng cường xã hội hóa công tác liên kết đào tạo 103

Trang 7

3.2.8 Mối quan hệ giữa các biện pháp 107

3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lí hoạt động liên kết đào tạo tại Trường ĐHNV theo hướng bảo đảm chất lượng 108

3.3.1 Mục đích khảo sát 108

3.3.2 Nội dung khảo sát 108

3.3.3 Đối tượng khảo sát 109

3.3.4 Thời gian khảo sát 109

3.3.5 Kết quả khảo sát 109

Tiểu kết chương 3 117

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 118

TÀI LIỆU THAM KHẢO 121 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Tám lĩnh vực cần quan tâm do tác giả Drucker đề xuất khi xác định

mục tiêu chiến lược 24

Bảng 1.2 Số lượng các cơ sở giáo dục trong cả nước đến năm 2013 27 Bảng 2.1 Tổng hợp số khóa học đã và đang đào tạo tính từ năm 2011 đến

năm học 2014 của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội 55

Bảng 2.2 Bảng thống kê các đơn vị thường xuyên liên kết và hợp tác đào với

Nhà trường từ năm 2011 đến 12/2014 56

Bảng 2.3 Điều tra mức độ thực trạng quản lí xây dựng chiến lược và lập kế

hoạch liên kết đào tạo 63

Bảng 2.4 Khảo sát hoạt động quản lí việc phối kết hợp trong chương trình

tuyển sinh theo các mức độ: cần thiết và mức độ thực hiện 66

Bảng 2.5 Ý kiến đánh giá công tác phối hợp quản lí quá trình học tập của học

viên 72

Bảng 2.6 Điều tra thực trạng trong quá trình quản lí đào tạo ở các mức độ:

cần thiết và mức độ thực hiện 73

Bảng 2.7 Đánh giá chung về thời gian biểu, cơ sở vật chất và nội dung,

chương trình đào tạo của các lớp liên kết đào tạo 77

Bảng 2.8 Điều tra thực trạng quản lí cơ sở vật chất ở các mức độ: cần thiết và

mức độ thực hiện 78

Bảng 2.9 Điều tra thực trạng trong quản lí chất lượng đầu ra và tìm kiếm

việc làm cho người học ở các mức độ mang tính cấp thiết 81

Bảng 3.1 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát sự cần thiết của các biện pháp quản

lí hoạt động liên kết đào tạo tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theohướng bảo đảm chất lượng 110

Bảng 3.2 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát sự cần thiết của các biện pháp quản

lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theohướng bảo đảm chất lượng 113

Bảng 3.3 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát mối quan hệ tính tương quan giữa

cần thiết và khả thi của các giải pháp quản lí hoạt động liên kết đàotạo của Trường ĐHNV theo hướng bảo đảm chất lượng 115

Trang 9

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Giản đồ nhân quả của Ishikawa 18

Sơ đồ 1.2 Mô hình kiểm tra chất lượng sự phù hợp (QC) trong đào tạo 18

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Nhà trường 44Biểu đồ 2.1 Thực trạng ba mức độ tốt, trung bình, chưa tốt trong công tác

quản lí hoạt động liên kết đào tạo 64Biểu đồ 2.2 Thực trạng hoạt động quản lí việc phối kết hợp trong chương

trình tuyển sinh hai mức cần thiết và thực hiện 68 Biểu đồ 2.3 Thực trạng hai mức cần thiết và thực hiện trong quản lí quá trình

đào tạo 74Biểu đồ 2.4 Thực trạng hai mức cần thiết và thực hiện trong hoạt động quản

lí cơ sở vật chất 79Biểu đồ 2.5 Thực trạng hoạt động quản lí chất lượng đầu ra và tìm kiếm việc

làm cho người học ở các mức độ mang tính cấp thiết 82Biểu đồ 3.1 Mối quan hệ giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng 116

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hoạt động liên kết đào tạo tại các trường đại học, các cơ sở giáo dụckhác trong cả nước và trên thế giới đã góp phần to lớn trong công cuộc đàotạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước và thế giới Đặcbiệt bằng hình thức liên kết với các trường chuyên nghiệp đào tạo được nguồnnhân lực tại chỗ, tại các địa phương, phục vụ nhu cầu học tập cho cán bộ,công chức, viên chức của các địa phương trong cả nước

Tuy nhiên trong liên kết giáo dục, đào tạo vẫn biểu hiện những yếu điểmtrong công tác quản lí và bảo đảm về chất lượng như: Chạy đua theo số lượng,hiệu quả quản lí còn yếu dẫn tới chất lượng đào tạo chưa cao Đặc biệt đối vớicác mô hình liên kết đào tạo hiện nay còn nhiều bất cập trong công tác quản líđối với cả đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo Vì vậy, chưa tạođược lòng tin tưởng tuyệt đối đối với người học và xã hội

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội là đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Nội vụ, cóchức năng, nhiệm vụ: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độtrên đại học, đại học và thấp hơn trong lĩnh vực công tác nội vụ và các ngànhnghề khác có liên quan; nghiên cứu khoa học và triển khai áp dụng tiến bộkhoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội là cơ quan nhà nước có chức năng hànhchính của những cán bộ quản lí nhà trường ở đây là quản lí giáo dục; nhưngTrường Đại học Nội vụ Hà Nội là một đơn vị sự nghiệp trong hệ thống bộmáy quản lí giáo dục còn có chức năng quản lí hành chính Hiệu trưởng Nhàtrường là người chịu trách nhiệm lớn nhất và chịu sự lãnh đạo của Bộ Nội vụquản lí hành chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lí chuyên môn

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội có 44 năm xây dựng và trưởng thành vàtiền thân là Trường Trung cấp Văn thư Lưu trữ TW1 trước năm 2001 sau đónâng cấp lên thành Trường Cao đẳng Văn thư Lưu trữ TW1 trực thuộc Cục

Trang 11

Văn thư Lưu trữ; đến năm 2003, Trường chuyển đổi cơ cấu tổ chức sang trựcthuộc Bộ Nội vụ, đến năm 2005 đổi tên thành Trường Cao đẳng Nội vụ HàNội đến năm 2011 nâng cấp thành Trường Đại học Nội vụ Hà Nội thuộc BộNội vụ.

Trong công tác quản lí hoạt động nhà trường nói chung và hoạt động liênkết đào tạo nói chung Nhà trường luôn nêu cao tinh thần, trách nhiệm,phương pháp quản lí theo tôn chỉ mục đích có xây dựng theo “triết lý” củaISO riêng biệt là:

- Nâng cao ý thức, trách nhiệm của cán bộ, viên chức đối với vấn đềchất lượng và sự thỏa mãn của khách hàng;

- Hình thành văn hóa làm việc bài bản, khoa học thông qua thiết lập và

áp dụng các quy trình chuẩn để thực hiện và kiếm soát trong quá trình đàotạo; qua đó giúp phòng ngừa sơ suất, sai lỗi, nâng cao chất lượng và sự thỏamãn của khách hàng;

- Hệ thống văn bản quản lí chất lượng sẽ giúp cán bộ, viên chức mớivào việc một cách nhanh chóng và là nền tảng quan trọng để duy trì và cảitiến các hoạt động quản lí tại Trường;

- Các yêu cầu về theo dõi sự không phù hợp, theo dõi sự hài lòng củakhách hàng, đánh giá nội bộ, đánh giá trong, đánh giá ngoài… tạo cơ hội đểthường xuyên thực hiện các hành động khắc phục, phòng ngừa và cải tiếncông tác quản lí liên kết đào tạo để “NGÀY HÔM NAY TỐT HƠN NGÀYHÔM QUA VÀ NGÀY MAI TỐT HƠN NGÀY HÔM NAY”;

Hệ thống quản lí bảo đảm chất lượng giúp phân định “RÕ NGƯỜI

-RÕ VIỆC”, góp phần xây dựng môi trường làm việc minh bạch, chuyênnghiệp và hiệu quả;

- Một hệ thống quản lí chất lượng hiệu quả là sự đảm bảo về khả năng cungcấp sản phẩm dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng một cách ổn định

Trang 12

Là viên chức phụ trách mảng khảo thí và bảo đảm chất lượng củaTrường Đại học Nội vụ Hà Nội, nên tôi có nhiều trăn trở trong việc liên kếtđào tạo của Nhà trường cũng là nhiệm vụ trọng tâm của lãnh đạo đơn vị đãgiao cho tôi phụ trách, vì thế nên tôi thấy cần thiết phải tìm ra những giảipháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả các lớp liên kết đào tạotheo hình thức liên kết nói riêng và bảo đảm chất lượng đào tạo của Nhàtrường nói chung Với những băn khoăn, trăn trở đó tôi mạnh dạn chọn đề

tài nghiên cứu: “Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng” làm đề tài luận văn của

mình

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng để đề xuất biện pháp quản lí cáchoạt động liên kết đào tạo tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội nhằm góp phầnbảo đảm chất lượng đào tạo của Nhà trường

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động liên kết đào tạo của trường Đại học theo hướng đảm bảo chất lượng

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lí hoạt động liên kết đào tạo tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nộitheo hướng bảo đảm chất lượng

4 Giả thuyết khoa học

Liên kết đào tạo chính là nhằm thực hiện chủ trương đào tạo theo nhucầu xã hội; huy động tiềm năng của các trường nhằm đào tạo nguồn nhân lựctại chỗ cho địa phương Đồng thời tạo cơ hội học tập cho mọi người, gópphần thực hiện mục tiêu công bằng và xã hội hoá giáo dục

Tuy nhiên hoạt động liên kết đào tạo nay đang gặp phải nhiều khó khăn,

vướng mắc Nếu đề xuất và thực thi từng bước các biện pháp quản lí đối với

Trang 13

các hoạt động liên kết đào tạo trên cơ sở khoa học quản lí giáo dục, nhất làtheo hướng bảo đảm chất lượng hiện nay và phù hợp với thực tiễn thì sẽ gópphần nâng cao chất lượng đào tạo của các lớp này của Trường Đại học Nội vụ

Hà Nội, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội và nguồn lực cho ngànhNội vụ trong giai đoạn hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động liên kết đào tạo theo hướng bảođảm chất lượng

5.2 Thực trạng quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại họcNội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng

5.3 Biện pháp quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại họcNội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng

6 Giới hạn đề tài

- Đề tài tập trung nghiên cứu về quản lí hoạt động liên kết đào tạo tạicác lớp bậc đại học của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

- Nghiên cứu công tác quản lí các lớp học tại Trường Đại học Nội vụ

Hà Nội do Nhà trường làm chủ trì đào tạo từ năm 2011 đến 2014

7 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Trang 14

8 Phương pháp nghiên cứu

Kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Tìm hiểu và phân tích các quan điểm lý luận thể hiện trong các văn kiệncủa Đảng, văn bản của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, nghiêncứu trên sách, báo chí, các tài liệu chuyên môn liên quan đến nội dung của đề tài

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Chủ yếu là thu thập, xử lý các dữ liệu, tìm hiểu thực trạng Các phươngpháp cơ bản: Phân tích, tổng hợp, đánh giá, nêu vấn đề và đề xuất những giảipháp kết hợp với trao đổi, phỏng vấn, điều tra và thử nghiệm

8.3 Phương pháp toán thống kê: Sử dụng công thức toán thống kê để

tính toán số liệu thu hoạch được

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo

và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động liên kết đào tạo theohướng bảo đảm chất lượng trong các trường đại học;

Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động liên kết đào tạo tại Trường Đạihọc Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng;

Chương 3: Biện pháp quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đạihọc Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO

TẠO THEO HƯỚNG BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG

TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trong nước

Hoạt động liên kết (phối hợp) đào tạo được triển khai mạnh mẽ ngaysau khi chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, miền Bắc được giải phóng,đất nước chuyển sang giai đoạn “xây dựng XHCN ở miền Bắc và giải phóngmiền Nam thống nhất đất nước” Đại hội Đảng lần thứ III (1960) đã đề rachủ trương và hoạt động liên kết đào tạo giữa các cơ sở giáo dục ở địaphương với các cơ sở giáo dục đại học ở Trung ương

Năm 1975, đất nước hoàn toàn thống nhất, đại hội Đảng lần thứIV(1976) đã chỉ rõ: Phải tích cực xây dựng hệ thống đào tạo bồi dưỡng tạichức với nhiều hình thức học tập đảm bảo cho mọi người lao động có thể suốtđời tham gia học tập, trau dồi nghề nghiệp, mở rộng kiến thức

Trong vòng 10 năm từ 1975 đến 1985 hoạt động liên kết đào tạo đãtuyển và đào tạo hơn 60.000 sinh viên, hơn 80% các tỉnh, thành phố có trungtâm đào tạo bồi dưỡng

Như vậy đã xuất hiện cụm từ “đào tạo và bồi dưỡng”, “mạng lưới hoạtđộng liên kết đào tạo” với ý nghĩa là để được mọi người dân được học tập vàhọc tập có thể cấp hoặc không cấp văn bằng

Nghị quyết số 73/NQ - HĐBT năm 1983 của Hội đồng Bộ trưởng đã chophép thành lập trung tâm đào tạo, bồi dưỡng tại các tỉnh trên cơ sở các tổ chức

đa dạng ở địa phương đã hình thành từ trước Đây là một mô hình cơ sở giáodục mới dựa trên sự liên kết của các trường đại học với các tỉnh, thường là mộtTrường ĐH liên kết với nhiều trường Đây là một sáng kiến rất quan trọng, tạo

Trang 16

một bước tiến của công tác đào tạo, bồi dưỡng đại học giữa các cơ sở giáo dụcđại học ở trung ương với các cơ sở giáo dục ở địa phương, từ xa [9].

Sự liên kết này là một kinh nghiệm thiết thực, cần tổng kết và phát huy,nâng cao vai trò của các Trường ĐH trong đào tạo liên kết ở các bậc học, cấphọc, hình thức học khác nhau

Với đường lối đổi mới được đề ra tại đại hội VI (1986), đối với lĩnhvực giáo dục, nghị quyết Đại hội đã ghi: “Phải bố trí hợp lý cơ cấu hệ thốnggiáo dục, thể hiện tính thống nhất của quá trình giáo dục, bao gồm nhiều hìnhthức đào tạo, bồi dưỡng chính quy và không chính quy, tập trung, tại chức…”

Từ những năm 1988 - 1991 đã thí điểm hệ đào tạo đại học không chínhquy với những hình thức mới đi đôi với những tên gọi mới như đại học mởrộng, tự học có hướng dẫn, đào tạo từ xa, đại học mở (cả nước thành lập 2Viện đại học mở tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh) [3]

Những năm gần đây, trong các báo, tạp chí thuộc chuyên ngành giáodục như tạp chí giáo dục, tạp chí phát triển giáo dục, tạp chí dạy và học, báo giáodục và thời đại hay trong các báo cáo tổng kết công tác giáo dục thường xuyênhàng năm của Bộ giáo dục và đào tạo cũng đã đề cập tới công tác quản lí các lớpđại học hệ liên kết đào tạo Tuy nhiên hiện nay còn có rất ít công trình nghiêncứu có hệ thống, có thực nghiệm tại một cơ sở giáo dục cụ thể

Với băn khoăn đó, trong luận văn này chúng tôi mạnh dạn phân tíchmột cách tương đối toàn diện, có hệ thống thực trạng của sự liên kết giữaTrường Đại học Nội vụ Hà Nội với các trường Cao đẳng, Đại học, Trung tâmgiáo dục thương xuyên, Trường Chính trị và các cơ sở đào tạo khác trongcông tác quản lí hoạt động liên kết đào tạo theo hướng bảo đảm chất lượng.Bước đầu đề xuất và khảo nghiệm các biện pháp quản lí nhằm kết hợp chặtchẽ giữa đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo để nâng cao chấtlượng đào tạo các lớp cao đẳng, đại học theo hình thức liên kết tại đơn vị

Trang 17

Trên tạp chí của Viện hoạch định giáo dục quốc tế, số 4, tháng 10 12/2007, trong bài “Vocational education and training for youth” (Giáo dục

-và Đào tạo nghề nghiệp cho thanh niên) – của David Atchoarena, tác giả nêu

ra thực trạng những khó khăn của thanh niên trong việc hội nhập thị trườnglao động Vì thế, thanh niên cần phải được chuẩn bị tốt trước khi tham gia thịtrường lao động, như tư vấn hướng nghiệp và đào tạo phù hợp với nhu cầu xãhội

Các mô hình liên kết đào tạo và quản lí liên kết ở nước ngoài:

Ở các nước phát triển, việc liên kết đào tạo giữa các cơ sở giáo dục đãđược thực hiện ngay từ khi nền công nghiệp phát triển Trong điều kiện đó,các đơn vị phối hợp liên kết đào tạo có vai trò và tác động tích cực, hiệu quảđến hoạt động đào tạo và đã xuất hiện nhiều mô hình liên kết đào tạo giữa cácđơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp Trong quá trình phát triển xã hội, sự pháttriển của nền kinh tế tri thức cùng với sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học -

kỹ thuật – công nghệ đã tạo áp lực ngày càng tăng lên các sơ sở giáo dục Các

cơ sở giáo dục phải thường xuyên bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng chogiảng viên và nhất là các cơ sở vật chất, thiết bị cho việc thực tập, thực hànhcủa học viên phải theo kịp với môi trường làm việc thực tiễn đang biến động

Trang 18

hàng ngày Thực tế các cơ sở giáo dục không thể tự đầu tư đáp ứng nhu cầu đòihỏi khách quan này, chính vì thế hoạt động liên kết đào tạo ngày càng pháttriển và luôn có những nội dung mới, mô hình mới Do đó, nhiều mô hình liênkết đào tạo giữa cơ sở giáo dục và địa phương, đơn vị sử dụng lao động đã rađời Đó là điều tất yếu trong việc đào tạo nguồn nhân lực cho nhu cầu pháttriển của xã hội Có thể nêu lên một vài mô hình liên kết đào tạo điển hình trênthế giới như sau:

- Mô hình “hệ thống đào tạo kép” (Dual System)

Mô hính “hệ thống đào tạo kép” là mô hình đào tạo nghề liên kết đào tạogiữa cơ sở giáo dục với đơn vị sử dụng lao động được hình thành và phát triểnmạnh ở CHLB Đức, do các nhà nghiên cứu người Đức như: Maslankowski,Lauterbach, Hegelhemer, Zedler, Jurgen W Mollemann đề xuất và phát triển

- Mô hình liên kết “đào tạo luân phiên” (Alternation) ở Pháp

Mô hình đào tạo luân phiên liên kết giữa cơ sở giáo dục với đơn vị sửdụng lao động là mô hình đào tạo nghề đặc trưng của Cộng Hòa Pháp, doViện Đào tạo luân phiên về xây dựng công trình công cộng (IF ABTP:Institut de Formation par Alternace du Batiment et des Travaux Publics) ởPháp đề xuất

- Mô hình đào tạo hợp tác (Cooperative Training) tại Thái Lan

Mô hình này được xuất hiện và phát triển mạnh ở Thái Lan và một sốnước trong vùng [15, trang 89]

Sau đây tôi xin tổng quan một số nét căn bản, đặc trưng về lịch sửnghiên cứu của vấn đề để cái nhìn tổng thể, làm căn cứ lý luận cho việc triểnkhai nghiên cứu đề tài này:

Tác giả Thái Nguyễn Bối - Trung Quốc (1868) đã có khá nhiều côngtrình nghiên cứu về giáo dục đào tạo, cuốn sách: “Bàn về chương trình giảngdạy” của ông đã đã cho thấy kinh nghiệm về giáo dục, trong đó có đào tạo đại

Trang 19

học Tại trường Bắc Kinh, ông đã thực hiện chính sách tự do học thuật và đãthành công: Tôn trọng các lý thuyết khoa học, noi theo mẫu hình về cáctrường Đại học trên thế giới, chấp nhận mọi ý kiến và quan điểm theo nguyêntắc tự do tư tưởng bởi lẽ các trường phái học thuật khác nhau có thể tự biện hộcho quan điểm của mình và không bị loại bỏ theo nguyên tắc cho chọn lọc tựnhiên, được phép phát triển tự do bất chấp những sung đột và mâu thuẫn Tiêuchí để tuyển chọn giáo viên là tài năng và kiến thức, việc giảng dạy của họ phảidựa theo nguyên tắc tự do tư tưởng Trường đại học phải là diễn đàn chính choviệc trao đổi văn hóa của chí thức, phải được tự do học thuật Nhờ áp dụngnhững quan điểm mà Trường Đại học Bắc Kinh đã trở thành một cộng đồng tríthức đa dạng, thu hút được nhiều học giả có tên tuổi đại diện cho nhiều trườngphái khác nhau Điều này đã làm cho nên giáo dục Trung quốc có nhiều cải tổsâu sắc và mang tính chất một nền giáo dục dân chủ.

Ông đưa ra các nguyên lý quản lí và điều hành nên giáo dục đại học bằnghai yếu tố căn bản:

- Tìm kiếm và chấp nhận những đề xuất của xã hội;

- Khuyến khích việc cải tiến ở các nơi cần thiết

Ngay từ những năm 1916 ông đã đưa ra thực hiện nhiều cải cách trongquản lí đào tạo ở Trường Đại học Bắc Kinh, đưa trường thành mẫu mực củanhà trường Trung Quốc lúc bấy giờ, cụ thể:

- Xây dựng ban quản lí;

- Lập hội đồng giáo sư;

- Cho phép sinh viên tự thiết lập các tổ chức của mình

Bài học kinh nghiệm từ cải cách quản lí đào tạo đại học của tác giả TháiNguyên Bội đã gợi ý cho chúng ta cách thức quản lí đào tạo đại học đem lạihiệu quả trên cơ sở đề cao tài năng và cởi mở, tự do dân chủ trong đào tạo

Trang 20

* John Dewey (1859) đưa ra một luận điểm khá quan trọng; Mục đíchcủa giáo dục nhà trường là đảm bảo quá trình giáo dục liên tục bằng cách tổchức các hoạt động tích cực của người học, xu hướng học tập từ cuộc sống vàchủ động tạo dựng nên điều kiện sống chính là sản phẩm tốt nhất từ hoạt độnggiáo dục nhà trường Trong “lý thuyết về nền sư phạm” ông đã đề cập đếnkhái niệm “giáo dục”, các yếu tố căn bản của chương trình dạy học, phươngpháp dạy học, vị trí của người giảng viên Ông đã đưa ra các lý thuyết vànguyên tăc giáo dục: giáo dục là cuộc sống, nhà trường là xã hội, lấy ngườihọc làm trung tâm Đó là những quan điểm giáo dục đào tạo tiến bộ, hiện đạicần được phát huy.

* Ở Pháp [21; trang 192] Từ những năm 1968, giáo dục ở Pháp đã có rấtnhiều đổi mới một cách sâu sắc: liên kết giữa các nhà trường, liên kết giữagiảng dạy và nghiên cứu, các trường đại học trở nên đại học đa ngành và tựtrị, mở rộng cho tất cả các đối tượng khác ở bên ngoài Hầu hết các trường đạihọc công lập được đặt dưới sự bảo trợ của Bộ Quốc gia giáo dục, tất cả cáctrường đại học chịu sự quản lí của Tổng vụ giáo dục đại học phục thuộc nhiều

bộ khác nhau Hội đồng quốc gia giáo dục đại học bao gồm cả đại biểu là giáoviên và sinh viên các trường và các nhân vật bên ngoài, hội đồng tư vấn cho

Bộ trưởng tất cả các vấn đề liên quan đến giáo dục đại học Đặc trưng củagiáo dục đại học ở Pháp là: khu vực công lập chiếm ưu thế, giáo dục miễn phíđối với các trường công lập, tuyển sinh được mở rộng bởi các kỳ thi tuyển

* Ở Hoa Kỳ [21; trang 194] Ở đây có hai loại trường là trường công lập

và trường tư, nhiệm vụ chính của trường đại học là đào tạo và nghiên cứukhoa học Quy chế đạo tạo đại học có kiểm định chất lượng đào tạo do cáctrường và quốc gia lập nên nhằm tự đánh giá và đánh giá ngoài Họ lập ratrong phạm vi nghề nghiệp khác nhau, làm việc độc lập theo chuyên mônriêng, thiết lập các tiêu chuẩn để kiểm định chất lượng đào tạo Ngoài ra còn

Trang 21

có các tổ chức khác phối hợp với các tổ chức trong trường đại học như: Hộiđồng giáo dục Hoa Kỳ ACE và các hiệp hội khác nhau… Các trường đại họcđều hoạt động theo nguyên tắc tự quản và tự do về học thuật, bộ phận quản lícao nhất là Ban quản trị gồm các thành viên bên ngoài trường là giới chuyênmôn về tài chính và công nghiệp.

* Ở Trung Quốc thực hiện [21; trang 201] Giáo dục đại học có nhiều loạitrường khác nhau do địa phương, Nhà nước thiết lập: Đại học phát thanh, Đạihọc hàm thụ, Đại học truyền thanh truyền hình, Đại học nông dân, Học việngiáo dục, Học viên cán bộ quản lí… ngoài các loại hình nêu trên, người học

có thể đạt được trình độ tốt nghiệp chuyên khoa mà không cần theo học ở bất

kỳ trường nào – đó là hình thức học kiểu mới theo chế độ “khảo thí tự học đạihọc”, kết hợp ba yếu tố: cá nhân tự học, xã hội giúp đỡ, Nhà nước chỉ đạo

* Ở Nhật Bản [21; trang 202] Các trường đại học do Bộ Giáo dục quản lí,việc thành lập các trường này phải do Bộ Giáo dục chuẩn y Việc quản lí cáctrường đại học đa dạng, có nhiều cách quản lí trong đào tạo: Hành chính,chính trị, định hướng thị trường Căn bản nhất là sự phối hợp của Chính phủ

do Bộ Giáo dục thực hiện, đặc biệt là với các trường tư thục, kiểm tra chấtlượng đào tạo bằng cách ra quyết định về mặt kế hoạch trên cơ sở kiểm địnhchất lượng, Bộ Giáo dục có trách nhiệm hướng dẫn quản lí khi tiến hànhthanh tra các cơ sở đào tạo đại học Các khoa đào tạo hàm thụ vào buổi tốiđều được coi là tương đương chính quy và tổ chức các đại học và được cấpbằng đại học, Chính phủ Nhật còn thành lập trường đại học truyền sóng dùngtruyền thanh và truyền hình làm phương tiện truyền hình làm phương tiệntruyền đạt sư phạm

* Ở Australia [21; trang 206 - 207] Giáo dục đại học được thực hiện ởtrường đại học và trường cao đẳng, có quan hệ chặt chẽ với chính quyền củabang thông qua các tổ chức trung gian như: Hội đồng của ủy ban đại học, Hội

Trang 22

đồng Hiệu phó các trường đại học, Hiệp hội giáo viên và Hiệp hội sinh viên.Ban quản trị trường đại học là một Hội đồng, đứng đầu là một nhân vật códanh tiếng trong cộng đồng, do Hội đồng bầu cử Những trường đại học doChính phủ tài trợ đều là trường hỗn hợp, được tổ chức rộng rãi các khoa đàotạo đại học, sau đại học và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ Vấn đề kiểmđịnh chất lượng đại học cũng được quan tâm đặc biệt Chính phủ Liên bang

có một ủy ban đảm bảo chất lượng giáo dục đại học, tổ chức này báo cáocông khai chất lượng các trường đại học về mục tiêu lớn cụ thể Các tổ chứcchuyên môn thuộc các ngành nghề khác nhau kiểm định chất lượng cácchương trình đào tạo đại học và các khoa học của trường – kiểm định chươngtrình đào tạo, quy trình làm việc của tổ chức này rất chặt chẽ và các báo cáođược công bố rộng rãi

Như vậy, điểm qua các nghiên cứu về quản lí đào tạo đại học ngoài nước cho chúng ta ít nhiều những gợi ý trong việc chắt lọc để lựa chọn những kinh nghiệm góp phần định hình trong quản lí đào tạo đại học tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội trong các hoạt động, quá trình hợp tác, liên kết với các cơ sở đào tạo khác để thực hiện nhiệm vụ đào tạo đại học nhằm đạt được những thành quả cao trong công tác quản lí đào tạo và bảo đảm chất lượng trong hoạt động liên kết đào tạo dưới mọi hình thức khác nhau.

1.2 Một số khái niệm và thuật ngữ cơ bản

1.2.1 Quản lí và quản lí chất lượng

1.2.1.1 Quản lí

Quản lí là một hiện tượng xã hội, là một dạng hoạt động đặc thù của conngười, là sản phẩm và là yếu tố gắn chặt với hợp tác lao động Theo C.Mácthì bất cứ lao động xã hội nào hay lao động chung trực tiếp nào cũng đều ítnhiều cần đến sự quản lí

Trang 23

Một cách hình ảnh C.Mác đã lột tả bản chất của quản lí và các hoạt độnglao động để điều khiển lao động Ông đã nói: “Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điềukhiển mình, còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng” để nêu bật lên sự tất yếu và vôcùng quan trọng của hoạt động quản lí trong quá trình phát triển của xã hộiloài người.

Có thể nói hoạt động quản lí vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật

Nó điều khiển một hệ thống động xã hội ở tầm vi mô cũng như vĩ mô Vì vậyquản lí được tiếp cận bằng nhiều cách khác nhau

Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì quản lí là quá trình đạt đến mục tiêucủa tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo,lãnh đạo và kiểm tra [22]

Bất luận một tổ chức nào, có mục đích gì, cơ cấu và quy mô ra sao đềucần phải có sự quản lí và có người quản lí để tổ chức hoạt động và đạt đượcmục đích của mình Người quản lí là nhân vật có trách nhiệm phân bố nhânlực và nguồn lực khác, chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ tổchức để tổ chức hoạt động có hiệu quả và đạt đến mục đích

Trên phương diện hoạt động của một tổ chức thì: Quản lí là tác động cómục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến tập thể những người lao độngnói chung là khách thể quản lí nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến Hoặchoạt động quản lí là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản líđến khách thể quản lí trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành vàđạt được mục đích của tổ chức

Có thể nói: Quản lí là sự tác động liên tục, có định hướng của chủ thểquản lí (người quản lí hay tổ chức quản lí) lên khách thể quản lí về mặt chínhtrị, văn hoá, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật, chính sách, nguyêntắc, phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiệncho sự phát triển của đối tượng

Trang 24

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Hoạt động quản lí bắt nguồn từ sự phâncông, hợp tác lao động Chính sự phân công, hợp tác lao động nhằm đạt đếnhiệu quả nhiều hơn, năng suất lao động cao hơn Trong công việc đòi hỏi phải

có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý [1]

Theo Henri Fayol (1841 - 1925) là một kỹ nghệ gia người Pháp, cống hiếnlớn nhất của Fayol là xuất phát từ các loại hình “hoạt động quản lí”, ông làngười đầu tiên phân biệt chúng thành 5 chức năng cơ bản: kế hoạch hoá, tổchức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra [22]

Theo quan điểm hình thức trong quản lí cho rằng các hành động quản líthích hợp phụ thuộc vào các tham số riêng của mỗi tình huống cụ thể Do đóthay vì tìm kiếm những nguyên lý phổ quát áp dụng cho mọi tình huống, mọihoàn cảnh, nên xác định các nguyên lý, tình huống cho phép vạch ra cáchthức hành động tùy thuộc vào đặc điểm của mỗi tình thế, hoàn cảnh cụ thểnhất định Quan điểm tình huống có thế mạnh ở cách tiếp cận, có tính chẩnđoán của mình, khác với cách tiếp cận: “Một biện pháp tốt nhất” do cácthuyết khác đề xướng Và chính tính linh hoạt, năng động trong hành độngquản lí do cách tiếp cận như vậy tạo nên cũng là điểm mạnh của quan điểmnày Thuyết này hướng dẫn người quản lí nên sử dụng các thuyết đã có trongcác tình huống cụ thể chứ không đề xuất một “bài bản” gì mới mẻ hoàn toàn.Theo tác giả Mary Parker Follett thì quản lí là một quá trình động, liêntục, kế tiếp nhau chứ không tĩnh tại Bà khẳng định rằng một vấn đề đã đượcgiải quyết, thì trong quá trình giải quyết nó, người quản lí sẽ phải đương đầuvới những vấn đề mới nảy sinh Bằng những quan sát trực tiếp hoạt động củangười quản lí, bà đi đến kết luận rằng sự phối hợp là điều kiện sống còn của

sự quản lí hiệu quả Bà đã đề xuất 4 nguyên tắc phối hợp mà người quản lícần phối hợp: Sự phối hợp sẽ thành đạt nhất nếu những người chịu tráchnhiệm ra quyết định có sự tiếp xúc với nhau Sự phối hợp ở những giai đoạnđầu của việc lập kế hoạch và triển khai dự án có một ý nghĩa quyết định Sự

Trang 25

phối hợp phải chú ý tới mọi nhân tố trong một tình huống, hoàn cảnh cụ thể.

Và sự phối hợp phải được duy trì liên tục [24]

Quản lí tùy thuộc vào điều kiện, tình huống cụ thể dẫn đến sự vận độngcủa đối tượng đến hiệu quả tối ưu, có nghĩa là người quản lí khi vận dụng lýthuyết quản lí vào công việc phải hết sức linh hoạt và mềm dẻo vì “quản lívừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật”

Từ những quan điểm trên, chúng tôi cho rằng: Quản lí là sự tác động liên tục, có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lí lên khách thể quản lí của một tổ chức thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường 1.2.1.2 Quản lí chất lượng

Cũng giống như quan điểm về chất lượng sản phẩm, trên thế giới đangtồn tại nhiều quan điểm khác nhau về QLCL Tùy theo từng thời kỳ, từnggóc độ xem xét và mục đích khác nhau, song tất cả đều có những đóng góptrong việc thúc đẩy khoa học quản trị chất lượng không ngừng hoàn thiện

và phát triển

Quản lí chất lượng tổng thể là khái niệm đi kèm với các khái niệm nhưvăn hóa chất lượng và sự phù hợp với mục tiêu Đó là một triết lý với rấtnhiều gợi ý thực tiễn cho bản thân nó – sự ghi nhớ và sự thực hiện Đặcbiệt nó là một triết lý có thể được tóm tắt đơn giản như là “làm mọi thứ mộtcách đúng đắn” để tối đa hóa tính cạnh tranh và lợi nhuận (Juran, 1964;Crosby, 1979)

Dưới đây là một số quan điểm về QLCL của các nhà quản lí chất lượnghàng đầu thế giới:

- Theo Kishikawa một chuyên gia chất lượng nổi tiếng của Nhật Bản:QLCL sản phẩm có nghĩa là nghiên cứu, thiết kế, triển khai, sản xuất và bảodưỡng một số sản phẩm có chất lượng, sản phẩm phải kinh tế nhất, có íchnhất và bao giờ cũng phải thỏa mãn yêu cầu của khách khàng;

Trang 26

- Theo A.G Rbertson nhà quản lí người Anh: QLCL sản phẩm là ứngdụng các biện pháp, thủ tục, kiến thức kinh tế, kỹ thuật đảm bảo cho sảnphẩm đang hoặc sẽ được sản phẩm phù hợp với thiết kế, các yêu cầu tronghợp đồng kinh tế, các yêu cầu trong hợp đồng kinh tế bằng con đường hiệuquả nhất;

- Theo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (Jis - 84): QLCL là hệ thốngcác biện pháp tạo điều kiện sản xuất, tiết kiệm những hàng hóa có chất lượngthỏa mãn yêu cầu người tiêu dùng;

- Theo quan điểm của Philip B.Crosby: QLCL là phương tiện có tínhchất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể cả các thành phần của một kếhoạch hành động;

Hệ thống quản lí chất lượng là tập hợp các yếu tố liên quan và tương tác

để lập chính sách, mục tiêu chất lượng và đạt được các mục tiêu đó

Hệ thống quản lí chất lượng giúp các tổ chức phân tích yêu cầu của kháchhàng, của thị trường, xác định các quá trình sản sinh ra sản phẩm, dịch vụđược khách hàng, thị trường được chấp nhận và được duy trì các quá trình đótrong điều kiện kiểm soát Hệ thống QLCL có thể dùng làm cơ sở cho cáchoạt động cải tiến chất lượng liên tục, ngày càng thỏa mãn hơn các yêu cầucủa khách hàng và các bên liên quan

Trong đào tạo, QLCLĐT là quá trình tổ chức thực hiện có hệ thống cácbiện pháp quản lí toàn bộ quá trình đào tạo nhằm đảm bảo không ngừng nângcao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động

Hệ thống quản lí chất lượng QMS (Quality Management System) đượcxem như là một phương tiện cần thiết để thực hiện các chức năng QLCL Hệthống chất lượng là cơ cấu tổ chức trách nhiệm, thủ tục, quá trình và nguồnlực cần thiết để QLCL Trong đào tạo, hệ thống chất lượng là cơ cấu tổ chức,

Trang 27

QLCLĐT ở phạm vi toàn ngành hoặc từng cơ sở đào tạo Dưới đây là giản đồnhân quả của Ishikawa và một số mô hình về quản lí chất lượng đào tạo

Sơ đồ 1.1 Giản đồ nhân quả của Ishikawa

Sơ đồ1.2 Mô hình kiểm tra chất lượng sự phù hợp (QC) trong đào tạo

1.2.2 Liên kết và liên kết đào tạo

Nguyên

vật liệu

Thiết bị kỹ thuật công nghệ

Tổ chức quản lí Chỉ tiêu chất

lượng sản phẩmCon người Cơ chế quản lí

Quá trình đào tạo chất lượng Kiểm tra

đầu ra (QC)

Đạt

Không đạt Không đạt

Đạt

Trang 28

hướng đến một mục đích chung nào đó Tính hướng đích là tiêu điểm, là cơ

sở và động lực của các mối liên kết giữa chúng Sự liên kết giữa các tổ chứctheo một mục đích nào đó (lợi ích chung, giải quyết một vấn đề chung…) tạonên một sức mạnh mới, khả năng mới mà từ thành phần hoặc tổ chức riêng rẽ

không thể có [12] Tuỳ theo từng loại hình mà có các mối liên kết bên trong

hoặc liên kết bên ngoài của một tổ chức (nhà trường, doanh nghiệp, trườngđại học) trong bối cảnh và môi trường kinh tế - xã hội nhất định Nói đếnliên kết là nói đến các nội dung sau:

- Mục đích, mục tiêu liên kết: phản ánh lợi ích, mong muốn chung và cụ

thể của từng tổ chức thành phần tham gia liên kết như lợi ích kinh tế, lợi ích

xã hội, lợi ích môi trường phát triển

- Các thành phần, tổ chức liên kết: bao gồm các thành phần, tổ chức

độc lập, có tư cách pháp nhân thuộc nhiều loại hình, tổ chức kinh tế - xã hội,giáo dục - đào tạo, cơ quan quản lí Nhà nước tham gia với những vai trò, vịtrí nhất định trong liên kết

- Các hình thức liên kết: Tùy theo mục đích và tính chất liên kết mà có

thể có theo hình thức tổ chức các khóa đào tạo liên kết, thỏa thuận phối hợpthực hiện các dự án nghiên cứu hay phát triển các sản phẩm dịch vụ, các hợpđồng kinh tế trong hợp tác nghiên cứu, đào tạo và bồi dưỡng nhân lực, nghiêncứu và sản xuất các sản phẩm mới

- Các nội dung liên kết: Tùy thuộc và mục đích, đối tượng và hình thức

liên kết mà cùng các nội dung liên kết khác nhau bao gồm từ các nội dung,các hoạt động liên kết: đầu tư, hỗ trợ tài chính, đào tạo và bồi dưỡng nhân lực,nghiên cứu KH&CN đến các hoạt động sản xuất - kinh doanh với vai trò, vịtrí, trách nhiệm tham gia theo thỏa thuận của các bên tham gia liên kết

- Cơ chế liên kết: Là cách thức tổ chức, quản lí và các nguyên tắc vận

hành các mối liên kết bảo đảm đạt được mục tiêu mong muốn và trách nhiệm,quyền lợi, lợi ích của các bên tham gia liên kết Trên thực tế có thể phối hợp

Trang 29

nhiều cơ chế khác nhau như cơ chế thị trường (theo quy luật cung - cầu, giátrị, giá cả ), cơ chế hợp tác, liên kết mở, liên kết toàn diện…

- Sản phẩm liên kết: Là các sản phẩm được tạo ra của quá trình liên kết

như các sản phẩm hàng hoá - dịch vụ; sản phẩm đào tạo (nhân lực KH&CN);sản phẩm nghiên cứu khoa học - công nghệ (vật liệu mới, thiết bị, quy trìnhcông nghệ mới )

- Môi trường và các điều kiện liên kết: Là tập hợp các nhân tố bên

ngoài (môi trường chính trị - xã hội, kinh tế, văn hoá, các tổ chức khác ) vàmôi trường bên trong của mối liên kết giữa các đối tác (các quan hệ nội bộ,các điều kiện, đặc tính bên trong của từng đối tác…)

1.2.2.2 Liên kết đào tạo

1.2.2.2.1 Đào tạo

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: Đào tạo là quá trình tác độngđến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững trithức, kỹ năng, kỹ xảo một cách hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đóthích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định,góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nềnvăn minh của loài người [27]

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: Đào tạo là quá trình hoạt động cómục đích, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển hệ thống các tri thức, kỹnăng, kỹ xảo, thái độ…để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân tạo tiền đềcho họ có thể vào đời hành nghề một cách năng suất, hiệu quả [15]

Như vậy có thể hiểu đào tạo là một quá trình trang bị kiến thức, kỹ năngnghề nghiệp, đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ cho học sinh vàthanh niên để họ trở thành người công dân, người lao động có chuyên môn vànghề nghiệp nhất định Nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của mỗi

cá nhân, đáp ứng yêu cầu nhân lực của xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất

Trang 30

định Quá trình này diễn ra trong các cơ sở đào tạo như: các trường đại học,cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các trung tâm dạy nghề theo một kếhoạch, nội dung chương trình quy định cho từng ngành nghề cụ thể, nhằmgiúp người học đạt được một trình độ nhất định trong hoạt động lao độngnghề nghiệp.

1.2.2.2.2.Liên kết đào tạo

Trong xã hội hiện đại không có một tổ chức nào tồn tại mà không có mốiliên hệ, liên kết với các tổ chức kinh tế, xã hội khác

Liên kết đào tạo là sự hợp tác giữa các bên để tổ chức thực hiện cácchương trình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng,đại học

Đơn vị chủ trì đào tạo là các trường tổ chức quá trình đào tạo bao gồm:tuyển sinh, thực hiện chương trình, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, côngnhận kết quả và cấp bằng tốt nghiệp

Đơn vị phối hợp đào tạo là chủ thể trực tiếp tham gia liên kết đào tạo vớivai trò hợp tác, hỗ trợ các điều kiện thực hiện liên kết đào tạo

Hợp đồng liên kết đào tạo là văn bản được ký kết giữa các bên liên kếtnhằm xác định quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm mà các bên thỏa thuậntrong quá trình liên kết đào tạo

Trong đào tạo, liên kết là hình thức phối hợp, hỗ trợ, tạo sự gắn bó chặtchẽ với nhau giữa các cơ sở đào tạo hoặc giữa các cơ sở đào tạo với các đốitác khác nhằm thực hiện các chức năng, nhiệu vụ của cơ sở đào tạo

Năm 2008 Bộ GD&ĐT nước ta đã ban hành Quyết định số 42/2008/QĐ

- BGDĐT về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đạihọc [4] Tại văn bản này liên kết đào tạo được hiểu là sự hợp tác giữa các bên

để tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung cấpchuyên nghiệp, cao đẳng, đại học

Đối với một tổ chức như nhà trường thì việc liên kết lại càng quan trọng,

Trang 31

mang lại hiệu quả rất lớn Nó phát huy được sức mạnh tổng hợp về nguồn lựcvật chất và trí thức, nó gắn kết giữa học đi đôi với hành, bởi ngay bản thânsản phẩm mà nhà trường tạo ra chính là nguồn lực cho xã hội Nguồn lực này

có mặt trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội Liên kết sẽ tạo ra một sứcmạnh mới, một chất lượng làm việc mới cho tổ chức

1.2.3 Quản lí liên kết đào tạo

Bàn về hoạt động quản lí liên kết đào tạo và người quản lí, đối tượngđược quản lí chúng ta cần tìm hiểu người quản lí phải làm gì – Đó cũngchính là tìm hiểu các chức năng cần thiết phải thực hiện trong công tácquản lí hoạt động liên kết đào tạo này [24]

Có bốn chức năng quản lí cơ bản sau đây:

- Kế hoạch hoá (Planning)

- Tổ chức (Organizing)

- Chỉ đạo, lãnh đạo (Leading)

- Kiểm tra (Controlling)

1.2.3.1 Kế hoạch hoá

a Kế hoạch hoá là một chức năng quản lí.

Kế hoạch hoá có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựutương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt đượcmục tiêu, mục đích đó Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hoá:

- Xác định, hình thành mục tiêu đối với tổ chức

- Xác định và đảm bảo, có tính chắc chắn, về các nguồn lực của tổ chức

để đạt được các mục tiêu này

- Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mụctiêu đó

Trang 32

b Các loại kế hoạch

Sự phân loại kế hoạch gắn liền với sự phân loại mục tiêu Có ba loạimục tiêu chính sau đây: Mục tiêu chiến lược, mục tiêu chiến thuật, mụctiêu tác nghiệp

Xuất pháp từ ba loại mục tiêu trên có ba loại kế hoạch:

- Kế hoạch chiến lược: Là các bước hoạt động chi tiết được vạch ra đểđạt được mục tiêu chiến lược Những kế hoạch này hướng vào những vấn đềlớn như: cần phải hoạt động như thế nào để đáp ứng các điều kiện đang thayđổi; cần phân phối nguồn lực như thế nào trong phạm vi toàn bộ tổ chức;những hành động nào cần tiến hành để tạo nên một nỗ lực chung, thống nhất

và có sức mạnh trong toàn bộ tổ chức để có thể đạt được mục tiêu chiến lược

Kế hoạch chiến lược thường có thời hạn từ 3 đến 5 năm cho một tổ chức vàdài hạn hơn là 10 năm hoặc 15 năm cho một ngành hoặc một quốc gia, kếhoạch chiến lược được xây dựng ở cấp quản lí cao nhất

- Kế hoạch trung hạn (giai đoạn): Là những cách thức được vạch ra để

hỗ trợ cho việc triển khai kế hoạch chiến lược cũng như đạt được các mục tiêutrung hạn cụ thể Kế hoạch này có thời hạn từ 1 đến 3 năm cho một tổ chức,

từ 3 đến 5 năm cho một ngành hoặc một quốc gia, kế hoạch này được xâydựng bởi cấp quản lí trung gian

- Kế hoạch tác nghiệp: Là các biện pháp được hoạch định để triển khai

kế hoạch chiến thuật và đạt được mục tiêu tác nghiệp Nói chung loại kếhoạch này có thời hạn dưới 1 năm, thậm chí thời hạn tính theo tháng, tuần,ngày và do cấp quản lí thấp nhất xây dựng

Để phân biệt các loại kế hoạch cần dựa vào các tiêu chí sau: khung thờigian, phạm vi, độ phức tạp và ảnh hưởng, tính độc lập tương đối

Trang 33

Bảng: 1.1 Tám lĩnh vực cần quan tâm do tác giả Drucker đề xuất khi xác

định mục tiêu chiến lược.

Tám lĩnh vực cho tổ chức sinh lời Tám lĩnh vực cho tổ chức không sinh lời

1 Nhu cầu xã hội cần đáp ứng

2 Sự đổi mới về sản phẩm dịch vụ xã hội

và đổi mới phương thức hoạt độngtương ứng

Bước 2: Làm rõ các mục đích và chiến lược hiện tồn tại

Làm rõ những mục đích và chiến lược đang tồn tại, đang phát huy tácdụng đến hoạt động của tổ chức

Bước 3: Phân tích môi trường

Lãm rõ những cách thức mà những biến đổi về môi trường chính trị pháp

lý, văn hóa, xã hội, kinh tế, kỹ thuật có thể ảnh hưởng gián tiếp đến tổ chức,cũng như xác định những ảnh hưởng trực tiếp của những tổ chức khác, củacác cơ quan chính quyền, đoàn thể xã hội…

Trang 34

Bước 4: Phân tích nguồn lực

Mục tiêu và chiến lược của tổ chức cũng là điều kiện để phân tích cácnguồn lực của nó Sự phân tích này là cần thiết để làm rõ những ưu thế,những mặt mạnh, mặt yếu của tổ chức

Bước 5: Xác định các vận hội và nguy cơ có tính chiến lược

Một tổ chức luôn luôn phải đối đầu với những vận hội và nguy cơ ảnhhưởng đến sự tồn tại và phát triển của nó Những vận hội là những khả năngkhách quan và chủ quan thúc đẩy tổ chức phát triển, những nguy cơ cũng cóthể đến từ bên trong hoặc bên ngoài tổ chức, đe dọa sự tồn tại cũng như sựhưng thịnh của tổ chức

Bước 6: Xác định việc mở rộng những biến đổi có tính chiến lược

Bước 7: Ra quyết định chiến lược

Bước 8: Triển khai chiến lược

Bước 9: Đo lường và kiểm tra những tiến bộ

Khi việc triển khai chiến lược đang tiếp diễn người quản lí cần tiến hànhkiểm tra những tiến bộ của việc triển khai đó một cách định kỳ hoặc ở nhữnggiai đoạn then chốt Việc kiểm tra sự triển khai chiến lược cần trả lời câu hỏi:Chiến lược có được triển khai theo kế hoạch hay không? Chiến lược đangtriển khai liệu có đạt kết quả mong muốn hay không?

1.2.3.2 Tổ chức

Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thànhviên, giữa các bộ phận trong tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành côngcác kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ công tác tổ chức

có hiệu quả, mà người quản lí có thể phối hợp và điều phối tốt hơn các nguồnlực Một tổ chức hoạt động tốt phụ thuộc nhiều vào năng lực của người quản

lí, sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả nhất

Nội dung của tổ chức là tạo nên một bộ máy quản lí trong đó gồm nhiều

bộ phận được chuyên môn hóa, có quan hệ với nhau nhằm thực hiện các

Trang 35

chức năng quản lí vì một mục tiêu chung Vì thế tổ chức chính là việc xâydựng cơ cấu tổ chức quản lí của hệ thống được hình thành trên cơ sở kếhoạch hóa Một cơ cấu tổ chức được cho là phù hợp khi nó đạt đượcnguyên tắc thống nhất trong mục tiêu, mỗi thành viên đều góp công sứcvào các mục tiêu của hệ thống.

1.2.3.3 Lãnh đạo, chỉ đạo

Sau khi kế hoạch đã được lập Cơ cấu bộ máy tổ chức đã hình thành,nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có người nào đó đứng ra lãnh đạo, dẫndắt tổ chức Đây chính là quá trình chỉ đạo, hay tác động vào các thành viêncủa tổ chức Lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và độngviên họ hoàn thành nhiệm vụ nhất định nào đó đã được giao, để đạt đượcmục tiêu của tổ chức

1.2.3.4 Kiểm tra

Kiểm tra là một chức năng quản lí, thông qua đó một cá nhân, tổ chức theodõi giám sát các thành quả hoạt động, nhằm phát hiện các sai lệch nảy sinh trongquá trình hoạt động, và tiến hành các hoạt động sửa chữa, điều chỉnh cần thiết.Một kết quả hoạt động phải phù hợp với những chi phí bỏ ra, nếu không tươngứng thì phải tiến hành điều chỉnh, uốn nắn Đó chính là quá trình tự điều chỉnhdiễn ra mang tính chu kỳ: Người quản lí đặt ra các chuẩn mực thành đạt của hoạtđộng; người quản lí đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt đó so với cácchuẩn mực đã đặt ra; người quản lí tiến hành điều chỉnh những sai lệch; ngườiquản lí có thể hiệu chỉnh sửa lại các chuẩn mực nếu thấy cần

1.2.4 Chất lượng đào tạo và quản lí liên kết đào tạo theo hướng bảo đảm chất lượng

Hiện nay chất lượng giáo dục (CLGD) là những vấn đề còn khá mới ởViệt Nam Chất lượng giáo dục được hiểu là một cơ chế quản lí nhằm duy trìcác chuẩn mực và không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục Quản

lí liên kết đào tạo được hiểu là sự hợp tác của các cơ sở đào tạo trong mọiphương diện để thực hiện các hoạt động đào tạo Bảo đảm chất lượng được

Trang 36

hiểu là quá trình đánh giá từ bên ngoài để công nhận các cơ sở giáo dục vàchương trình giáo dục đạt được sứ mạng và các chuẩn mực đã được tuyên bố.Hiện nay, hệ thống giáo dục đã được phát triển rộng khắp trong cả nước,

đa dạng về loại hình trường (theo cấp học), loại hình sở hữu (công lập/ ngoàicông lập) và phương thức tổ chức đào tạo (đào tạo theo truyền thống/ theophương thức từ xa, thường xuyên) Xem số liệu thống kê của Bộ Giáo dục vàĐào tạo trong Bảng 1.4 (Số liệu tra cứu tại trang Web của Bộ GD&ĐT http://www.moet.gov.vn/?page=11.11&view=5251 về số liệu thống kê toàn ngànhgiáo dục năm 2013.)

Ngoài ra, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp còn cótrên 6000 chương trình đang được đào tạo trong cả nước Hiện tại có 2 đạihọc mở và 13 trường đại học truyền thống khác đang tổ chức đào tạo mở và

từ xa Có trên 300 chương trình liên kết đào tạo với các cơ sở giáo dục củacác nước khác (số liệu đang được cập nhật)

Để đảm bảo chất lượng và hiệu quả giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáodục và chương trình giáo dục đều là các đối tượng cần được quản lí chấtlượng Nhưng số lượng các cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo quá lớn và

đa dạng dẫn đến những khó khăn trong việc quản lí chất lượng

Bảng 1.2 Số lượng các cơ sở giáo dục trong cả nước đến n m 2013ăm 2013

STT Cấp học Số lượng (trường)

Trong đó, các trường ngoài công lập

Trang 37

- Số trường cao đẳng, đại học trên không bao gồm các trường thuộc khối An ninh, Quốc phòng.

- Số trường CĐ, ĐH trên đã bao gồm các trường thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia TP HCM, Đại học Thái Nguyên, Đại học Huế và Đại học Đà Nẵng.

- Số trường mầm non bao gồm cả nhà trẻ và mẫu giáo.

Để đảm bảo chất lượng thì quá trình kiểm soát chất lượng (qualitycontrole) – một cơ chế quản lí chất lượng cơ bản nhất, được triển khai thựchiện, chủ yếu, qua các hoạt động thanh tra, kiểm tra Tuy nhiên, việc thanh tra,kiểm tra của cơ quan trung ương (Bộ GD&ĐT) đến từng cơ sở giáo dục làkhông khả thi Nhưng công tác kiểm soát chất lượng ở cấp trường cũng khôngđược triển khai triệt để nên chất lượng dạy và học vẫn chưa đạt được như mongmuốn Với những trường có quy mô lớn thì công tác kiểm soát chất lượng chỉ

có thể thực hiện ở cấp khoa Nhưng kiểm soát chất lượng ở khâu dạy và học làchưa đủ vì dạy và học không chỉ cần thực hiện đúng quy định mà phải có sángtạo và có chất lượng Hơn nữa, ngoài khâu dạy và học cần phải quan tâm đếnmục tiêu đào tạo, xây dựng chương trình, đổi mới phương pháp giảng dạy Dovậy, cần phải đổi mới công tác quản lí chất lượng giáo dục

Trong quá trình quản lí các hoạt động liên kết đào tạo theo hướng bảođảm được chất lượng (quality assurance) thì phải tuân thủ, thực hiện theo một

cơ chế quản lí chất lượng tiến bộ hơn kiểm soát chất lượng đang được nhiềunước sử dụng để quản lí chất lượng giáo dục Theo SEAMEO (2002), đó làđảm bảo chất lượng giáo dục theo những quan điểm, chủ trương, chính sách,mục tiêu, hành động, công cụ, quy trình và thủ tục, mà thông qua sự hiện diện

và sử dụng chúng có thể đảm bảo rằng sứ mạng và mục tiêu giáo dục đangđược thực hiện, các chuẩn mực đang được duy trì và nâng cao Đảm bảo chất

Trang 38

lượng giáo dục là thuật ngữ chung đề cập đến một loạt các biện pháp và cáchtiếp cận, sử dụng để nâng cao chất lượng giáo dục Đảm bảo chất lượng giáodục có thể là đánh giá chất lượng giáo dục (education quality assessment),kiểm toán chất lượng (quality audit) và CLGD (education quality).

1.3 Ý nghĩa và nội dung liên kết đào tạo

1.3.1 Ý nghĩa và tầm quan trọng

Liên kết đào tạo mở ra cơ hội lớn cho một bộ phận cán bộ, công chức,viên chức học tập tại địa phương có cơ hội được học tập nâng cao kiến thứckhoa học kỹ thuật

Liên kết đào tạo góp phần thúc đẩy công cuộc xã hội hóa giáo dục, tạođiều kiện cho mọi người, mọi nơi cùng tham gia xây dựng giáo dục bằngđóng góp sức người, sức của, trí tuệ vào sự nghiệp giáo dục nước nhà

Liên kết đào tạo góp phần nâng cao dân trí đặc biệt cho những vùngmiền xa xôi, đồng bào dân tộc thiểu số, giảm bớt bất bình đẳng xã hộitrong giáo dục

Liên kết đào tạo góp phần tạo nên nguồn lực cán bộ khoa học tại chỗ phục

vụ cho địa phương, cho ngành, đội ngũ lao động tại chỗ này có thể đáp ứngnhu cầu lao động trong giai đoạn kinh tế thị trường

Đối với liên kết đào tạo đối tượng đào tạo là cán bộ, viên chức, người laođộng của chính địa phương đó và các địa bàn lân cận cơ sở liên kết Được đàotạo tại chỗ là cơ hội lớn cho nhiều đối tượng có thể vừa làm vừa học, huyđộng được nhiều chức năng xã hội hóa rất lớn

Mục tiêu đào tạo là phát triển đội ngũ nhân lực tại chỗ, đáp ứng nhu cầu

về nhân lực khoa học kỹ thuật tại địa phương

Quá trình đào tạo có sự kết hợp giữa đơn vị chủ trì đào tạo là các trường

tổ chức quá trình đào tạo bao gồm: tuyển sinh, thực hiện chương trình, đánhgiá kết quả học tập, rèn luyện, công nhận kết quả và cấp bằng tốt nghiệp Và

Trang 39

đơn vị phối hợp đào tạo là chủ thể trực tiếp tham gia liên kết đào tạo với vaitrò hợp tác, hỗ trợ các điều kiện thực hiện liên kết đào tạo.

Bất cứ mối liên kết đào tạo nào cũng cần thiết phải tổ chức quản lí chặtchẽ đáp ứng được yêu cầu của đào tạo Vì vậy liên kết đào tạo phải đáp ứngđược các nội dung cơ bản Việc phối hợp phải đồng bộ, thống nhất, bìnhđẳng, trên cơ sở hợp đồng liên kết đào tạo Công tác đào tạo là một quá trình,diễn ra trong một quy trình và qua nhiều giai đoạn, vì vậy giữa đơn vị chủ trìđào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo phải liên kết chặt chẽ, đồng bộ, thốngnhất, phân công trách nhiệm rõ ràng qua các khâu và được thể hiện những nộidung chính trên hợp đồng đào tạo để có cơ sở kiểm tra, đánh giá, hoàn thiệnhợp đồng khi kết thúc quá trình đào tạo

1.3.2 Nội dung liên kết đào tạo

- Liên kết thực hiện công tác khảo sát nhu cầu đào tạo;

- Liên kết xây dựng kế hoạch, chiến lược liên kết đào tạo;

- Liên kết thực hiện quy trình tuyển sinh;

- Liên kết quản lí trong quá trình đào tạo;

- Liên kết thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá, giám sát giảng viên,học viên;

- Liên kết công tác chuẩn bị cơ sở vật chất phục vụ đào tạo;

- Liên kết xây dựng quy chế phối hợp quản lí hoạt động đào tạo;

Tùy thuộc và mục đích, đối tượng, hình thức liên kết đào tạo và trên cơ

sở chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục mà cũng triển khai các nội dungliên kết đào tạo khác nhau bao gồm từ các nội dung, chương trình và các hoạtđộng liên kết đào tạo khác như: đầu tư, hỗ trợ tài chính, đào tạo và bồi dưỡngnhân lực, cơ sở vật chất, hạ tầng, nghiên cứu KH&CN đến các hoạt động sảnxuất - kinh doanh với vai trò, vị trí, trách nhiệm tham gia theo thỏa thuận,cam kết của các bên tham gia liên kết đào tạo

Trong xã hội hiện đại không có một tổ chức nào tồn tại mà không có

Trang 40

mối liên hệ, liên kết với các đơn vị, tổ chức kinh tế, xã hội khác.

Liên kết đào tạo là sự hợp tác giữa các bên để tổ chức thực hiện cácchương trình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng,đại học, sau đại học

Đơn vị chủ trì đào tạo là các trường tổ chức quá trình đào tạo bao gồm:tuyển sinh, thực hiện chương trình, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, côngnhận kết quả và cấp bằng tốt nghiệp

Đơn vị phối hợp đào tạo là chủ thể trực tiếp tham gia liên kết đào tạovới vai trò hợp tác, hỗ trợ các điều kiện thực hiện liên kết đào tạo

Hợp đồng liên kết đào tạo là văn bản được ký kết giữa các bên liên kếtnhằm xác định quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm mà các bên thỏa thuậntrong quá trình liên kết đào tạo

Trong đào tạo, liên kết là hình thức phối hợp, hỗ trợ, tạo sự gắn bó chặtchẽ với nhau giữa các cơ sở đào tạo hoặc giữa các cơ sở đào tạo với các đốitác khác nhằm thực hiện các chức năng, nhiệu vụ của cơ sở đào tạo

Đối với một tổ chức như nhà trường thì việc liên kết lại càng quan trọng,mang lại hiệu quả rất lớn Nó phát huy được sức mạnh tổng hợp về nguồn lựcvật chất và trí thức, nó gắn kết giữa học đi đôi với hành, bởi ngay bản thânsản phẩm mà nhà trường tạo ra chính là nguồn lực cho xã hội Nguồn lực này

có mặt trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội Liên kết sẽ tạo ra một sứcmạnh mới, một chất lượng làm việc mới cho tổ chức

1.4 Nội dung quản lí hoạt động liên kết đào tạo theo hướng bảo đảm chất lượng

1.4.1 Quản lí xây dựng chiến lược và lập kế hoạch liên kết đào tạo

Nội dung quản lí xây dựng chiến lược và lập kế hoạch liên kết đào tạo làmột chức năng quản lí đặc biệt quan trọng trong quá trình thực hiện các nộidung, hoạt động liên kết đào tạo Quản lí xây dựng chiến lược và lập kế hoạchliên kết đào tạo có nghĩa là xác định quản lí các mục tiêu, mục đích đối với

Ngày đăng: 05/09/2015, 10:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo, Quản lí Nhà nước về giáo dục và một số vấn đề xã hội của phát triển giáo dục, Đề cương bài giảng cho cao học chuyên ngành quản lí giáo dục, Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí Nhà nước về giáo dục và một số vấn đề xã hội của phát triển giáo dục
2. Đặng Quốc Bảo, Kinh tế học giáo dục và vấn đề phân tích lợi ích chi phí trong giáo dục, Tập bài giảng cho cao học chuyên ngành quản lí giáo dục, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học giáo dục và vấn đề phân tích lợi ích chi phí trong giáo dục
3. Đặng Quốc Bảo – Nguyễn Đắc Hưng, Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số 42/2008/QĐ - BGDĐT Ban hành Quy định về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 42/2008/QĐ - BGDĐT Ban hành Quy định về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học
6. Bộ Nội vụ, Quyết định số 1758/QĐ - BNV ngày 05/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành Nội vụ 2011 - 2020, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1758/QĐ - BNV ngày 05/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành Nội vụ 2011 - 2020
7. Nguyễn Đức Chính, Đo lường và đánh giá trong giáo dục, dạy học, Tập bài giảng cho cao học chuyên ngành quản lí giáo dục, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường và đánh giá trong giáo dục, dạy học
8. Nguyễn Đức Chính, Kiểm định chất lượng giáo dục, Tập bài giảng cho cao học chuyên ngành quản lí giáo dục, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng giáo dục
9. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
10. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
11. Vũ Cao Đàm, Phương pháp nghiên cứu khoa học, Tập bài giảng cho cao học chuyên ngành quản lí giáo dục, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học
12. Trần Khánh Đức, Sự phát triển các quan điểm giáo dục, Tập bài giảng cho cao học chuyên ngành quản lí giáo dục, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự phát triển các quan điểm giáo dục
13. Trần Khánh Đức, Quản lí và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM, Nhà xuất bản giáo dục, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
14. Trần Khánh Đức, Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, Nhà xuất bản giáo dục, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
15. Nguyễn Minh Đường, Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, Chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước KX 07 – 14, Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới
16. Đặng Xuân Hải, Vai trò của cộng đồng - xã hội trong giáo dục và quản lí giáo dục, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của cộng đồng - xã hội trong giáo dục và quản lí giáo dụ
17. Đặng Xuân Hải, Quản lí giáo dục trong mối quan hệ với cộng đồng xã hội, Tập bài giảng, trường cán bộ quản lí giáo dục TW1, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục trong mối quan hệ với cộng đồng xã hội
18. Đặng Xuân Hải, Quản lí hệ thống giáo dục quốc dân, Đề cương bài giảng cho cao học chuyên ngành quản lí giáo dục, Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí hệ thống giáo dục quốc dân
19. Nguyễn Trọng Hậu, Đại cương khoa học quản lí giáo dục, Tập bài giảng cho cao học chuyên ngành quản lí giáo dục, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lí giáo dục
20. Bùi Minh Hiền, Quản lí giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
21. Trần Kiểm, Những vấn đề cơ bản của khoa học Quản lí giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học Quản lí giáo dục
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Số lượng các cơ sở giáo dục trong cả nước đến năm 2013 - Luận văn: Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng
Bảng 1.2. Số lượng các cơ sở giáo dục trong cả nước đến năm 2013 (Trang 33)
Bảng 2.4. Điều tra hoạt động Quản lí việc phối kết hợp trong chương trình - Luận văn: Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng
Bảng 2.4. Điều tra hoạt động Quản lí việc phối kết hợp trong chương trình (Trang 72)
Bảng 2.7. Đánh giá chung về thời gian biểu, cơ sở vật chất và nội dung, - Luận văn: Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng
Bảng 2.7. Đánh giá chung về thời gian biểu, cơ sở vật chất và nội dung, (Trang 83)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w