1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đồ án môn học tổ chức thi công cầu

57 661 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án môn học tổ chức thi công cầuĐồ án môn học tổ chức thi công cầuĐồ án môn học tổ chức thi công cầuĐồ án môn học tổ chức thi công cầuĐồ án môn học tổ chức thi công cầuĐồ án môn học tổ chức thi công cầuĐồ án môn học tổ chức thi công cầuĐồ án môn học tổ chức thi công cầuĐồ án môn học tổ chức thi công cầuĐồ án môn học tổ chức thi công cầuĐồ án môn học tổ chức thi công cầuĐồ án môn học tổ chức thi công cầuĐồ án môn học tổ chức thi công cầuĐồ án môn học tổ chức thi công cầuĐồ án môn học tổ chức thi công cầuĐồ án môn học tổ chức thi công cầuĐồ án môn học tổ chức thi công cầuĐồ án môn học tổ chức thi công cầuĐồ án môn học tổ chức thi công cầuĐồ án môn học tổ chức thi công cầuĐồ án môn học tổ chức thi công cầuĐồ án môn học tổ chức thi công cầuĐồ án môn học tổ chức thi công cầuĐồ án môn học tổ chức thi công cầuĐồ án môn học tổ chức thi công cầuĐồ án môn học tổ chức thi công cầuĐồ án môn học tổ chức thi công cầu

Trang 1

Chương I : ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH VÀ TÌNH HÌNH ĐỊA CHẤT THỦY

VĂN NƠI THI CÔNG.

I Tình hình địa chất thủy văn :

Công trình thi công cầu qua sông X thuộc huyện thanh chương tỉnh Nghệ an.Khí hậu ở vùng này chia làm 2 mùa rõ rệt Mùa nắng bắt đầu từ tháng 3 đến tháng

9 Nhiệt độ trung bình từ 250C đến 330C Trong thời gian này mực nước trên sông lànhỏ nhất, rất có lợi cho việc thi công cầu Mùa mưa bắt đầu từ tháng 10 đến hếttháng 2 năm sau Vào mùa này mực nước thường dâng cao, kèm theo những đợtmưa kéo dài gây khó khăn cho việc thi công, nhiệt độ trung bình khoảng 180C đến

220C

Từ tài liệu khí hậu như trên ta có nhận xét sau: Nếu thi công vào mùa mưa thìrất bất lợi vì trong mùa mưa việc triển khai công việc tiến hành thi công các hạngmục công trình sẽ gặp rất nhiều khó khăn như trời mưa gió, mực nước sông dângcao v.v Từ đó dẫn đến việc tiến độ thi công không đuợc đảm bảo, chất lượng côngtrình thấp, việc bảo quản trang thiết bị máy móc vật liệu gặp nhiều khó khăn trởngại nên dẫn đến việc kéo dài thời gian thi công công trình, làm tăng giá thành xâydựng cầu Do vậy chọn thời gian thi công cầu vào tháng 6,7 là hợp lý nhất

Kết quả khảo sát địa chất tại vị trí xây dựng cầu cho thấy có các lớp địa chất sau:

II Đặc điểm công trình:

Công trình cầu thi công gồm 5 nhịp: 60m + 60m + 60m + 60m + 60m

Mố cầu ta dùng mố nặng chữ U

Trụ cầu: Công trình nằm trong vùng ngập nước, mực nước khi thi công cáchmặt đất tự nhiên thấp, khoảng 2.5m

Chương II: ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ NGUỒN CUNG CẤP NGUYÊN VẬT LIỆU,

MẶT BẰNG BỐ TRÍ VẬT LIỆU XÂY DỰNG - MÁY MÓC THI CÔNG.

I Chuẩn bị vật liệu và nguồn cung cấp vật liệu:

- Tiếp nhận các hồ sơ thiết kế kết cấu, thiết kế thi công, dự toán công trình

- Cụ thể hóa nguồn cung cấp vật tư, kết cấu đúc sẵn

- Mở tài khoản tại ngân hàng, ký kết hợp đồng

- Xây dựng láng trại, tổ chức đời sống cho cán bộ công nhân viên tại công trình

- Làm đường trong công trình và đường vào công trình

- Tổ chức kho bãi để tập kết nguyên vật liệu, cấu kiện đúc sẵn

- Lắp ráp các thiết bị cơ giới kết cấu, đà giáo phụ tạm

- Giải phóng mặt bằng để thi công

- Lắp đặt mạng lưới đo đạc

- Tổ chức các bãi sản xuất, mặt bằng sản xuất tại công trường

- Chuẩn bị sẵn một số lượng cần thiết về vật liệu xây dựng và các cấu kiện lắpghép đủ để khởi công trình đúng thời gian

- Xây dựng hệ thống cung cấp điện nước, thông tin, chiếu sáng v.v

Trang 2

- Làm các bến sông phụ, cầu tạm, cầu chống phục vụ thi công.

1 Nguồn cung cấp vật liệu:

Công trình xây dựng cách các cơ sở sản xuất vật liệu không xa, đường vậnchuyển tương đối thuận lợi rất tốt cho việc vận chuyển vật liệu bằng cơ giới

Vật liệu ở đây dễ sản xuất và khai thác, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật

2 Vận chuyển vật liệu.

- Cốt thép được vận chuyển tới công trình dưới dạng cuộn, thanh và phải đảmbảo chất lượng không hen gỉ

- Kho vật liệu thép không cách xa quá 100m

- Thép hình được xếp theo chủng loại, thiết kế riêng

- Khi bốc xếp chú ý không quăng mặt, khi cẩu năng cần có các phương pháp bảo

vệ, chống cong vênh, và bảo vệ sơn chống rỉ

- Xi măng được vận chuyển tới công trường bằng ôtô Kho xi măng đảm bảo cácyêu cầu về chống ẩm, chứa nhiều loại xi măng khác nhau và tiện lợi cho việc vậnchuyển, sản xuất, trộn cũng như việc bốc dở lên các phương tiện vận chuyển khác

II Chuẩn bị mặt bằng và vật liệu:

- Để san ủi mặt bằng thi công có thể dùng máy san, máy ủi và kết hợp nhâncông Mặt bằng cần phải bằng phẳng đủ rộng để bố trí các máy móc thi công, cácphương tiện vận chuyển Ở mép bờ sông chuẩn bị bến bãi, cẩu xếp cho các phaovận chuyển ra vị trí thi công

- Vật liệu được tập kết về kho bãi tại công trường Có thể dùng các phương tiệnthô sơ để vận chuyển vật liệu đến bãi thi công

III Máy móc thi công :

Đơn vị thi công có đầy đủ các chủng loại máy móc thi công bao gồm : máyđóng cọc , cần trục, máy đào, giàn giáo, các thiết bị lao lấp v.v Nhân công theomáy đều có tay nghề cao, sử dụng thành thạo và có kinh nghiệm

IV Nhân lực và tình hình địa phương :

Đơn vị thi công có đội ngũ cán bộ kỹ thuật có năng lực và nhiều kinh nghiệm,nhiệt tình công tác Bên cạnh đó đội ngũ công nhân lành nghề với số lượng đôngđảo nên có thể đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng kỹ thuật của công trình theođúng thời gian qui định

Việc thi công của đơn vị được sự giúp đỡ của công ty, bộ chủ qủan và các cơquan hữu quan về mặt kinh tế cũng như tinh thần và đặc biệt là sự đồng tình ủng hộcủa nhân dân địa phương Dân cư trong khu vực có đời sống nề nếp, ổn định thamgia tích cực bảo vệ tài sản và trật tự an ninh xã hội xung quanh công trình

Chương III : CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

Trang 3

+ Cắm lại các mốc trên thực địa để định vị tim cầu ,đường trục của các trụ

mố và đường dẫn đầu cầu

+Kiểm tra lại hình dạng và kích thước các cấu kiện chế tạo tại công trường.+Định vị các công trình phụ tạm phục vụ thi công

+Xác định tim trụ cầu bằng phương pháp giao hội ít nhất 3 phương ngắm

từ 3mốc

cố định của mạng lưới

1 Tầm quan trọng :

Công tác đo đạc phải đi trước một bước vì nó ảnh hưởng đến :

- Tiến độ thi công

+ Định vị tim, mố, trụ cầu, xác định cao độ

+ Định vị các công trình tạm phục vụ thi công

- Đo đạc chi tiết trong quá trình thi công

II Định vị tim trụ:

Công tác định vị tim trụ nhằm đảm bảo cho trụ nằm đúng vị trí thiết kế Khithi công thì công việc này được tiến hành đầu tiên và luôn kiểm tra trong quá trìnhthi công Đê xác định được chính xác ta dùng phương pháp tam giác đo đạc để định

B

Vậy đặt máy kinh vĩ I tại vị trí O hướng theo tim cầu; đặt máy kinh vĩ II tại Ahướng về O, sau đó mở một góc  Giao 2 hướng này tại C là tim trụ số 1

Kiểm tra lại vị trí C bằng cách đặt máy kinh vĩ số II tại B hướng máy về O rồi

mở một góc  Giao 2 hướng của máy I và máy II ta được vị trí tim của trụ số 1.Công tác định vị tim trụ nhằm đảm bảo đúng vị trí và kích thước của trụ cần thi

Trang 4

công, được thực hiện trong quá trình thi công Để định vị tim trụ ta dùng phươngpháp tam giác đạc.

Chương IV : THIẾT KẾ THI CÔNG TRỤ SỐ 1:

I.ĐỀ SUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG TRỤ

1

1.Đề xuất các phương án thi công:

Dựa vào các đặc điểm của công trình xây dựng: Điều kiện cung cấp nguyên vật liệu, điều kiện về nhân lực máy móc,địa chất thuỷ văn,điều kiện về khí hậu và các điều kiện khác của đơn vị thi công ta đề xuất các phương án xây dựng cầu sau đây :

* Thi công theo phương pháp khung vây cọc ván thép

Ưu điểm:

-Trong điều kiện kỹ thuật hiện nay cọc ván thép được sử dung phổ biến trong xây dựng cầu Cọc ván thép thường dùng làm vòng vây gia cố các hố móng sâu có H>= 5m cũng như những nơi phải đóng qua lớp đất đá cứng mà cọc ván gỗ không đóng xuống dược Vì thành cọc có chiều dày tương đối mỏng và làm bằng vật liệu có cường độ cao, nên cọc ván thép có thể đóng qua lớp cuội sỏi và những lớp đất đá cứng,các khớp mộng chặt chẽ nên cơ bản là ngăn chặn được nước thấm qua tường vòng vây và đảm bảo ổn định cao

- Giải pháp thi công tương đối đơn giản

-Cọc ván thép thi công đảm bảo an toàn

Nhược điểm:

- Yêu cầu có thiết bị thi công hiện đại,đắc tiền và phải chi phí ban đầulớn.Chính vì vậy những cọc ván thép được coi là một trong những trang thiết bị kỹthuật,một tài sản cố định của đơn vị thi công, phải được giữ gìn bảo quản tốt để sửdung nhiều lần

2.So sánh chọn phương pháp thi công:

Từ những ưu nhược điểm trên ta nhận thấy :Cọc ván thép có thể sử dung ở chiêu sâu đao hố móng sâu H>= 5m va cả ngay khi ở mực nước thi công sâu; có thểđóng qua các loại đất đá cứng, đây là đặc điểm mà các phương pháp thi công khác không thể thực hiện được; có tính ổn định cao, giải pháp thi công đơn giản, thi công

an toàn và có khả năng chông thấm nước tốt

Bên cạnh đó nó có nhược điểm là giá thành của bộ ván cọc thép cao nhưng nó được sử dung nhiều lần và được khấu hao vào trong từng công trình nên trở thành tiết kiệm hơn.Đó là lý do ta chọn phương án cọc ván thép để thi công trụ

3 Đặc điểm cấu tạo trụ T1

- Trụ T1 là trụ đặc có các kích thước như hình vẽ sau

Trang 5

II Trình tự thi công trụ T1:

Trình tự thi công trụ T1 gồm các bước như sau:

- Tập kết vật tư thiết bị thi công

- Định vị tim trụ (dùng máy + nhân công)

- Đóng cọc định vị II 300

- Lắp khung dẫn hưỡng để giữ ống vách

- Gia công lồng thép

- Thi công cọc khoan nhồi

- Thi công vòng vây cọc ván thép

- Đào đất hố móng bằng máy kết hợp nhân công đến cao độ thiết kế

- Sửa sang hố móng, tiến hành đổ bêtông bịt đáy bằng phương pháp vữa dâng

- Hút nước và vệ sinh lại hố móng

- Nghiệm thu hố móng

- Đập đầu cọc và tiến hành đổ lớp bêtông đệm

- Lắp dựng cốt thép, ván khuôn và tiến hành đổ bêtông bệ trụ

- Khi bêtông bệ trụ đã đạt cường độ, tháo dở ván khuôn, lấp đất hố móng đếncao độ đỉnh bệ móng

- Lắp dựng cốt thép, ván khuôn và tiến hành đổ bêtông thân trụ T1

- Khi bêtông thân trụ đạt cường độ, tiến hành tháo dỡ ván khuôn và hoànthiện trụ T1

III Các công tác chính trong quá trình thi công trụ:

Trang 6

III.1 Công tác chuẩn bị:

III.1.1 Lán trại kho tàng:

- Do thời gian thi công khá dài, nên việc tổ chức kho bãi lán trại là rất cần thiết Khobãi lán trại phải được xây dựng ở nơi khô ráo, an toàn và gần công trình nhằm đảmbảo việc quản lý, bảo quản nguyên vật liệu và máy móc thi công

- Dùng máy san, máy ủi kết hợp nhân công để dọn dẹp mặt bằng bãi thi công Mặtbằng phải bằng phẳng, đủ rộng để bố trí vật liệu, máy móc thi công

III.1.2 Nguyên vật liệu:

- Các loại vật liệu được vận chuyển đến công trường và tập kết vào kho bãi, quátrình cung ứng vật liệu phải đảm bảo tính liên tục, đảm bảo các thông số kỹ thuật vềyêu cầu vật liệu

III.1.3 Nhân lực và máy móc:

- Nhân lực máy móc được huy động đầy đủ đảm bảo cho công trình kịp tiến độ xâydựng

- Về nhân lực: Bên cạnh đội ngũ kỹ sư có trình độ và công nhân lành nghề, đơn vịthi công còn có thể tuyển thêm nguồn nhân công tại địa phương để đẩy nhanh tiến

độ thi công

- Về máy móc: Đơn vị thi công có đủ các thiết bị thi công, từ các loại máy nhỏ nhưmáy hàn, máy cắt, máy phát điện đến các loại máy lớn như máy cẩu, máy khoan, xàlan…

III.2 Thi công cọc khoan nhồi:

- Theo điều kiện địa chất: lớp trên là lớp cát hạt mịn, lớp thứ 2 là lớp cát thô và cuộisỏi, lớp thứ 3 là lớp cát hạt trung và vị trí trụ thi công ở nơi có nước mặt nên ta chọnphương pháp khoan tạo lỗ dùng ống vách

*Ưu điểm của cọc khoan nhồi:

+ Rút bớt được công đoạn đúc sẵn cọc, do đó không còn các khâu xây dựng bãiđúc, lắp dựng ván khuôn, chế tạo mặt bằng hoặc mối nối cọc Đặc biệt không cầnđiều động những công cụ vận tải và bốc xếp cồng kềnh trong khâu vận chuyển cẩulắp phức tạp

+ Vì cọc đúc ngay tại móng, nên có khả năng thay đổi kích thước hình học,chẳng hạn chiều dài, đường kính cọc và số lượng cốt thép so với bản vẽ thiết kế, đểphù hợp với thực trạng của đất nền được phát hiện chính xác hơn trong quá trình thicông

+ Cọc khoan nhồi có khả năng sử dụng trong mọi loại địa tầng khác nhau, dễdàng vượt qua được những chướng ngại vật

Trang 7

+ Cọc khoan nhồi thường tận dụng hết khả năng chịu lực của vật liệu, do đógiảm được số lượng cọc trong móng Đặc biệt cốt thép chỉ bố trí theo yêu cầu chịulực khi khai thác, không cần bổ sung nhiều cốt thép như cọc đúc sẵn để chịu lựctrong quá trình thi công cọc.

+ Ít gây tiếng ồn và chấn động mạnh làm ảnh hưởng môi trường sinh hoạt xungquanh

+ Kiểm tra chất lượng đất mà cọc khoan đi qua dể dàng

*Nhược điểm của cọc khoan nhồi

+ Sản phẩm trong suốt quá trình thi công đều nằm sâu dưới lòng đất, các khuyếttật dễ xảy ra không kiểm tra trực tiếp bằng mắt được, khó xác định chất lượng sảnphẩm và nhất là các chỉ tiêu về sức chịu tải của cọc Chất lượng phụ thuộc chủ quanvào trình độ kỹ thuật, khả năng tổ chức và kinh nghiệm chuyên môn của nhà thầu

và đơn vị sản xuất, mặc dầu có thể được trang bị máy móc chuyên dụng và đồng bộ

kể cả những thiết bị kiểm tra chất lượng và thử nghiệm công trình hiện đại

+ Thường đỉnh cọc nhồi phải kết thúc trên mặt đất, khó có thể kéo dài thân cọclên phía trên, do đó buộc phải làm bệ móng ngập sâu dưới mặt đất hoặc đáy sông, vìvậy không có lợi về mặt thi công

+ Rất dể xảy ra khuyết tật ảnh hưởng đến chất lượng cọc, chẳng hạn :

- Hiện tượng thắt hẹp cục bộ thân cọc hoặc thay đổi kích thước tiết diện khi đi quanhiều lớp đất đá khác nhau

- Bê tông xung quanh cọc dể bị rửa trôi lớp xi măng khi gặp mạch ngầm và gây rahiện tượng rổ “kẹo lạc’’

- Ngoài ra còn rất nhiều nguyên nhân chủ quan khác làm cho cọc khoan nhồi kémchất lượng

+ Thi công cọc đúc tại chổ thường phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thời tiết + Hiện trường thi công cọc dể bị lầy lội

* Trình tự thi công cọc khoan nhồi gồm các bước sau đây:

III.2.1 Công tác chuẩn bị thi công:

- Khi thiết kế tổ chức thi công cọc khoan nhồi cần phải điều tra và thu thập các tàiliệu sau:

+ Bản vẽ thiết kế móng cọc khoan nhồi, khả năng chịu tải, các yêu cầu thửtải và phương pháp kiểm tra nghiệm thu

+ Tài liệu điều tra về mặt địa chất, thủy văn nước ngầm

+ Tài liệu về bình đồ, địa hình nơi thi công, các công trình hạ tầng tại chổnhư đường giao thông, mạng điện, nguồn nước phục vụ thi công

Trang 8

+ Nguồn vật liệu cung cấp cho công trình, vị trí đổ đất khoan.

+ Tính năng và số lượng thiết bị máy thi công có thể huy động cho công trình.+ Các ảnh hưởng có thể tác động đến môi trường và công trình lân cận.+ Trình độ công nghệ và kỹ năng của đơn vị thi công

+ Các yêu cầu về kỹ thuật thi công và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi

- Công tác tổ chức thi công cọc khoan nhồi cần thực hiện các hạng mục sau :

+ Lập bản vẽ mặt bằng thi công tổng thể bao gồm: vị trí cọc, bố trí các côngtrình phụ tạm như trạm bêtông Dây chuyền thiết bị công nghệ thi công như máykhoan, các thiết bị đồng bộ đi kèm, hệ thống cung cấp tuần hoàn vữa sét, hệ thốngcáp và xả nước, hệ thống cấp điện và đường công vụ

+ Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động và chất lượng công trình

II.2.2 Yêu cầu về vật liệu, thiết bị:

- Các vật liệu, thiết bị dùng trong thi công cọc khoan nhồi phải được tập kết đầy đủtheo đúng yêu cầu của hồ sơ thiết kế và các tiêu chuẩn hiện hành

- Các thiết bị sử dụng như cần trục, máy khoan phải có đầy đủ tài liệu về tínhnăng kỹ thuật, cũng như chứng chỉ về chất lượng đảm bảo an toàn kỹ thuật của nhàchế tạo và phải được kiểm tra an toàn theo đúng các qui tắc kỹ thuật an toàn hiện hành

- Vật liệu sử dụng vào các công trình cọc khoan nhồi như ximăng, cốt thép, phụ gia phải có đầy đủ hướng dẫn sử dụng và các chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất.Các vật liệu như cát, đá, nước, bêtông phải có các kết quả thí nghiệm đánh giá chấtlượng, kết quả ép mẫu trước khi đưa vào sử dụng

III.2.3 Thi công các công trình phụ trợ:

- Trước khi thi công cọc khoan nhồi phải căn cứ vào các bản vẽ thiết kế thi công để

tiến hành xây dựng các công trình phụ trợ như :

+ Đường công vụ để vận chuyển máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ thi công + Hệ thống cấp thoát nước và cấp điện khi thi công

+ Hệ thống cung cấp bêtông gồm các trạm bêtông, các kho chứa ximăng, các

máy bơm bê tông và hệ thống đường ống

+ Lập bản vẽ thể hiện các bước thi công, các tài liệu hướng dẫn các thao tácthi công đối với các thiết bị chủ yếu, lập qui trình công nghệ thi công cọc khoannhồi để hướng dẫn, phổ biến cho cán bộ, công nhân tham gia thi công làm chủ công nghệ

- Mặt bằng thi công phụ thuộc vào địa hình: ở đây ta sử dụng hệ phao nổi để đặtmáy khoan và neo cố định hệ thống phao nổi

III.2.4 Công tác khoan tạo lỗ dùng ống vách:

Trang 9

- Ống vách có tác dụng ngăn không cho đất bên ngoài sạt lở vào hố móng, ống váchthường lắp chân xén bằng hợp kim cứng và sắt.

- Dùng thiết bị khoan, đưa ống vách vào đất và chuyển đất từ cọc nhồi ra bằng thiết

bị khoan tự hành

III.2.5 Định vị lắp đặt ống vách:

- Ngoài việc sử dụng các lọai máy móc thiết bị trên để đo đạc và định vị cần dùngthêm hệ thống khung dẫn hướng Khung dẫn hướng dùng để định vị ống vách phảiđảm bảo ổn định dưới tác dụng của lực thủy động

III.2.6 Thiết bị hạ ống vách:

- Sử dụng búa rung đóng ống vách xuống kết hợp với việc lấy đất bên trong lồngống vách bằng máy khoan

III.2.7 Chuẩn bị khoan:

- Trước khi thi công cọc khoan nhồi, cần phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ tài liệu, thiết bịmáy móc và mặt bằng thi công đảm bảo yêu cầu sau:

+ Khoan thăm dò địa chất tại vị trí có lỗ khoan

+ Chế tạo lồng thép

+ Lập quy trình công nghệ khoan nhồi cụ thể để hướng dẫn phổ biến cho cán

bộ, công nhân tham gia thi công cọc nhồi làm chủ công nghệ

+ Các chân máy phải được kê cứng và cân bằng để khi khoan không bịnghiêng hoặc di động

+ Đầu khoan được treo bằng giá khoan hoặc cần cẩu, trước khi khoan phảiđịnh vị giá khoan cân bằng, đúng tim cọc thiết kế

Trang 10

- Đối với những cọc có đường kính lớn, không được nâng chuyển lồng cốtthép tại 1 hoặc 2 điểm, phải giữ lồng cốt thép tại nhiều điểm để tránh biến dạng

+ Lồng cốt thép phải được giữ cách đáy lỗ khoan 10cm

+ Lồng cốt thép sau khi hạ và ống thăm dò phải thẳng và thông suốt

III.2.10 Đổ bêtông cọc theo phương pháp di chuyển thẳng đứng ống dẫn:

- Khi đổ bêtông cần tuân thủ các quy định sau:

+ Trước khi đổ bêtông cọc khoan, hệ thống ống dẫn được hạ xuống cách đáy

hố khoan 20cm Lắp phểu đổ vào đầu trên ống dẫn

+ Treo quả cầu đổ bêtông bằng dây thép hoặc dây thừng Quả cầu được đặtthăng bằng trong ống dẫn tại vị trí dưới cổ phểu khoảng 20-40cm và phải tiếp xúckín khít với thành ống dẫn

+ Dùng máy bơm rót dần bêtông vào cạnh phểu, không được rót trực tiếpbêtông lên cầu làm lật cầu

+ Khi bêtông đầy phểu, thả sơi dây thép giữ cầu để bêtông ép cầu xuống vàtiếp tục cấp bêtông vào phểu

+ Phải đổ bêtông với tốc độ chậm để không làm dịch chuyển lồng thép vàtránh bêtông bị phân tầng

+ Trong quá trình đổ bêtông phải giữ mũi ống dẫn luôn ngập vào trongbêtông tối thiểu là 2m và không vượt quá 5m Không được cho ống chuyển độngngang Tốc độ rút hạ ống khống chế khoảng 1,5m/phút

+ Bêtông tươi trước khi xả vào máy bơm phải được thí nghiệm kiểm tra chấtlượng bằng mắt và bằng cách đo độ sụt

+ Nếu độ sụt không đảm bảo thì phải điều chỉnh nhưng không được chothêm nước vào vữa

+ Trong quá trình đổ bêtông, nếu tắc ống cấm không được lắc ngang, cấmdùng đòn kim loại đập vào vách ống làm méo ống, phải sử dụng vồ gỗ để gõ hoặcdùng biện pháp kéo lên hạ xuống nhanh để bêtông trong ống tụt ra

+ Khi đổ bêtông cọc ở giai đoạn cuối thường gặp vữa hạt nhỏ nỗi lên, vì vậyphải tiếp tục đổ bêtông để toàn bộ vữa đồng nhất dâng lên đến cao độ đỉnh cọc

III.2.11 Nghiệm thu cọc khoan nhồi:

- Cọc khoan nhồi phải được kiểm tra trong tất cả các công đoạn làm cọc, việc kiểmtra cọc khoan nhồi nhằm mục đích khẳng định chất lượng bêtông cũng như sự tiếpxúc giữa bêtông và đất nền tại mũi cọc Công việc này không liên quan tới việc thửtải trọng tĩnh cọc mà chỉ đơn thuần là xác định kích thước hình học cọc

Trang 11

- Để kiểm tra cọc, hiện nay người ta hay sử dụng các biện pháp thăm dò phát hiệncác khuyết tật của thân cọc và mũi cọc.

- Phương pháp kiểm tra bằng truyền âm (siêu âm):

+ Với phương pháp này có thể khảo sát những thay đổi về chất lượng bêtôngtrên toàn bộ chiều dài cọc và vị trí cục bộ khuyết tật có thể xảy ra

+ Nguyên lí:

Phát một chấn động siêu âm trong một ống nhựa đầy nước đặt trong thân cọc Đầu thu đặt cùng mức trong một ống khác cũng chứa đầy nước, được bố trítrong thân cọc

Đo thời gian hành trình và biểu lộ độ dao động thu được

- Tuy nhiên về tổng thể phương pháp đo chỉ khảo sát phần lõi cọc bao quanh cácống để sẵn, bởi vậy nó bỏ qua các khuyết tật ở thành biên cọc

III.4 Xây dựng vòng vây cọc ván thép:

- Để tiến hành xây dựng trụ T1 ta phải tiến hành xây dựng hệ thống ngăn nước mặt

và đất cát chảy vào hố móng làm cản trở thi công Chênh cao từ MNTC đến CĐĐM

là 5,71m (chưa kể chiều dày lớp bêtông bịt đáy) Vì vậy chọn phương án thi côngngăn nước bằng vòng vây cọc ván thép là hợp lý và kinh tế nhất

- Chọn loại cọc ván kiểu Lacxen IV có các thông số kỹ thuật và kích thước như sau:

+ Mômen quán tính của 1m tường cọc ván là : 39600 cm4

+ Mômen quán tính của từng cọc ván riêng lẻ là : 4640 cm4

+ Mômen kháng uốn của từng cọc ván riêng lẻ là : 405 cm3

+ Mômen kháng uốn của 1m tường cọc ván là : 2200 cm3

- Tại các góc của cọc ván ta liên kết bằng thép góc như hình vẽ Kích thước của bệtrụ là 6,0x10,5 (m2) nên ta chọn kích thước vòng vây cọc ván thép là 8,0x12,5(m2)

Số lượng cọc ván thép được lấy như sau:

Trang 12

- Cạnh dài lấy : 35 cọc

- 4 góc dùng 4 cọc liên kết

Tổng cộng dùng 116 cọc Lacxen và 4 cọc liên kết góc

III.5 Công tác đào đất hố móng:

- Biện pháp đào đất trong hố móng trong trường hợp này hố móng có nước nên khôngthể đào bằng nhân công được Dựa vào điều kiện địa chất của lòng sông ta chọn biệnpháp thi công cơ giới để đào đất Với cao độ đáy bệ trụ ta xác định được phạm vi đàođất trong lớp đất đầu tiên là lớp cát pha trạng thái rời rạc, dùng máy đào gầu ngoặm đàođất Đất đào lên phải được vận chuyển vào bờ đổ ở nơi khác để đảm bảo không thu hẹpdòng chảy

- Trong quá trình đào chú ý phải đảm bảo không phá hoại cấu trúc tự nhiên của đấtnền ở cao độ thiết kế Vì vậy khi đào đến cao độ cách CĐ thiết kế 0,3  0,5m thìdùng thiết bị nhỏ hơn để sửa san lại hố móng trước khi xây dựng công trình

III.6 Thi công đổ lớp bê tông bịt đáy:

- Đổ bê tông bịt đáy:

* Tính toán chiều dày lớp bê tông bịt đáy

- Chiều dày lớp bê tông bịt đáy phải thỏa mãn hai điều kiện

+ Thắng áp lực đẩy nổi

+ Đảm bảo về cường độ

a Điều kiện 1 : Trọng lượng lớp bê tông phải lớn hơn sức đẩy nổi của nước Xét

cho trường hợp có kể đến lực ma sát giữa cọc và bê tông

- Gọi X là chiều dày lớp bê tông bịt đáy

- Trọng lượng của lớp bê tông bịt đáy:

+   : lực ma sát giữa cọc và bê tông bịt đáy,   = 2 T/m2

- Điều kiện tính toán :

Cao độ

Trang 13

b Điều kiện 2 : Thỏa mãn điều kiện về cường độ.

- Để đơn giản ta xem lớp bê tông bịt đáy là dầm đơn giản kê lên hai gối

, 12 8

- Phương pháp này cho năng suất cao và đảm bảo chất lượng hơn cả vì hạn chế mặttiếp xúc giữa bêtông và nước

b Thiết bị :

g

Trang 14

- Ống đổ: được làm bằng thép là những ống lắp ghép từng đoạn có tiết diện hình

tròn đường kính D = 20cm, chiều dày ống  = 4mm

- Phểu: được làm bằng thép có bề dày  = 4mm xung quanh có nẹp bằng sắt góc để

tăng cường độ cứng

- Nút giữ: được làm bằng thép lá hoặc bằng cao su Yêu cầu nút giữ là dễ tụt xuống

và nổi lên trên mặt nước sau khi ra khỏi ống

+ Đổ bêtông dưới nước phải chuẩn bị chu đáo, đổ liên tục và càng nhanhcàng tốt

+ Sau khi bêtông đạt cường độ  50Kg/cm2 thì tiến hành hút nước

III.7 Tính toán cọc ván thép:

- Để thi công vòng vây cọc ván, các tầng vành đai được chế tạo sẵn trên bờ, sau đóđưa ra vị trí thi công bằng cần cẩu rồi đóng các cọc định vị, tiếp đó dựa vào vànhđai để đóng cọc ván thép Tường cọc ván được gia cố bằng vành đai hình chữ nhật

và bằng thanh chống ngang dọc và chéo ở góc Các bộ phận gia cố được đặt dầntheo quá trình thi công và được cấu tạo sao cho thuận tiện cho việc lắp đặt và tháo dỡ

- Để hạ cọc ván thép vào đất dùng hệ thống búa, giá búa đặt trên xà lan Để tránhcác hàng cọc không bị nghiêng và khép kín theo chu vi thì phải đặt toàn bộ tườnghoặc một đoạn tường vào vị trí khung dẫn hướng Đóng cọc làm 2 hoặc 3 đợt tùytheo độ sâu cần đóng Các bộ phận ngàm cọc đều phải được bôi trơn mỡ trước khiđóng Khe hở thẳng đứng giữa các cọc cần phải được trét đất sét dẻo để tránh nước

rò rĩ vào

- Các nguyên tắc tính toán:

- Vòng vây cọc ván được xem là tuyệt đối cứng

Trang 15

- Áp lực đất tác dụng lên tường cọc ván lấy theo định lý Culông với mặt phá hoại làmặt phẳng.

- Ở đây ta chọn vòng vây cọc ván thép có 1 tầng khung chống Do đó cần kiểm tra

về mặt ổn định vị trí và độ bền của các bộ phận có trong vòng vây Ta đi xét 2trường hợp như sau:

+ Giai đoạn 1: Hố móng đã đào tới cao độ của đáy lớp bêtông bệ móng Hút

ra một phần nước trong hố móng để thi công khung chống đỡ

* Xét giai đoạn 1:

+ Xác định chiều sâu ngàm cọc ván:

+ Lớp 1 : Sỏi dày 3,7 m có các chỉ tiêu cơ lý sau:

γ1 = 2,00 (T/m3)ε1 = 0,54

φ1 = 37c1 = 0,2 + Lớp 2 : cát thô và cuội sỏi dày 3,6m có các chỉ tiêu cơ lý sau:

γ2 = 2,00 (T/m3)ε2 = 0,55

φ2 = 30c2 = 0,11+ Lớp 2 : Cát hạt trung dày vô cùng có các chỉ tiêu cơ lý sau:

γ3 = 1,90 (T/m3)ε3 = 0,65

φ3 = 38c3 = 0

tc 1

Trang 16

+ Sự khác nhau của dung trọng :

1

2 1

h

tc i tc

h

h

1 1 65 ,

Hệ số vượt tải của áp lực đất chủ động: na = 1,2

Hệ số vượt tải của áp lực đất bị động: nb = 0,8

Hệ số vượt tải của áp lực thủy tĩnh lấy n = 1

Hệ số áp lực đất chủ động:

23 , 0 2

45 0 2

a tg

Hệ số áp lực đất bị động:

39 , 3 2

45 0 2

b tg

- Sơ đồ tính

Trang 17

E4 E3

E2 E1

2

1

.(h2

1 n) = 0,35(T/m)P2 = P1 = 0,84(T/m2)

E2 = h2.P1 = 0,84.(8,28+ t) = 6,96+ 0,84t (T/m)

- Áp lực đất chủ động:

E3 = .6 2 0 , 148 6 2 2

1

t n

1

t n

+ ML : Tổng mômen các lực gây lật đối với điểm lật O

+ MG : Tổng mômen các lực giữ đối với điểm lật O

+ m : hệ số điều kiện làm việc, m = 0,95

E t E

Trang 18

- Giải ra ta được kết quả như sau:

t  3,02m

- Chọn: t = 3,2m

Vậy chiều sâu ngàm cọc ván thép là 3,2m

+ Tính ổn định cọc ván thép và tính toán thanh chống:

- Việc tính toán cường độ của cọc ván ta xem cọc ván thép là 1 dầm đơn giản kê lên

2 gối là thanh chống ngang và gối dưới là điểm giữa của chiều sâu ngàm cọc vánvào đất t của cọc ván thép Tải trọng tác dụng gồm: áp lực đất chủ động và áp lựcnước nằm ngoài hố móng và bỏ qua áp lực đất bị động và áp lực nước trong hốmóng

- Theo kích thước của vòng vây ta dùng 4 thanh chống chéo

- Xác định các trị số tung độ biểu đồ áp lực:

+ Áp lực thủy tĩnh:

P5 = n.9 , 12  0 , 5 t  10 , 72 (T/m2 ).E5 = 0 , 5 P5 7 , 15  38 , 32 (T/m).+ Áp lực đất chủ động:

P6 = đna.n a.6  0 , 5 t  2 24 (T/m2 )

E6 = 0 , 5 P6 5 , 07  5 , 68 (T/m)

- Lập phương trình cân bằng mômen đối với điểm A:

MA = E5.3,575 + E6.2,84 - N.7,15= 0

 N = 21,42(T)

- Ta coi thanh chống ngang là 1 dầm chịu nén đúng tâm

- Chọn tiết diện thanh chống:

2100

10 42 ,

cm R

200

x

i l

y = 0 2200,37 84,38

y

i l

Vậy: max = max (x ; y) = 84,38

Tra bảng ta có  = 0,751

- Công thức kiểm tra ổn định :

Trang 19

10 42

0.16 m E2

E1 MNTC : 1.0 m O

- Momen gây lật (E1, E3, E4, E5)

- Momen giữ (E2, E6, E7)

- Khi kiểm tra cường độ của tiết diện cọc ván thép, ta có thể lấy momen lớn nhấttrong cọc ván thép là momen gây lật

- Ta tính E1, E3

E1 =12 (h2

1 n) = 6,55(T/m)E3 = .0 , 7 0 , 0964

2

a a

Trang 20

m z

dz

dM

86 , 1

Mmax = (VA.3,12 - E3.0,64 - E1.0,273).1 = 3,22 (Tm)

364 , 146 2200

10 22 ,

- Vậy cọc ván thép đủ khả năng chịu lực

* Sơ đồ tính cọc ván thép là dầm giản đơn kê lên 2 gối là thanh chống và điểm Ocách mặt trên của lớp bê tông bịt đáy 0,5m về phía dưới

E5 E7

E4 E6

- Sau khi đổ bêtông bịt đáy ta tiến hành hút nước để thi công bệ trụ và thân trụ

- Hút nước trong hố móng ta sử dụng máy bơm để hút

- Lưu lượng nước ở đây chủ yếu là nước có sẵn trong hố móng và nước thấm quacác khe giữa các cọc ván rất ít coi như không có:

+ Công suất động cơ 6KW

- Thời gian hút hết nước trong hố móng :

n = 1 , 84 ( )

120

220

h Q

Trang 21

- Vị trí đặt ống hút phải ở vị trí thấp nhất của hố móng và phải làm hố tụ nước.

IV Thi công bệ cọc, thân trụ

IV.1 Thi công bệ cọc:

IV.1.1 Trình tự thi công:

- Hố móng đã được hút hết nước, tiến hành đập đầu cọc để lộ cốt thép ra ngoài vàuốn cốt thép theo thiết kế

- Lắp dựng cốt thép cho đài cọc

- Lắp dựng ván khuôn bệ cọc

- Tiến hành đổ bê tông

IV.1.2 Kỹ thuật đổ bê tông:

- Bêtông được trộn tại trạm trộn và vận chuyển đến vị trí đổ bêtông

- Khi bêtông vận chuyển từ trạm trộn đến, cần phải kiểm tra chất lượng của bêtông (kiểm tra về độ sụt ) trước khi cho đổ bêtông

- Bêtông được đổ thông qua máy bơm bêtông Chiều dày mỗi lớp đổ bê tông 30cm

- Bê tông đổ theo dải nghiêng với góc nghiêng α = 20÷25o

VI.1.3 Chọn máy đầm và máy trộn bêtông:

- Dùng đầm dùi có các thông số kỹ thuật sau:

+ Đầu công tác dùi: 40cm+ Bán kính ảnh hưởng: R = 70cm+ Bước di chuyển của dùi không quá 1,5.R = 1,05m+ Khi đầm lớp trên phải cắm vào lớp dưới 10cm để bêtông được liền khối

- Chọn máy trộn bê tông:

+ Năng suất của máy trộn:

N = Vsx f nck KtgTrong đó:

Vsx: dung tích sản xuất của thùng trộn, V = 1m3

t1: thời gian đổ vật liệu vào thùng, t1 = 20(s)t2: thời gian trộn vật liệu, t2 = 150(s)

Trang 22

t3: thời gian đổ bê tơng ra, t3 = 20(s)

 nck = 19 (mẻ trộn/h)

 N = 1.0,7.19.0,8 = 10,64 (m3/h)

IV.1.4 Tính tốn ván khuơn:

IV.1.4.1 Cấu tạo ván khuơn bệ trụ:

- Sử dụng ván khuơn lắp ghép bằng thép cĩ chiều dày 4mm

I

I I

III

III III

III III

III III

III III

III III

IV IV

V V

BỐ TRÍ VÁN KHUÔN TRỤ

THEO PHƯƠNG DỌC CẦU TL:1/100

200 200

650

II

I I I I I I I

I I I I I I I

II II

II II II

II II II

II II II

II II II

Trang 23

17056 5757

THÉP BẢN DÀY 4mm

SỐ II TL: 1 /25 VÁN KHUÔN

SỐ I TLK: 1 /25 VÁN KHUÔN

SỐ III TL: 1 /25VÁN KHUÔN

IV.1.4.2 Xác định chiều cao của lớp bêtơng tác dụng lên ván khuơn:

- Ván khuơn chịu áp lực của bê tơng tươi Cường độ áp lực này cĩ thể thay đổitrong phạm vi lớn, phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như độ sệt của bê tơng,trọng lượng cốt liệu, phương pháp đổ và đầm bê tơng

- Trong quá trình đầm cường độ áp lực ngang tại vùng ảnh hưởng của đầm sẽ tăng lên

- Áp lực của bê tơng tươi thay đổi rõ rệt khi thay đổi cơng cụ và phương pháp đầm.Trong quá trình đơng kết thì áp lực của bê tơng sẽ giảm dần và sau một thời gian bêtơng hình thành cường độ thì áp lực đĩ sẽ mất đi hồn tồn Song ứng suất và biếndạng trong các bộ phận của ván khuơn do áp lực ngang của bê tơng tươi gây ra vẫngiữ nguyên

- Hỗn hợp bê tơng tươi dưới tác dụng của đầm rung cĩ cấu tạo như đất á cát bão hịanước, khơng cĩ dính kết Chiều cao H của biểu đồ áp lực ngang phụ thuộc vào thờigian đơng kết và chiều cao của lớp bê tơng tươi

Trang 24

(a): Áp lực bêtông giả định(b): Áp lực bêtông khi không đầm rung(c): Áp lực bêtông khi có đầm rung

- Tốc độ tăng chiều cao lớp bê tông ván khuôn phụ thuộc vào công suất máy trộn vàdiện tích đổ bê tông Thời gian đông kết của bê tông phụ thuộc vào chất lượng ximăng, các tạp chất hóa học, nhiệt độ không khí và các yếu tố khác Khi tính vánkhuôn ta lấy thời gian đông kết là 4h kể từ lúc trộn Như vậy chiều cao áp lực là : H

=> H = 4.ho = 4.0,33 = 1,32(m)

VI.1.4.3 Xác định áp lực ngang của bêtông tươi tác dụng lên ván khuôn:

- Hiện nay đổ bê tông các kết cấu khác nhau đều dùng đầm rung khi đó hỗn hợp bêtông tươi nằm trong vùng tác động của đầm có những tính chất gần với tính chấtcủa chất lỏng có nghĩa là sự liên kết giữa các phần tử bị phá vỡ, hỗn hợp bê tôngtrong vùng này hoàn toàn lỏng và gây ra một áp lực ngang lên ván khuôn giống như

áp lực thủy tĩnh của nước

- Áp lực của hỗn hợp bê tông phía dưới vùng tác dụng của đầm phụ thuộc vào độsệt và các tính chất khác của hỗn hợp, song trị số áp lực này không thể lớn hơn giátrị cực đại của áp lực bê tông trong vùng bị tác động của dầm.Vì thế có thể lấy bằnggiá trị cực đại nói trên, khi đổ bê tông những kết cấu lớn hơn hoặc tường mỏng màdùng đầm thì áp lực ngang của bê tông tươi được tính theo công thức:

Pmax= (q + .R).n

Trang 25

50

Trong đó:

+ q = 200 (kG/m2): áp lực xung kích do đổ bê tông

+  = 2500 (kG/m3): trọng lượng riêng của bê tông

+ R = 0,7 (m): bán kính tác dụng của đầm

+ n = 1,3: hệ số vượt tải

 Pmax = 1,3.(200 + 2500.0,7) = 2535 (kG/m2)

VI.1.4.4 Tính toán thép bản của ván khuôn:

- Bệ móng có 1 loại ván khuôn, ta chọn ván khuôn bất lợi nhất để tính toán kiểm tra

+ α: là hệ số phụ thuộc vào tỷ số a/b Có a/b = 0,5/0,5 = 1

=> tra bảng 2.1/62 sách THI CÔNG CẦU BÊTÔNG CỐT THÉP

Ta có: α = 0,0513+ Pqđ: Áp lực ngang qui đổi trên chiều cao biểu đồ áp lực

Trang 26

 maxmax

Trong đó :

+ Ru: là cường độ tính toán của thép khi chịu uốn, Ru = 2100(kG/cm2)   923 , 24 (kG/cm ) R u

667 , 2

10 623 ,

max

=> Vậy điều kiện về cường độ của thép bản được thoả mãn

- Kiểm tra độ võng của thép bản:

f =

250][

*

3

4

l f E

+δ = 0,4cm là chiều dày của thép bản

+ E là môđuyl đàn hồi của ván thép E = 2,1.106(kG/cm2)

4 , 0 10 1 , 2

0138 , 0 50 127148 ,

0

3 6

Trang 27

 Vậy điều kiện về độ võng giữa nhịp của bản thép được đảm bảo.

VI.1.4.5 Kiểm toán khả năng chịu lực của thép sườn ngang:

- Các thép sườn ngang được xem như dầm liên tục kê trên các gối là các thép sườn đứng.

- Thép sườn ngang chịu áp lực bêtông lớn nhất trên cả chiều dài thanh thép Vì vậymômen uốn ở các tiết diện của nó (trên 1m bề rộng) được xác định theo công thức:

- Kiểm tra điều kiện về cường độ:

Trang 28

u

x

R W

=>   140 , 35 (kG/cm ) R u

1 , 17

95 ,

max

Vậy điều kiện cường độ của thép sườn ngang được thỏa mãn

- Kiểm tra độ võng của thép sườn ngang:

f =

250][

1 , 2 125

,

0

0138 , 0 50 063574

Vậy điều kiện về độ võng của thép sườn ngang được thỏa mãn

VI.1.4.6 Kiểm toán khả năng chịu lực của thanh căng:

- Thanh căng được bố trí tại các vị trí giao nhau của sườn đứng và ngang

(Bố trí theo dạng hoa mai)

- Chọn thanh căng Ø10 có Fa = 0,785(cm2); Ro=1900(kG/cm2)

- Điều kiện bền của thanh căng:

Ngày đăng: 31/03/2017, 12:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ Giao Thông Vận Tải. Quy Trình Thiết Kế Cầu 22TCN 272-05, NXB Giao Thông Vận Tải, Hà Nội -2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy Trình Thiết Kế Cầu 22TCN 272-05
Nhà XB: NXB GiaoThông Vận Tải
[2]. GS.TS. Lê Đình Tâm. Cầu Bê Tông Cốt Thép Trên Đường Ôtô -Tập 1, NXB Xây Dựng, Hà Nội -2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cầu Bê Tông Cốt Thép Trên Đường Ôtô -Tập 1
Tác giả: GS.TS. Lê Đình Tâm
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2005
[3]. PGS.TS. Nguyễn Viết Trung -PGS.TS. Hoàng Hà -Th.S. Đào Duy Lâm. Các Ví Dụ Tính Toán Dầm Cầu Chữ I, T, Super-T Bê Tông Cốt Thép Dự Ứng Lực Theo Tiêu Chuẩn 22TCN 272-05, NXB Xây Dựng, Hà Nội -2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Ví Dụ Tính Toán Dầm Cầu Chữ I, T, Super-T Bê Tông Cốt Thép Dự Ứng Lực Theo Tiêu Chuẩn 22TCN 272-05
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Viết Trung, PGS.TS. Hoàng Hà, Th.S. Đào Duy Lâm
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2005
[4]. PGS.TS. Nguyễn Viết Trung -PGS.TS. Hoàng Hà. Công Nghệ Đúc Hẫng Cầu Bê Tông Cốt Thép, NXB Giao Thông Vận Tải, Hà Nội -2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công Nghệ Đúc Hẫng Cầu Bê Tông Cốt Thép
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Viết Trung, PGS.TS. Hoàng Hà
Nhà XB: NXB Giao Thông Vận Tải
Năm: 2004
[5]. GS.TS. Lê Đình Tâm –Ks. Phạm Duy Hòa. Cầu Dây Văng, NXB Khoa Học Và Kỹ Thuật, Hà Nội -2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cầu Dây Văng
Tác giả: GS.TS. Lê Đình Tâm, Ks. Phạm Duy Hòa
Nhà XB: NXB Khoa Học Và Kỹ Thuật
Năm: 2000
[6]. Nguyễn Tiến Oanh -Nguyễn Trâm -Lê Đình Tâm. Thi Công Cầu Bê Tông Cốt Thép, NXB Xây Dựng, Hà Nội -1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thi Công Cầu Bê Tông Cốt Thép
Tác giả: Nguyễn Tiến Oanh, Nguyễn Trâm, Lê Đình Tâm
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 1995
[7]. Nguyễn Trâm -Nguyễn Tiến Oanh -Lê Đình Tâm -Phạm Duy Hòa. Thi Công Móng Trụ Mố Cầu, NXB Bộ Xây Dựng, Hà Nội -2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thi CôngMóng Trụ Mố Cầu
Nhà XB: NXB Bộ Xây Dựng
[8]. N.I. POLIVANOV. Thiết Kế Cầu Bê Tông Cốt Thép Và Cầu Thép Trên Đường Ôtô, NXB Khoa Học Và Kỹ Thuật, Hà Nội –1979 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết Kế Cầu Bê Tông Cốt Thép Và Cầu Thép Trên ĐườngÔtô
Nhà XB: NXB Khoa Học Và Kỹ Thuật
[9]. Nguyễn Như Khải -Phạm Duy Hòa -Nguyễn Minh Hùng. Những Vấn Đề Chung Và Mố Trụ Cầu, NXB Xây Dựng, Hà Nội -2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những Vấn ĐềChung Và Mố Trụ Cầu
Nhà XB: NXB Xây Dựng
[10]. Lê Đức Thắng -Bùi Anh Định -Phan Trường Phiệt. Nền Và Móng, NXB Giáo dục, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền Và Móng
Nhà XB: NXB Giáodục
[11]. Th.S. Nguyễn Lan. Hướng Dẫn Sử Dụng Các Chương Trình Ứng Dụng Trong Xây Dựng (tài liệu lưu hành nội bộ), Đà Nẵng -2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng Dẫn Sử Dụng Các Chương Trình Ứng Dụng Trong Xây Dựng
Tác giả: Th.S. Nguyễn Lan
Nhà XB: Đà Nẵng
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chọn tiết diện thanh dàn - Đồ án môn học tổ chức thi công cầu
Bảng ch ọn tiết diện thanh dàn (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w