đồ án tốt nghiệp thiết kế sơ bộ thiết kế kĩ thuật thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu dầm chữ iđồ án tốt nghiệp thiết kế sơ bộ thiết kế kĩ thuật thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu dầm chữ iđồ án tốt nghiệp thiết kế sơ bộ thiết kế kĩ thuật thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu dầm chữ iđồ án tốt nghiệp thiết kế sơ bộ thiết kế kĩ thuật thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu dầm chữ iđồ án tốt nghiệp thiết kế sơ bộ thiết kế kĩ thuật thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu dầm chữ iđồ án tốt nghiệp thiết kế sơ bộ thiết kế kĩ thuật thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu dầm chữ iđồ án tốt nghiệp thiết kế sơ bộ thiết kế kĩ thuật thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu dầm chữ iđồ án tốt nghiệp thiết kế sơ bộ thiết kế kĩ thuật thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu dầm chữ iđồ án tốt nghiệp thiết kế sơ bộ thiết kế kĩ thuật thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu dầm chữ iđồ án tốt nghiệp thiết kế sơ bộ thiết kế kĩ thuật thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu dầm chữ iđồ án tốt nghiệp thiết kế sơ bộ thiết kế kĩ thuật thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu dầm chữ iđồ án tốt nghiệp thiết kế sơ bộ thiết kế kĩ thuật thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu dầm chữ iđồ án tốt nghiệp thiết kế sơ bộ thiết kế kĩ thuật thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu dầm chữ iđồ án tốt nghiệp thiết kế sơ bộ thiết kế kĩ thuật thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu dầm chữ iđồ án tốt nghiệp thiết kế sơ bộ thiết kế kĩ thuật thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu dầm chữ iđồ án tốt nghiệp thiết kế sơ bộ thiết kế kĩ thuật thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu dầm chữ iđồ án tốt nghiệp thiết kế sơ bộ thiết kế kĩ thuật thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu dầm chữ iđồ án tốt nghiệp thiết kế sơ bộ thiết kế kĩ thuật thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu dầm chữ iđồ án tốt nghiệp thiết kế sơ bộ thiết kế kĩ thuật thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu dầm chữ iđồ án tốt nghiệp thiết kế sơ bộ thiết kế kĩ thuật thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu dầm chữ iđồ án tốt nghiệp thiết kế sơ bộ thiết kế kĩ thuật thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu dầm chữ iđồ án tốt nghiệp thiết kế sơ bộ thiết kế kĩ thuật thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu dầm chữ iđồ án tốt nghiệp thiết kế sơ bộ thiết kế kĩ thuật thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu dầm chữ iđồ án tốt nghiệp thiết kế sơ bộ thiết kế kĩ thuật thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu dầm chữ iđồ án tốt nghiệp thiết kế sơ bộ thiết kế kĩ thuật thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu dầm chữ iđồ án tốt nghiệp thiết kế sơ bộ thiết kế kĩ thuật thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu dầm chữ iđồ án tốt nghiệp thiết kế sơ bộ thiết kế kĩ thuật thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu dầm chữ iđồ án tốt nghiệp thiết kế sơ bộ thiết kế kĩ thuật thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu dầm chữ iđồ án tốt nghiệp thiết kế sơ bộ thiết kế kĩ thuật thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu dầm chữ iđồ án tốt nghiệp thiết kế sơ bộ thiết kế kĩ thuật thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu dầm chữ iđồ án tốt nghiệp thiết kế sơ bộ thiết kế kĩ thuật thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu dầm chữ iđồ án tốt nghiệp thiết kế sơ bộ thiết kế kĩ thuật thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu dầm chữ iv
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong mục tiêu phát triển của đất nước ta đến năm 2020 trở thành một nước côngnghiệp, do đó nhu cầu về xây dựng cơ sở hạ tầng đã trở nên thiết yếu nhằm phục vụcho sự tăng trưởng nhanh chóng và vững chắc của đất nước, đặc biệt là nhu cầu pháttriển mạng lưới giao thông vận tải
Là một sinh viên ngành xây dựng Cầu đường thuộc trường Đại Học Đông á, với
sự dạy dỗ tận tình của thầy cô giáo, em luôn cố gắng học hỏi và trao dồi kiến thứcchuyên môn để phục vụ cho công việc sau này, mong rằng với những kiến thức mình
có được sẽ góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào công cuộc xây dựng đất nước.Trong khuôn khổ đồ án tốt nghiệp, với đề tài thiết kế cầu qua sông H5, đã phầnnào giúp em làm quen với công việc thiết kế một đồ án công trình cầu thực tế, vốn làcông việc của một kỹ sư cầu đường
Được sự hướng dẫn tận tình của thầy Th.s Lương Vĩnh Phú đến nay em đã hoàn
thành nhiệm vụ được giao Tuy nhiên do trình độ còn hạn chế và lần đầu tiên vận dụngcác kiến thức cơ bản để thực hiện một đồ án lớn nên em không tránh khỏi những thiếusót nhất định Vậy kính mong quí thầy cô thông cảm và chỉ dẫn thêm
Cuối cùng cho phép em gởi lời biết ơn chân thành đến quí thầy cô giáo trong
khoa Xây Dựng Cầu Đường, đặc biệt là thầy Th.s Lương Vĩnh Phú đã tận tình hướng
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I: THIẾT KẾ SƠ BỘ 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH CẦU H4 2
1.1.GIỚI THIỆU CHUNG: 2
1.1.1.Tên đề tài: 2
1.1.2.Vị trí công trình: 2
1.1.3.Số liệu ban đầu: 2
1.1.4.Qui mô và các tiêu chuẩn thiết kế: 2
1.2 CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG CẦU: 2
1.2.1.Điều kiện địa hình: 2
1.2.2.Điều kiện địa chất: 2
1.2.3.Điều kiện khí hậu thuỷ văn: 3
1.2.4 Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực xây dựng cầu: 3
1.2.5 Đánh giá các điều kiện địa phương và đề xuất các phương án vượt sông: 5
1.3 ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN VƯỢT SÔNG 6
1.3.1: Phương án I 6
1.3.2 Phương án II 8
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ SƠ BỘ PHƯƠNG ÁN 1 9
2.1.TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG KẾT CẤU NHỊP: 9
2.1.1: Sơ bộ các thông số của phương án I 9
2.2: TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG MỐ TRỤ CẦU: 13
2.2.1: Tính toán khối lượng mố cầu: 13
2.2.2: Tính toán khối lượng trụ cầu: 14
2.3 TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG CỌC TRONG MỐ, TRỤ: 16
2.3.1: Tính toán áp lực tác dụng lên mố, trụ: 16
2.4: TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG CỌC TRONG MỐ, TRỤ: 21
2.4.1: Xác định sức chịu tải tính toán của cọc: 21
2.4.2: Xác định số lượng cọc và bố trí cọc: 24
CHƯƠNGIII: THIẾT KẾ SƠ BỘ PHƯƠNG ÁN 2 44
3.1 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG NHỊP DẦM THÉP 44
3.1.1 Tính toán khối lượng bản mặt cầu 44
3.1.2 Tính toán khối lượng lan can-tay vịn: 44
3.1.3 Khối lượng đá vỉa: 45
3.1.4 Tính toán khối lượng các lớp mặt cầu: 45
3.1.5 Tính toán khối lượng dầm chủ: 46
3.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG MỐ, TRỤ: 50
Trang 33.2.1 Tính toán khối lượng mố cầu: 50
3.2.2 Tính toán khối lượng trụ cầu: 51
TRỤ T2: CŨNG TƯƠNG TỰ T1 VÀ T2 NHƯNG H KHÁC NHAU 52
VTRU=264,22+163,98=428,2 52
3.3 TÍNH TOÁN ÁP LỰC TÁC DỤNG LÊN MỐ, TRỤ 53
3.3.1 Tính toán áp lực tác dụng lên mố, trụ 53
3.4.TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG CỌC TRONG MỐ, TRỤ 56
3.4.1 Xác định sức chịu tải tính toán của cọc 56
3.4.2 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 59
CHƯƠNG IV: SO SÁNH CHỌN PHƯƠNG ÁN 63
4.1 PHÂN TÍCH CHỌN PHƯƠNG ÁN 63
4.2 SO SÁNH THEO CÁC ĐIỀU KIỆN 63
4.2.1 Theo điều kiện kinh tế 63
4.2.2 Theo điều kiện chế tạo: 63
4.2.3 Theo điều kiện duy tu bảo dưỡng: 64
4.2.4 Theo điều kiện sử dụng vât: liệu địa phương 64
4.2.5 Theo điều kiện mỹ quan – tác động môi trường: 64
PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT 66
CHƯƠNG V: THIẾT KẾ BẢN MẶT CẦU 67
5.1/ SỐ LIỆU ĐẦU VÀO : 67
5.2/ SƠ ĐỒ TÍNH : 67
5.3/ XÁC ĐỊNH NỘI LỰC BẢN HẪNG : 67
5.3.1/ Sơ đồ tính 67
5.3.2/ Xác định tải trọng tác dụng 68
5.4/ XÁC ĐỊNH NỘI LỰC BẢN KIỂU DẦM : 69
5.4.1/ Sơ đồ tính 69
5.4.2/ Xác định tải trọng tác dụng 69
5.4.3/ Tính toán mômen 69
5.4.4/ Tính lực cắt tại ngàm 71
5.5 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHỊU LỰC : 72
5.5.1 Cốt thép chịu momen dương: 73
5.5.2 Cốt thép chịu momen âm: 74
5.6 CỐT THÉP PHÂN BỐ : 76
CHƯƠNG VI: THIẾT KẾ DẦM CHỦ DẦM KẾ BIÊN CHỮ I BTCT DƯL NHỊP 26M 77
6.1 CẤU TẠO DẦM CHỦ: 78
6.2 LỰA CHỌN CÁC HỆ SỐ: 78
6.2.1 Hệ số làn: 78
Trang 46.2.2 Các hệ số do tĩnh tải: 78
6.2.3 Hệ số sức kháng : 79
6.2.4 Hệ số phân bố ngang của hoạt tải theo làn: 79
6.3 HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH TẢI TRỌNG: 82
6.4 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC TẠI CÁC MẶT CẮT ĐẶC TRƯNG: 82
6.4.1 Xác định tĩnh tải tác dụng lên dầm chủ: 82
6.5 ĐƯỜNG ẢNH HƯỞNG MÔMEN VÀ LỰC CẮT TẠI CÁC MẶT CẮT ĐẶC TRƯNG: 82
6.5.1 Xác định các mặt cắt đặc trưng: 82
6.5.2 Đường ảnh hưởng mô men, lực cắt và sơ đồ xếp tải lên đường ảnh hưởng tại các mặt cắt đặc trưng: 83
6.6 TÍNH NỐI LỰC DO TĨNH TẢI TÁC DỤNG LÊN DẦM KẾ BIÊN 74
6.6.1 Nội lực tĩnh tải tác dụng lên dầm kế biên tại các mặt cắt đặt trưng theo TTGH cường độ I và TTGH sử dụng : 74
6.6.2 Nội lực hoạt tải tác dụng lên dầm kế biên tại các mặt cắt đặt trưng theo TTGH cường độ I và TTGH sử dụng : 75
6.6.3 Tổ hợp nội lực tác dụng lên dầm kế biên tại các mặt cắt đặt trưng theo TTGH cường độ I và TTGH sử dụng : 77
6.7 TÍNH TOÁN BỐ TRÍ CỐT THÉP 79
6.7.1 Chọn sơ bộ số lượng cáp dự ứng lực 79
6.7.2 Bố trí cốt thép DƯL theo phương dọc dầm 80
PHẦN III THIẾT KẾ THI CÔNG 85
CHƯƠNG VII THIẾT KẾ THI CÔNG MỐ A 86
7.1 SỐ LIỆU THIẾT KẾ : 86
7.1.1 Số liệu chung : 86
7.1.2 Số liệu kết cấu phần trên : 86
7.1.3 Số liệu mố: 86
7.1.4 Kích thước mố: 86
7.2 SƠ LƯỢC VỀ ĐẶC ĐIỂM XÂY DỰNG: 87
7.2.1 Đặc điểm mố A: 87
7.2.2 Điều kiện thi công: 87
7.3.TRÌNH TỰ THI CÔNG MỐ A: 89
7.4 KỸ THUẬT THI CÔNG MỐ A: 90
7.4.1 Công tác chuẩn bị: 90
7.4.2 Công tác đóng cọc: 93
7.4.3 Đào đất hố móng bằng máy đào kết hợp với nhân công: 98
7.4.4 Đập vỡ đầu cọc ,vệ sinh hố móng: 99
7.4.5 Lắp dựng cốt thép ,ván khuôn đổ bê tông bệ mố: 99
7.4.6 Lắp dựng cốt thép ,ván khuôn đổ bê tông thân mố,tường cánh: 101
Trang 57.4.7 Lắp dựng cốt thép ,ván khuôn đổ bê tông tường đỉnh,tường cánh: 104
7.4.8 Công tác hoàn thiện: 104
7.5 TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN: 104
7.5.1 Tính toán ván khuôn thi công bệ: 104
7.5.2 Tính toán ván khuôn thi công thân mố: 110
7.5.3 Tính toán ván khuôn thi công tường đỉnh: 116
7.5.4 Tính toán ván khuôn thi công tường cánh: 118
CHƯƠNG VIII THI CÔNG KẾT CẤU NHỊP 122
8.1 GIỚI THIỆU CHUNG 122
8.2 ĐẶC ĐIỂM LAO LẮP CÁC DẦM CHỦ BTCT DƯL ĐÚC SẴN 122
8.3 CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG 123
8.4 CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG 123
8.5 ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÁC PHƯƠNG ÁN 124
8.6 SO SÁNH CHỌN PHƯƠNG ÁN 125
8.7 TÍNH TOÁN KIỂM TRA PHƯƠNG ÁN CHỌN 126
8.7.1 Tính toán hệ dầm dẫn trong quá trình lao dầm 126
8.7.2 Tính toán lực kéo, lực hãm 127
8.7.3 Tính toán giá lao ngang: 131
8.7.4 Tính toán cáp treo dầm 132
CHƯƠNG 9 TIẾN ĐỘ THI CÔNG MỐ A 134
9.1 CƠ SỞ TÍNH CÔNG CA 134
9.1.2 Dựa vào khối lượng đã tính ở phần trước 134
9.1.3 Dựa vào định mức 1776 – 2007 nhà xuất bản Bộ xây dựng ban hành ngày 16 tháng 8 năm 2007 của Bộ xây dựng 135
TÀI LIỆU THAM KHẢO 141
Trang 6DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2-1: Bảng tính toán khối lượng 1 kết cấu nhịp 26m 10
Bảng 2-2: Bảng tính toán khối lượng dầm ngang, bản mặt cầu, tấm đan 1 kết cấu nhịp 26m 11
Bảng 2-3: Bảng tính trọng lượng một nhịp cầu (L = 26m) 11
Bảng 2-4: Bảng tính toán khối lượng lan can – tay vịn một nhịp 12
Bảng 2-5: Bảng tính toán khối lượng đá vỉa cho một nhịp 12
Bảng 2-6: Bảng tính toán khối lượng mố cầu 14
Bảng 2-7: Bảng tính toán khối lượngtrụ cầu 15
Bảng 2-8: Áp lực tính toán do trọng lượng bản thân mố, trụ 16
Bảng 2-9: Bảng tổng tải trọng tác dụng lên mố, trụ cầu 21
Bảng 2-10: Bảng tổng áp lực tính toán tác dụng lên mố, trụ cầu 21
Bảng 2.11 Bảng giá trị các lớp đất 24
Bảng 2-12: Bảng tổng kết số lượng cọc tính toán và chọn 25
Bảng 3-1: Tính toán khối lượng bản mặt cầu: 44
Bảng 3-2: Bảng tính toán khối lượng lan can – tay vịn một nhịp 45
Bảng 3-3: Bảng tính toán khối lượng đá vỉa cho một nhịp 45
Bảng 3-4: Bảng tính toán khối lượng các lớp mặt cầu 1m 45
Bảng 3-5: Bảng tổng hợp hệ số phân bố ngang 49
Bảng 3-6: Bảng tính toán khối lượng mố cầu 50
Bảng 3-7: Bảng tính toán khối lượng các trụ cầu 51
Bảng 3-8: Bảng tính toán khối lượng các trụ cầu.T2 52
Bảng 3-9: Áp lực tính toán do trọng lượng bản thân mố, trụ 53
Bảng 3-10: Áp lực tính toán do hoạt tải 56
Bảng 3-11: Bảng tổng áp lực tính toán tác dụng lên mố, trụ cầu 56
Bảng 3.12 Bảng giá trị các lớp đất 58
Bảng 3-13: Bảng tổng kết số lượng cọc tính toán và chọn 59
Bảng 3-14: Bảng tổng hợp khối lượng phương án 2 60
Bảng 5.1 Tổng hợp chiều dài 68
Bảng 5.2 Tổng hợp nội lực thiết kế bản mặt cầu 72
Bảng 6.1: Các hệ số tĩnh tải 79
Bảng 6.8: Bảng tổng hợp các yếu tố đoạn vuốt cong của cáp DWL 81
Bảng 6-9: Bảng toạ độ các bó cáp DƯL được uốn cong 81
Bảng 6.10:Bảng tính tọa độ trong tâm của các bó cáp DƯL tính từ đáy dầm 84
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Mặt cắt ngang cầu 9
Hình 2.2: Kích thước dầm chủ (nhịp 26m) 9
Hình 2.3: Kích thước mặt dầm ngang dầm, tấm đan(nhịp26m) 10
Hình 2-4: Cấu tạo lan can-tay vịn 12
Hình 2-5: Cấu tạo đá vỉa 12
Hình 2-6: Cấu tạo mố cầu 13
Hình 2.7: Cấu tạo trụ cầu 1 & 2 14
Hình 2.8: Cấu tạo trụ cầu 3,4 15
Hình 2-9: Đường ảnh hưởng áp lực mố và chất tải bất lợi 17
Hình 2-10: Đường ảnh hưởng áp lực trụ3,4 và chất tải bất lợi 19
Hình 2-11: Đường ảnh hưởng áp lực trụ 1,2 và chất tải bất lợi 19
Hình 2-12: Mặt bằng bố trí cọc ở bệ mố A, B 25
Hình 2-13: Mặt bằng bố trí cọc ở bệ trụ:T1&T2 26
Hình 2-14: Mặt bằng bố trí cọc ở bệ trụ:T3&T4 26
Hình 3-1: Mặt cắt ngang cầu 44
Hình 3-2: Cấu tạo lan can-tay vịn 44
Hình 3-3: Cấu tạo đá vỉa 45
Hình 3-4: Đường ảnh hưởng mômen tại ¼ nhịp và chất tải bất lợi 47
Hình 3-5: Đường ảnh hưởng áp lực theo PP đòn bẩy 48
Hình 3-6: Cấu tạo mố cầu 50
Hình 3-7: Cấu tạo trụ cầu.T1,T3 51
Hình 3-8: Cấu tạo trụ cầu.T2 52
Hình 3-9: Đường ảnh hưởng áp lực mố và chất tải bất lợi 54
Hình 3-10: Mặt bằng bố trí cọc ở bệ mố A,B 59
Hình 3-11: Mặt bằng bố trí cọc ở bệ trụ: T1; T2 59
Hình 5.1 Sơ đồ tính toán bản mặt cầu 67
Hình 5.2 Sơ đồ đường ảnh hưởng mômen 1/2S 70
Hình 5.3 Đường ảnh hưởng lực cắt tại gối 71
Hình 6.1: Cấu tạo dầm chủ 78
Hình 6.2 Tiết diện quy đổi 80
Trang 8Hình 6.3 Bố trí cáp DƯL tại mặt cắt giữa nhịp 80
Hình 6-4 Bố trí cáp DƯL theo phương dọc cầu 80
Hình 7-1: Cấu tạo mố A 87
Hình 7-2: San ủi mặt bằng 91
Hình 7-3: Sơ đồ đúc cọc BTCT 92
Hình 7-4: Sơ đồ xác định tim mố 93
Hình 7-5: Sơ đồ đóng cọc tại mố A 98
Hình 7-6: Đào đất hố móng 98
Hình 7-7: Vệ sinh, đập đầu cọc 99
Hình 7-8: Sơ đồ lắp dựng ván khuôn bệ mố 100
Hình 7-9: Sơ đồ lắp dựng ván khuôn thân mố,tường cánh 103
Hình 7-10: Sơ đồ lắp dựng ván khuôn tường đỉnh,tường cánh 104
Hình 7-11: Cấu tạo ván khuôn thi công bệ mố 105
Hình 7- 12: Sơ đồ áp lực bê tông tác dụng lên ván khuôn 105
Hình 7-13: Biểu đồ áp lực tính toán,tiêu chuẩn 106
Hình 7- 14: Ván khuôn bất lợi nhất 107
Hình 7-15: Sơ đồ tính thép sườn đứng, sườn ngang 109
Hình 7- 16: Cấu tạo ván khuôn thân mố A 111
Hình 7-17: Sơ đồ áp lực bê tông tác dụng lên ván khuôn 111
Hình 7-18: Biểu đồ áp lực tính toán,tiêu chuẩn 112
Hình 7-19: Cấu tạo ván khuôn bất lợi và biểu đồ áp lực đổ bê tông thân mố 113
Hình 7- 20: Sơ đồ tính thanh nẹp tăng cường đứng, ngang 115
Hình 7-21: Cấu tạo ván khuôn tường đỉnh 117
Hình 7-22: Sơ đồ áp lực bê tông tác dụng lên ván khuôn 117
Hình 7-23: Cấu tạo ván khuôn tường cánh 120
Hình 7-24: Sơ đồ áp lực bê tông tác dụng lên ván khuôn 120
Hình 8.1 Cấu tạo dầm dẫn và mũi dẫn 126
Hình 8.2 Sơ đồ tính ổn định lật theo phương dọc cầu 127
Hình 8-3 Sơ đồ tính ổn định khi lao dầm BTCT 130
Hình 8-4 Tiết diện dầm H400 có sườn tăng cường đứng và bản biên 131
Hình 8-5: Biểu đồ nội lực 132
Hình 8-6: Sơ đồ tính toán cáp treo dầm 132
Trang 10PHẦN I:
THIẾT KẾ SƠ BỘ
(30%)
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH CẦU H4
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ SƠ BỘ 2 PHƯƠNG ÁN VƯỢT SÔNG CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN
1
Trang 111.1.4.Qui mô và các tiêu chuẩn thiết kế:
- Tên công trình: cầu H4
- Qui mô xây dựng: Vỉnh cữu
- Tiêu chuẩn thiết kế: 22TCN 272-05
- Tải trọng thiết kế: HL-93, đoàn người 2.8 (KN/m2)
- Khẩu độ cầu: L o= 125(m)
- Khổ cầu: K= 6 + 2x1,5 (m)
- Khổ thông thuyền: yêu cầu thông thuyền cấp VI
1.2 Các điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng cầu:
1.2.1.Điều kiện địa hình:
- Khu vực xây dựng cầu thuộc huyện vùng đồng bằng nên có địa hình tương đốibằng phẳng, về mùa lũ nước về chậm Hai bên có các bãi sông khá rộng rất thuận lợicho việc bố trí mặt bằng thi công cầu
1.2.2.Điều kiện địa chất:
- Theo số liệu khảo sát địa chất thu thập được tại 17 hố khoan, địa chất lòng sôngtại vị trí xây dựng cầu gồm 3 lớp đất đá như sau:
+ Lớp 1: Lớp Á Sét
+ Lớp 2: Lớp Cát Hạt Mịn,Chặt Vừa
+ Lớp 3: Lớp Cát Hạt Trung, Chặt
2
Trang 12* Nhận xét : Từ số liệu địa chất cho thấy, tại khu vực xây dựng cầu địa chất gồm
những lớp đất khá tốt, do đó ta có thể đưa ra những phương án nền móng khác nhaucho công trình cầu
1.2.3.Điều kiện khí hậu thuỷ văn:
1.2.3.1.Điều kiện khí hậu :
- Khu vực xây dựng chịu ảnh hưởng của vùng khi hậu Bắc trung bộ kết hợp vớigió Lào hanh khô từ phía tây làm cho mùa khô thường kéo dài hơn Khí hậu phân làm
2 mùa khá rõ rệt:
-Mùa khô: kéo dài từ tháng 2 tới tháng 9, trong mùa này nắng kéo dài ít có mưa.Nhiêt độ trung bình vào khoảng 29oC ,nhiệt độ cao nhất có khi lên tới 36oC, nhiệt độthấp nhất khoảng 25-26oC
-Mùa mưa: bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 1 năm sau kèm theo gió mùa đông bắc
sông thường dâng cao do lũ từ thượng nguồn đổ về do vậy cần có các biện pháp hữuhiệu để bảo vệ công trình trong mùa mưa
- Khu vực xây dựng tuyến có nhiệt độ trung bình quanh năm khoảng 28oC, có độ
ẩm trung bình hằng năm 80% do vậy khà thuận lợi cho việc xây dựng cầu
1.2.3.2.Điều kiện thuỷ văn :
- Khu vực này có địa hình đồng bằng nên tương đối bằng phẳng, về mùa lũ mựcnước tập trung ít, thoát nước nhanh
- Các số liệu thuỷ văn được khảo sát năm 2012 như sau:
- MNCN : +7,3 m
- MNTT : +2,5 m
- MNTN : -0,25 m
* Nhận xét: Với đặc điểm khí tượng thủy văn khu vực nêu trên, việc thi công cầu
tương đối thuận lợi, có thể thực hiện được quanh năm Tuy nhiên do mùa khô kéo dàigần 8 tháng nên có thể thi công tốt nhất vào tháng 2 đến tháng 9
1.2.4 Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực xây dựng cầu:
1.2.4.1 Điều kiện cung cấp vật liệu xây dựng:
- Cầu A2 được xây dựng ở Huyện Lệ THủy, Tỉnh Quảng Bình cách thành phốĐồng Hới chừng 65 km về phía tây, đây là một huyện có đặc điểm vùng kinh tế nông
3
Trang 13nghiệp là chính, chưa có nhiều các nhà máy xí nghiệp và cơ xưởng phục vụ và cungcấp vật liệu để thi công công trình, vật liệu được khai thác bằng thủ công là chính.-Cát sỏi, sạn lấy tại sông mỏ cách 5 km.
-Xi măng, sắt thép lấy tại các nhà máy ở các tỉnh khác tập trung đến
-Đá lấy từ các mỏ đá lèn hai vai xã Huyện Lệ THủy, Tỉnh Quảng Bình
-Các vật liệu khác như đất, gỗ lấy tại địa phương
-Một số vật liệu và phụ kiện đặc biệt được lấy từ nơi khác hoặc nhập ngoại
1.2.4.2 Điều kiện nhân vật lực phục vụ thi công:
- Đơn vị nhà thầu có đầy đủ phương tiện máy móc và thiết bị phục vụ xây dựngcầu, đội ngũ công nhân và kỹ sư có trình độ chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm, đãtừng thực hiện thi công nhiều công trình cầu với quy mô khác nhau Vì vậy có thể đưacông trình vào khai thác đúng tiến độ, đặc biệt đội ngũ công nhân và kỹ sư đã dần tiếpcận nhiều công nghệ mới về xây dựng cầu
1.2.4.3 Tình hình kinh tế - xã hội khu vực xây dựng cầu:
- Tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động chiếm 65% Mức sống của người dân nhìnchung vẫn còn thấp, dân cư ở đây sống chủ yếu là dựa vào nông nghiệp và tiểu thủcông nghiệp
- Nông nghiệp hiện là ngành kinh tế chủ đạo chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơcấu kinh tế và thu hút tới 80% lực lượng lao động, các loại cây nông nghiệp chủ đạo làLúa, Ngô ,Khoai …
- Hệ thống giáo dục văn hoá xã hội : tại thị trấn có các trường phổ thông trunghọc, trung tâm y tế, ở cấp xã đều có trường tiểu học và các trường mẫu giáo, trạm y tế,dân cư trong khu vực được dùng điện 100%
- Trong những năm gần đây đã có nhiều chuyển biến tích cực về mọi mặt đờisống kinh tế, văn hoá, xã hội nhưng thay đổi nhanh nhất là về mặt kinh tế, nhờ áp dụngKhoa Học Công Nghệ vào sản xuất, thâm canh tăng vụ, chuyển đổi cây trồng vật nuôi
mà đời sống của người dân ngày một nâng cao
- Giao thông:
- Huyện Lệ THủy, Tỉnh Quảng Bình có một số con đường nối liền với cáchuyện lân cận và nối với Thành phố Đồng Hới nên giao thông khá thuận lợi cho xâydựng cầu Ngoài ra còn có các đường liên thôn, thị trấn phục vụ cho việc đi lại củanhân dân trong vùng
4
Trang 14- Cấp nước: sử dụng nguồn nước tại chỗ để thi công công trình cầu.
- Cấp điện: trong vùng đã phủ kín mạng lưới điện quốc gia nên việc sử dụng điệnphục vụ thi công cầu là rất thuân lợi
- Bưu chính viễn thông: Mạng lưới thông tin liên lạc đã về tận các thôn xóm, hệthống các bưu điện văn hoá xã ngày càng hoàn thiện nên việc thông tin liên lạc hết sứcthuận lợi
1.2.4.4.Sự cần thiết phải đầu tư:
- Cầu A2 là một hạng mục nằm trong công trình nằm trên tuyến đường chính củahuyện, cầu nằm trên tuyến đường đi từ phía Tây-Nam huyện ra phía Đông – Bắchuyện và giao với đường quốc lộ I, cầu được xây dựng nhằm phục vụ cho công việcxây dựng và phát triển kinh tế huyện nhà, đồng thời đáp ứng nhu cầu đi lại của nhândân Vì mục đích đó nên cần thiết phải đầu tư xây dựng chiếc cầu này
1.2.5 Đánh giá các điều kiện địa phương và đề xuất các phương án vượt sông:
để tổ chức xây dựng các hạng mục của công trình cầu
- Sông có yêu cầu thông thuyền cấp IV, do đó việc đề ra các sơ đồ kết cấu cóchiều dài nhịp khác nhau, phù hợp vói yêu cầu thông thuyền yêu cầu cao độ đáy dầmphải cao hơn MNTT là 9m
*Khí hậu:
- Do độ ẩm không khí khá cao thêm vào đó là điều kiện khí hậu khắc nghiệt nênloại vật liệu chủ đạo là bê tông cốt thép, đặc biệt là bê tông cốt thép ứng suất trước.Vật liệu thép vẫn được sử dụng nếu có điều kiện bảo quản tốt, sửa chữa gia cố kịpthời
5
Trang 15*Điều kiện cung ứng vật liệu, nhân lực thiết bị :
- Nguồn vật liệu cát, sỏi có thể dùng vật liệu địa phương Vật liệu cát, sỏi sạn ở đây
có chất lượng tốt, đá được lấy từ mỏ đá đảm bảo tiêu chuẩn để làm vật liệu xây dựng cầu Vật liệu thép:
-Sử dụng các loại thép của các nhà máy luyện thép trong nước như thép TháiNguyên, Biên Hoà hoặc các loại thép liên doanh như Việt-Nhật, Việt -Úc
- Nguồn thép được lấy từ các đại lý lớn ở thành phố Vinh Hoặc ta có thể đặthàng về tận nơi công trình
Xi măng :
-Hiện nay các nhà máy xi măng đều được xây dựng ở các tỉnh, thành luôn đápứng nhu cầu phục vụ xây dựng Các kết cấu bê tông mác thấp dùng ximăng HảiPhòng, còn các kết cấu chịu lực chính dùng ximăng Bỉm Sơn
-Nói chung vấn đề cung cấp xi măng rất thuận lợi, giá rẻ luôn đảm bảo chấtlượng và số lượng mà yêu cầu công trình đặt ra
Thiết bị và công nghệ thi công :
-Để hoà nhập với sự phát triển của xã hội cũng như đáp ứng nhu cầu nhiều về sốlượng tốt về chất lượng, các công ty xây dựng công trình giao thông đã mạnh dạn cơgiới hoá thi công, trang bị cho mình máy móc thiết bị với công nghệ thi công hiện đại;các đơn vị có nhiều kinh nghiệm trong thi công cầu phải kể đến là Công ty cầu ThăngLong, Tổng công ty xây dựng trường sơn…,các công ty thuộc các tổng công ty xâydựng công trình giao thông, đây là các đơn vị đã thực hiện hầu hết các công trình cầutrong nước
1.3 Đề xuất các phương án vượt sông.
1.3.1: Phương án I.
- Mô tả kết cấu phần trên:
+ Sơ đồ nhịp: Sơ đồ cầu giản đơn bản liên tục nhiệt 5 nhịp: 5x26(m)
- Dầm giản đơn BTCT ƯST tiết diện I có f’c = 40Mpa
- Mặt cắt ngang có 5 dầm chủ, khoảng cách giữa các dầm chủ là 2,0 m
- Chân đế lan can, cột lan can tay vịn và dải phân cách bằng BTCT, đáp ứng yêucầu về mặt mỹ quan
- Gối cầu sử dụng gối cao su cốt bản thép
6
Trang 16- Bố trí các lỗ thoát nước =100 bằng ống nhựa PVC
- Kết cấu trụ: Sử dụng loại trụ đặc thân hẹp bằng BTCT có f’c=30Mpa Móng trụdùng móng cọc đóng bằng BTCT có f’c=35Mpa
- Kiểm tra khẩu độ cầu:
Khẩu độ cầu : L tk L C b i L n(tr) L n(ph) 2 1 (m)
Trong đó : Lc : Tổng chiều dài nhịp và khe co giãn (m)
bi : Tổng số chiều dày của các trụ tại MNCN (m)
Ln(tr) và Ln(ph) : Chiều dài mô đất hình nón chiếu trên MNCN (m)
1m : Độ vùi sâu của công trình vào mô đất hình nón ở đường vào đầu cầu
Lotk= (130+0,05.6) – (4.1,2) – 2.1 = 123,5m
% 5
% 2 , 1
% 100 125
125 5 , 123 ,
max( 0 0
0 0
yc tk
L L
L L
- Phương pháp thi công dự kiến:
+Dầm giản đơn I thi công theo phương pháp bán lắp ghép
+ Thi công cọc: Tạo mặt bằng thi công, sau đó tiến hành đóng cọc đến cao độthiết kế, tiếp theo đào đất hố móng Đào đất tiến hành vệ sinh và đập đầu cọc
+ Thi công mố: Đào đất hoặc đắp đê quay chắn đất (đắp lấn), hút nước (nếu có),đập bêtông đầu cọc, đổ bê tông đệm M100 dày 10cm, dựng ván khuôn, cốt thép, đổ bêtông
+ Thi công trụ: Xử lý bề mặt bệ trụ; dựng ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông trụ
7
Trang 171.3.2 Phương án II.
+ Mô tả kết cấu phần trên:
-Sơ đồ nhịp: Sơ đồ cầu gồm 4 nhịp: 4x33(m)
-Dầm giản đơn thép liên hợp bản BTCT dày 20cm có f’c= 30Mpa chiều cao dầmchủ 2,0m
-Mặt cắt ngang có 5 dầm chủ, khoảng cách giữa các dầm chủ là 2,0 m
-Chân đế lan can, cột lan can tay vịn và dải phân cách bằng BTCT
-Bố trí các lỗ thoát nước =100 bằng ống nhựa PVC
-Kết cấu trụ: Sử dụng loại trụ đặc thân hẹp bằng BTCT có f’c=30Mpa Móng trụdùng móng cọc đóng bằng BTCT có f’c=35Mpa
- Kiểm tra khẩu độ cầu:
Khẩu độ cầu : L tk L C b i L n(tr) L n(ph) 2 1 (m)
o
(1-3)
Trong đó : Lc : Tổng chiều dài nhịp và khe co giãn (m)
bi : Tổng số chiều dày của các trụ tại MNCN (m)
Ln(tr) và Ln(ph) : Chiều dài mô đất hình nón chiếu trên MNCN (m)
1m : Độ vùi sâu của công trình vào mô đất hình nón ở đường vào đầu cầu
Lotk= (132+0,10.5) – (3.1,4) - 2x1 = 126,3m
125
125 3 , 126 ,
max( 0 0
0 0
yc tk
L L
L L
thoả mãn yêu cầu(1-4)
8
Trang 18CHƯƠNG II:
THIẾT KẾ SƠ BỘ PHƯƠNG ÁN 1 2.1.Tính toán khối lượng kết cấu nhịp:
2.1.1: Sơ bộ các thông số của phương án I.
Cầu bê tông cốt thép có 5 nhịp gồm 5 nhịp 26 khoảng cách giữa các dầm là 2,0m
1000/2
70
80 80
Trang 1910 80
MCN dầm chủ đoạn giữa dầm MCN dầm chủ đoạn đầu dầm
Hình 2.2: Kích thước dầm chủ (nhịp 26m) Bảng 2-1: Bảng tính toán khối lượng 1 kết cấu nhịp 26m.
Kếtquả
ĐơnvịDiện tích đoạn đầu
Trang 20Diện tích dầm ngang giữa nhịp Diện tích dầm ngang đầu nhịp
Hình 2.3: Kích thước mặt dầm ngang dầm, tấm đan(nhịp26m)
Bảng 2-2: Bảng tính toán khối lượng dầm ngang, bản mặt cầu, tấm đan
1 kết cấu nhịp 26m.
Kếtquả
HàmLượngthép(KN/m3)
Trọnglượngthép( KN)
TrọnglượngBT(KN)
Khối lượngcấu kiệnKN)
Trang 21Tổng cộng 144,33 171,794 4123,82 4294,85
Tổng tĩnh tải giai đoạn 1/ 1m dài cầu nhịp 26m là:
m KN DC
DC DW
26
85 , 4294 26
) (
2.1.1.4:Tính toán khối lượng lan can-tay vịn:
* Trên một nhịp 26(m) ta bố trí 13 cột lan can, tương ứng với 12 bước tay vịnkhoảng cách giữa các cột lan can là 2,0(m)
Hình 2-4: Cấu tạo lan can-tay vịn.
Bảng 2-4: Bảng tính toán khối lượng lan can – tay vịn một nhịp.
ĐơnvịThể tích bệ lan can
2.1.1.5: Khối lượng đá vỉa:
* Trên một nhịp 26m bố trí 12 đoạn đá vỉa mỗi đoạn dài 150cm đặt cách nhau 50cm
Trang 22Hình 2-5: Cấu tạo đá vỉa.
Bảng 2-5: Bảng tính toán khối lượng đá vỉa cho một nhịp.
Kếtquả
Đơnvị
DW
26
186 , 165 7 , 128 25
/ )
2.2: Tính toán khối lượng mố trụ cầu:
2.2.1: Tính toán khối lượng mố cầu:
Cấu tạo mố: mố A, B có kích thước giống nhau
13
Trang 231100/2 50
Trang 24Bảng 2-6: Bảng tính toán khối lượng mố cầu.
ST
Th.tích (m 3 )
Tr.lượng (KN)
2.2.2: Tính toán khối lượng trụ cầu:
Cấu tạo các trụ tương tự nhau, chỉ khác ở chiều cao thân trụ
Hình 2.7: Cấu tạo trụ cầu 1 & 2
15
Trang 25Hàm lượngthép
Trang 262.3.1.1: Áp lực tính toán do trọng lượng bản thân mố, trụ:
+ DC: Tĩnh tải giai đoạn I chia đều cho một dầm chủ /m dài cầu
+ DW: Tĩnh tải giai đoạn II trên một mét dài cầu:
+1,25;1,5: Hệ số vượt tải của tĩnh tải giai đoạn 1và 2;
+ DC:Tĩnh tải giai đoạn I của kết cấu nhịp 26m tính chia đều cho 1m dài cầu
Hoặc ta tính gộp cả 2 giai đoạn như sau:
+DC: Tĩnh tải giai đoạn 1 của kết cấu nhịp 26m tính chia đều cho 1m dài cầu
m KN DC
DC DW
26
85 , 4294 26
) (
Tổng tĩnh tải DW/1m dài cầu là nhịp 26m:
m KN DW
DW
26
186 , 165 7 , 128 26
/ )
Trang 274,3m
1,2m
Hình 2-9: Đường ảnh hưởng áp lực mố và chất tải bất lợi
* Tải trọng do xe tải thiết kế + Tải trọng làn + Người gây ra:
3 1
+LL: Hệ số tải trọng của xe tải thiết kế: LL=1,75
+ TTL: Hệ số tải trọng của tải trọng làn: TTL=1,75
+ PLHệ số tải trọng của tải trọng người: PL=1,75
+ n : số làn xe: n = 2
+ m: hệ số làn xe: m = 1
+ (1+IM) =1,25: Hệ số xung kích
+ Pi: Tải trọng của trục xe
+ yi : Tung độ của đường ảnh hưởng tương ứng dưới trục xe Pi
+ : Diện tích đường ảnh hưởng:
+ T: Bề rộng người đi bộ: T=1,25m
+ qPL: Tải trọng đoàn người qPL= 2,8KN/m
) ( 05 , 1823 7
, 12 8 , 2 25 , 1 2 75 , 1 7 , 12 3 , 9
25 , 1 1 2
Trang 282 2
, 1823 06
, 3213 07
, 7179
1
G DC
moA moA
) ( 18 ,
Trọng lượng do hoạt tải: Ta tiến hành xếp tải cho từng trụ một, đối với từng loại
xe một, để xét trường hợp bất lợi nhất Các cách xếp tải như sau:
1 - Tải trọng do xe 3 trục + Tải trọng làn + Người gây ra:
2 - Tải trọng do xe 2 trục + Tải trọng làn + Người gây ra:
cách trục bánh trước cách bánh sau xe kia là 15m, với hiệu ứng 90% của tải trọng lànthiết kế
11Hoặc ta tính gộp cả 2 giai đoạn như sau:
12+DC: Tĩnh tải giai đoạn 1 của kết cấu nhịp 26m tính chia đều cho 1m dài cầu
19
Trang 2913 DC DW DC DC DN DC BM 165 , 186KN/m
26
85 , 4294 26
) (
26
186 , 165 7 , 128 26
/ )
, 25 8 , 2 25 , 1 2 75 , 1 4 , 25 3 , 9 1
25 , 1 1 2 75
Trang 30, 25 8 , 2 25 , 1 2 75 , 1 4 , 25 3 , 9 1
25 , 1 1 2 75 ,
Trường hợp 3: Lấy 90% hiệu ứng của 2 xe tải thiết kế + 90% tải trọng làn +
người gây ra:
, 25 3 , 9 1
25 , 1 1 2 75 , 1 90
, 25 8 , 2 25 , 1 2 75 , 1 4 , 25 3 , 9 1
25 , 1 1 2 75 ,
Trường hợp 3: Lấy 90% hiệu ứng của 2 xe tải thiết kế + 90% tải trọng làn +
người gây ra:
, 25 3 , 9 1
25 , 1 1 2 75 , 1 90
LL= 1,75: Hệ số vượt tải của xe tải thiết kế và tải trọng làn
PL = 1,75: Hệ số vượt tải của tải trọng người;
n =2: Số làn xe;
m = 1,0: Hệ số làn xe;
(1+IM) = 1,25: Hệ số xung kích;
pi : Tải trọng của trục xe;
yi : Tung độ đường ảnh hưởng tương ứng dưới trục bánh xe pi;
: Diện tích đường ảnh hưởng;
21
Trang 31T = 1,25m: Bề rộng đường người đi.
Bảng 2-9: Bảng tổng tải trọng tác dụng lên mố, trụ cầu.
2818,6
Vậy tổng áp lực tính toán tác dụng lên mố, trụ cầu là:
Bảng 2-10: Bảng tổng áp lực tính toán tác dụng lên mố, trụ cầu.
2.4: Tính toán số lượng cọc trong mố, trụ:
2.4.1: Xác định sức chịu tải tính toán của cọc:
Dùng cọc đóng bê tông cốt thép tiết diện 40*40 (cm) chiều dài ldk=19m
- Sức chịu tải của cọc được lấy như sau: Ptt= min(P r,Qr)
Trong đó: + P r: Sức chịu tải của cọc theo vật liệu
+ Qr: Sức chịu tải của cọc theo đất nền
2.4.1.1 Tính sức chịu tải của cọc theo vật liệu:
22
Trang 32Sức chịu tải của cọc theo vật liệu: có thể tính théo sức kháng lực dọc trục tínhtoán của cấu kiện bê tông chịu nén đúng tâm (theo 5.7.4.4.1- 22TCN272-05).
Pr = *Pn
Với: Cấu kiện có cốt đai xoắn: Pn =0,85.[0,85.fc’(Ag-Ast) + fy.Ast] (2-19)Trong đó: - Pr: sức kháng lực dọc trục tính toán, (N)
- Pn: sức kháng lực dọc trục dang định, (N)
- fc’: cường độ quy định của bê tông ở tuổi 28 ngày, fc’=35MPa
- Ag:diện tích nguyên của mặt cắt ngang cọc, (m2)
Ap: Diện tích ngang mũi cọc (mm2), A p 160000mm2
qp : Sức kháng mũi đơn vị cực hạn của cọc (MPa)
Qs : Sức kháng thân cọc (N)
φqp : Hệ số sức kháng đối với sức kháng mũi cọc
φqs : Hệ số sức kháng đối với sức kháng thân cọc
Tra bảng 10.5.5-2 TC 272-05 có qp qs 0 , 55
Qs : Sức kháng bề mặt danh định của cọc:
] [
. i i
23
Trang 33Trong đó:
fi : Ma sát bên đơn vị cực hạn của cọc
u : Chu vi thân cọc
zi: Chiều dài đoạn phân tố cọc mà trên đó fi được coi là hằng số
uzi: Diện tích xung quanh của đoạn phân tố cọc
*Sức chịu tải cực hạn của đất nền :
+ Sức chịu tải của cọc chịu nén:
n
= m.(mr.R.F + mf.U. f i l i) Trong đó: m: Hệ số điều kiện làm việc của cọc trong đất (lấy m = 1)
mR,mf : Hệ số kể đến ảnh hưởng của phương pháp hạ cọc đến ma sát giữa đất với cọc và sức chịu tải của đất ở mũi cọc
Chọn phương pháp hạ cọc : đóng cọc bằng búa Diesel
Trang 35 - Hệ số kể đến độ lệch tâm của tải trọng ;
AP - Tổng tải trọng tác dụng lên cọc tính đến đáy bệ móng (kN);
Ptt - Sức chịu tải tính toán của cọc (kN)
Trang 36BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG PHƯƠNG ÁN 1
K.lượng
27
Trang 38BẢNG DỰ TRÙ KINH PHÍ CẦU DẦM DƯL GIẢN ĐƠN PHƯƠNG ÁN 1
(KLượng.ĐG=Thành Tiền)
vị K.lượng
2 AK.92111 Lớp phòng nước dày 0.4(cm) m2 1.958,00 1.127.495,00 576.340,00 703.835,00 2.207.635.210,0 128.473.720,0 1.378.108.930,00
29
Trang 39TT Mã ĐG Hạng mục công việc Đơn
vị K.lượng
Trang 40TỔNG DỰ TOÁN XÂY DỰNG CẦU DẦM BTCT DƯL GIẢN ĐƠN (5*26)m