1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghép

45 420 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghépđồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghép

Trang 1

570 L=5950

H 3 Dầm cầu trục

Phần I

CHỌN CẤU KIỆN LẮP GHÉP

1 Cột biên A,E (Tiết diện chữ I)

I I

II II

Trang 2

H 4 Dàn vì kèo mái

Trọng lượng 2,5T

5 Panel mái và Panel cửa mái

a Panel mái 3x6 m Chi phí bê tông 0,93m 3

I TÍNH KHỐI LƯỢNG PHẦN MÓNG

Độ sâu đặt móng được chọn theo điều kiện địa chất đất dưới công trình.Với

nhà máy công nghiệp một tầng, móng thường chôn sâu 1,5m đến 1,8m so với cốt

nền hoàn thiện Ta chọn loại móng đơn giản gồm hai bậc, đế móng và cổ móng

Để thuận tiện cho việc thi công phần ngầm công trình và giảm bớt ảnh

hưởng bất lợi của điều kiện thời tiết, ta chọn đế móng cao có mép trên cổ móng ở

cao trình -0,15m tuy có tốn kém thêm một ít bê tông nhưng bù lại sẽ được lợi về

thời gian thi công

1 Với các móng cột biên (A,E) tại vị trí không có khe nhiệt đô ü(M1)

(Sơ đồ cấu tạo như hình 9)

 Chọn độ sâu đặt móng h = -1,5m

4850

250 400

Trang 3

 Chiều cao toàn bộ móng sẽ là h m= = 1,5 - 0,15 = 1,35m

 Chiều cao đế móng chọn h đ =0,4m

 Chiều cao cổ móng hc =hm- hđ = 1,35- 0,4 =0,95m

 Kích thước đế móng axb chọn theo bảng ta có 2,3x2,8m

 Với cột cao 12,6m tiết diện cột biên 400x800mm

 Chiều sâu chôn cột vào móng h 0 = 1,0m

 Chiều sâu hốc móng h h= h0+ 0,05 = 1,05m

 Kích thước đáy hốc a đh= ac +0,1 = 0,4+0,1 =0,5m

05 , 1

m

76 , 3 51 , 0 69 , 1 58 ,

Trang 4

b Diện tích ván khuôn

 Diện tích phần đế F đ= (2,8+2,3).2.0,4 = 4,08m2

 Diện tích phần cổ móng Fc = (1,55 + 1,15).2.0,95=5,13m2

 Diện tích ván khuôn thành hốc móng

2 045 , 3 05 , 1 2

95 , 0 9 , 0 2 05 , 1 2

5 , 0 55 , 0

255 ,

F F F

81 , 0 1 , 0 6 , 2 1 ,

 Khối lượng cốt thép móng M 1 : 80x3,76 = 300,8 kg

e Công tác tháo ván khuôn như công tác lắp đặt ván khuôn

2 Móng biên tại vị trí khe nhiệt độ (Sơ đồ cấu tạo như hình 10î)

Tính toán tương tự như khi tính với móng biên tại các vị trí khong có được

khối lượng của các công tác được ghi ở bảng

1550 2800

Hình 10 Sơ đồ cấu tạo móng biên tại

vị trí có khe nhiệt độ

Trang 5

1750 3500

Hình 11 Sơ đồ cấu tạo móng giữa tại

vị trí không có khe nhiệt độ

3 Móng giữa tại các vị trí không có khe nhiệt độ (Hình vẽ 11)

4 Móng giữa tại các vị trí có khe nhiệt độ (Hình vẽ 12)

Diện tích ván khuôn (m 2 )

Thể tích bê tông lót (m 3 )

Khối lượng cốt thép (kg)

Tháo ván khuôn (m 2 )

Trang 6

75 200

Trang 7

300

TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC

I.CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

1.Công tác san lấp

Địa hình khu vực xây dựng tương đối bằng phẳng ta chỉ cần bóc bỏ lớp

thực vật phía trên dày khoảng 0,35m, mỗi bên rộng ra 20m so với mặt bằng công

16864 )

40 6 14 ).(

40 4 24

5902 16864

35 ,

2.Công tác đào mương tiêu nứơc

Thời gian thi công công trình dài 7,5 tháng Do điều kiện khí hậu của khu

vực xây dựng ( TP Đà Nẵng) có thể có mưa to nên dự kiến khả năng nước mưa sẽ

ngập công trình nên cần phải đào mương tiêu nước cho công trình Rãnh nước

được đào sâu theo chu vi của mặt bằng công trình và một đoạn đào ra rảnh thoát

nước công cộng Với đất đào thuộc loại cát mịn ẩm , ta tiến hành đào rảnh sâu

400, bề rộng đáy mương 300 Chọn hệ số mái dốc m =0,75, khi đó bề rộng của

mương sẽ là: 300  2 400 0 , 75  900mm

Diện tích mặt cắt ngang rảnh:

2 24 , 0 4 , 0 2

3 , 0 9

1.Công tác đào móng và vận chuyển đất đi

a.Chọn phương án đào

Các phương án đào móng cho công trình có thể có là đào thành tầng hố

móng độc lập hay đào rảnh móng chạy dài hay đào toàn bộ bề mặt công trình

Với công trình đã cho ta có thể tiến hành đào thành tầng hố móng độc lập hay đào

thành rảnh chạy dài theo hàng cột.Để quyết định phương án đào nào cho hợp lý

ta tính khoảng cách giữa đỉnh mái đốc của hai hố móng đặt cạnh nhau để so sánh

hai phương án đó

Hố đào tương đối nông nên ta đào với mái dốc tự nhiên, theo điều kiện thi

công nền đất thuộc loại cát mịn ẩm, chiều sâu hố đào 1,6-0,15 = 1,45m (Tính cả

chiều dày lớp bê tông lót) Chọn hệ số mái dốc m = 1: 0,75 Như vậy, bề rộng chân

mái dốc B 1 , 45 0 , 75  1 , 1m

Kiểm tra khoảng cách giữa đỉnh của hai mái dốc đặt cạnh nhau theo

phương dọc nhà

Với móng biên: s 6  2 , 3  2 ( 0 , 5  1 , 1 )  0 , 5m

Với móng giữa: s 6  2 , 8  2 ( 0 , 5  1 , 1 )  0m

Trang 8

Trong đó khoảng cách 0,5m từ mép đế móng đến chân mái dốc để cho công

nhân đi lại thao tác (đặt cốp pha, cốt thép, đổ bê tông )

Như vậy, mái dốc cách nhau 0m và 0,5m Ta tiến hành đào liên tục dọc các

hàng cột để thuận tiện cho việc thi công đất, đồng thời để thuận tiện cho việc xử lý

nước mưa, nước ngầm (nếu có) trong các hố móng.Dùng máy đào đào sâu 1,25m

sau đó đào thủ công để khỏi bị phá vở kết cấu đất dưới đế móng

b.Tính khối lượng đất đào

 Thể tích đất đào bằng máy

Trục A,E:

Thể tích đất cần đào:

h a a b b b b h a h b a a V

6

1 2

' 2

 a là bề rộng đáy hố móng

 a’ là bề rộng miệng hố móng

 b là chiều dài đáy hố móng

 b’ là chiều dài miệng hố móng Với a =2,8+2.0,5=3,8m

2 6

100 1150

950 400

300 75

575 50

6000 Hàng cột biên

-1,5

775

50 50

500 1100

3 6000

Hàng cột

Trang 9

m b

m

3 541 25 , 1 2 , 2 2 , 2 6

1 8 , 3 1 , 1 25 , 1 25 , 1 3 , 87 2

6 8 , 3

m V

Trục B,C,D (Hình vẽ)

m a

m a

7 , 6 1 , 1 2 5 , 4 '

5 , 4 5 , 0 2 5 , 3

m b

b

m b

25 , 1

90 1 , 1 2 '

8 , 87 ) 5 , 0 2

8 , 2 (

2 6 14

6

1 5 , 4 1 , 1 25 , 1 8 , 87 25 , 1 2

7 , 6 5 , 4

m

3 1 , 425 25 , 1 ).

2

7 , 4 7 , 4 5 , 2 5 , 2 (

Suy ra khối lượng đất mà máy cần đào là:

3 5 , 3372 1

, 425 8 , 621 3 541

 Khối lượng đất đào bằng thủ công

Lớp đáy khoang đào bằng máy

Trục A,E: 2.3,8.87,3.0,2132,7m3

Trục B,C,D : 3.4,5.87,8.0,2237,1m3

305,2.5,2.2,0

Vậy tổng khối lượng đất đắp bằng thủ công là :

3 8 , 399 30 1 , 237 7 ,

Chiều rộng lớn nhất của khoang đào trục A, E là 6m, trục B,C.D là 6,7m

Chiều sâu khoang đào 1,25m Trong trường hợp này nếu ta sử dụng máy đào gầu

thuận để tiến hành đào đất thì máy phải đứng dưới đáy hố móng do đó cần phải

làm đường cho xe và máy lên xuống công tác Lúc đó khối lượng đất đào, đắp sẽ

tăng lên đáng kể do đó sử dụng phương án này không kinh tế lắm Do vậy, ta sử

dụng máy đào gầu nghịch có sơ đồ khoang đào dọc.Đất đào lên một phần đổ tại

chổ đểí lấp khe móng, phần đất thừa dùng xe chở đi đổ ngoài công trường Phần

đất thừa (tính theo thể tích nguyên thổ) bằng thể tích các kết cấu ngầm (Móng và

Trang 10

Thể tích chiếm chổ bởi tất cả các móng là:

2.14.4,27+2.7,45+3.14.6+3.9,06+24.1,76=455,88m3

Thể tích do các dầm móng chiếm chổ

Dầm móng được đặt kê lên đế móng qua các khối bê tông đệm Cao trình

mép trên của dầm móng là -0,05m Tiết diện dầm móng là hình thang như đã

10798 , 0 35 , 0 2

25 , 0 367 , 0

m

Chiều dài dần móng là 4850mm Ở các bước cột đầu hồi hoặc cạnh khe nhiệt độ

chiều dài của dầm khoảng 4350mm

Thể tích chiếm chổ của dầm móng tính theo chiều dài lớn nhất là:

3 42 , 31 10798 , 0 85 , 4 ).

32 14 2

Thể tích bê tông lót chiếm chổ

3 158 , 85 27 , 0 24 558 , 1 3 178 , 1 14 3 924 , 0 2 81

Tổng thể tích kết cấu ngầm là: 455 , 88  31 , 42  85 , 158  572 , 458m3

Khối lượng đất để lại là: 2947 , 4  861 , 76  572 , 46  3236 , 7m3

c Công tác đổ bê tông lót V 85 , 158m3

07 , 59 43 , 6 14 76 ,

944 , 394 144 , 33 22 , 81 3 07 , 59

e.Công tác đặt cốt pha cốt thép móng

 Công tác đặt ván khuôn

17 , 189 6 , 17 255 , 12

F F

V V

Cột sườn tường :

3 952 , 5 ) 8 , 0 4 , 0 4 , 0 376 , 0 (

Trang 11

Tổng thể tích bê tông chèn là : 3

4 , 22 952 , 5 84 , 3 3 464 , 2

g.Công tác dưởng hộ lấy theo khối lượng bê tông móng

h.Công tác tháo dỡ ván khuôn: Lấy như công tác lắp đặt ván khuôn

i Công tác lấp đất Lấp đất từ đáy đến miệng móng và sau đó lấp đến cao

trình 0,00 Ta có: V lấp = 3236,7m3

III.CÔNG TÁC LẮP GHÉP

1.Hàng cột A,E : Trọng lượng mỗi cột biên : G c  7 , 0T

Số lượng cột là 16 2  32cột Tổng khối lượng : 32.7,0 = 224 T 2.Hàng cột B,C,D : Trọng lượng mỗi cột là : 8,2 T

Số lượng cột : 16.3 = 48 cột Tổng khối lượng : 48.8,2 = 393,6 T

3.Cột sườn tường: Trọng lượng mỗi cột : 4 T

Số lượng cột : 24 cột Tổng khối lượng 96 T 4.Dầm cầu chạy: Trọng lượng mỗi dầm là: 2,6 T

Số lượng 112 dầm Tổng khối lượng : 112.2,6 = 291,2 T 5.Dàn vì kèo: Trọng lượng mỗi dàn: 10,5 T

Số lượng 4.16 = 64 dàn Tổng trọng lượng : 10,5.64 = 672 T

6.Dàn cửa trời: Trọng lượng 2,5 T

Số lượng : 14.4 = 56 dàn Tổng trọng lượng: 56.2,5 = 140 T

7.Dầm móng : Trọng lượng : 1,5 T

Số lượng 2.14 + 4.8 = 60 dầm Tổng trọng lượng : 60.1,5 = 90 T

8.Panel mái: Trọng lượng : 2,3 T

Số lượng : 4.(2.8+4.12)=256 cấu kiện Tổng trọng lượng :256.2,3 = 588,8 T

9.Panel cửa mái: trọng lượng : 1,34 T

Số lượng 8.12.4 = 384cấu kiện Tổng trọng lượng :384.1,34=514,56 T IV.CÔNG TÁC NỀ

1.Đối với tường dọc : Diện tích tường dọc hai bên

6 , 2301 7

Trang 12

2.Đối với tường đầu hồi: 2

8 , 2836 )

15 , 2 24 4 96 7 , 13 (

cửa chiếm 30% diện tích tường F c  0 , 3 ( 2301 , 6  2836 , 8 )  1541 , 5m2

88 , 3596 5

, 1541 8 , 2836 6 ,

3.Số lượng gạch xây:

Với tường 220 cần 542 viên/1m 3 và kể đến hao hụt 3% thì số lượng gạch

cần dùng là: 542 3319 , 68 0 , 22 ( 1  0 , 03 )  407714 viên

4.Khối lượng vữa xây cần dùng:

5.Khối lượng vữa trát cần dùng : Dùng vữa M50 # , lớp trát dày 1,2 cm

16 , 43 88 , 3596 012 ,

V.CÔNG TÁC THI CÔNG PHẦN MÁI

1.Cấu tạo các lớp mái:

 Hai lớp gạch lá nem Định mức 24,5viên/m 2

6 12 14 8 cos

6 12 14 8

5 , 819 12 , 8195 1 ,

VI.CÔNG TÁC NỀN

1.Cấu tạo các lớp nền

 Lớp vữa XM láng nền dày 20 M100 #

 Lớp bê tông gạch vỡ  = 150mm 2.Diện tích nền:

2 76 , 8026 8

, 0 4 , 0 16 2 0 , 1 5 , 0 16 3 14 6 24

F F

3.Thể tích lớp vữa láng nền: V  0 , 02 8026 , 76  160 , 57m3

4.Thể tích bê tông gạch vỡ: V g  0 , 15 8026 , 76  1204 , 31m3

5.Diện tích vĩa hè: ( 84  4 ).( 24 4  4 )  84 24 4  736m2

Thể tích vữa lót vỉa hè :

3 72 , 14 736 02 ,

Thể tích bê tông gạch vỡ lót vỉa hè :V 736.0,15110,4m3

29 , 175 72 , 14 57 ,

71 , 1314 4 , 110 31 ,

1.Cữa sổ trên của cữa trời

Trang 13

Nhịp cữa trời 12m, chọn kích thước cữa 1,5x4m Số lượng cần 12.2.4=96

576 96 4 5 ,

1456 96 560

I.Công tác chuẩn bị

4 Công tác vận chuyển đất Vận chuyển bằng ô tô m 3 572,458

5 Công tác đổ bê tông lót

móng

9 Dưỡng hộ và tháo ván khuôn Như công tác ván khuôn m 2 42,47

10 V.chuyển, bóc xếp dầm

móng

13

Công tâc phần thđn Vận chuyển, bóc xếp cột Bằng ô tô, cần trục Cái 80

15 Đổ bê tông chèn cột Bê tông mác 75 #

m 3 22,4

16 V.chuyển, bóc xếp dầm C.C Bằng ô tô, cần trục Cái 112

18 Vận chuyển và bốc xếp Bằng ô tô và cần trục Cái

Trang 14

19 Lắp các cấu kiện

Công tác hoàn thiện

CHỌN BIỆN PHÁP THI CÔNG VÀ CÁC LOẠI MÁY THI

CÔNG CHO CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU

Biện pháp thi công là một phần quan trọng nhất trong công tác thiết kế tổ

chức thi công Nó quyết định chất lượng, tốc độ và giá thành công trình

Khi tiến hành chọn biện pháp thi công cần chú ý :

Sử dụng cơ giới hoá tối đa,nhất là các khâu nặng nhọc,kết hợp tốt giữa cơ

giới và thủ công, giữa cơ giới bộ phận và cơ giới tổng hợp,giảm phát sinh ngừng

việc áp dụng phương pháp tổ chức lao động tiên tiến

Chọn biện pháp thi công sao cho số máy và số loại máy phải huy động là ít

nhất nhằm đơn giản bớt công tác quản lý máy và lao động

Kèm theo biện pháp thi công phải có biện pháp an toàn lao động

Ở đây ta chọn biện pháp thi công cho các công tác chủ yếu sau:

I.CÔNG TÁC ĐẤT

1.Công tác san ủi:

Diện tích mặt bằng: 16864m 2

Trang 15

Khối lượng đất bốc đi 5902m 3

Với kích thước khu thi công và đặc tính của đất, mặt bằng công trình

tương đối bằng phẳng Vậy ta chọn biện pháp thi công bằng máy ủi.Quá trình ủi

chia làm hai đợt,đợt đầu hạ lưỡi ben xuống độ sâu 0,2m, đợt sau hạ lưỡi ben

xuống 0,15m Do tính năng sử dụng của máy ủi làm việc có hiệu quả nhất trong

phạm vi từ 10m đến 50m, nên ta chia khu vực ủi ra làm 2 phần dọc theo chiều

dài ủi.Như vậy, khoảng cách vận chuyển của máy là 124/2=62m nằm trong phạm

vi tốt nhất của máy

Chọn máy ủi có các thông số kỹ thuật sau:

Chiều rộng lưỡi ben: 3,92m

Chiều cao lưỡi ben: 1,35m

Chiều sâu hạ ben: 0,32m

Chiều cao nâng ben : 0,9m

Năng suất của máy ủi được tính theo công thức:

ck x

tg r đ t K

K K V Q

.

3600

Trong đó :

 Ktg là hệ số sử dụng thời gian K tg = 0,8

 Kr là hệ số rơi vải dọc đường K r = 1-0,005.L =1-0,005.62 = 0,69

 Kx là hệ số tơi xốp của đất K x = 1,18

2 2

98 , 2 2 , 1 2

35 , 1 92 , 3 2

.

m K

H b V

đ

 Kđ là hệ số chứa nó phụ thuộc vào loại đất, K đ = 1,2

q s s

v

L v

L

2 2 1

62 5 , 1

13 , 81 18 , 1

8 , 0 69 , 0 98 , 2

5902

chọn 13 ca (nên hệ số thực hiện

định mức bằng 12,7/13=0,98 )

Chọn 2 máy làm việc, như vậy số ngày cần phải làm là 6,5 ngày

Sơ đồ sàn bằng mặt đất bằng máy ủi được thể hiện như hình vẽ:

Trang 16

2.Công tác đào hố móng

Khối lượng đất đào bằng máy là: 3372,5m 3 Khi không kể đến khối

lượng đất ở các sườn tường là: 2947,4m 3

Khối lượng đất đào bằng thủ công là: 572,458m 3

Biện pháp thi công đào đất được chọn là dùng máy đào gầu nghịch như

đã trình bày trong phần trước

 Chọn máy đào gầu nghịch có số hiệu EO-3322B1 có các thông số kỹ

thuật:

 Dung tích gầu : q  0 m, 5 3

 Bán kính đào lớn nhất : R đaomax  7 , 5m

 Chiều sâu đào lớn nhất : H đaomax  4 , 8m

 Chiều cao đổ đất lớn nhất : H ddoomax  4 , 2m

Chu kỳ kỹ thuật t ck  17s

Hệ số đầy gầu k đ =0,9 vì dung tích gầu khá lớn và chiều sâu khoang đào

78 , 0 15 , 1

9 , 0

 k (là hệ số quy về đất nguyên thổ )

Năng suất của máy :

Khi đào đổ tại chổ :

Chu kỳ đào (Góc quay khi đổ bằng 90 0 ) t ck đt ck  17s

Số chu kỳ đào trong một giờ 211 , 76

Năng suất ca của mấy đào :

ca m k

k n q t

Trong đó :

 t : là thời gian thực hiện trong một ca lấy bằng 7 giờ

 q : là năng suất của máy đào bằng 0,5m 3

 n ck : là số chu kỳ đào trong một giờ

136m

Trang 17

 k 1 : là hệ số quy về đất nguyên thổ

 k tg : là hệ số sử dụng thời gian k tg =0,75

 Khi đào đổ lên xe:

Chu kỳ đào (Góc quay khi đổ bằng 90 0 ) t ck đt ck.k vt  17 1 , 1  18 , 7s

Số chu kỳ đào trong một giờ : 192 , 5

7 , 18

3600

ck n

ca m k

458 , 572 4 , 2947

.Chọn 1,5 ca nên hệ số thực hiện định

mức bằng 1,5/1,45 = 1,03

Tổng thời gian đào đất cơ giới : t 5 , 5  1 , 5  7ca

 Chon xe phối hợp với máy để vận chuyển đất đi đổ :

Cự ly vận chuyển đất đi đổ bằng 3km Vận tốc vận chuyển trung bình

lấy bằng v tb  2 , 5km/h

Thời gian đổ đất tại bải và dừng tránh xe trên đường lấy

7 5 2

4 , 21 5 , 1

dd

x đx b t

t t

t

t k q P

ck

7 , 18

60 84 , 5 78 , 0 5 , 0 8 , 1



Chọn loại xe Maz-503A có tải trọng bằng 7,1T Dùng 2 chiếc để vận

chuyển đất đi đổ Hệ số sử dụng tải trọng

93 , 0 1 , 7 2

15 , 13

p

k

 Kiểm tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất

Chu kỳ hoạt động của xe t ckt xt b  21 , 4  5 , 84  27 , 24phút

Số chuyến hoạt động của xe trong 1 ca : 11 , 46

24 , 27

75 , 0 60 7

P

n

8 , 1

93 , 0 10 11

Trang 18

Thời gian vận chuyển: t 7 , 09ca

35 , 40

458 , 572

Sơ đồ đồ di chuyển của máy đào được thể hiện như hình vẽ:

3.Tổ chức thi công các quá trình

a.Xác định cơ cấu quá trình

quá trình thi công đào đất gồm hai quá trình thành phần là đào đất

bằng máy và đào đất bằng thủ công

b.Chia phân đoạn và tính khối lượng công tác P ij :

Để thi công dây chuyền ta tiến hành chia mặt bằng công trình thành các

phân đoạn Ranh giới giữa các phân đoạn được chọn sao cho khối lượng đào đất

cơ giới băng năng suất của máy đào trong một ca để phối hợp với các quá trình

thành phần một cách chặt chẽ

Dùng đường công tích phân khối lượng công tác để xác định ranh giới

05 , 421 7

458 , 572 9 , 2374

Ghi chú :

VÞ TRÝ §ư §ÍT S¥ §ơ DI CHUYÓN CñA XE VỊN CHUYÓN S¥ §ơ DI CHUYÓN CñA M¸Y §µO

Trang 19

Phân đoạn Cách tính Kết quả (m 3 )

Dựa trên ranh giới phân đoạn đã chia để tính khối lượng công tác của

các quá trình thành phần phụ khác Ở đây, chỉ có một quá trình thành phần phụ

là sửa chữa hố móng bằng thủ công

Bảng tính khối lượng công tác sửa hố móng bằng thủ công

c.Chọn tổ thợ chuyên nghiệp thi công đào đất :

Cơ cấu tổ thợ theo định mức 726/ĐM-UB gồm 3 thợ: 1 thợ bậc 1, một thợ

bậc 2,một thợ bậc 3.Định mức chi phí lao động lấy theo định mức

1242/1998/QĐ-BXD số hiệu định mức BA-1362 bằng 0,68 công/m 3

Để quá trình thi công được nhịp nhàng ta chọn nhịp công tác của quá

trình thủ công bằng nhịp công tác của quá trình cơ giới.(k 1 =k 2 =1) Từ đó, tính

được số thợ yêu cầu NP pd.a 51 , 3 0 , 86  34 , 9N  49 , 4 0 , 68  33 , 6 Chọn tổ thợ

gồm 33 người, hệ số tăng năng suất sẽ trong khoảng từ 33,6/33=1,02 đến

34,9/33=1,06

d.Tổ chức dây chuyền kỹ thuật thi công đào đất

Sau khi tính đợc nhịp công tác của hai dây chuyền bộ phận, tiến hành

phối hợp chúng với nhau và tính thời gian của dây chuyền kỹ thuật thi công đào

đất Để đảm bảo an toàn giữa quá trình thi công cơ giới và thi công bằng thủ công

thì quá trình đào thủ công phải tiến hành sau khi đào cơ giới 1 phân đoạn (1

ngày),Các móng sườn tường được đào bằng máy sau đó sửa lại bằng thủ công ta

Trang 20

ghép chúng thành một phân đoạn 8 Khối lượng đất đào bằng máy là : 425,1m 3 ,

bằng thủ công 0,2.2,5 2 24=30m 3

Cơ cấu máy đào và tổ thợ giống với các phân đoạn trên

Thời gian đào đất bằng máy t dd 0 , 98ca

6 , 433

1 , 425

chọn 0,5 ca Biểu đồ tiến độ thi công như hình vẽ:

Chú thích:

1 Đào cơ giới

2 Đào thủ công

Thời gian của dây chuyền kỹ thuật: T  2  7 , 5  9 , 5ca

4.Tính toán nhu cầu nhân lực, xe máy để thi công đào đất

dựa vào kết quả tính ở trên, tổng hợp lại theo bảng sau:

a.Nhu cầu ca máy

TT Loại máy, thiết bị và đặc tính kỹ thuật số lượng Số ca máy

2 Xe vận chuyển đất MAZ-503A tải trọng

II.THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC BÊ TÔNG TOÀN KHỐI

Thiết kế biện pháp thi công bao gồm tính toán thiết kế hệ thống ván

khuôn, sàn công tác, chọn phương án cơ giới hoá, tổ chức thi công các quá trình,

tính nhu cầu lao động, ca máy,nhu cầu vữa bê tông, cốt thép, ván khuôn

Biện pháp thi công được chọn dựa trên tính chất của công việc,đặc điểm

công trình và đặc điểm của khu vực xây dựng Đối với công trình này ta chọn biện

pháp thi công như sau: cốt thép, ván khuôn,vữa bê tông được chế tạo ngay tại

công trường trong các xưởng phụ trợ đặt cạnh công trường xây dựng,sử dụng biện

pháp thi công cơ giới

7

phân đoạn

6 5 4 3 2 1

8

t

2 1

Trang 21

kết hợp với thủ công

Trong quá trình thi công đổ bê tông móng, vì thời gian kéo dài nên có thể

gặp mưa to làm tràn ngập hố móng công trình, biện pháp xữ lý là dùng máy bơm

bơm trực tiếp nước từ hố móng ra mương tiêu nước đã đào sẵn Để tính số lượng

và loại máy bơm ta tính lượng nước trong trận mưa to nhất trong 1 ngày trên

diện tích bề mặt móng V  84 6 , 7 0 , 22  123 , 816m3 /ngày Lưu lượng máy cần thiết

bằng

h m

8

816 ,

vậy ta phải dùng 1 bơm cho một rảnh

1.Xác định cơ cấu quá trình

móng công trình nhà công nghiệp 1 tầng được thiết kế là móng đơn Quá

trình thi công bê tông toàn khối bao gồm 4 quá trình thành phần theo thứ tự:

Gia công lắp đặt cốt thép

Gia công lắp dựng ván khuôn

Quá trình đổ bê tông

Quá trình dưỡng hộ và tháo ván khuôn

2.Tổ chức thi công công tác bê tông cốt thép

Các quá trình trên được thi công theo phương pháp dây chuyền với các tổ

thợ chuyên nghiệp Ngoài ra, còn có công tác đổ bê tông lót cho các hố móng công

trình, nhưng do khối lượng công tác nhỏ, thi công đơn giản nên không ghép chúng

vào dây chuyền bê tông mà được thi công riêng trước đó

 Biện pháp thi công:

Trộn vữa bê tông bằng máy trộn,vận chuyển bằng xe cải tiến

Cốt thép được gia công bằng máy và bằng thủ công

Đầm bê tông bằng máy đầm dùi cán mềm

 Tổ chức thi công :

Do đặc điểm kiến trúc,kết cấu móng công trình là các móng riêng biệt giống

nhau, ít loại móng nên có thể chia thành các phân đoạn có khối lượng bằng nhau

hoặc xấp xỉ nhau Để thuận tiện cho việc thi công và luân chuyển ván khuôn, các

phân đoạn nên bao gồm các móng gần nhau và nên cùng loại móng giiống nhau,

có khối lượng công việc đủ nhỏ để phối hợp các quá trình thành phần tốt hơn Do

đó, ta chia phân đoạn theo các hàng móng ngang nhà,mỗi phân đoạn gồm một

hàng móng Như vậy, sẽ có 15 phân đoạn Ngoài ra,còn có 24 cột sườn tường ở các

trục 1 và trục 15 được tổ chức thành 2 phân đoạn cả thảy có 17 phân đoạn

Sơ đồ chia phân đoạn được lấy theo công tác bê tông móng:

17

Trang 22

Sơ đồ phân chia phân đoạn thi công bê tông móng Khối lượng công tác các quá trình thành phần trên các phân đoạn P ij được

tập hợp trong bảng sau:

Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận

Chi phí lao động cho các công việc lấy theo định mức 1242

Đổ bê tông móng 1,64 công/m 3 (mã hiệu HA-1210)

Gia công lắp đặt cốt thép 8,34 công/tấn (mã hiệu IA-1120)

Gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn móng cột 29,7 công/100m 2 (mã hiệu

EA-1220)

Định mức chi phí cho công tác ván khuôn bao gồm cả sản xuất, lắp dựng

và tháo dỡ Để phân chia lao động cho các công việc thành phần ta dựa vào cơ cấu

chi phí theo định mức 726 mã hiệu 5.007

Ngày đăng: 16/02/2017, 08:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 9. Sơ đồ cấu tạo móng biên - Đồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghép
Hình 9. Sơ đồ cấu tạo móng biên (Trang 3)
Hình 11. Sơ đồ cấu tạo móng giữa tại - Đồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghép
Hình 11. Sơ đồ cấu tạo móng giữa tại (Trang 5)
Hình 12. Sơ đồ cấu tạo móng giữa  tải            vở trờ cọ khe - Đồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghép
Hình 12. Sơ đồ cấu tạo móng giữa tải vở trờ cọ khe (Trang 6)
Sơ đồ sàn bằng mặt đất bằng máy ủi được thể hiện như hình vẽ: - Đồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghép
Sơ đồ s àn bằng mặt đất bằng máy ủi được thể hiện như hình vẽ: (Trang 15)
Sơ đồ đồ di chuyển của máy đào được thể hiện như hình vẽ: - Đồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghép
di chuyển của máy đào được thể hiện như hình vẽ: (Trang 18)
Bảng tính khối lượng công tác sửa hố móng bằng thủ công. - Đồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghép
Bảng t ính khối lượng công tác sửa hố móng bằng thủ công (Trang 19)
Sơ đồ phân chia phân đoạn thi công bê tông móng - Đồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghép
Sơ đồ ph ân chia phân đoạn thi công bê tông móng (Trang 22)
Đồ thị tiến độ thi công công tác bê tông móng thể hiện như hình vẽ: - Đồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghép
th ị tiến độ thi công công tác bê tông móng thể hiện như hình vẽ: (Trang 25)
Sơ đồ lắp và di chuyển của máy: - Đồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghép
Sơ đồ l ắp và di chuyển của máy: (Trang 27)
Bảng tính khối lượng công việc theo từng phân đoạn và đợt: - Đồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghép
Bảng t ính khối lượng công việc theo từng phân đoạn và đợt: (Trang 39)
Bảng tính khối lượng cát từ các nhu cầu sử dụng: - Đồ án môn học tổ chức thi công cấu kiện lắp ghép
Bảng t ính khối lượng cát từ các nhu cầu sử dụng: (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w