Nội dung bài Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HSThực hiện thí nghiệm 2 ở trên bằng các nồng độ khác nhau của, sau một thời gian phản ứng, thấy cốc đựng dung Nếu cho HS tự làm thì nên ch
Trang 1Chương VII: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
Bài 36
TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:
1 Kiến thức cơ bản:
- Kiến thức cũ: Cấu tạo nguyên tử, định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học, liên kết hóa học
- Kiến thức mới:Tính chất cụ thể của nhóm VI (chancogen) (đơn chất và hợp chất), điều chế và ứng dụng trong sản xuất và đời sống
2 Kỹ năng:
- Từ cấu tạo nguyên tử suy ra tính chất hóa học của các nguyên tố trong nhóm
- So sánh những điểm giống và khác nhau có quy luật của các nguyên tố trong cùng một nhóm
3 Giáo dục tư tưởng: Khả năng con người nhận thức các quy luật thiên nhiên, từ đó vận dụng vào sản xuất, đời sống, làm cho năng
suất lao động tăng cao, đời sống nâng cao
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Phương pháp: (POE + Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …)
2 Phương tiện: (Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + BHTTH + Mẫu vật, …)
III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Chuẩn bị: ( 5’)
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ:
Phát phiếu học tập cho HS thảo luận nhóm tìm câu trả lời cho các câu đố ôn tập chương III về phân nhóm Halogen (chủ yếu là các ứng dụng thực tiễn)
- Vào bài mới:
2 Nội dung bài: ( 30’)
Trang 2Nội dung bài Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Thực hiện thí nghiệm (2) ở trên bằng
các nồng độ khác nhau của, sau một
thời gian phản ứng, thấy cốc đựng dung
Nếu cho HS tự làm thì nên cho HS chuẩn bịống nghiệm giống nhau; ống 1 đựng 2 ml ddBaCl2 0,1 M; ống 2 đựng 2 ml dd Na2S2O30,1M; rồi dùng hai ống nhỏ giọt để nhỏ đồngthời vào cả hai ống một lượng H2SO4 0,1Mnhư nhau
-GV đặt vấn đề : Chúng ta tiến hành hai phảnứng hóa học khác nhau biểu diễn bởi haiPTHH nào?
-Em so sánh hiện tượng và cho biết phản ứngnào xảy ra nhanh hơn
-GV tổng kết: Để đánh giá mức độ xảy ranhanh, chậm của các phản ứng hóa học, người
ta dùng khái niệm tốc độ phản ứng hóa học,gọi tắc là tốc độ phản ứng
Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
Mức độ yêu cầu là tính tốc độ trung bình củaphản ứng theo một chất cụ thể như thí dụ viếttrong SGK
Hoạt động 2Cách làm thứ nhất : GV chuẩn bị như hình 7.1trong SGK
-GV đặt vấn đề: Có phản ứng:
Na2S2O3 + H2SO4 S + SO2 + H2O +
Na2SO4Chúng ta thực hiện phản ứng trên trong hai
-Quan sát TN, ghi nhận hiện tượng
-Theo dõi TN, dự đoán có phảnứng giữa Na2S2O3 và H2SO4 haykhông?
Trang 3Khi tăng áp suất, nồng độ chất khí tăng
theo, nên tốc độ phản ứng tăng
2HI(k) H2 (k) + I2 (k)
3 Ảnh hưởng của nhiệt độ
Củng thực nghiệm thí nghiệm (2) ở hai
điều kiện nhiệt độ khác nhau Sau một
thời gian thấy cốc có nhiệt độ cao hơn
thì có màu trắng đục hơn Vậy khi tăng
nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng
4 Ảnh hưởng của điện tích bề mặt
Dùng hai mẫu đá vôi có khối lượng
bằng nhau nhưng kích thước hạt khác
nhau Cho hai mẫu vào HCl dư:
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
Ta thấy thời gian phản ứng hết đối với
đá vôi có kích thước lớn thì lớn hơn so
với cốc chứa đá vôi kích thước hạt nhỏ
Vậy, khi tăng diện tích bề mặt chất
axetilen cháy trong oxy tỏa nhiệt nhiều
hơn so với cháy trong không khí, nấu
thức ăn trong nồi áp suất chóng chín
trường hợp có các nồng độ Na2S2O3 khácnhau, còn các yếu tố khác như nhau, với mụcđích tìm hiểu xem nồng độ ảnh hưởng đến tốc
độ phản ứng như thế nào
Cốc (a) đựng 25 ml dung dịch Na2S2O3 0,1M
Cốc (b) đựng 10 ml dung dịch Na2S2O3 0,1M+ 15 ml nước cất nghĩa là nồng độ Na2S2O3chỉ còn 0,04M Cho đồng thời vào cốc (a) vàcốc (b) mỗi cốc 25 ml dung dịch H2SO4 0,1M
-Cách làm thứ hai: Có hai ống nghiệm, ốngnghiệm (a) đựng 2ml dd HClớp 0,1M , ốngnghiệm (b) đựng 2 ml dd HCl 1M Chọn haiviên kẽm giống nhau hoặc ít nhất cũng gầngiống nhau Đồng thời bỏ vào mỗi ốngnghiệm một viên kẽm
Hoạt động 3Cách làm thứ nhất : GV thuyết trình và thí dụminh họa như SGK
Cách làm thứ hai : GV viết số liệu lên bản cho
HS nhận xét
GV hỏi: Em có nhận xét gì về sự liên quangiữa áp suất và tốc độ của phản ứng có chấtkhí tham gia?
GV bổ sung: Khi áp suất tăng, nồng độ chấtkhí tăng theo, nên tốc độ phản ứng tăng
-Quan sát xem ở ống nghiệm nàobọt khí H2 bay ra nhanh hơn.Nhận xét về sự liên quan củanồng độ dung dịch và tốc độphản ứng
-Thí dụ, phản ứng sau thực hiệntrong bình kín ỡ nhiệt độ 3020C:2HI (k) H2 (k) + I2 (k)
Ở áp suất của HI là 1 atm, tốc độphản ứng đo được là 1,22.10-8mol/(1.s)
Ở áp suất của HI là 2atm, tốc độphản ứng là 4,88.10-8 mol/(1.s)
Trang 4hơn nấu ở áp suất thường Cốc (a) đựng 25 ml dung dịch Na2S2O3 0,1M
ở nhiệt độ thường Cốc (b) đựng 25 ml dungdịch Na2S2O3 0,1 M đun nóng từ trước đếnkhoảng 500C Cho vào mỗi cốc 25 ml dungdịch H2SO4 0,1M
GV tổng kết : Nhiệt độ phản ứng tăng tốc độphản ứng tăng
GV cho HS biết thêm, thực tế thí nghiệm chothấy thông thường cứ tăng nhiệt độ lên 100Cthì tốc độ phản ứng tăng lên từ 2 đến 4 lần
Hoạt động 5Thí nghiệm: Chuẩn bị từ trước hai mẫuCaCO3 theo cách làm sau Điều chỉnh hai đĩacủa một cân kỹ thuật cho thật thăng bằng Lấymột cục nhỏ đá vôi có khối lượng khoảng 1g
để trên một đĩa cân, rắc từ từ CaCO3 dạng hạtnhỏ vào đĩa cân còn lại cho đến khi hai đĩacân thăng bằng, ta được hai dạng CaCO3 cókhối lượng bằng nhau nhưng kích thước hạtkhác nhau nên tổng diện tích bề mặt khácnhau
-GV đặt vấn đề :
Có phản ứng :CaCO3 + 2HCl CaCl2+CO2 + H2O
Chúng ta thực hiện phản ứng trên trong haitrường hợp CaCO3 có diện tích bề mặt khácnhau, còn các yếu tố khác như nhau, với mụcđích tìm hiểu xem diện tích bề mặt ảnh hưởngđến tốc độ phản ứng như thế nào Tốc độ phảnứng biểu hiện ở mức độ sủi bọt khí CO2
Có hai cốc, trong mỗi cốc đều có sẵn 25 ml dd
-Quan sát xem dung dịch trongcốc nào chuyển từ trong suốtsang đục trắng nhanh hơn Nhậnxét về sự liên quan giữa nhiệt độcủa dung dịch và tốc độ phảnứng
-So sánh mức độ sủi bọt khí CO2
ở mỗi cốc và rút ra nhận xét về
sự lên quan giữa diện tích bề mặtchất rắn và tốc độ phản ứng
Trang 5HCl 4M Cho đồng thời CaCO3 (cục) vào mộtcốc và CaCO3 (hạt nhỏ) vào cốc còn lại
-GV kết luận: Vậy đối với phản ứng có chấtrắn tham gia, khi diện tích bề mặt của nó tăng,tốc độ phản ứng tăng
Hoạt động 6
GV đặt vắn đề sự phân hủy H2O2 dược biểudiễn bằng PTHH sau:
2H2O2 2H2O + O2Chúng ta thực hiện phản ứng trên trong haitrường hợp Trường hợp thứ nhất tiến hànhkhông có chất xúc tác, trường hợp thứ haithêm chất xúc tác MnO2, còn các yếu tố khácnhư nhau,với mục đích tìm hiểu xem chất xúctác có ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng như thếnào Tốc độ của phản ứng biểu hiện ở mức độsủi bọt của khí O2
Có hai cốc, trong mỗi cốc đều có 25ml dungdịch H2O2 Rắc thêm vào cốc thứ hai một ítbột MnO2 Hãy so sánh mức độ sủi bọt khí O2
ở hai cốc để rút ra nhận xét về ảnh hưởng củachất xúc tác đến tốc độ phản ứng
Khi phản ứng kết thúc, nghĩa là không còn bọtkhí O2 bay ra nữa, hãy nhận xét bột MnO2 cònhay hết, từ đó GV bổ sung là chất xúc táckhông bị tiêu hao trong quá trình phản ứng
GV kết luận : Chất xúc tác là chất làm tăngtốc độ phản ứng, nhưng không bị tiêu haotrong quá trình phản ứng
Hoạt động 7
GV đặt vấn đề : Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc
-So sánh mức độ sủi bọt khí O2 ởhai cốc để rút ra nhận xét về ảnhhưởng của chất xúc tác đến tốc
độ phản ứng
-Khi không còn bọt khí O2 bay ranữa, quan sát xem bột MnO2 cònhay hết, suy nghĩ tại sao?
Giải thích :
- Nhiệt độ của ngọn lửa axetilen
Trang 6độ phản ứng được vận dụng nhiều trong đờisống và sản xuất.
HS hãy giải thích :
- Tại sao nhiệt độ của ngọn lửa axetilen cháytrong oxi cao hơn nhiều so với trong khôngkhí, nên tạo nhiệt độ hàn cao hơn?
- Tại sao khi đun bếp ở gia đình người tathường đập nhỏ than, bổ củi nhỏ?
cháy trong oxi cao hơn nhiều sovới trong không khí, nên tạonhiệt độ hàn cao hơn vì oxy trongkhông khí không cung cấp kịpcho phản ứng, do oxy chỉ chiếmkhoảng 1/5 thể tích không khí,phần lớn là nitơ (không cháyđược)
- Khi đun bếp ở gia đình người
ta thường đập nhỏ than, bổ củinhỏ để tăng diện tich tiếp xúcgiữa than, củi (C) và oxy khôngkhí
I MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:
1 Kiến thức cơ bản:
- Kiến thức cũ: Cấu tạo nguyên tử, định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học, liên kết hóa học
- Kiến thức mới:Tính chất cụ thể của nhóm VI (chancogen) (đơn chất và hợp chất), điều chế và ứng dụng trong sản xuất và đời sống
2 Kỹ năng:
- Từ cấu tạo nguyên tử suy ra tính chất hóa học của các nguyên tố trong nhóm
- So sánh những điểm giống và khác nhau có quy luật của các nguyên tố trong cùng một nhóm
Trang 73 Giáo dục tư tưởng: Khả năng con người nhận thức các quy luật thiên nhiên, từ đó vận dụng vào sản xuất, đời sống, làm cho năng
suất lao động tăng cao, đời sống nâng cao
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Phương pháp: (POE + Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …)
2 Phương tiện: (Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + BHTTH + Mẫu vật, …)
III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Chuẩn bị: ( 5’)
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ:
Phát phiếu học tập cho HS thảo luận nhóm tìm câu trả lời cho các câu đố ôn tập chương III về phân nhóm Halogen (chủ yếu là các ứng dụng thực tiễn)
- Vào bài mới:
2 Nội dung bài: ( 30’)
I NỘI DUNG THÍ NGHIỆM VÀ
Cho đồng thời vào mỗi ống một viên
kẽm có kích thước giống nhau Quan sát
hiện tượng xảy ra trong hai ống nghiệm
và rút ra kết luận
Hoạt động 1
- GV nêu nội dung tiết thực hành Nhữngđiểm cần chú ý khi thực hành từng thínghiệm
- GV nêu những yêu cầu cần thực hiệntrong tiết thựv hành
Hoạt động 2Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của nồng độđến tốc độ phản ứng
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm nhưSGK, quan sát hiện tượng xảy ra
Hiện tượng khi cho đồng thời vào mỗiống nghiệm một viên kẽm (2 ống ngiệm
-Quan sát GV làm mẫu, sau đó làm theo-Chú ý cẩn thận khi làm việc với hóa chất-Quan sát kỹ diễn biến, hiện tượng và giải thích
-Nếu kết quả phản ứng mình thực hiện không giống như GV biểu diễn thì phải xem xét lại để tìm nguyên nhân, hỏi GV nếu cần thiết
-Qua kết quả TN, vận dụng giải thích nồng độ của dung dịch HCl đã ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học
Trang 82 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ
15%, sau đó chuẩn bị hai mẫu kẽm có
khối lượng bằng nhau nhưng kích thước
hạt khác nhau Cho đồng thời hai mẫu
kẽm đó vào hai ống nghiệm Quan sát
hiện tượng, giải thích
II VIẾT TƯỜNG TRÌNH
chứa dung dịch HCl có nồng độ kácnhau), lượng bọt khí thoát ra ở 2 ốngnghiệm kác nhau
Hoạt động 3Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nhiệt độđến tốc độ phản ứng
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm nhưSGK, quan sát hiện tượng xảy ra, giảithích
Hiện tượng : Dùng 2 ống ngiệm chứakhoảng 3 ml dung dịch H2SO4 nồng độkhoảng 15%, một ống nghiệm được đunnóng Khi cho đồng thời vào mỗi ốngnghiệm 1 viên kẽm có kích thước gầnnhư nhau, lượng bọt khí thoát ra ở 2 ốngnghiệm khác nhau
Hoạt động 4 Ảnh hưởng của bề mặtchất rắn đến tốc độ phản ứng
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm nhưSGK
-Cho vào mỗi ống nghiệm khoảng 3mldung dịch H2SO4 loãng nồng độ 15%, đểống nghiệm lên giá để ống ngiệm Đồngthời cho vào ống ngiệm (1) một viênkẽm to, cho vào ống nhiệm (2) một sốviên kẽm nhỏ có tổng khối lượng bằngkhối lượng viên kẽm kích thước to
-Quan sát, so sánh và kết luận về ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng hóa học
-Quan sát và rút ra kết luận về ảnh hưởngcủa diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng
-Quan sát hiện tượng bọt khí H2 được giải phóng ra ở 2 ống nghiệm, nhận xét kết luận về sự ảnh hưởng của diện tích
bề mặt đến tốc độ phản ứng
CÔNG VIỆC SAU BUỔI THỰC HÀNH
- GV nhận xét đánh giá buổi thực hành
Trang 9- Yêu cầu HS viết tường trình.
- HS thu dọn dụng cụ, hóa chất, vệ sinh phòng thí nghiệm, lớp học
- HS biết vận dụng nguyên lí LƠ-SA – TƠ- LI –A để làm chuyển dịch cân bằng
3 Giáo dục tư tưởng: HS nhận thức được:
- Hợp chất khí của S đều là chất độc, do đó cần cẩn thận trong thí nghiệm và đời sống
- Ứng dụng của S trong đời sống con người khá nhiều và quan trọng Cần có kế hoạch khai thác và sử dụng tốt
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Phương pháp: (POE + Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …)
2 Phương tiện: (Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + Bảng HTTH + Mẫu vật + dụng cụ thí nghiệm, …)
III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Chuẩn bị: ( 5’)
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ:
Trang 102 Nội dung bài: ( 30’)
Khi đun nóng các tinh thể KClO3 có
mặt chất xúc tác MnO2 2KClO3 phân
hủy thành KCl và O2 Cũng trong điều
kiện đó KCl và O2 không phản ứng với
nhau theo chiều ngược lại Phản ứng
như thế gọi là phản ứng một chiều
2 Phản ứng thuận nghịch
Xét phản ứng sau:
Ở điều kiện thường, Cl2 phản ứng với
H2O tạo thành HCl và HClO, đồng thời
HCl và HClO sinh ra cũng tác dụng
được với nhau tạo lại Cl2 và H2O, nghĩa
là trong cùng điều kiện, phản ứng xảy
ra theo hai chiều trái ngược nhau Phản
ứng như thế được gọi là phản ứng thuận
Hoạt động 2
GV hướng dẫn HS tập phân tích số liệuthu được từ thực nghiệm của phản ứngthuận nghịch sau:
H2 (k) + I2 (k) 2 HI(k)Ban đầu 0,5 mol 0,5mol 0 mol
Có pư 0,393mol 0,393mol 0,786mol
Cân bằng 0,107 mol 0,107 mol 0,786mol
Ban đầu : cho 0,500 mol H2 và 0,500mol I2 vào trong bìmh kín ở nhiệt độ
4300 C Ban đầu không có sẵn HI nên
số mol HI bằng 0
Phản ứng xảy ra : H2 kết hợp với I2 cho
HI , nhưng một phần HI vừa được tạo
ra lại phân hủy cho trở lại H2 và I2 Sốmol H2 và I2 giảm dần ,nên tốc độ phảnứng giảm dần Số mol HI tăng dần , tốc
độ phản ứng tăng dần Đến một lúc tốc
độ phản ứng thuận và tốc độ phản ứngnghịch bằng nhau
Trạng thái cân bằng : ta thu được 0,786
-Theo dõi, tiếp thu khái niệm
-Tham gia phân tích số liệu thựcnghiệm:
H2 (k) + I2 (k) 2 HI(k)Ban đầu 0,5 mol 0,5mol 0 mol
Có pư 0,393mol 0,393mol 0,786mol
Cân bằng 0,107 mol 0,107 mol 0,786mol
Cl2 + H2OPhản ứng thuận
Phản ứng nghịchHCl + HClO
Trang 112HI(k) H2 (k) + I2 (k)
Đây là một phản ứng thuận nghịch, đến
một lúc vận tốc theo chiều thuận bằng
với vận tốc theo chiều nghịch được gọi
là phản ứng cân bằng
Ở trạng thái cân bằng vẫn luôn có phản
ứng xảy ra theo hai chiều nhưng tốc độ
bằng nhau nên nồng độ các chất không
thay đổi Do đó cân bằng hóa học là cân
Nhún một ống nghiệm vào nước đá,
một lát sau lấy ra, so sánh màu hai ống
nghiệm thấy ống ngâm vào nước đá có
màu nhạt hơn chứng tỏ nồng độ NO2
giảm bớt Hiện tượng đó gọi là sự
chuyển dịch cân bằng hóa học
2 Định nghĩa
Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là sự
dịch chuyển từ trạng thái cân bằng này
sang trạng thái cân bằng khác do tác
5’
mol HI và còn lại 0,107 mol H2 ; 0,107mol I2 Tại trạng thái cân bằng khôngphải là phản ứng dừng lại , mà phảnứng thuận và nghịch vẫn xảy ra , nhưngvới tốc độ bằng nhau (vt = vn _) Điềunày có ý nghĩa là trong một đơn vị thờigian, nồng độ các chất phản ứng giảm
đi bao nhiêu theo phản ứng thuận lạiđược tạo ra bấy nhiêu theo phản ứngnghịch Do đó, cân bằng hóa học là cânbằng động
Nồng độ các chất trong phản ứng thuậnnghịch trên đây được giữ nguyên, nếuđiều kiện thực hiện phản ứng khôngbiến đổi Trạng thái này của phản ứngthuận nghịch được gọi là cân bằng hóahọc
Vậy, cân bằng hóa học là trạng thái củaphản ứng thuận nghịch khi tốc dộ phảnứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch
Hoạt động 3Cách làm thứ nhất :GV biểu diễn thínghiệm theo hình 7.5 SGK
GV chuẩn bị từ trước bộ dụng cụ gồmhai ống nghiệm có nhánh a và b , đượcnối với nhau bằng một ống nhựa mềm ,
có khóa k mở cho đầy khí NO2 vào cảhai ống a và b ở nhiệt độ thường nútkín cả hai ống
GV giới thiệu với HS bộ dụng cụ trên
GV đặt vấn đề : trong ống a và b có hỗn
-Quan sát TN, ghi nhận hiện tượng thayđổi màu sắc…
Trang 12động của các yếu tố từ bên ngoài lên
cân bằng
III CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN CÂN BẰNG HÓA HỌC
1 Ảnh hưởng của nhiệt độ
Khi tăng hoặc giảm nồng độ một chất
trong cân bằng, thì cân bằng bao giờ
cũng chuyển dịch theo chiều làm giảm
tác dụng của việc tăng hay giảm nồng
độ của chất đó
2 Ảnh hưởng của áp suất
Khi tăng hoặc giảm áp suất của hệ cân
bằng, thì bao giờ cũng chuyển dịch theo
chiều làm giảm tác dụng của việc tăng
hoặc giảm áp suất đó
3 Ảnh hưởng của nhiệt độ
Phản ứng giải phóng năng lượng là
phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng hấp thu năng lượng là phản
ứng thu nhiệt
Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển
dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt,
nghĩa là chiều làm giảm tác dụng của
việc tăng nhiệt độ và khi giảm nhiệt độ,
cân bằng củng chuyển dịch theo chiều
phản ứng tỏa nhiệt, chiều làm giảm tác
dụng của việc giảm nhiệt độ
* Nguyên lí chuyển dịch cân bằng của
Lơ- Sa-tơ-li-ê:
Một phản ứng thuận nghịch đang ở
hợp khí NO2 và N2O4 ở trạng thái cânbằng hóa học :
2NO2(k) N2O4(k)(màu đỏ nâu) (không màu)Màu của hỗn hợp khí ở cả hai ống (a)
và (b) là như nhau Đóng khóa k lại đểkhông cho khí ở hai ống khuếch tán vàonhau, nhúng ống (a) vào nước đá, ống(b) làm đối chứng để nghiên cứu xemnhiệt độ ảnh hưởng đến trạng thái cânbằng hóa học như thế nào
GV hỏi : em hãy so sánh màu của hỗnhợp khí ở ống (a ) và ống (b)
GV bổ sung: ta thấy màu ống (a) nhạthơn Như vậy khi làm lạnh ống (a), cácphân tử NO2 trong ống đó đã phản ứngthêm để tạo ra N2O4, làm nồng độ NO2giảm bớt và nồng độ N2O4 tăng thêm,nghĩa là cân bằng hóa học ban đầu đã bịphá vỡ
GV bổ sung tiếp: nếu ngâm ống (a)trong nước đá thêm một thời gian, tathấy màu của hỗn hợp khí chứa trong
đó nhạt dần đến một mức độ rồi giữnguyên, đó là vì tốc độ phản ứng tạothêm N2O4 đã bằng tốc độ của phản ứngngược chiều với nó và một trạng tháicân bằng hóa học mới đã hình thành
Hiện tượng trên được gọi là sự chuyểndịch cân bằng
Cách thứ hai (chỉ dụng khi có khó khăn
-Ống A nhạt màu hơn ống B
-Nhận xét để rút ra thế nào là sự chuyển