Bước đầu biết vẽ và đọc BĐ lịch sửTĐ: Căm thù quân xâm lược, bước đầu xây dựng ý thức tự hào, tự tôn dân tộc, biết ơn Hai Bà Trưng và tự hào về truyền thống phụ nữ Việt Nam -Chính sách c
Trang 1Trường THCS Nguyễn Khuyến – Duy Xuyên - QN
KẾ HOẠCH BỘ MÔN SỬ 6Tuầ
1 1 Sơ lược
về môn lịch sử
KT:Nhận biết được:
-Xã hội loài người có lịch sử hình thành và phát triển-Mục đích và phương pháp học tập lịch sử
KN: Liên hệ thực tế và quan sátTĐ: Biết ơn tổ tiên, ham thích học tập bộ môn
-Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ-Biết được cội nguồn, tổ tiên, dân tộc…
-Hiếu được đang thừa hưởng những gì của cha ông và phải làm gì cho tương lai
-Tranh ảnh trong SGK
GDMT
tính thời gian trong lịch sử
KT: Biết được cách tính thời gian trong lịch sử, tầm quan trọng của việc tính thời gian trong LS
KN: ghi, tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỉ với hiện tại
TĐ: Biết quí thời gian và ý thức về tính chính xác, khoa học
-Tầm quan trọng của việc xác định thời gian trong lịch sử
-Dựa vào sự chuyển động của Mặt Trăng quanh trái đất và Trái Đất quanh Mặt trời để tính thời gian
-Các qui định của Công lịch ThuyNK
- Quả Địa cầu-Tờ lịch treo tường
3 3 Xã hội
nguyên thuỷ
KT:Nhận biết được:
-Sự xuất hiện của con người: thời điểm, động lực…
-Sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn-Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã
KN: quan sát tranh, ảnhTĐ:Có ý thức đúng đắn về vai trò của lao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài người
-Sự chuyển biến từ vượn thành người nhờ vaitrò của lao động
-Người tinh khôn phát triển hơn người tối cổ
cả về hình dáng và cuộc sống -Kim loại xuất hiện ->có của thừa->xã hội có giai cấp->xã hội nguyên thuỷ tan rã
-Tập tranh lớp 6-Bộ phục chế
GDMT Khô
ng có
quốc gia
cổ đại phương Đông
KT: Nêu được:
-Sự xuất hiện các quốc gia cổ đại phương Đông-Tổ chức và đời sống xã hội của các QGCĐPĐKN: Quan sát bản đồ
TĐ: Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ nhưng cũng bắt đầu có sự bất bình đẳng, phân biệt giàu – nghèo , nhà nước chuyên chế
-Những quốc gia cổ đại phương Đông là Ai Cập, vùng Lưỡng Hà, Trung Quốc và Ấn Độ
ra đời vào cuối TNK IV - đầu TNK III TCN
ở ven các con sông lớn
-Xã hội có 3 tầng lớp chính: Quí tộc, nông dân , nô lệ
-Kiểu nhà nước quân chủ chuyên chế
-BĐ các QGCĐPĐ
-Một số tranh ảnh
về các QGCĐPĐ
KT: Nêu được
- Sự xuất hiện các quốc gia cổ đại phương Tây
- Tổ chức và đời sống xã hội của các QGCĐPTKN: Quan sát bản đồ, bước đầu liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế
TĐ:Thấy rõ sự bất bình đẳng trong xã hội có giai cấp
-Hi Lạp và Rô Ma là 2 quốc gia cổ đại phương Tây đã ra đời vào đầu TNK I TCN ở ven biển Địa Trung Hải
-Thủ công nghiệp và thương nghiệp là nền kinh tế chính của họ
-Xã hội có 2 giai cấp là chủ nô và nô lệ-Thể chế nhà nước là Cộng hoà ( hay dân chủ chủ nô hoặc chiếm hữu nô lệ)
-BĐ các quốc gia cổđại
-Tranh ảnh
về QGCĐ Phương Tây
GDMT sgk
Trang 2Trường THCS Nguyễn Khuyến – Duy Xuyên - QN
7 7 Ôn tập KT: nắm được:
-Những kiến thức cơ bản về lịch sử thế giới cổ đại
-Sự xuất hiện của con người trên trái Đất và các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ
-Các quốc gia cổ đại và những thành tựu văn hoá cổ đại
KN: khái quát, so sánh, xác định các điểm chính
-Sự xuất hiện của con người
-Sự khác nhau cơ bản giữa người tối cổ và người tinh khôn
-So sánh các quốc gia cổ đại phương Đông
và phương Tây về thời gian ra đời, hình thái kinh tế, hình thái nhà nước ,các tầng lớp xã hội và thành tựu văn hoá
-Bản đồ các quốc gia cổ đại
-Tranh ảnh
về các côngtrình kiến trúc thời cổđại
sgk
8 8 Thời
nguyên thuỷ trênđất nướcta
KT: Biết những điểm chính về -Dấu tích Người tối cổ và Người tinh khôn trên đất nước Việt Nam
-Sự phát triển của NTK so với NTCKN: quan sát, nhận xét và bước đầu biết so sánhTĐ: bồi dưỡng ý thức về lịch sử lâu đời của đất nước,
về lao động xây dựng xã hội
-Việt Nam có Người tối cổ sinh sống -Trải qua hàng vạn năm , Người tối cổ mở rộng địa bàn sinh sống và phát triển thành Người tinh khôn, đời sống vật chất và tinh thần ngày càng nâng cao
-Bộ phục chế
-Tranh ảnh
về người nguyên thuỷ -Bản
đồ Việt Nam
GDMT
sgk
9 9 Đời sống
của người nt trên đất nước ta
KT: -Những đổi mới trong đời sống vật chất, tổ chức
xã hội và đời sống tinh thần của nnt trên đất nước taKN: bồi dưỡng kĩ năng nhận xét, so sánh
TĐ: Bồi dưỡng ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng
-Từ thời Sơn Vi đến Hoà Bình , Bắc sơn, người nguyên thuỷ có nhiều bước tiến lớn trong chế tác công cụ và cuộc sống
-Thị tộc mẫu hệ là tổ chức xã hội đầu tiên
-Đời sống tinh thần phong phú hơn và xã hội
có sự phân hoá giàu - nghèo
-Bộ phục chế -Lược đồ một số di tích khảo
cổ Việt Nam
KT: HS hiểu được-Những chuyển biến lớn có ý nghĩa quan trọng của nền kinh tế nước ta
-Kĩ thuật chế tác đá , mài đá được nâng cao, kĩ thuật luyện kim xuất hiện
-Nghề nông trồng lúa nước ra đời làm cho cuộc sống
ổn định hơnKN: Nhận xét, so sánh, liên hệ thực tếTĐ: Giáo dục tinh thần sáng tạo trong lao động
-Công cụ sản xuất ngày càng được cải tiến nên số lượng và chất lượng tăng lên -Thuật luyện kim ra đời thúc đẩy sản xuất phát triển
-Nghề nông trồng lúa nước ra đời dẫn đến người dân có cuộc sống định cư và ổn định hơn
-Bộ phục chế -Bản đồ Việt Nam
GDMT
12 12 Những
chuyển biến về
xã hội
KT: Nhận biết những chuyển biến về xã hội KN: Biết nhận xét, so sánh sự việc, bước đầu sử dụng bản đồ
TĐ: Bồi dưỡng ý thức về cội nguồn dân tộc
-Sự phân công lao động giữa đàn ông và đàn bà
-Chế độ phụ hệ thay dần chế độ mẫu hệ-Đồ đồng ra đơi -> thủ công nghiệp tách khỏinông nghiệp
-BĐ VN cócác địa danh liên quan-Tranh ảnh
về đồ đồng thời Đông Sơn
Khô
ng cósgk
Trang 3Trường THCS Nguyễn Khuyến – Duy Xuyên - QN
13 13 Nước
Văn Lang
TĐ: Bồi dưỡng lòng tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc và tình cảm cộng đồng
-Điều kiện ra đời nhà nước Văn Lang (sự phát triển sản xuất, làm thủy lợi và giải quyếtcác vấn đề xung đột)
-Sự ra đời nhà nước Văn Lang: Thế kỉ VII TCN, …Vua Hùng , kinh đô ở Bạch Hạc (Phú Thọ)
-Sơ đồ tổ chức nhà nước văn Lang
-Bản đồ Bắc Việt Nam-Sơ đồ nhà nước thời Hùng Vương (vẽ sẳn)
GDMT
14 14 Đời sống
vc và thần của
cư dân văn Lang
KT: Tuy còn sơ khai nhưng người dân Việt Nam thời Văn Lang đã xây dựng cho mình một đời sống vật chất và tinh thần riêng vừa đủ và phong phú
KN: Liên hệ thực tế, quan sát tranh ảnh và nhận xétTĐ: Giáo dục lòng yêu nước và ý thức văn hoá dân tộc
-Những tiến bộ về sản xuất nông nghiệp và các nghề thủ công
-Đặc điểm trong đời sống vật , tinh thần chất của cư dân văn Lang cho thấy đời sống vật chất và tinh thần đã cao hơn so với thời nguyên thuỷ
-các hình
từ 31-38 trong SGK -chuyện trầu cau, bánh chưngbánh dầy
TĐ: Giáo dục lòng yêu nước , ý thức cảnh giác trước
GDMT Khô
ng
có BĐ
16 16 Nước
Âu Lạc (tt)
KT: -Mô tả được thành Cổ Loa qua kênh hình-Ghi nhớ được diễn biến cuộc khang chiến và nguyên nhân thất bại của nước Âu Lạc
KN: Mô tả, nhận xét, đánh giáTĐ: Giáo dục lòng yêu nước và ý thức cảnh giác trước
kẻ thù
-Thành Cổ Loa là một công trình quân sự to lớn , thể hiện sự sáng tạo và kĩ thuật xây thành của nhân dân ta
-Do chủ quan, thiếu cảnh giác, nội bộ mất đoàn kết , An Dương Vương đã để nước ta rơi vào tay Triệu Đà
-Sơ đồ thành Cổ Loa
GDMT sgk
17 17 Ôn tập
chương I
và II
KT: Củng cố kiến thức lịch sử dân tộc kết hợp với lịch
sử thế giới chuẩn bị cho bài kiểm tra học kì IKN: Hệ thống hóa kiến thức đã học
-Kiến thức lịch sử Việt Nam -Ôn sơ lược phần lịch sử thế giới -Bảng phụ
18 18 Kiểm
tra kì I
20 19 Khởi
nghĩa Hai Bà Trưng
KT: Biết và ghi nhớ được:
-Tình hình Âu Lạc từ thế kỉ II TCN đến TK I-Chính sách thống trị của quân giặc phương Bắc-Diễn biến chính cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng KN: Tìm nguyên nhân, mục đích của một sự kiện lịch
sử Bước đầu biết vẽ và đọc BĐ lịch sửTĐ: Căm thù quân xâm lược, bước đầu xây dựng ý thức tự hào, tự tôn dân tộc, biết ơn Hai Bà Trưng và
tự hào về truyền thống phụ nữ Việt Nam
-Chính sách cai trị tàn bạo của nhà Hán chính
là nguyên nhân dẫn đến cuộc KN Hai Bà Trưng
-Năm 40, Hai Bà Trưng lãnh đạo nhân dân ta khởi nghĩa giành thắng lợi thể hiện ý chí quậtcường, bất khuất của dân tộc
-Bản đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng-Tranh về Hai Bà Trưng
GDMT Khô
ng có
-Trình bày trên lược đồ những nét chính về diễn biến
-Những việc làm của Hai Bà trưng nhằm để xây dựng đất nước độc lập tự chủ ThuyNK-Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược
-Lược đồ cuộc khángchiến
Trang 4Trường THCS Nguyễn Khuyến – Duy Xuyên - QN
kc chốngquân xl Hán
cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán KN: Làm quen với phương pháp kể chuyện lịch sửTĐ: Tinh thần đoàn kết bất khuất của dân tộc và công lao của Hai Bà Trưng
Hán diễn ra quyết liệt , anh dũng nhưng do chênh lệch lực lượng đã thất bại
chống quânxâm lược hán năm 42-43-Ảnh đền thờ
22 21 Từ sau
Trưng vương đến trước Lí Nam Đế ( giữa thế kỉ I - giữa thế
TĐ: Nhận thức được : có áp bức có đấu tranh
-Các chính sách cai trị , bóc lột của phong kiến phương Bắc , đặc biệt là chính sách đồng hoá dân tộc đều siết chặt và áp đặc nặngnề
-Dù còn nhiều hạn chế và bị Pk phương Bắc kìm hãm nhưng nền kinh tế nông nghiệp, TCN và TN vẫn phát triển
-Lược đồ
Âu Lạc từ thế kỉ I-III
GDMT Khô
ng
có BĐ
23 22 Từ sau
Trưng vương đến trước Lí Nam Đế (tt)
KT: -Nhận biết được sự phân hóa xã hội, sự truyền bá văn hóa phương Bắc và cuộc đấu tranh gìn giữ văn hóa dân tộc
-Nhận biết và ghi nhớ nguyên nhân, diễn biến chính ,
ý nghĩa của cuộc KN Bà Triệu KN: Làm quen với phương pháp phân tích và nhận thức lịch sử thông qua biểu đồ
TĐ: Tự hào dân tộc ở khía cạnh văn hóa-nghệ thuật vàbiết ơn Bà Triệu đã dũng cảm chiến đấu giành độc lập dân tộc
-Các chính sách cai trị , bóc lột của người Hán đã làm xã hội nước ta phân hoá sâu sắc hơn và xuất hiện những tầng lớp mới
-Người Hán sử dụng nhiều chính sách để đồng hoá dân tộc ta nhưng không có kết quả
-Khởi nghĩa của Bà Triệu nổ ra càng thể hiện quyết tâm giành độc lập của dân tộc ta
-Lược đồ phân hoá
xã hội nước
ta thế kỉ I –
VI -Lược đồ nước ta thế
kỉ III
GDMT Khô
ng
có BĐ
KT: - Biết chính sách đô hộ của nhà Lương
-Trình bày được theo lược đồ những nét diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa Lí Bí, kết quả, ý nghĩa
-Ý nghĩa của việc Lí Bí xưng đế và thành lập nước Vạn Xuân
KN: phân tích, đọc bản đồ lịch sửTĐ: Giáo dục ý chí quyết tâm chống áp bức, bóc lột giành độc lập dân tộc và thấy được sức sống mãnh liệtcủa dân ta
-Các chính sách đô hộ của nhà Lương.: chia nước ta thành các quận, huyện để cai trị, chia
rẽ, phân biệt đối xử với người Việt , đặt ra hàng trăm thứ thuế để áp bức bóc lột nhân dân ta
-Cuộc khởi nghĩa Lí Bí thắng lợi đã giành lại được quyền độc lập cho dân tộc ThuyNK-Nước Vạn Xuân ra đời càng thể hiện quyết tâm xây dựng đất nước độc lập, tự chủ của dân tộc
-Bản đồ khởi nghĩa
Lí Bí
GDMT Khô
ng
có BĐ
26 25 Khởi
nghĩa Lí
Bí - Nước Vạn Xuân (tt)
KT: Trình bày được diễn biến chính hai giai đoạn của cuộc kháng chiến chống quân Lương
KN: Rèn luyện kĩ năng phân tích, đọc bản đồ lịch sửTĐ: Học tập tinh thần chiến đấu chống ngoại xâm bảo
vệ tổ quốc của ông cha ta Giáo dục ý chí kiên cường bất khuất của dân tộc
-Sau thất bại trong cuộc khởi nghĩa Lí Bí , quân Lương tập trung lượng xâm lược nước
ta hòng lập lại ách thống trị như cũ
-Dù không cân sức nhưng Lí Bí và nghĩa quân đã chiến đấu anh dũng chống quân xâm lược.Về sau Lí Bí trao quyền cho Triệu
-Lược đồ cuộc kc chống quânLương và những kí hiệu diễn tả
GDMT Khô
ng có
Trang 5Trường THCS Nguyễn Khuyến – Duy Xuyên - QN
Quang Phục đánh đuổi quân xâm lược giành lại chủ quyền cho đất nước
-Dưới thì Hậu Lí Nam Đế , nhà Tuỳ đưa quânxâm lược , nhà Lí tổ chức kháng chiến chốnglại nhưng thất bại
diễn biến chính của cuộc kc
27 26 Những
cuộc khởi nghĩa lớn trongcác thế
kỉ IX
VII-KT: -Biết được sự thay đổi tình hình nước ta thời kì trước TK VII
-Trình bày được diễn biến chính và kết quả của cuộc khởi nghiac Mai Thúc Loan và Phùng Hưng
-Rút ra ý nghĩa của hai cuộc khởi nghĩa KN: -Rèn luyện kĩ năng đọc và vẽ bản đồ lịch sử-Phân tích, đánh giá công lao nhân vật lịch sửTĐ: Bồi dưỡng tinh thần chiễn đấu vì độc lập của tổ quốc , biết ơn tổ tiên đã chiến đấu quên mình vì dân tộc, vì đất nước
-Nhà Đường càng siết chặt trong chính sách cai trị và bóc lột nhân dân ta
-Đầu thế kỉ VIII, Mai Thúc Loan lãnh đạo nhân dân đánh đuổi quân đô hộ
-Khoảng 776, anh em Phùng Hưng, Phùng Hải lãnh đạo nhân dân đánh đuổi quân đô hộ,sắp đặt lại việc cai trị đất nước
-Bản đồ khởi nghĩa Mai Thúc Loan và khởi nghĩa Phùng Hưng
KT: -Trình bày được quá trình nước Cham-pa độc lập
ra đời
-Biết được nét chính tình hình kinh tế -văn hóa
Cham-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ XKN: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ lịch sử , đánh giá, phân tích
TĐ: Nhận thức được: người chăm là một thành viên của đại gia đình các dân tộc Việt Nam
-Căm phẫn trước ách thống trị của nhà Hán , vào thế kỉ II , nhân dân Tượng Lâm nổi dậy giành chính quyền thành lập nước Lâm Ấp
-Dựa vào tiềm lực quân sự để mở rộng lãnh thổ và đổi tên nước là Cham-pa
-Người Chăm đã đạt được nhiều thành tựu vềkinh tế ,văn hoá , đặc biệt là nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc
-Lược đồ Giao Châu
và
Cham-pa giữa thế
kỉ VI đến thế kỉ X
-Tranh ảnh
về đền thápChăm
GDMT Khô
ng
có BĐsgk
KT: -Khái quát được ách thống trị của các triều đại
PK phương Bắc và những chuyển biến về kinh tế-văn hóa nước ta thời Bắc thuộc
-Thống kê được các cuộc KN lớn trong thời Bắc thuộcKN: thống kê sự kiện theo thời gian
TĐ: Nhận thức sâu sắc về tình thần đấu tranh bền bỉ víđộc lập của đất nước, ý thức vươn lên bảo vệ nền văn hóa dân tộc
-Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta rất tàn bạo, thâm độc , nhất là chính sách “đồng hoá dân tộc”
-Không cam chịu , nhân dân ta nổi dậy đấu tranh
-Trong thì Bắc thuộc , mặc dù bị thống trị nhưng nền kinh tế - văn hoá của nhân dân ta vẫn phát triển
-Xã hội có sự phân hoá sâu sắc hơn và xuất hiện các tầng lớp mới
-Bảng phụ hoặc đèn chiếu
31 30 Kiểm tra
1 tiết
32 31 Cuộc
đtranh giành quyền tựchủ của
KT: Nhận biết hoàn cảnh Khúc Thừa Dụ giành được quyền tự chủ
-Hiểu được ý nghĩa những việc làm của Khúc Thừa Dụ: chấm dứt trên thực tế ách đô hộ của PK PBắc-Cuộc kc chống quân Nam Hán xâm lược lần thứ nhất
-Nhân lúc nhà Đường suy yếu , Khúc Thừa
Dụ nổi dậy dựng quyền tự chủ-Khúc Hạo nối nghiệp cha đã tiến hành nhiềucải cách để xây dựng đất nước
-Năm 930-931, quân Nam Hán xâm lược
-Lược đồ cuộc khángchiến chống quânNam Hán
GDMT
Trang 6Trường THCS Nguyễn Khuyến – Duy Xuyên - QN
họ Khúc
và họ Dương
dưới sự lãnh đạo của Dương Đình NghệKN: Đọc bản đồ lịch sử, phân tích, nhận địnhTĐ: Biết ơn những người đã mở đầu và bảo vệ công cuộc giành chủ quyền độc lập cho đất nước
nước ta đã bị Dương Đình Nghệ đánh tan bảo
vệ được nền tự chủ
lần 1 931)
(930-33 32 Ngô
Quyền
và chiến thắng Bạch Đằng
KT: -Tình hình nước ta từ sau khi Dương Đình Nghệ
bị giết, đến khi Ngô Quyền mang quân từ Ái Châu (Thanh Hóa) ra Bắc , chuẩn bị chống quân xâm lược-Trận đánh trên sông Bạch Đằng của quân ta: diễn biến, kết quả, ý nghĩa
KN: Đọc bản đồ lịch sử, xem tranh lịch sửTĐ: Giáo dục về lòng tự hào về ý chí quật cường của dân tộc và lòng kính yêu Ngô Quyền - người anh hùngdân tộc
-Nghe tin Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ để đoạt chức, Ngô Quyền liền kéo quân
ra Bắc-Kiều Công Tiễn cầu cứu nhà Nam Hán Năm 938, Nam Hán đem quân xâm lược nước ta lần thứ hai
-Ngô Quyền xây dựng trận địa cọc ngầm ở sông Bạch Đằng đánh tan quân Nam Hán-Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị hơn 1000 năm của PK PB, khẳng định nền độc lập lâu dài của tổ quốc
-Bản đồ chiến thắngBạch Đằng năm 938
-Ảnh lăng Ngô Quyền
GDMT
sgk
34 33 Lsđịa
phương
Tìm hiểu về khu di tích Mĩ Sơn
Tìm hiểu và viết bài thu hoạch
35 34 Ôn tập
và làm bài tập lịch sử
KT: -Hệ thống hoá kiến thức cơ bản của lịch sử Viêt Nam từ nguồn gốc đến thế kỉ X
-Các giai đoạn phát triển của lịch sử dân tộc -Những thành tựu văn hoá tiêu biểu
-Những cuộc khởi nghĩa lớn để giành độc lập dân tộc trong thời Bắc thuộc
-Những anh hùng dân tộc của giai đoạn nàyKN:Hệ thống hóa các sự kiện, đánh giá nhân vật, liên
hệ thực tếTĐ: Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc , lòng yêu nước Biết ơn các anh hùng dân tộc và có ý thức vươn lên xây dựng , bảo vệ đất nước
-Các giai đoạn phát triển của lịch sử dân tộc -Những thành tựu văn hoá tiêu biểu
-Những cuộc khởi nghĩa lớn để giành độc lậpdân tộc trong thời Bắc thuộc
-Những anh hùng dân tộc của giai đoạn này ThuyNK
-Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô quyền đã khẳng định thắng lợi hoàn toàn của nhân dân
ta trong sự nghiệp giành lại độc lập cho tổ quốc
-Trống đồng Đông Sơn và thành Cổ Loa là hai công trình nghệ thuật nổi tiếng của nước
ta thời cổ đại
Bảng phụ
để ghi các bảng thống kê
36 35 KTHK2
Trang 7Trường THCS Nguyễn Khuyến – Duy Xuyên - QN
KẾ HOẠCH BỘ MÔN SỬ 7
lồng ghép
Ghichú
1 1 Sự hình thành
và phát triển của xã hội pk châu Âu( thời
sơ – trung kì trung đại)
KT: -trình bày được sự ra đời xã hội pk ở châu Âu
-Hiểu biết đơn giản về thành thị trung đại:
sự ra đời, các quan hệ kinh tế, sự hình thành tầng lớp thị dân
KN: sử dụng BĐ, so sánh Đối chiếuTĐ:Sự phát triển hợp qui luật của xã hội loàingười: chuyển từ xã hội chiếm hữu nô lệ sang xã hội phong kiến
-Từ cuối thế kỉ V, xã hội phong kiến châu Âu ra đời
-Các giai cấp chính là lãnh chúa và nôngnô
-Đặc điểm kinh tế là nông nghiệp đóng kín (tự cấp,tự túc)
-Cuối thế kỉ XI, sản xuất phát triển, hànghoá dư thừa, xuất hiện sự trao đổi buôn bán -> thành thị xuất hiện
-Bđ châu Âu thời phong kiến
có BĐ
1 2 Sự suy vong
của chế độ phong kiến và
sự hình thành chủ nghĩa tư bản ở châu Âu
KT: -Biết được nguyên nhân , các cuộc phát kiến địa lí lớn và ý nghĩa của chúng
-Sự hình thành chủ nghĩa tư bản ở châu Âu
KN: sử dụng BĐ, tranh ảnh lịch sửTĐ:Sự phát triển từ xã hội phong kiến lên xãhội TBCN là điều tất yếu
-Do nhu cầu phát triển sản xuất, sự tiến
bộ về kĩ thuật hàng hải -> các cuộc phát kiến địa lí: Đi-a-xơ, Cô-lôm-bô,…thúc đẩy thương nghiệp phát triển, đem lại lợinhuận cho GCTS
-Sự ra đời của các giai cấp tư sản và vô sản Quan hệ sx TBCN hình thành
-Bđ các cuộc phát kiến địa
lí Tranh ảnh
có liên quan
GDMT
2 3 Cuộc đấu tranh
của giai cấp tư sản chống phong kiến thời hậu kì trung đại ở châu Âu
KT: -Hiểu được nguyên nhân, khái niệm, nội dung, ý nghĩa của phong trào Văn hoá Phục Hưng và Cải cách tôn giáo
-Nêu được nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa của cuộc chiến tranh nông dân Đức
KN: Phân tích => nguyên nhân sâu xa cuộc đấu tranh của GCTS chống PK
TĐ: Sự phát triển hợp qui luật của xã hội loài người : XHPK lạc hậu , lỗi thời sụp đổ
và thay thế vào đó là XHTB
-CNTB hình thành , giai cấp tư sản ngàycàng lớn mạnh nhưng lại không có địa vịthích hợp nên đã chống lại phong kiến trên nhiều lĩnh vực Phong trào Văn hoáPhục Hưng và Cải cách tôn giáo là hai minh chứng cho vấn đề đó
-Thúc đẩy các cuộc khởi nghĩa nông dân
nổ ra, tiêu biểu là cuộc chiến tranh nông dân Đức
-Bản đồ châu
Âu, -Tranh ảnh vềthời kì Văn hoá Phục Hưng
GDMT
Khôngcó
2 4 Trung Quốc
thời phong kiến
KT: -Biết được thời gian hình thành xã hội
PK ở Trung Quốc-Tổ chức nhà nước và nét chủ yếu về kinh tếcác triều đại PK
KN:lập niên biểu, vận dụng phương pháp lịch sử để phân tích
TĐ: Trung Quốc là một quốc gia phong kiếnlớn ở phương Đông,là nước láng giềng của Việt Nam và ảnh hưởng không nhỏ đến ViệtNam
-Xã hội PK Trung Quốc hình thành từ thế kỉ III TCN, thời Tần
-Chính sách đối ngoại là tiến hành mở rộng lãnh thổ bằng các cuộc chiến tranh xâm lược
-Những chính sách phát triển đất nước thời Tần – Hán và thời Đường
-Sự thịnh vượng của thời Đường
-Bản đồ Trung Quốc thời phong kiến Tranh ảnh một số công trình lâu đài , lăng tẩm của Trung Quốc
Không
có BĐsgk
3 5 Trung quốc
thời phong kiến (tt)
KT: Nét chủ yếu về tình hình chính trị, kinh
tế qua các thời kì PK-Những thành tựu tiêu biểu nhất về văn hóa của TQ thời PK
KN: lập niên biểu, vận dụng phương pháp
-Nhà Tống đã thống nhất đất nước và tiếp tục phát triển nhưng vào thế kỉ XIII , TQ đã bị quân Mông cổ chiếm đóng và lập nên nhà Nguyên ở TQ
-Thời Minh – Thanh đạt nhiều thành tựu
Tranh ảnh công trình lâu đài , lăng tẩm
TQ thời Tống –Nguyên ,
Trang 8Trường THCS Nguyễn Khuyến – Duy Xuyên - QN
lịch sử để phân tíchTĐ: Trung Quốc là một quốc gia phong kiếnlớn ở phương Đông,là nước láng giềng của Việt Nam và ảnh hưởng không nhỏ đến ViệtNam
nhưng trong lòng xã hội đã xuất hiện mầm mống kinh tế TBCN
-Tứ đại phát minh của TQ thời PK và những nét văn hoá cơ bản
Minh - Thanh
3 6 Ấn Độ thời
phong kiến
-TRình bày được những nét chính về Ấn Độ thời PK
-Ấn Độ có nền văn minh lâu đời, là một trong những trung tâm văn minh của loài người, đạt nhiều thành tựu về văn hóaKN: Tổng hợp kiến thức
TĐ: Ấn Độ là một trong những trung tâm văn minh của nhân loại, ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển lịch sử và văn hoá của nhiều dân tộc ĐNÁ
-Thời kì vương triều Gúp-ta, Ấn Độ trở thành một quốc gia PK hùng mạnh-Đầu TK VI, vương triều Gúp-ta bị diệt vong, Ấn Độ bị nước ngoài xâm lược, cai trị Thế kỉ XII, Ấn Độ bị Thổ Nhĩ Kì xâm lược , lập ra triều đại Hồi giáo Đê-
li TK XVI, người Mông cổ chiến Ấn
Độ, lập ra vương triều Mô-gôn, xóa bỏ
sự kì thị tôn giáo, khôi phục kinh tế và phát triển văn hóa
-Giữa thế kỉ XIX, Ấn Độ trở thành thuộcđịa của Anh
KT: Biết được ĐKTN của khu vực ĐNÁ-Sự hình thành và phát triển của các quốc gia PK ĐNÁ
KN:sử dụng BĐ, lập biểu đồTĐ: Quá trình phát triển lịch sử, tính chất tương đồng và sự gắn bó lâu đời của các dântộc ĐNÁ
-Xã hội phong kiến ĐNÁ hình thành trong 10 thế kỉ đầu sau công nguyên trong điều kiện tự nhiên thuận lợi kinh tếnông nghiệp nhưng cũng gặp nhiều khó khăn do thiên tai
-Từ thế kỉ X – XIII, là thời kì thịnh vượng của các quốc gia ĐNÁ-Nửa sau TK XVIII Các quốc gia PK ĐNÁ suy yếu, giữa TK XIX trở thành thuộc địa của tư bản phương Tây
-Bản đồ ĐNÁ-Tranh ảnh vềcác công trìnhkiến trúc , vănhoá, đất nước
và Cam-pu-chia, thấy đươc mối quan hệ của
3 nước Đông Dương
-TK VI, vương quốc Chân Lạp ra đờiNhưng đến thời Ăng-co (TK IX-TK XV)
là thời kì phát triển thịnh vượng của vương quốc CPC Sau thời Ăng-co CPC suy yếu, đến 1863 thì bị Pháp xâm lược-TK XIVcác bộ tộc Lào thống nhất thành nước Lan Xang (Triệu Voi) phát triển thịnh vượng TK XVIII, Lãnang suy yếu , bị Xiêm thôn tính , đến cuối
TK XIX bị thực dân Pháp đô hộ
-Lược đồ các nước ĐNÁ
GDMT
5 9 Những nét
chung về xã hội phong kiến
KT: Trình bày được nét chính về cơ sở kinh
tế, xã hội của chế độ PK, sự khác nhau chủ yếu của chế độ PK phương Đông và phươngTây
KN:Tổng hợp, khái quát hóa các sự kiện, biến cố lịch sử để rút ra kết luận
TĐ: Tự hào về truyền thống lịch sử, những
-XHPK phương Đông hình thành sớm, phát triển chậm và suy vong kéo dài
-XHPK phương Tây hình thàng muộn , kết thúc sớm ->CNTB hình thành
-Cơ sở kinh tế là nông nghiệp-Địa chủ - nông dân (PĐ) và chủ nô – nô
lệ (PT)
Trang 9Trường THCS Nguyễn Khuyến – Duy Xuyên - QN
thành tựu kinh tế, văn hóa mà các dân tộc đãđạt được trong thời PK
-Công cuộc dẹp loạn 12 sứ quân thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh
KN:Lập biểu đồ, sơ đồ , sử dụng bản đồTĐ: Ý thức độc lập , tự chủ của dân tộc ta vàcông ơn của Ngô Quyền , Đinh Bộ Lĩnh
-Sau khi đánh tan quân Nam Hán, Ngô Quyền lên ngôi vua , đóng đô ở Cổ Loa
và xây dựng một chính quyền độc -Cuối thời Ngô , xuất hiện “loạn 12 sứ quân”, Đinh Bộ Lĩnh đã làm nhiệm vụ thống nhất đất nước
-Lược đồ 12
sứ quân -Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Ngô
đã bị quân dân ta đánh bại ThuyNK-Xây dựng lòng tự hào, tự tôn dân tộc ; biết
ơn các anh hùng có công xây dựng và bảo vệđất nước
KN: Lập biểu đồ, sơ đồ , sử dụng bản đồTĐ: Lòng tự hào, tự tôn dân tộc, ý thức độc lập , tự chủ trong xây dựng kinh tế, quý trọng các truyền thống văn hóa của cha ông
Biết ơn những người có công với nước
-Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua, đặt tên nước là Đại Cồ Việt , đóng đô ở Hoa Lư và tiến hành xây dựng đất nước -Sau khi Đinh Tiên Hoàng bị giết, Lê Hoàn được suy tôn làm vua , lập ra nhà Tiền Lê
-Sơ đồ tổ chức chính quyền thời Tiền Lê
đã hoàn chỉnh hơn-Cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi
đã đánh bại âm mưu xâm lược của kẻ thù, củng cố nền độc lập
-Lược đồ kháng chiến chống Tống lần thứ nhất
-Ảnh đền thờ vua Đinh , vua Lê-Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Tiền Lê
GDMT
sgk
7 13 Nước Đại Việt
thời Đinh -Tiền Lê (tt)
Biết ơn những người có công với nước
-Thời Đinh-tiền Lê , kinh tế nông nghiệp, công nghiệp , thương nghiệp đều phát triển
-Xã hội có 2 tầng lớp cơ bản là thống trị
và bị trị -Giáo dục chưa phát triển nhưng các loạihình văn hoá dân gian phát triển, đạo Phật phát triển mạnh và được coi trọng
-Tranh ảnh di tích các công trình văn hoá ,kiến trúc thời Đinh -Tiền Lê,
có
7 14 NhàLý đẩy
mạnh công cuộc xây dựng đất nước
KT: Trình bày sơ lược bối cảnh ra đời của nhà Lý, việc dời đô ra Thăng Long và tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý
-Biết được những nét chính về luật pháp, quân đội, chính sách đối nội, đối ngoại và những nhuyển biến về kinh tế và văn hóa thời Lý
-1042 , ban hành bộ luật Hình thư -Xây quân đội với 2 bộ phận : cấm quân
-Bản đồ Việt Nam
-Khung sơ đồ
tổ chức nhà nước thời Lý (để trống)
Trang 10Trường THCS Nguyễn Khuyến – Duy Xuyên - QN
thức chấp hành pháp luật và nghĩa vụ bảo vệ
KT: Biết được âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống , công cuộc chuânư bị chống Tống của nhà Lý
-Cuộc tiến công tâp kích sang đất Tống của
Lý Thường Kiệt là hành động chính đángKN: Vẽ và sử dụng bản đồ
TĐ: Tinh thần yêu nước, ý thức bảo vệ độc lập dân tộc trước nguy cơ bị xâm lược Tự hào và biết ơn người anh hùng dân tộc Lý Thường Kiệt
-Nhà Tống âm mưu xâm lược nước ta đểgiải quyết khó khăn trong nước
-Nhà Lý chủ động đối phó với âm mưu xâm lược của nhà Tống
-Lý Thường Kiệt thực hiện chủ trương :tiến công trước để tự vệ đã làm thay đổi
kế hoạch và làm chậm quá trình xâm lược của quân Tống vào nước ta
Bản đồ Đại Việt thời Lý - Trần
Khôngcó
8 16 Cuộc kháng
chiến chống quân xâm lược Tống (1075-1077) (tt)
KT:-Hiểu được tác dụng của phòng tuyến Như Nguyệt và trình bày được nét chính về kháng chiến chống Tống của nhà Lý, ý nghĩa của cuộc kc chống Tống
KN: Vẽ và sử dụng bản đồTĐ: -Tự hào về tinh thần bất khuất, sáng tạo trong chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta
- Tinh thần yêu nước, ý thức bảo vệ độc lập dân tộc trước nguy cơ bị xâm lược
-Sau khi rút quân về , LTK chuẩn bị bố phòng và chọn phòng tuyến trên sông Như Nguyệt (sông Cầu) làm nơi đối phó với quân Tống
-Diễn biến chính của trận Như Nguyệt -Nét độc dáo trong cách đánh giặc của LTK
-Sau trận Như Nguyệt , nhà Tống từ bỏ mộng xâm lược Đại Việt
-Lược đồ trận chiến tại phòng tuyến Như Nguyệt
TĐ:Ý thức vươn lên trong công cuộc xây dựng đất nước thời Lý,lòng tự hào dân tộc
-Nhà Lý rất quan tâm và khuyến khích sản xuất nông nghiệp phát triển -Các nghề thủ công đã chế tạo ra các sảnphẩm có chất lượng cao ThuyNK-Trao đổi buôn bán trong và ngoài nước phát triển mạnh
Các tranh ảnh
mô tả các hoạtđộng kinh tế thời Lý
có
9 18 Đời sống kinh
tế ,văn hoá (tt)
KT: Trình bày được những chuyển biến về
xã hội và văn hóa thời Lý
KN: lập bảng so sánh, đối chiếu và vẽ sơ đồTĐ: Tự hào về truyền thống văn hiến của dân tộc và ý thức xây dựng nền văn hoá dân tộc
-Xã hội có sự phân hoá hình thành các giai tầng mới: địa chủ , nông dân thường, tá điền
-Giáo dục được chú trọng -Đạo Phật rất phát triển-Các hoạt động văn hoá phát triển mạnh
-Sơ đồ phân hoá xã hội thời Lý-Tranh ảnh các thành tựu văn hoá thời Lý
10 20 Ôn tập Nắm vững kiến thức cơ bản từ tiết 1-19 Kiến thức cơ bản từ tiết 1-19
11 21 Kiểm tra 1 tiết
11 22 Nước Đại Việt
Trang 11-Trường THCS Nguyễn Khuyến – Duy Xuyên - QN
nước và luật pháp thời TrầnKN: Vẽ và sử dụng sơ đồ, so sánh, đối chiếuTĐ:Ý thức tự lập ,tự cường, chống áp bức bóc lột, sáng tạo trong xây dựng đất nước của cha ông thời Trần
cho Trần Cảnh -> Nhà Trần thành lập
-Tổ chức nhà nước thời Trần hoàn chỉnh
và chặt chẽ hơn thời Lý, chế độ tập quyền được củng cố hơn
-Ban hành bộ luật mới- Quốc triều Hình luật và đặt cơ quan Thẩm hình viện để
xử kiện
12 23 Nước Đại Việt
ở thế kỉ XIII (tt)
KT: Nét chính về tình hình quân đội, sự phục hồi và phát triển kinh tế thời TrầnKN: so sánh, đối chiếu
TĐ: Ý thức tự lập ,tự cường, chống áp bức bóc lột, sáng tạo trong xây dựng đất nước của cha ông thời Trần
-Quân đội xây dựng theo chủ trương :
“quân cốt tinh nhuệ không cốt đông” và thực hiện chính sách : “ngụ binh ư nông”
-Nông nghiệp được chú trọng -TCN và TN phát triển
Tranh ảnh liênquan đến thành tựu thủ công nghiệp thời Trần
12 24 Ba lần kháng
chiến chống quân xâm lược Mông –Nguyên (thế kỉXIII ) (phần I)
KT:- Biết và hiểu về sự chuẩn bị kc của nhà Trần Chủ trương , chính sách của vua quan nhà Trần để đối phó với quân Mông cổ Diễn biến cuộc kháng chiến lần I
KN: Sử dụng bản đồ trong khi nghe giảng vàtrả lời
TĐ: Bồi dưỡng, nâng cao lòng căm thù quânxâm lược, lòng yêu nước, niềm tự hào, tự cường dân tộc, biết ơn các anh hùng dân tộc
-Nhà trần chuẩn bị chu đáo và thực hiện triệt để kế hoạch “Vườn không nhà trống” để chống quân Mông Cổ-Với trận phản công lớn ở Đông Bộ Đầu ,nhà Trần đã buột quân Mông cổ rút
về nước
-Lược đồ cuộc kháng chiến chống xâm lược Mông Cổ
GDMT
13 25 Ba lần kháng
chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên ( Thế
kỉ XIII ) (phần II )
KT: Trình bày được nét chính về diễn biến cuộc kc chống Mông – Nguyên lần thứ hai
KN: Sử dụng bản đồ trong khi nghe giảng vàtrả lời Biết phân tích, so sánh, đối chiếu diễn biến với lần thứ nhất
TĐ: Bồi dưỡng, nâng cao lòng căm thù quânxâm lược, lòng yêu nước, niềm tự hào, tự cường dân tộc, biết ơn các anh hùng dân tộc
-Sau khi thống trị TQ, vua Nguyên ráo riết chuẩn bị xâm lược Đại Việt và Cham-pa
-Nhà Trần đã tổ chức hội nghị Bình Than và Diên Hồng để bàn mưu kế và quyết tâm đánh giặc
-Với quyết tâm cao, quân dân nhà Trần
đã đánh bại quân Nguyên xâm lược lần thứ 2
-Lđ kc lần hai chống quân Nguyên(1285)-Tranh minh hoạ Thoát Hoan nằm trong ống đồng trốn về nước (nếu có)
GDMT
Khôngcó
13 26 Ba lần kháng
chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên ( thế
kỉ XIII ) (phần III )
KT: Trình bày được nét chính về diễn biến cuộc kc chống Mông – Nguyên lần thứ baKN: : Sử dụng bản đồ trong khi nghe giảng
và trả lời Biết phân tích, so sánh, đối chiếu diễn biến giữa ba lần kháng chiến
TĐ: Bồi dưỡng, nâng cao lòng căm thù quânxâm lược, lòng yêu nước, niềm tự hào, tự cường dân tộc, biết ơn các anh hùng dân tộc
-Vua Nguyên quyết tâm xâm lược Đại Việt lần 3
-nhà Trần khẩn trương chuẩn bị kháng chiến
-12/1287, quân nguyên tấn công Đại Việt -> đầu 1288,Thoát Hoan chọn Vạn Kiếp để xây dựng căn cứ
-Trần Khánh Dư đã làm nên chiến thắng Vân Đồn làm cho quân giặc hoang mang
-Kế hoạch “Vườn không nhà trống”một lần nữa phát huy tác dụng
-4/1288, quân dân nhà Trần làm nên trận
-Lược đồ kháng chiến lần thứ 3 chống quân Nguyên
GDMT
Trang 12Trường THCS Nguyễn Khuyến – Duy Xuyên - QN
Bạch Đằng lịch sử lần thứ ba, đập tan mộng xâm lược của nhà nguyên
14 27 Ba lần kháng
chiến chống quân xâm lược Mông –Nguyên (thế kỉXIII ) (phần IV)
KT: Biết được nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của ba lần kc chống quân Mông – Nguyên thắng lợi
KN: Phân tích, đánh giáTĐ: Bồi dưỡng, nâng cao lòng căm thù quânxâm lược, lòng yêu nước, niềm tự hào, tự cường dân tộc, biết ơn các anh hùng dân tộc
-Thắng lợi được là do: toàn dân đoàn kếttham gia kháng chiến, sự chuẩn bị chu đáo của nhà Trần, tinh thần hi sinh của toàn dân đặc biệt là quân đội nhà Trần
Đồng thời nhờ có những chiến lược , chiến thuật đúng đắn của những người chỉ huy
-Đập tan ý chí và tham vọng xâm lược Đại Việt của quân Mông –Nguyên, để lại những bài học vô giá
-Bài Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn
GDMT
14 28 Sự phát triển
của kinh tế , văn hoá thời Trần ( I )
KT: Trình bày được nét chính về sự phát triển kinh tế thời Trần
KN: Làm quen với phương pháp so sánh, đối chiếu các sự kiện lịch sử
TĐ:Bồi dươững lòng yêu nước, yêu quê hương ,niềm tự hào dân tộc, biết ơn tổ tiên
-Kinh tế được phục hồi và phát triển , sản phẩm làm ra nhiều đạt trình độ kĩ thuật cao
-Việc trao đổi ,buôn bán trong và ngoài nước được đẩy mạnh ,xuất hiện nhiều trung tâm kinh tế như thăng Long, Vân Đồn…
Tranh ảnh cácthành tựu văn hoá thời Trần-Bản đồ làng nghề dưới thời Trần-Phiếu học tập
KT: Trình bày được nét chính về sự phát triển văn hóa thời Trần
KN: Làm quen với phương pháp so sánh, đối chiếu các sự kiện lịch sử
TĐ:Bồi dươững lòng yêu nước, yêu quê hương ,niềm tự hào dân tộc, biết ơn tổ tiên
-Các tín ngưỡng cổ truyền, các hình thứcsinh hoạt văn hoá vẫn phổ biến
-Phật giáo và Nho giáo đều phát triển-Văn học chữ Nôm , chữ Hán đều phát triển
-Chú trọng giáo dục , thi cử và việc viết sử
-Quân sự , y học ,KH-KT đạt nhiều thành tựu
-Có nhiều công trình kiến trúc, điêu khắc
có giá trị
Tranh ảnh cácthành tựu văn hoá thời Trần
15 30 Sự suy sụp của
nhà Trần cuối thế kỉ XIV ( I )
KT: Biết được tình hình kinh tế, xã hội thời Trần; trình bày trên lược đồ những cuộc khởi nghĩa nông dân nửa cuối thế kỉ XIV
KN: So sánh, đối chiếu các sự kiện ls, hệ thống, thống kê, sử dụng bđ, đánh giá một nhân vật ls, đánh giá một nhân vật lsTĐ: Thấy được sự suy yếu của nhà Trần, cần phải thay thế vương triều Trầnđể đưa đấtnước phát triển
-Cuối thế kỉ XIV, kinh tế giảm sút , đời sống nhân dân khó khăn
-Vua quan ăn chơi sa đoạ,kẻ thù sách nhiễu
-Nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra
=> Nhà Trần suy yếu
lược đồ khởi nghĩa nông dân nửa cuối thế kỉ XIV
sgk
16 31 Sự suy sụp của
nhà Trần cuối thế kỉ XIV ( II )
KT: Trình bày được sự thành lập Nhà Hồ và những cải cách của Hồ Quí Ly
KN: So sánh, đối chiếu các sự kiện ls, hệ thống,
-1400, nhà Trần suy yếu, Hồ Quí Ly lên ngôi lập ra nhà Hồ
-Hồ Quí Ly tiến hành cải cách đủ các mặt : chính trị , kinh tế , xã hội , văn hoá
-Ảnh di tích thành nhà Hồ
ở Thanh Hoá
Trang 13Trường THCS Nguyễn Khuyến – Duy Xuyên - QN
TĐ: thấy được vai trò to lớn của quần chúngnhân dân
giáo dục , quốc phòng ThuyNK-Các cải cách đó mang lại nhiều tác dụng nhưng vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế: Các chính sách chưa triệt để, chưa phù hợp với tình hình thực tế và lòng dân
16 32 Ôn tập chương
II và chương III
KT: Củng cố những kiến thức cơ bản về lịch
sử dân tộc thời Lý, Trần, Hồ-Thành tựu chủ yếu về các mặt chính trị , kinh tế, văn hoá của Đại Việt thời Lý , Trần Hồ
KN: Sử dụng bản đồ, quan sát, phân tích tranh ảnh, lập bảng thống kê
TĐ: Lòng yêu nước , niềm tự hào dân tộc vàbiết ơn tổ tiên
-Đường lối chống giặc có thay đổi trong chống Tống và chống quân Mông –Nguyên:
+Chống Tống: Chủ động đánh giặc và buột giặc đánh theo các đánh của ta +Chống Mông-Nguyên: thực hiện “vườnkhông nhà trống”
-Những tấm gương tiêu biểu: LTKiệt , TQTuấn…
-Những nguyên nhân chính dẫn đến thắng lợi
-Lược đồ thời
Lý, Trần,Hồ-Lược đồ kháng chiến chống Tông, Mông-Nguyên
Khôngcó
17 33 Cuộc kháng
chiến của nhà
Hồ và phong trào khởi nghĩachống quân Minh ở đầu thế
kỉ XV
KT: -Trình bày được âm mưu bành trướng
và những thủ đoạn thống trị của nhà Minh -Những nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa Trần Ngỗi và Trần Quí KhoángKN:Sử dụng bản đồ
TĐ:Nâng cao lòng căm thù quân xâm lược bạo tàn, niềm tự hào về truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất của dân tộc
-Mượn cớ khôi phục nhà Trần, quân Minh xâm chiếm và đô hộ nước ta-Cuộc kháng chiến của nhà Hồ nhanh chóng bị thất bại.Nước ta rơi vào ách đô
hộ tàn bạo , thâm độc của nhà Minh-Cuộc khởi nghĩa của Trần Ngỗi và TrầnQuí Khoáng mặc dù thất bại nhưng lại làngọn lửa nuôi dưỡng tinh thần yêu nước của nhân dân ta
-Lược đồ các cuộc khởi nghĩa đầu thế
kỉ XV
Khôngcó
17 34 Lịch sử địa
phương
-Hiểu được quá trình mở đất của nhà Trần Dưới thời Trần , công cuộc khai hoang
lập làng xã được mở rộng Vương hầu quí tộc chiêu mộ dân nghèo khai hoang lập điền trang -> Đất đai Đại Việt mở rộng về phía Nam
Bản đồ Đại việt thời Lý - Trần - Hồ
Khôngcó
18 35 Ôn tập học kì I -Nắm vững các kiến thức đã học
-Kĩ năng làm bài kiểm tra
-Lịch sử thế giới thời phong kiến-Lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X-XV
Bảng phụ (đèn chiếu)
19 36 KT học kì I
20 37 bài tập lịch sử
Chương II,III
Thực hành các kĩ năng bộ môn -Vẽ lược đồ
-Trình bày diễn biến trên bản đồ
-lđ kc chống Tống, Mông –Nguyên
lòng yêu nước, tự hào, tự cường dân tộc
-1416, Lê Lợi chiêu mộ hào kiệt , tổ chức Hội thề Lũng Nhai và chính thức dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn năm 1418
-Những năm đầu hoạt động , nghĩa quân Lam Sơn gặp vô vàn khó khăn , phải ba lần rút lên núi Chí Linh và giảng hoà với
-Lược đồ khởinghĩa Lam Sơn-Bia Vĩnh Lăng, ảnh Nguyễn Trãi
GDMT
sgk
Trang 14Trường THCS Nguyễn Khuyến – Duy Xuyên - QN
Với kế hoạch của Nguyễn Chích,KN Lam sơn phát triển lớn mạnh từ chổ bị động đối phó với quân Minh ở miền TâyThanh Hoá đến làm chủ một vùng rộng lớn ở miền Trung và bao vây được ĐôngQuan
-Lđ cuộc kn Lam Sơn-Lđ tiến quân
ra Bắc của nghĩa quân Lam Sơn
-Ý nghĩa thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
KN: Sử dụng bđ, tham khảo tài liệu lsửTĐ: Truyền thống yêu nước , tinh thần bất khuất và lòng tự hào dân tộc
-10/ 1427, quân Minh tăng viện binh hòng đè bẹp cuộc KN nhưng bị quân ta đặt phục binh ở Tốt Động- Chúc Động tiêu diệt và bao vây thành Đông Quan
-Quân Minh tăng thêm 15 vạn quân viện binh nhưng cũng bị quân ta tiêu diệt
ở Chi Lăng và Xương Giang -> Vương thông xin hoà , mở hội thề Đông Quan
và rút quân về nước
Lược đồ trận Tốt Động-Chúc Động -Lđ trận Chi Lăng- Xương Giang
GDMT
22 41 Nước Đại Việt
thời Lê Sơ ( 1428-1457 )
KT: Trình bày được tổ chức bộ máy chính chính quyền , chính sách quân đội thời Lê sơ
và những nét nổi bật của bộ luật Hồng ĐứcKN:So sánh, đối chiếu các sự kiện lịch sử, rút ra kết luận
TĐ: HS thấy tự hào về thời thịnh trị của đất nước, có ý thức bảo vệ đất nước
-Nhà nước tập quyền thời Lê tương đối hoàn chỉnh,quân đội hùng mạnh, kỉ cương ,trật tự xã hội đảm bảo-Tổ chức quân đội giống thời Lý-Bộ luật Hồng Đức thời Lê Thánh Tông
là bộ luật tiến bộ , có giá trị nhất thời PKnước ta
Sơ đồ bộ máy nhà nước GDMT
22 42 Nước Đại Việt
thời Lê sơ ( II )
KT: Biết được tình hình kinh tế nông nghiệp, TCN và TN nước ta thời Lê sơ-Sự phân chia xã hội thành hai giai cấp chính : địa chủ PK và nông dân
KN: :So sánh, đối chiếu các sự kiện lịch sử, rút ra kết luận
TĐ:Ý thức tự hào về thời thịnh trị của đất nước
-Những chính sách phát triển kinh tế củanhà nước đã làm cho nền kinh tế nông nghiệp, TCN và TN đều phát triển
ThuyNK-Xã hội thời Lê hình thành các giai cấp:
địa chủ PK và nông dân
-Thời này , quốc gia Đại Việt cường thịnh nhất ĐNÁ
Tranh ảnh có liên quan (nếucó)
GDMT
23 43 Nước Đại việt
thời Lê sơ ( III )
KT: Trình bày được những chính sách của nhà nước và sự phát triển của văn hóa, giáo dục, văn học, khaoa học và nghệ thuậtKN: So sánh, đối chiếu các sự kiện lịch sử, rút ra kết luận
TĐ:Tự hào về nền văn hoá ,giáo dục nước tathời Lê sơ, có ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống đó
-Thời Lê , giáo dục rất được chú trọng , thi cử chặt chẽ -> chọn được nhiều nhân tài cho đất nước
-Văn học , khoa học , nghệ thuật đạt được nhiều thành tựu
Các ảnh về nhân vật , di tích lịch sử thời này
GDMT
23 44 Nước Đại Việt
thời Lê sơ ( IV)
KT: Biết được những nét chính về một số danh nhân văn hóa xuất sắc của dân tộcKN: Sưu tầm các tư liệu lịch sử có liên quanTĐ:Biết ơn các danh nhân thời Lê và hình thành ý thức trách nhiệm giữ gìn và phát huy
-Nguyễn Trãi là một nhà chính trị , quân
sự đại tài,một danh nhân văn hoá thế giới
-Lê Thánh Tông là ThuyNK một vị vua
có đóng góp to lớn trong việc phát triển
Chân dung Nguyễn Trãi
Trang 15Trường THCS Nguyễn Khuyến – Duy Xuyên - QN
truyền thống văn hoá dân tộc đất nước , đặc biệt là lĩnh vực kinh tế và
KN: Sử dụng bản đồ, so sánh, đối chiếu các
sự kiện ls, hệ thống các sự kiện ls để rút ra kết luận
TĐ: Củng cố tinh thần yêu nước, tự hào, tự cường dân tộc
-Bộ máy nhà nước ngày càng hoàn chỉnh, chặt chẽ
- Luật phát hoàn chỉnh hơn và có nhiều điểm tiến bộ
-Kinh tế nông nghiệp , TCN và TN đều phát triển
-Sự phân chia giai cấp trong xã hội ngày càng sâu sắc
-Giáo dục được quan tâm, văn hoá , khoa học kĩ thuật phát triển
-Xuất hiện nhiều danh nhân văn hoá
-Sơ đồ bộ máy nhà nướcthời Lý, Trần ,Lê
-Tranh ảnh vềcác công trìnhnghệ thuật , danh nhân vănhoá tiêu biểu thời Lê
Kiến thức trong chương IV
25 47 Sự suy yếu của
nhà nước phong kiến tập quyền ( thế kỉ XVI – XVIII )
KT: Biết được tình hình triều đình nhà Lê, trình bày được diễn biến, kết quả các cuộc
kn nông dân đầu thế kỉ XVIKN: Vẽ lược đồ hoạt động cuộc kn Trần Cảo, trình bày diễn biến trên bản đồTĐ:Bồi dưỡng ý thức bảo vệ sự thống nhất đất nước Hiểu được: nhà nước thịnh trị hay suy vong là do ở lòng dân
-Từ thế kỉ XVI, triều đình nhà lê suy yếu, mục nát , không chăm lo đất nước -Nhân dân cực khổ -> mâu thuẩn giai cấp lên cao => nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân bùng nổ tấn công mạnh mẽvào chính quyền nhà Lê
-Lược đồ phong trào nông dân khởinghĩa thế kỉ XVI
GDMT
25 48 Sự suy yếu của
nhà nước phong kiến tập quyền ( tt)
KT: Hiểu được nguyên nhân , hậu quả của các cuộc chiến tranh Nam - Bắc triều và chiến tranh Trịnh - Nguyễn đối với dân tộc
và sự phát triển của đất nướcKN: Các định địa danh trên bđTĐ: Ý thức bảo vệ sự đoàn kết thống nhất đất nước , chống mọi âm mưu chia cắt lãnh thổ
-Sự suy yếu cuối thời Lê đã dẫn đến sự
ra đời của Nam triều - Bắc triều và chiếntranh Nam - Bắc triều
-Mâu thuẩn giữa các phe phái PK trong nước đã dẫn đến chiến tranh Trịnh - Nguyễn
-Hậu quả nghiêm trọng đối với dân tộc
ta , đặc biệt là sự chia cắt đất nước
-Bản đồ Việt Nam
-Tranh ảnh liên quan đến bài học
GDMT
26 49 Kinh tế ,văn
hoá thế kỉ XVI – XVIII ( I )
KT: Sự khác nhau giữa ThuyNK kinh tế nông nghiệp và kinh tế hàng hoá giữa hai miền đất nước và nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó
-Kinh tế Đàng Trong phát triển mạnh KN: Xác định địa danh trên bđ Việt NamTĐ: Nhận rõ tiềm năng kinh tế của đất nước,tinh thần lao động cần cù, sáng tạo của nhân dân ta thời bấy giờ
-Kinh tế nông nghiệp Đàng Ngoài giảm sút, nông dân đói khổ
-Nhờ những chính sách khuyến khích sản xuất của các chúa Nguyễn , nền kinh
tế nông nghiệp Đàng Trong phát triển mạnh Lãnh thổ đất nước được mở rộng-TCN phát triển , xuất hiện các làng thủ công Nội thương phát triển , ngoại thương hạn chế
-Bản đồ Việt Nam
-Một số tranh ảnh về bến cảng, Kinh kìm Hội An
26 50 Kinh tế , văn
hoá thế kỉ XVI – XVIII ( tt )
KT: Trình bày được nét chính về tình hình văn hóa ở các thế kỉ XVI-XVII Điểm mới
về mặt tư tưởng, tôn giáo và văn học, nghệ thuật
-Nho giáo vẫn được duy trì và phổ biến, nhưng Đạo giáo và Phật giáo cũng phát triển
-Thế kỉ XVII , chữ Quốc ngữ ra đời
Tranh ảnh về các công trìnhkiến trúc, chùa chiền
Trang 16Trường THCS Nguyễn Khuyến – Duy Xuyên - QN
KN: Sưu tầm tranh ảnh, thơ văn theo chủ đềTĐ: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ truyền thống văn hoá dân tộc
nhưng chưa được truyền bá rộng rãi-Văn học chữ Nôm rất phát triển Bên cạnh đó, văn học dân gian và các loại hình nghệ thuật cũng phát triển mạnh
thời kì này
27 51 Khởi nghĩa
nông dân ĐàngNgoài thế kỉ XVIII
KT: Nguyên nhân các cuộc kn -Kể tên các cuộc kn tiêu biểu và trình bày diễn biến chính
KN: Tập vẽ bđ, xác định các địa danhTĐ:Căm ghét sự áp bức bóc lột , cường quyền Kính phục tinh thần đấu tranh kiên cường của nông dân
-Từ giữa thế kỉ XVIII, chính quyền PK Đàng Ngoài mục nát đến cực độ -> SX
sa sút, nd cơ cực , nạn đói xảy ra-Nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra -> chính quyền họ Trịnh lung lay tạo đk cho nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Bắc
Lược đồ khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài thế kỉ XVIII
27 52 Phong trào Tây
Sơn
KT: Biết được nguyên nhân bùng nổ cuộc
kn Tây Sơn Anh em Nguyễn Nhạc lập căn
cứ Tây Sơnvà sự ủng hộ của đồng bào Tây Nguyên
KN: Xác định địa danh trên bđTĐ: Ý thức căm ghét bóc lột, ý chí kiên cường của nhân dân ta chống ách áp bức bóclột
-Nửa sau thế kỉ XVIII, chính quyền họ Nguyễn suy yếu , đời sống nhân dân cơ cực -> nông dân khởi nghĩa , tiêu biểu làcuộc kn của Chàng Lía và sự bùng nổ của pt Tây Sơn
-Lãnh đạo,căn cứ , lực lượng của pt Tây Sơn
-Lược đồ căn
cứ địa pt Tây Sơn
28 53 Phong trào Tây
Sơn ( II )
KT: -Các mốc quan trọng của pt Tây Sơn lật
đổ tập đoàn PK phản động , tiêu diệt quân Xiêm , từng bước thống nhất đất nước -Tài chỉ huy quân sự của Nguyễn HuệKN: Trình bày diễn biến trên bđTĐ:Tự hào về truyền thống đấu tranh anh dũng của dân tộc
-Lật đổ chính quyền họ Nguyễn (1783)-1/ 1785, Nguyễn Huệ chọn khúc sông Rạch Gầm – Xoài Mút làm trận địa đánhtan quân xâm lược Xiêm làm nên trận thuỷ chiến lớn trong lịch sử dân tộc
-Lđ Tây Sơn
kn chống các thế lực PK và chống quân xlnước ngoài-Lđ chiến thắng Rạch Gầm - Xoài Mút
KN: Trình bày diễn biến trên bđTĐ: Tự hào về truyền thống đấu tranh anh dũng của dân tộc
-Sau khi hạ thành Phú Xuân , Nguyễn Huệ tiến ra Bắc lật đổ chính quyền họ Trịnh rồi giao quyền lại cho vua Lê
-Trước sự mưu phản của Nguyễn Hữu Chỉnh và Vũ Văn Nhậm , năm 1788, ThuyNK Nguyễn Huệ ra Bắc lần thứ haithu phục Bắc hà, đặt cơ sở cho việc thống nhất đất nước
-Lược đồ Tây Sơn kn chống các thế lực
PK và chống quân xâm lược nước ngoài
GDMT
29 55 Phong trào Tây
Sơn ( IV ) KT: Tài thao lược quân sự của Quang Trungvà Ngô Thì Nhậm
-Diễn biến chiến dịch đại phá quân Thanh , đặc biệt là trận Ngọc Hồi - Đống ĐaKN: Trình bày diễn biến trên bđTĐ: Lòng yêu nước , tự hào về trang sử vẻ vang của dân tộc ta trong đại phá quân Thanh và cảm phục thiên tài quân sự của
-Nhân việc Lê Chiêu Thống cầu cứu, năm 1788, quân Thanh tấn công nước ta-Trước sức mạnh của giặc , Ngô Thì Nhậm đã rút quân về bố phòng ở Tam Điệp - Biện Sơn và thông báo cho Nguyễn Huệ
-Quang Trung tiến ra Bắc tiêu diệt quân Thanh trong dịp tết Kỉ Dậu, đánh bại âm
-LđTây Sơn khởi nghĩa chông các thế lực PK và chống quân xâm lược nước ngoài -Lược đồ trận
GDMT