1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương tư tưởng Hồ Chí Minh

28 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 64,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó thực chất vấn đề dân tộc mà người nghiên cứu là vấn đề dân tộc thuộc địa − Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân và giải phóng dân tộc − HCM không bàn về vấn đề dân tộc nói chung Ngườ

Trang 1

1.Tư tưởng HCM về vấn đề dân tộc

Tư tưởng HCM về vấn đề dân tộc là nội dung cơ bản cốt lõi, một luận điểm đặc biệt sáng tạo của HCM bổ sung phát triển học thuyết Mac-Lenin về vấn đề dân tộc Tư tưởng HCM về vấn đề dân tộc bao gồm những nội dung cơ bản sau:

 Vấn đề dân tộc và thuộc địa

 Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa

− Dân tộc là một vấn đề rộng lớn nhiều mối quan hệ phức tạp chồng chéo: quan

hệ kinh tế chính trị, tôn giáo, pháp luật

− Có nhiều nhận thức khác nhau về vấn đề dân tộc

− HCM nghiên cứu vấn đề dân tộc trong thời kỳ chủ nghĩa thực dân, đấu tranh giải phóng dân tộc Do đó thực chất vấn đề dân tộc mà người nghiên cứu là vấn

đề dân tộc thuộc địa

− Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân và giải phóng dân tộc

− HCM không bàn về vấn đề dân tộc nói chung Người vạch ra thực chất của vấn

đề dân tộc ở thuộc địa là vấn đề đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, xóa bỏ ách thống trị, áp bức bóc lột của nước ngoài, giải phóng dân tộc, giành độc lập dân tộc, thực hiện quyền dân chủ tự quyết, thành lập nhà nước dân tộc độc lập

− Người viết nhiều tác phẩm như Tâm địa thực dân, Bình đẳng, Vực thẳm thuộc địa, Công cuộc khai hóa giết người,…, tố cáo chủ nghĩa thực dân, vạch trần cái gọi là “khai hóa văn minh” của chúng

− Người bàn nhiều về vấn đề đấu tranh giải phóng dân tộc ở thuộc địa Trong những bài có tiêu đề Đông Dương và nhiều bài khác Người chỉ rõ mâu thuẫn chủ yếu và không thể điều hòa được ở thuộc địa là đối kháng giữa dân tộc bị áp bức với chủ nghĩa thực dân

− Lựa chọn con đường phát triển dân tộc

− Từ thực tiễn phong trào cứu nước của cha ông và lịch sử nhân loại HCM đã khẳng định phương hướng phát triển của dân tộc trong bối cảnh thời đại mới là chủ nghĩa xã hội

− Hoạch định con đường phát triển của dân tộc thuộc địa là một vấn đề hết sức mới mẻ Từ một nước thuộc địa đi lên chủ nghĩa xã hội phải trải qua nhiều giai đoạn chiến lược khác nhau.Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam, HCM viết: “ làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách

Trang 2

mạng để đi tới xã hội cộng sản” Con đường đó kết hợp trong đó cả nội dung dân tộc, dân chủ, chủ nghĩa xã hội, xét về thực chất chính là con đường độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

− “ Đi tới xã hội cộng sản” là phương hướng phát triên lâu dài Nó quy định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản, đoàn kết mọi lực lượng dân tộc, tiến hành cuộc cách mạng chống đế quốc và chống phong kiến cho triệt để

− Con đường đó phù hợp với hoàn cảnh lịch sử cụ thể ở thuộc địa Đó cũng là nét độc đáo khác biệt với con đường phát triển của các dân tộc đã phát triển lên chủ nghĩa tư bản ở phương tây

 Độc lập dân tộc-nội dung cốt lõi của vấn đề thuộc địa

− Cách tiếp cận từ quyền con người: từ quyền con người được nêu trong Tuyên ngôn độc lập 1776 của Mỹ, Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền 1791 của Pháp, Người đã khái quát và nâng coa thành quyền dân tộc: tất cả các dân tộc trên thế giới sinh ra đều có quyền bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và tự do

− Nội dung của độc lập dân tộc:

+ Độc lập dân tộc là khát vọng lớn nhất của các dân tộc thuộc địamHCM nói: “tự

do cho đồng bào tôi, độc lập cho tổ quốc tôi,đấy là tất cả những điều tôi muốn nói, đấy là tất cả những điều tôi hiểu”

+ Năm 1919 Nguyễn Ái Quốc thay mặt những người Việt Nam yêu nước gửi tới hội nghị Véc xây bản yêu sách tám điểm, đòi quyền tự do, dân chủ cho nhân dân Việt Nam

+ Năm 1930 Nguyễn Ái Quốc soạn thảo cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng,

mà tư tưởng cốt lõi là độc lập tự do cho dân tộc

+ Tháng 5-1941 trong thư Kính cáo đồng bào, HCM chỉ rõ :” trong lúc này quyền lợi giải phóng dân tộc cao hơn hết thảy”

+ Tháng 8-1945 HCM đúc kết ý chí đấu tranh cho độc lập tự do của dân tộc trong câu nói bất hủ:” dù hi sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập”

+ 2-9-1945 trong tuyên ngôn độc lập người khẳng định “ nước VN có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành 1 nước độc lập tự do Toàn thể

Trang 3

dân tộc VN quyết tâm đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy.

+ Kháng chiến chống thực dân Pháp, Người kêu gọi: “ không chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ

+ Chiến tranh phá hoại miền bắc của Mỹ, Người nêu cao chân lý: không có gì quý hơn độc lập tự do

+ Độc lập tự do là mục tiêu chiến đấu, là ngườ sức mạnh làm nên chiến thắng của dân tộc VN trong thế kỷ XX, một tư tưởng lớn trong thời đại giải phóng dân tộc

 Chủ nghĩa dân tộc- một động lực lớn của đất nước

− HCM thấy rõ sức mạnh của chủ nghĩa dân tộc với tư cách là chủ nghĩa yêu nước chân chính của các dân tộc thuộc địa Đó là sức mạnh chiến đấu và thắng lợi trước bất cứ thế lực ngoại xâm nào

− Trong tư tưởng HCM chủ nghĩa dân tộc chân chính là một bộ phận của tinh thần quốc tế, khác hản với tinh thần vị quốc của bọn đế quốc phản động Theo HCM chính do tinh thần yêu nước mà nhân dân ta đã đập tan mọi cuộc xâm lược, giành độc lập và thống nhất đất nước

− Từ sự phân tích quan hệ giai cấp trong xã hội thuộc địa và truyền thống dân tộc

VN, HCM đánh giá cao chủ nghĩa dân tộc và cho đó là một chính sách mang tính hiện thực tuyệt vời

b Mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp

 Vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp có quan hệ chặt chẽ với nhau

− Người luôn đứng trên quan điểm giai cấp để nhận tức và giải quyết vân đề dân tộc Sự kết hợp vấn đề giai cấp- vấn đề dân tộc được thể hiện ở 5 nội dung:

+ HCM khẳng định vai trò lịch sử của giai cấp công nhân và quyền lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản VN trong cách mạng VN

+ Chủ trương đại đoàn kết dân tộc rộng rãi trên nền tảng liên minh công nông và tầng lớp tri thức dưới sự lãnh đạo của Đảng

+ Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để chống lại bạo lực phản cách mạng của kẻ thù

+ Thiết lập chính quyền nhà nước của dân, do dân, vì dân

+ Gắn kết mục tiêu độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội

 Giải phóng dân tộc là vấn đề trên hết, trước hết, độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

− Con đường cứu nước của HCM là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

Trang 4

− Tư tưởng HCM vừa phản ánh quy luật khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc trong thời đại chủ nghĩa đế quốc vừa phản ánh mối quan hệ khăng khít giữa mục tiêu giải phóng dân tộc với mục tiêu giải phóng giai cấp và giải phóng con người HCM nói: “ nước được độc lập mà dân không được hưởng hạnh phúc tự

do thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì.” Do đó sau khi giành độc lập phải tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội làm cho dân giàu nước mạnh, mọi người được sung sướng tự do

− Người khẳng đinh: “ yêu Tổ quốc, yêu nhân dân phải gắn liền với yêu chủ nghĩa

xã hội, vì có tiến lên chủ nghĩa xã hội thì nhân dân mình mỗi ngày một ấm no thêm, Tổ quốc mỗi ngày một giàu mạnh thêm”

 Giải phóng dân tộc tạo tiền đề để giải phóng giai cấp

− HCM giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm giai cấp, đồng thời đặt vấn đề giai cấp trong vấn đề dân tộc giải phóng là điều kiện để giải phóng giai cấp Vì thế lợi ích của giai cấp phải phục tùng lợi ích của dân tộc

 Giữ vững độc lập của dân tộc mình đồng thời tôn trọng độc lập của dân tộc khác

− HCM không chỉ đấu tranh cho độc lập của dân tộc VN mà còn cho tất cả các dân tộc bị áp bức

− Nêu cao tinh thần độc lập tự chủ, quyền dân tộc tự quyết nhưng HCM không quên nghĩa vụ quốc tế trong việc ủng hộ các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới Người nhiệt liệt ủng hộ cuộc kháng chiến chống Nhật của nhân dân Trung Quốc, các cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược của nhân dân Lào và Campuchia, đề ra khẩu hiệu “ giúp bạn là tự giúp mình” và chủ trương phải bằng thắng lợi của cách mạng mỗi nước mà đóng góp vào thắng lợi chung của cách mạng thế giới

Tóm lại: tư tưởng HCM về vấn đề dân tộc mang tính khoa học và cách

mạng sâu sắc thể hiện sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa dân tộc và giai cấp, chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế trong sáng

2 Tư tưởng HCM về Đảng Cộng sản VN

Trang 5

2.1 Quan điểm của HCM về vai trò bản chất của Đảng Cộng sản VN

− Đảng Cộng sản là mối quan tâm hàng đầu của HCM, dday cũng là nội dung có tính chất quyết định tới thắng lợi của cách mạng VN

− HCM là người trực tiếp tổ chức, rèn luyện, xây dựng Đảng trên cơ sở nắm vững học thuyết Mác- Lenin về Đảng Cộng sản và vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh

ở VN

− Khi nói đến vai trò và bản chất của Đảng Cộng sản VN, HCM đề cập đến những nội dung:

Một là sựu ra đời của Đảng Cộng sản VN

Hai là vai trò của Đảng Cộng sản VN

có chính Đảng cách mạng

− Từ kinh nghệm của cách mạng thế giới:

+ Công xã Pari 1871 chưa thắng lợi vì chưa có Đảng lao động

+ Cách mạng tháng 10 Nga 1917 đã thắng lợi là do có sự lãnh đạo của Đảng Bonsevich và Lenin

− Từ kinh nghiệm của cách mạng VN, một trong những nguyên nhân thất bại của cách mạng cuối thế kỷ XIX đầu XX là thiếu sự lãnh đạo của một tổ chức có đường lối đúng đắn

− Xuất phát từ việc nghiên cứu những vấn đề trên HCM khẳng định tất yếu phải

có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản VN Theo HCM muốn sống thì phải làm cách mạng, muốn làm cách mạng thì phải có Đảng lãnh đạo Trong tác phẩm Đường Cách Mệnh cách mạng trước hết cần có Đảng cách mạng

Trang 6

− HCM thấy rõ vai trò to lớn của chủ nghĩa Mác-Lenin đối với cách mạng VN và đối với sự hình thành Đảng Cộng sản VN Đồng thời Người đề cao vai trò của giai cấp công nhân, song phong trào yêu nước cũng vô cùng quan trọng và là một trong ba yếu tố dẫn đến sự ra đời của Đảng Cộng sản VN vì:

+ Một là phong trào yêu nước có ý nghĩa vô cùng to lớn trong quá trình phát triển của dân tộc VN

+ Hai là phong trào công nhân kết hợp với phong trào yêu nước bởi vì hai phong trào đó đều có mục tiêu chung là giải phóng dân tộc làm cho VN được hoàn toàn độc lập, xây dựng đất nước hung cường

+ Ba là phong trào nông dân kết hợp với phong trào công nhân Do giai cấp conong nhân có xuất thân từ giai cấp nông dân nên giãu phong trào công nhân

và phong trào nông dân có mối quan hệ chặt chẽ Hai giai cấp này hợp thành quân chủ lực của cách mạng

+ Bốn là phong trào yêu nước của trí thức VN là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự kết hợp các yếu tố cho sự hình thành Đảng Cộng sản VN Giai cấp trí thức là những người nhạy cảm với thời cuộc, họ chủ động và có cơ hội đón nhận những

“ luồng gió mới” về tư tưởng của tất cả các trào lưu trên thế giới dội vào VN

b. Vai trò của Đảng Cộng sản VN

− Đảng đã vận động, tổ chức và đoàn kết quần chúng nhân dân thành một tổ chức chính trị vững mạnh, phát huy được sức mạnh to lớn của nhân dân, HCM khẳng định: lực lượng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động là rất to lớn, là vô cùng vô tận Nhưng lực lượng ấy cần có Đảng lãng đạo mới chắc chắn thắng lợi

− Đảng đã liên kết với các dân tộc bị áp bức trên thế giới

− Đảng đã lựa chọn ra con đường, đề ra đường lối cách mạng đúng đắn, HCM cho rằng: muốn khỏi đi lạc phương hướng quần chúng phải có Đảng lạnh đạo để nhận rõ tình hình, đường lối và định phương châm cho đúng

− Đảng Cộng sản VN là đội tiên phong gương mẫu,là nhân tố quyết định hàng đầu cho cách mạng VN, vai trò to lớn của Đảng đã được thực tiễn lịch sử chứng minh, không một tổ chức chính trị nào thay thế được

c. Bản chất của Đảng Cộng sản VN

 Đảng Cộng sản VN là Đảng của giai cấp công nhân

Trang 7

− Trên cơ sở thấy rõ sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và dựa trên nền tảng của chủ nghĩa Mác-Lenin về xây dựng Đảng kiểu mới của giai cấp vô sản, tập trung vào dân chủ, kỷ luật, đoàn kết, tự phê bình, tập thể lãnh đạo, các cấp phụ trách, HCM khẳng định : Đảng Cộng sản VN là Đảng của giai cấp công nhân, đội tiên phong của giai cấp công nhân, mang bản chất của giai cấp công nhân.

− Đảng VN ta mang bản chất của giai cấp công nhân là do giai cấp công nhân VN

có đầy đủ phẩm chất, năng lực lãnh đạo và thực hiện những mục tiêu của đất nước

− Ngoài ra nội dung quy định bản chất giai cấp công nhân không chỉ là số lượng Đảng viên xuất thân từ giai cấp công nhân mà là vì nền tảng lý luận và tư tưởng của Đảng là chủ nghĩa Mác-Lenin : mục tiêu của Đảng cần đạt tới là chủ nghĩa cộng sản, Đảng tuân thủ một cách nghiêm túc chặt chẽ những nguyên tắc xây dựng Đảng kiểu mới của giai cấp vô sản

 Đảng cộng sản là Đảng của nhân dân lao động và của toàn dân tộc

− HCM khẳng định bản chất của Đảng là bản chất giai cấp công nhân nhưng Đảng không chỉ là Đảng của giai cấp công nhân mà còn là Đảng của nhân dân lao động và của toàn dân tộc

− Đảng đại diện cho lợi ích của toàn dân tộc

− Trong thành phần của Đảng ngoài giai cấp công nhân còn có những người ưu tú của giai cấp nông dân, trí thức và các thành phần khác

− Đảng luôn gắn bó mật thiết với giai cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn thể dân tộc trong tất cả các thời kỳ của cách mạng

− Sức mạnh của Đảng không chỉ bắt nguồn từ giai cấp công nhân mà còn bắt nguồn từ các tần lớp nhân dân lao động khác

d. Quan niệm về Đảng Cộng sản VN cầm quyền

 Đảng lãnh đạo nhân dân giành chính quyền, trở thành Đảng cầm quyền

− Đảng Cộng sản VN là Đảng cách mạng chân chính, Đảng không bao giờ hi sinh quyền lợi của giai cấp công nhân và nông dân cho giai cấp khác Ngoài lợi ích của giai cấp, của nhân dân và lợi ích của toàn dân tộc VN Đảng không còn lợi ích nào khác

− Với đường lối chính trị đúng đắn, tổ chức chặt chẽ Đảng đã lãnh đạo toàn thể dân tộc giành chính quyền thnahf lập nước VN dân chủ cộng hòa Đó cũng là thời điểm Đảng Cộng sản VN lên cầm quyền

Trang 8

 Quan điểm của HCM về Đảng cầm quyền.

− Theo HCM Đảng cầm quyền là Đảng tiếp tục lãnh đạo sự nghiệp cách mạng trong điều kiện Đảng đã lãnh đạo quần chúng nhân dân giành được quyền lực nhà nước và Đảng trực tiếp lãnh đạo bộ máy nhà nước đó để tiếp tục hoàn thành

sự nghiệp độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội

− Quan điểm của Người về Đảng cầm quyền được biểu hiện:

+ Một là mục đích và lý tưởng của Đảng cầm quyền: mục đích lý tưởng không bao giờ thay đổi của Đảng là không có lợi ích nào khác ngoài lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân Đảng cầm quyền cần có thêm những điều kiện và sức mạnh nhằm thực hiện mục đích, lý tưởng ấy

+ Hai là Đảng cầm quyền vừa là người lãnh đạo vừa là người đầy tớ trung thành của nhân dân “ là người lãnh đạo” Đảng phải làm cho dân tin, dân phục để dân theo Đảng lãnh đạo nhưng quyên hành và lực lượng đều ở nơi dân, cho nên Đảng phải đi đường lối quần chúng không được quan lieu, mệnh lệnh và gò ép nhân dân “ là người đầy tớ trung thành của nhân dân” đòi hỏi mỗi cán bộ, Đảng viên phải tận tâm tận lực phục vụ nhân dân nhằm đem lại quyền và lợi ích cho nhân dân, phải có tri thức khoa học và trình độ chuyên môn , nghiệp vụ giỏi,thực sự thấm nhuần đạo đức cách mạng: “cần, kiệm, liêm, chính, chí công

vô tư”

+ Đảng cầm quyền, nhân dân làm chủ, HCM nhấn mạnh rằng : Đảng lãnh đạo cách mạng là để thiết lập và củng cố quyền làm chủ của nhân dân, Đảng phải lấy dân làm gốc

Kết luận:

Trên đây là những quan điểm của HCM về vai trò và bản chất của Đảng Cộng sản VN, thực tiễn lịch sử hơn 80 năm đã chứng minh những luận điểm của Người hoàn toàn đúng đắn và phù hợp

2.2 Tư tưởng HCM về xây dựng Đảng Cộng sản VN trong sạch vững mạnh? Nội dung tư tưởng HCM về Đảng Cộng sản VN trong sự nghiệp đổi mới hiện nay?

Trang 9

a Tư tưởng HCM về xây dựng Đảng Cộng sản VN trong sạch vững mạnh.

− HCM là người sáng lập đồng thời là người giáo dục và rèn luyện Đảng Cộng sản VN trong gần 40 năm Người đã vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lenin dựa trên tình hình thực tiễn dân tộc để xây dựng hệ thống các quan điểm, tư tưởng và xây dựng Đảng Cộng sản trong điều kiện một nước thuộc địa nửa phong kiến, nông nghiệp còn lạc hậu với các đặc điểm văn hóa truyền thống phương đông Trong đó tư tưởng HCM về xây dựng Đảng Cộng sản VN trong sạch vững mạnh chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng trong di sản tư tưởng của Người Hệ thống quan điểm của người bao gồm:

 Thứ nhất xây dựng đảng- quy luật tồn tại và phát triển của Đảng

− Xây dựng Đảng là một nhiệm vụ tất yếu, thường xuyên, vừa cấp bách vừa lâu dài

− Xây dựng chỉnh đốn Đảng gắn liền với sự tồn tại của Đảng, còn hoạt động còn phải xây, chỉnh đốn-tính tất yếu khách quan của công tác xây dựng chỉnh đốn Đảng Điều này được HCM lý giải như sau:

+ Xây dựng chỉnh đốn Đảng bị định chế bởi quá trình phát triển liên tục của sự nghiệp cách mạng do Đảng lãnh đạo, sự nghiệp cách mạng do Đảng lãnh đạo là một quá trình gồm nhiều thời kỳ, mỗi thời kỳ giai đoạn có những mục tiêu, nhiệm vụ yêu cầu riêng Do đao bản thân Đảng phải luôn đổi mới, chỉnh đốn để vươn lên làm tròn trọng trách trước dân tộc Đảng ta lớn lên trưởng thành gắn với sựu phát triển của đất nước và dân tộc, là một cơ thể sống luôn tự hoàn thiện

và vươn lên

+ Thường xuyên chỉnh đốn xây dựng Đảng để rèn luyện đội ngũ cán bộ Đảng viên: cán bộ, Đảng viên đều chịu ảnh hưởng tác động của môi trường, xã hội, cả cái tích cực và tiêu cực Đặc biệt trong hoàn cảnh xã hội còn nhiều lạc hậu, đang tiến dần lên CNXH như ở nước ta, việc xây dựng chỉnh đốn Đảng càng trở nên cần thiết nhằm rèn luyện đội ngũ cán bộ, Đảng viên

+ Xây dựng chỉnh đốn Đảng là cơ hội để mỗi cán bộ Đảng viên tự rèn luyện, giáo dục và tu dưỡng tốt hơn, hoàn thành các nhiệm vụ được giao, giữ được các phẩm chất cách mạng tiêu biểu: làm cho mỗi cán bộ Đảng vien hiểu rõ, hiểu

Trang 10

đúng, thực hành tốt quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng, giúp cán bộ Đảng viên nhìn lại mình, phát huy mặt tốt, loại bỏ mặt xấu, thắt chặt công tác kiểm tra, quản lý cán bộ Đảng viên Xây dựng Đảng theo tư tưởng HCM đã trở thành nhu cầu tự hoàn thiện, nhu cầu tự làm trong sạch nhân cách của mỗi cán

bộ Đảng viên

+ Đảng phải đặc biệt wuan tâm tới việc chỉnh đốn và đổi mới để hạn chế, ngăn chặn, đẩy lùi và tẩy trừ mọi tệ nạn do thoái hóa, biến chất gây ra trong điều kiện Đảng lãnh đạo chính quyền nhà nước

+ “ Một dân tộc, một Đảng và mỗi con người, ngày hôm qua là vĩ đại, có sức hấp dẫn lớn, không nhất thiết ngày hôm nay và ngày mai vẫn được mọi người yêu mến và ca ngợi, nếu lòng dạ không trong sáng, nếu xa vào chủ nghãi cá nhân” – HCM Nhận định đó là một chân lý, vì vậy quá trình xây dựng chỉnh đốn Đảng mang tính quy luật và là nhu cầu tồn tại và phát triển của Đảng ta Đổi mới chỉnh đốn Đảng làm cho toàn Đảng có đủ sức lái con thyền cách mạng VN tiến

về phía trước, vượt qua những khúc quanh đầy thử thách

 Thứ hai cần chú trọng nội dung công tác xây dựng Đảng Cộng sản VN theo 4 yếu tố cơ bản:

− Xây dựng Đảng vê tư tưởng lý luận: chủ nghĩa Mác-Lenin trở thành cái cốt, trở thành nền tảng tư tưởng và là kim chỉ nam cho mọi hành động của Đảng Cộng sản VN

+ Việc học tập, nghiên cứu, tuyên truyền chủ nghĩa Mác-Lenin phải luôn phù hợp với từng đối tượng

+ Việc vẫn dụng chủ nghĩa Mác-Lenin phải phù hợp với từng hoàn cảnh

+ Trong quá trình hoạt động Đảng ta phải chú ý học tập, kế thừa những kinh nghiệm tốt của các Đảng Cộng sản khác, đồng thời Đảng ta phải tổng kết các kinh nghiệm của mình để bổ sung chủ nghĩa Mac-Lenin

+ Đảng phải tăng cường đấu tranh để bảo vệ sự trong sáng của chủ nghĩa Lenin

Madc-− Xây dựng Đảng về chính trị

+ Tư tưởng HCM trong việc xây dựng Đảng vê chính trị có nhiều nội dung, trong

đó đường lối chính trị là một vấn đề cốt loixtrong sự phát triển và tồn tại của Đảng Đảng muốn xây dựng đường lối chính trị đúng đắn cần coi trọng các vấn

Trang 11

đề: đường lối chính trị dựa trên cơ sở chủ nghĩa Mác-Lenin, vận dụng nó trong từng hoàn cảnh cụ thể trong từng thời kỳ, học tập kinh nghiệm từ các Đảng Cộng sản anh em nhưng phải tính đến điều kiện cụ thể của đất nước, Đảng phải thật sự là đội tiên phong dũng cảm, là bộ tham mưu sáng suốt của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, trong quá trình học tập Đảng phải học tập kinh nghiệm tốt của các Đảng Cộng sản khác và tổng kết những kinh nghiệm của mình vào chủ nghĩa Mác-Lenin, Đảng phải đấu tranh để bảo vệ sự trong sáng của chủ nghĩa Mác-Lenin Có như vậy đội ngũ cán bộ Đảng viên mới tránh được những sai lầm gây nên hậu quả nghiêm trọng đối với đất nước.

− Xây dựng Đảng về tổ chức, bộ máy, công tác cán bộ

+ Hệ thống tổ chức Đảng: HCM khẳng định sức mạnh của Đảng bắt nguồn từ tổ chức Muốn Đảng vững mạnh cần xây dựng hệ thống tổ chức Đảng từ trung ương đến cơ sở thật chặt chẽ, có tính kỷ luaatjcao Đồng thời Nười cũng rất coi trọng vai trò của chi bộ- một tổ chức hạt nhân của Đảng

+ Các tổ chức sinh hoạt của Đảng dựa trên 5 nguyên tắc:

• Tập trung dân chủ- nguyên tắc cơ bản: đặc biệt phải có chú trọng đến sự thống nhất giữa hai mặt đối laapkj, tập trung và dân chủ

• Tập thể lãnh đạo, cá nhan phụ trách: cần thực hiện tốt các nguyên tắc này tuy nhiên cần chú ý khắc phục tệ chuyền quyền độc đoán, đồng thời tránh tình trạng dựa dẫm tập thể Đây là một trong những nguyên tắc lãnh đạo quan trọng của Đảng

• Tự phê bình và phê bình:tính tất yếu trong quá trình hoạt động của Đảng ta, đây cũng là nguyên tắc sinh hoạt của Đảng

• Kỷ luật nghiêm minh, tự giác: sức mạnh của mỗi tổ chức Đảng

• Đoàn kết thống nhất trong Đảng- cơ sở để đoàn kết thống nhất trong các lĩnh vực khác

+ Cán bộ, công tác cán bộ của Đảng: người cán bộ là mắt khâu trung gian nối liền Đảng, nhà nước với nhân dân Do đó đào tạo cán bộ là công tác gốc của Đảng nội dung của nó bao gồm các mắt khâu liên hoàn, có quan hệ chặt chẽ với nhau: tuyển chọn cán bộ, huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, đáng giá đúng cán

bộ, tuyển dụng, sắp xếp, bố trí cán bộ, thực hiện các chính sách đối với cán bộ

Trang 12

+ Xây dựng Đảng về đạo đức: một Đảng chân chính phải có đạo đức, có một đạo đức trong sáng, đạo đức mang bản chất cách mạng thám nhuần chủ nghĩa Mác-Lenin là mục tiêu, lý tưởng của Đảng, cũng là tư cách của một số Đảng cầm quyền Muốn làm được như vậy cần coi trọng giáo dục đạo đức cách mạng trong việc tu dưỡng rèn luyện cán bộ, Đảng viên.

b Nội dung vận dụng tư tưởng HCM trong giai đoạn hiện nay

− Hiện nay nước ta đang bước vào giai đoạn mới công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước theo định hướng XHCN, dân tộc ta đang đứng trước nhiều cơ hội cũng như thách thức khó khăn Trong hoàn cảnh mới cần phải nâng cao năng lực của Đảng để ngang tầm với nhiệm vụ yêu cầu đặt ra của lịch sử

− Trước hết Đảng phải xác định rõ nhiệm vụ xây dựng kinh tế là trọng tâm, xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt, gắng chặt với xây dựng nền văn hóa VN tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

+ Về tư tưởng: tư tưởng cách mạng triệt để, tiến công chống chủ nghĩa giáo điều

cơ hội, bảo thủ, kế thừa những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại

+ Về tổ chức: xây dựng tổ chức trong sạch, vững mạnh để chiến đấu kiên cường với các nguyên tắc, nền móng được tuân thủ nghiêm ngặt chặt chẽ để khi hành động thì muôn người như một

+ Về đạo đức lối sống: coi trọng đạo đức cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư, không ngừng học tập, làm theo tấm gương đạo đức HCM

+ Về chính trị: phải có đường lối chính trị đúng đắn, bản lĩnh chính trị vững vàng trong mọi tình huoosngphuwsc tạp, mọi bước ngoặt nguy hiểm, mọi giai đoạn cách mạng khác nhau

+ Bên cạnh nhiều thành tựu đạt được Đảng ta cũng có những hạn chế, yếu kém, nhất là sự suy thoái của một số đội ngũ cán bộ, Đảng viên Những hạn chế này làm giảm sút niềm tin của nhân dân vào Đảng Do đó cần liên tục đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục tư tưởng HCM, xây dựng Đảng ngày một trong sạch vững mạnh và cả trong từng đội ngũ cán bộ, Đảng viên

3 Tư tưởng HCM về đại đoàn kết dân tộc

− Tư tưởng HCM về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế là một trong những luận điểm đặc sắc sáng tạo của Người HCM là nhà tư tưởng, trước hết người

Trang 13

xác định phải có đường lối đúng đắn, phương pháp cách mạng thích hợp, nhưng

để đường lối trở thành hiện thực Người rất coi trọng việc xây dựng lực lượng cách mạng bao gồm đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế

− Người có nhiều bài viết nói về đàon kết, trong một số bài Người nhấn mạnh rất mạnh rất nhiều lần về vấn đề này

− Cơ sở hình thành tư tưởng HCM về đoàn kêt:

+ Truyền thống yêu nước nhân ái, tinh thần đoàn kết cộng đồng trải qua hàng ngàn năm lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc

+ Từ tổng kết cách mạng VN và cách mạng thế giới:

• Từ kinh nghiệm cách mạng VN HCM khẳng định phải đồng lòng, đồng sức

• Từ kinh nghiệm cách mạng thế giới: công xã Pari năm 1811…

• Theo HCM “lao động tất cả các nước đoàn kết lại”

a. Vai trò của đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp cách mạng

 Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của cách mạng

− HCM chỉ ra rằng, trong thời đại mới để đánh bại các thế lực đế quốc thực dân nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người nếu chỉ có tinh thần yêu nước thì chưa đủ Cách mạng muốn thành công và thành công đến nơi phải tập hợp được tất cả các lực lượng có thể tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc Chính vì vậy trong tư tưởng HCM đại đoàn kết dân tộc là vấn

đề có ý nghĩa chiến lược, cơ bản, nhất quán và lâu dài, xuyên suốt quá trình cách mạng

− Luôn nhận thức, khẳng định là vấn đề sống còn, quyết định thành công của cách mạng

− Đoàn kết trong mặt trận Liên Việt nhân dân ta đã kháng chiến thắng lợi

− Đoàn kết trong Mặt trận Tổ quốc VN nhân dân ta đã giành thắng lợi trong công cuộc khôi phục kinh tế,cải tạo xã hội chủ nghĩa

− HCM đã khẳng định “ đoàn kết làm ra sức mạnh, đoàn kết là then chốt của thành công ” Người viết:

“ Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kếtThành công, thành công, đại thành công”

 Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, của dân tộc

− Đại đoàn kết dân tộc phải được xác định là nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, phải được quán triệt trong tất cả mọi lĩnh vực từ đường lối chủ trương, chính sách tới hoạt động thực tiễn của Đảng

Trang 14

− Đại đoàn kết dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, đồng thời cũng là nhiệm

vụ hàng đầu của mọi giai đoạn cách mạng

− HCM còn chỉ ra rằng đại đoàn kết dân tộc không chỉ là mục tiêu của Đảng mà còn là nhiệm vụ hàng đầu của dân tộc bỏi vì cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, do quần chúng và vì quần chúng

b. Nội dung của đại đoàn kết dân tộc

 Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân

− HCM đã đề cập tới khái niệm dân và nhân dân, khái niệm này để chỉ mọi con dân nước Việt, mỗi một người con rồng cháu tiên

− Khi nói đến đại đoàn kết dân tộc là phải tập hợp được tất cả người dân vào một khối trong cuộc đấu trang chung Nòng cốt của đại đoàn kết dân tộc là nền tảng công-nông-tri thức

− Người chỉ rõ trong quá trình xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân phải đứng vững trên lập trường giai cấp công nhân giải quyết hài hòa mối quan hệ dân tộc, giai cấp

 Thực hiện đại đoàn kết toàn dân phải kế thừ truyền thống yêu nước-nhân đoàn kết của dân tộc, đồng thời phải có tầm lòng khoan dung, độ lượng, tin vào nhân dân, tin vào con người

nghĩa-− Để xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân phải kế thừa truyền thống yêu nhân nghĩa đoàn kết của dân tộc.truyền thống đó là cội nguồn sức mạnh vô địch

nước-để cả dân tộc chiến đấu và chiến thắng mọi thiên tai, địch họa

− Phải có lòng khoan dung độ lượng với con người, HCM chỉ rõ trong mỗi cá nhân cũng như cộng đồng đều có ưu khuyết điểm do đó vì lợi ích cách mạng phải có lòng khoan dung, độ lượng

− Để thực hiện đôàn kết rộng rãi cần có niềm tin vào nhân dân Theo Người dân là chỗ dựa vững chắc của Đảng, là nguồ sức mạnh vô tận của khối đại đoàn kết, quyết định thắng lợi cách mạng, là nền, gốc, chủ thể của mặt trận

c. Hình thức tổ chức khối đại đoàn kết dân tộc

 Hình thức tổ chức khối đại đoàn kết dân tộc là mặt trận dân tộc thống nhất

− Mặt trận dân tộc thống nhất là nơi quy tụ mọi tổ chức và cá nhân yêu nước, nơi tập hợp mọi con dân nước Việt tổ chức lại trong một khối thống nhất,

Ngày đăng: 30/03/2017, 10:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w