BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮTNSNN: Ngân sách Nhà nước BHXH: Bảo hiểm xã hội TK: Tài khoản BHYT: Bảo hiểm y tế CP: Cổ phần KPCĐ: Kinh phí công đoàn GBC: Giấy báo Có CNV: Công nhân viên TGNH:
Trang 1MỤC LỤC
BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 5
1.1 Lý do chọn đề tài 5
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 5
1.3 Đối tượng nghiên cứu 5
1.4 Phương pháp nghiên cứu 6
1.5 Kết quả nghiên cứu 6
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ 7
2.1 Kế toán doanh thu 7
2.1.1 Hoạt động bán hàng 7
2.1.2 Hoạt động tài chính 11
2.2 Chi phí hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính 11
2.2.1 Hoạt động kinh doanh 11
2.2.1.1 Giá vốn hàng bán 11
2.2.1.2 Chi phí bán hàng 14
2.2.1.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp 15
2.2.2 Hoạt động tài chính 15
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI ĐỨC MINH 17
3.1 Giới thiệu về Công ty 17
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Đầu tư Thương mại Đức Minh 17
Đặc điểm về thị trường đầu vào 20
Trang 23.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty Cổ
phần Đầu tư Thương mại Đức Minh 20
Chức năng và nhiệm vụ 21
3.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Đức Minh .22
Chức năng và nhiệm vụ 22
3.2 Kế toán doanh thu 23
3.2.1 Hoạt động bán hàng 23
Sơ đồ quy trình ghi sổ tổng hợp doanh thu 24
3.2.2 Hoạt động tài chính 25
3.3 Chi phí hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính 25
3.3.1 Chi phí hoạt động kinh doanh 25
3.3.1.1 Giá vốn hàng bán 25
3.3.1.2 Chi phí bán hàng 26
3.3.2 Chi phí hoạt động tài chính 27
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI ĐỨC MINH 27
4.1 Kế toán doanh thu 27
4.1.1 Hoạt động bán hàng 27
4.1.2 Hoạt động đầu tư 27
4.2 Các giải pháp 27
PHỤ LỤC 28
Trang 3BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
NSNN: Ngân sách Nhà nước BHXH: Bảo hiểm xã hội TK: Tài khoản BHYT: Bảo hiểm y tế CP: Cổ phần KPCĐ: Kinh phí công đoàn
GBC: Giấy báo Có CNV: Công nhân viên TGNH: Tiền gửi ngân hàng VNĐ: Việt Nam đồng
GTGT: Giá trị gia tăng BCTC: Báo cáo tài chính
GVHB: Gía vốn hàng bán DH: Dài hạn
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp DP: Dự phòng
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước đã tạo ra những cơhội cũng như thách thức đối với các doanh nghiệp, yêu cầu doanh nghiệpphải giải quyết tốt các vấn đề liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 4Trong đó, kế toán chính là một trong những công cụ quản lý quan trọngkhông thế thiếu.
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong cácDNTM và dịch vụ là phần hành kế toán quan trọng giúp doanh nghiệp tăngnhanh khả năng thu hồi vốn, tổ chức quá trình kinh doanh, cung cấp thôngtin cho việc phân tích đánh giá lựa chọn các phương án đầu tư đúng đắn Qua thời gian tiếp xúc trực tiếp với công tác kế toán, nhận thấy tầm quantrọng và những tồn tại trong kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh, tôi xin lựa chọn đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Đức Minh”
làm khóa luận tốt nghiệp
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu, tập hợp những vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh
- Củng cố những kiến thức đã học, hoàn thiện kiến thức về kế toán doanhthu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
- Chỉ ra những ưu điểm, tồn tại trong công tác kế toán doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại ĐứcMinh
- Đưa ra biện pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Đức Minh
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh
- Phạm vi nghiên cứu: Tài liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại ĐứcMinh năm 2015
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp so sánh: Là phương pháp chủ đạo trong quá trình nghiên cứu
đề tài Nội dung của phương pháp là so sánh giữa những lý luận được họcvới thực tiễn để nhận thấy những khác biệt
Trang 5- Phương pháp thu thập, xử lý số liệu: Thực hiện phỏng vấn các nhân viênphòng kế toán để tìm hiểu về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác địnhkết quả kinh doanh tại Công ty Thu thập số liệu liên quan đến kế toán doanhthu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Từ đó, đưa ra các giải pháp hoànthiện những hạn chế còn tồn tại.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiếncủa các chuyên gia để hoànthiện lý luận và có những đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh
1.5 Kết quả nghiên cứu
- Hệ thống nội dung kiến thức về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh
- Trên cơ sở những tồn tại trong kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Đức Minh, đưa racác kiến nghị hoàn thiện
Trên phương diện lý thuyết, nội dung khóa luận tìm hiểu lý luận chung về kếtoán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toánhiện hành
Trên phương diện thực tế, khóa luận đi sâu nghiên cứu các giải pháp nhằmhoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tạiCông ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Đức Minh nói riêng, các DNTM vàdịch vụ nói chung
Trang 6CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ 2.1 Kế toán doanh thu
2.1.1 Hoạt động bán hàng
Nội dung
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán,
phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của DN, gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu (theo chuẩn mực kế toán số 14, điều 1)
DT bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu
được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh DT như bán sản phẩm, hànghóa cho KH bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bánnếu có (theo chuẩn mực kế toán, trang 300)
Điều kiện ghi nhận DT
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Việc quy định rõ ràng thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng giúp chodoanh nghiệp xác định được chính xác các khoản doanh thu bán hàng phátsinh trong kỳ hạch toán để từ đó thực hiện đúng các quyền lợi và nghĩa vụvới Nhà nước
Nguyên tắc ghi nhận DT
Đối với DN thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: DTbán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT
Trang 7 Đối với DN không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp: DT bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giáthanh toán.
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB,thuế xuất khẩu thì doanh thu là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB,thuế xuất khẩu)
Đối với những DN nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vàodoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởngkhông bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công
Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giáhưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụphần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanhnghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vàodoanh thu hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trảchậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định
Những hàng hóa được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do về chất lượng,quy cách kỹ thuật… người mua từ chối thanh toán hay yêu cầu giảm giá vàđược doanh nghiệp chấp thuận, hoặc người mua mua khối lượng lớn đượcchiết khấu thương mại thì không hạch toán vào TK này mà sẽ hạch toán vàocác TK giảm trừ doanh thu
Cuối kỳ, doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàngnhưng chưa giao hàng cho khách thì không được ghi vào TK511- “Doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán bên Có TK 131-“ Phảithu của khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi thực hiệngiao hàng cho người mua sẽ hạch toán và TK 511-“Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ” về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phùhợp với các điều kiện ghi nhận DT
Trang 8 Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiềunăm trước thì DT cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền chothuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho sốnăm cho thuê tài sản.
Không hạch toán một số khoản như: Số tiền bán thanh lý tài sản, trị giábán hàng hóa, vật tư giao cho bên gia công, trị giá hàng hóa, dịch vụ cungcấp giữa các đơn vị nội bộ, trị giá hàng gửi đại lý, các khoản thu nhập kháckhông được coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Đối với DN thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng háo, dịch vụtheo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì
DT trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo hoặc thực
tế trợ cấp, trợ giá DT trợ cấp, trợ giá được phản ánh trên TK 5114-“DT trợcấp, trợ giá”
Các phương thức bán hàng
Phương thức bán buôn: Là phương thức bán hàng cho các đơn vị
thương mại,các DN sản xuất Đặc điểm của hàng hoá bán buôn là hàng vẫn cònnằm trong lưu thông, chưa đi vào tiêu dùng Hàng thường được bán theo lôhoặc bán với số lượng lớn
Phương thức bán lẻ: là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu
dùng cuối cùng
Phương thức bán hàng đại lý: DNTM giao hàng cho cơ sở nhận bên
đại lý để cơ sở này trực tiếp bán hàng Sau khi bán được hàng, cơ sở đại lýthanh toán tiền hàng cho DNTM và được nhận một khoản hoa hồng Số hàngchuyển giao cho cơ sở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của DNTM, đến khinào bên đại lý thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì nghiệp vụbán hàng hoàn thành
Phương thức hàng đổi hàng: Là phương thức bán hàng DN đem sản
phẩm, vật tư, hàng hoá của mình để đổi lấy hàng hoá khác không tương tự.Giá trao đổi là giá thị trường của hàng hoá, vật tư
Trang 9Chứng từ kế toán
- HĐ GTGT (Mẫu số 01-GTGT-3LL)
- HĐ bán hàng thông thường (Mẫu số 02-GTGT-3LL)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)
- Bảng kê bán lẻ, bán buôn hàng hóa, dịch vụ
- Bảng thanh toán hàng bán đại lý, ký gửi (Mẫu số 01-BH)
Sổ Nhật ký bán hàng được sử dụng để theo dõi tình hình tiêu thụ hànghóa của Công ty, căn cứ vào sổ này có thể đối chiếu kiểm tra với số liệu vềdoanh thu, thuế GTGT đầu ra với hóa đơn GTGT…
Trang 102.1.2 Hoạt động tài chính
Nội dung
DT hoạt động tài chính: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được
từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ KT DT hoạt độngtài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuậnđược chia của DN chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời cả hai điềukiện:
Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó
DT được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
Tiền lãi: lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay vốn, thu lãi bán hàng trả chậm, trả góp
Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư kinh doanh vào cơ
sở liên doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào Công ty con
Cổ tức và lợi nhuận được chia
Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỉ giá ngoại tệ
Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ
Thu nhập khác liên quan tới hoạt động tài chính
Chứng từ kế toán
Phiếu thu
Giấy báo có
Các chứng từ khác có liên quan
Tài khoản kế toán
Tài khoản sử dụng 515: Doanh thu hoạt động tài chính
2.2 Chi phí hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính
2.2.1 Hoạt động kinh doanh 2.2.1.1 Giá vốn hàng bán
Nội dung
Giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan tới quá trình bán hànggồm có trị giá vốn hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng, chi phí QLDN phân
Trang 11bổ cho từng hàng hóa bán ra trong kỳ Việc xác định chính xác định chính xác trịgiá vốn hàng bán ra là cơ sở để tính kết quả bán hàng và xác định KQKD củaDN.
Các phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán trong kỳ
Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, thì việc xác định hàngxuất bán sẽ căn cứ vào đơn giá bình quân của hàng hóa tồn kho đầu kỳ và hàng mua trong kỳ.
Đơn giá mua
Phương pháp nhập trước, xuất trước: Theo phương pháp này giả thiết sốhàng nào nhập kho trước sẽ được xuất kho trước và lấy trị giá mua thực tếcủa số hàng nhập kho đó
Phương pháp nhập sau, xuất trước: Theo phương pháp này giả thiết hàngnào nhập kho sau sẽ được xuất kho trước và lấy trị giá mua thực tế của sốhàng nhập kho đó
Phương pháp thực tế đích danh: theo phương pháp này căn cứ vào sốlượng hàng xuất kho và đơn giá nhập kho của lô hàng đó
Trị giámuacủahàngxuấtkho
Trị giá mua củahàng tồn đầu kỳ +
Trị giá mua củahàng nhập trong
kỳ
=
Trang 12Trị giá vốn hàng xuất bán = Trị giá mua hàng xuất bán + Chi phí thumua phân bổ cho hàng xuất bán
Chứng từ kế toán
Phiếu nhập kho: khi hàng hóa được kiểm tra chất lượng đủ tiêu chuẩn, khi
đó kế toán viết Phiếu nhập kho hàng hóa
Phiếu xuất kho: Khi hàng được xuất kho cho từng đối tượng khách hàngthì kế toán viết Phiếu xuất kho
Thẻ kho: Kế toán mở thẻ theo dõi chi tiết từng loại mặt hàng
Tài khoản kế toán
Quan hệ đối chiếu:
Phiếu xuất kho Phiếu nhập kho
Trang 13Sau khi nhận được phiếu xuất kho kế toán căn cứ vào số lượng hànghóa xuất bán và đơn giá hàng hóa mua xuất kho, kế toán xác định trị giá vốnhàng bán thực tế xuất kho và lập bảng kê Nhập - Xuất - Tồn hàng hóa sau đó
từ các bảng kê Nhập - Xuất - Tồn hàng hóa của từng loại hàng kế toán vào
Sổ chi tiết giá vốn cho từng loại hàng hóa Đến cuối tháng kế toán lập Sổtổng hợp chi tiết giá vốn trong tháng
Căn cứ vào các hóa đơn, phiếu xuất kho, các loại sổ…ta có các bảng kê, sổchi tiết, tổng hợp và sổ cái TK 632 Giá vốn hàng bán
2.2.1.2 Chi phí bán hàng Nội dung
CP bán hàng là toàn bộ các khoản CP phát sinh liên quan đến quátrình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ
Chứng từ kế toán
Phiếu chi
Phiếu xuất kho
Hóa đơn mua hàng
Bảng chấm công
Bảng thanh toán tiền lương
Giấy đề nghị tạm ứng
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Các hóa đơn thu phí, lệ phí, biên lai thu tiền
Tài khoản kế toán
Trang 14 TK 6418: CP khác bằng tiền.
2.2.1.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp Nội dung
CP QLDN là toàn bộ các CP liên quan đến hoạt động quản lý SXKD, quản
lý hành chính, và một số khoản khác có tính chất chung toàn DN
Chứng từ kế toán
Phiếu chi
Phiếu xuất kho
Hóa đơn mua hàng
Bảng chấm công
Bảng thanh toán lương
Giấy đề nghị tạm ứng
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Tài khoản kế toán
Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động
về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tàichính của doanh nghiệp
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:
Trang 15 Chi phí liên quan đến hoạt động vay vốn.
Chi phí liên quan tới mua bán ngoại tệ
Chênh lệch lỗ khi mua bán ngoại tệ, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn
Chứng từ kế toán
Phiếu chi
Giấy báo nợ
Các chứng từ khác liên quan
Tài khoản kế toán
Tài khoản sử dụng là tài khoản 635
Trang 16CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP ĐẦU
TƯ THƯƠNG MẠI ĐỨC MINH 3.1Giới thiệu về Công ty
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Đầu tư Thương mại Đức Minh
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Đức Minh
Loại hình Công ty: Công ty Cổ Phần
Địa chỉ: Số 6/10 – Lô E7 – Phạm Hùng – Nam Từ Liêm - Hà Nội
Mã số thuế: 0103570403
Điện thoại: (04) 3 293 0301 (04) 6 674 0782
Fax: (04) 3 782 0016 (04) 3 359 6418
Giám đốc: Lê Văn Quang
Số TK: 1507201052078 tại Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thônNgành nghề hoạt động kinh doanh: phân phối hoa quả, bánh kẹo, thựcphẩm, hàng tiêu dùng…
Phương châm hoạt động kinh doanh của Công ty Đức Minh là “chấtlượng, chất lượng và chất lượng”
Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Đức Minh được thành lập năm
2003 Công ty chuyên phân phối bánh kẹo, thực phẩm, hàng tiêu dùng Vớiđội ngũ NV kinh doanh, bán hàng chuyên nghiệp, Công ty Đức Minh luônđem đến sự hài lòng cho đối tác và khách hàng
Trang 17(Thông tin Công ty Đức Minh trên trang thongtincongty.com)
3.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ Phần Đầu
tư Thương mại Đức Minh
Đặc điểm về hàng hóa
Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Đức Minh là một trong nhữngCông ty hàng đầu tại trong lĩnh vực phân phối các mặt hàng tiêu dùng Nhằmphục vụ như cầu tiêu dùng cũng như thỏa mãn nhu cầu của người dân, Công
ty Đức Minh cung cấp các loại kẹo dẻo, rau câu chén, rau câu que, bánhcookies, chocolate các loaị, đặc biệt chất lượng hoàn hảo, giá cả phải chăng
Công ty Đức Minh thực hiện phân loại danh mục hàng hóa thành cácnhóm cơ bản sau:
- Trái cây theo mùa: xoài, ổi, cam, táo…
- Rau câu chén: thạch rau câu R35, thạch rau câu RC3501, thạch rau câuRC10…
Trang 18(Một số loại rau câu Công ty Đức Minh cung cấp)
- Kẹo chocolate: kẹo chocolate CH7, kẹo chocolate CH11, kẹo chocolateCH22…
- Kẹo dẻo: kẹo dẻo K15, kẹo dẻo K17, kẹo dẻo K14…
- Bánh Snack: bánh snack PC080, bánh snack PCS80, bánh snack PCC80
- Hạt dẻ, hạt điều: hạt dẻ SP130, hạt dẻ SP40…
- Giỏ quà tết: giỏ quà tết LX, giỏ quà tết TL, giỏ quà tết HP…
(Một số loại giỏ quà tết Công ty Đức Minh cung cấp)
Trang 19- Bánh trung thu: bánh trung thu KĐ, bánh trung thu HN, bánh trung thuTH…
(Một số loại bánh trung thu Công ty Đức Minh cung cấp)
Đặc điểm về thị trường đầu vào
Thị trường đầu vào là các Công ty bánh kẹo, thực phẩm trong và ngoàinước Hàng hóa mua trong nước đa số được sản xuất trên dây chuyền côngnghệ mới Hàng hóa nhập khẩu là sản phẩm đạt chất lượng ISO của các hãngbánh kẹo lớn trên thế giới
Đặc điểm về thị trường đầu ra
Thị trường đầu ra là các siêu thị, cửa hàng tạp hóa như: Unimart,BigC, Metro Sản phẩm của chúng tôi có mặt hầu hết các siêu thị và hệthống phân phối các tỉnh trên toàn quốc như: Metro, BigC, UniMart…
3.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty
Cổ phần Đầu tư Thương mại Đức Minh
Tổ chức bộ máy quản lý có sự phân công nhiệm vụ, trách nhiệm táchbạch cho từng NV trong Công ty
Trang 20Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý Công ty
Chức năng và nhiệm vụ
- Hội đồng quản trị: Có quyền hạn cao nhất Đưa ra các quyết định bầu cử,
bổ nhiệm, quyết định kinh doanh, chia lợi tức hàng năm
- Giám đốc: Là người trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh diễn ra hàngngày, chịu trách nhiệm pháp lý trước cơ quan Nhà nước
Phòng Kế toán: Theo dõi tài sản nguồn vốn, tình hình công nợ phải thu phải trả, ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính hàng kỳ
Phòng Kinh doanh: Có nhiệm vụ tư vấn, triển khai dự án với các Công ty,
tổ chức Nhà nước, đoàn thể, Công ty Nhà nước, tư nhân và Công ty, tổ chứcnước ngoài
- Phòng Nhân sự: Tiếp nhận hồ sơ lao động, phỏng vấn, lập hợp đồng laođộng
Phòng giám đốc Hội đồng quản trị
Phòng
Phòng Kinh doanh