1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương Tư tưởng Hồ Chị Minh

39 306 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 374,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đại hội Đảng lần thứ IX của Đảng tháng 4/2001 đã hoàn chỉnh khái niệm TTHCM: “TTHCM là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của CM VN, từ CM dân tộc dân c

Trang 1

Câu 1: Trình bày khái niệm tư tưởng HCM, đối tượng, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của việc học tập nghiên cứu Tư tưởng Hồ Chí Minh?

1 Khái niệm tư tưởng HCM

- Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII năm 1991 đã quyết định cùng với chủ nghĩa Mác – Leenin, tư tưởng HCM là nền tảng tư tưởng kim chỉ nam hành động của Đảng

và nhân dân ta

- Đại hội Đảng lần thứ IX của Đảng (tháng 4/2001) đã hoàn chỉnh khái niệm TTHCM: “TTHCM là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề

cơ bản của CM VN, từ CM dân tộc dân chủ nhân dân đến CMXHCN, là kết quả của

sự tiếp thu và vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác Lênin vào tình hình cụ thể của nước ta, kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa dân tộc mà cốt lõi của tư tưởng là không có gì quý hơn độc lập tự

do, độc lập dân tộc gắn liền với CNXH mà mục đích là giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người.”

- Như vậy, trong định nghĩa trên Đảng ta đã xác định:

+ Một là, bản chất cách mạng khoa học TTHCM: đó là hệ thống các quan điểm

về những vấn đề có tính quy luật của CMVN và cùng với chủ nghĩa Mác – Lenin, TTHCM là tư tưởng kim chỉ nam hành động của Đảng và dân tộc VN

+ Hai là, nguồn gốc TTHCM: Chủ nghĩa ML, các giá trị truyền thống dân tộc

và tinh hoa văn hóa nhân loại

+ Ba là, những nội dung cơ bản của TTHCM bao gồm những vấn đề có liên quan trực tiếp đến CMVN

+ Bốn là, giá trị, ý nghĩa, sức hấp dẫn của tư tưởng HCM, soi đường thắng lợi cho CMVN, là tài sản tinh thân to lớn của Đảng, dân tộc ta

- TTHCM là một hệ thống quan điểm về các vấn đề cơ bản của CMVN như: vấn đề dân tộc và giải phóng CM dan tộc, về đại đoàn kết toàn dân kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại, về nền quốc phòng toàn dân, về xây dựng DDaCSVN, về CNXH, về dân chủ, về đạo đức, văn hóa, con người mới

2 Đối tượng nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu của môn học bao gồm hệ thống quan điểm quan niệm, lý luận của HCM về CMVN trong thời đại mới mà cốt lõi là tư tưởng về độc lập dân tộc gắn liền với CNXH, quá trình vận động hiện thực hóa các quan điểm lý luận trong thực tiễn CMVN

 KL: Để nghiên cứu tư tưởng HCM phải nghiên cứu toàn bộ sự nghiệp và cuộc đời của Người

3 Phương pháp nghiên cứu:

- Cơ sở phương pháp luận:

+ Bảo đảm sự thống nhất nguyên tắc tính Đảng và tính khoa học: Phải đứng trên lập trường, quan điểm, phương pháp luận CN Mác Lênin và ĐCSVN Tính Đảng

và tính khoa học thống nhất trong sự phản ánh trung thực, khách quan trên cơ sở lập trường định hướng chính trị

+ Quan điểm thực tiễn và nguyên tắc lý luận gắn liền với thực tiễn: HCM là người luôn xuất phát từ thực tiễn VN, vận dụng sáng tạo CN Mác Lênin vào thực tiễn

Trang 2

đất nước, đề ra đường lối CM đúng đắn Vì vậy, khi nghiên cứu và học tập tư tưởng HCM cần phải quán triệt quan điểm lý luận gắn liền với thực tiễn

+ Quan điểm lịch sử cụ thể: Đây là quan điểm giúp chúng ta nhận thức được bản chất tư tưởng HCM

+Quan điểm toàn diện và hệ thống: Một yêu cầu khoa học khi nghiên cứu môn học là phải luôn luôn quán triệt mối liên hệ qua lại của các yếu tố, các nội dung khác nhau của hệ thống tư tưởng đó và phải lấy hạt nhân cốt lõi là tư tưởng độc lập, tự do, dân chủ và XHCN

+ Quan điểm kế thừa và phát triển: Nghiên cứu học tập tư tưởng HCM đòi hỏi không chỉ biết kế thừa vận dụng mà còn phải biết phát triển sáng tạo tư tưởng của Người trong điều kiện lịch sử mới, trong bối cảnh của đất nước và quốc tế

+ Quan điểm kết hợp nghiên cứu các tác phẩm với thực tiễn chỉ đạo CM của HCM: Nghiên cứu tư tưởng HCM không chỉ căn cứ vào các tác phẩm, bài viết, bài nói mà cần coi trọng hoạt động thực tiễn của Người, thực tiễn CM dưới sự tổ chức và lãnh đạo của Đảng do Người đứng đầu Kết quả hành động thực tiễn, CN anh hùng

CM trong chiến đấu và xây dựng của nhân dân VN là lời giải thích rõ ràng giá trị khoa học của tư tưởng HCM

- Các phương pháp cụ thể: Ngoài các nguyên tắc phương pháp luận chung, với một nội dung cụ thể cần phải vận dụng một phương pháp nghiên cứu cụ thể phù hợp Ví dụ:

+ Phương pháp lịch sử: Nghiên cứu sự vật và hiện tượng theo quá trình phát sinh, tồn tại, phát triển

+ Phương pháp logic: nghiên cứu một cách tổng quát nhằm tìm ra được cái bản chất vốn có của sự vật, hiện tượng và khái quát thành lý luận

+Vận dụng phương pháp liên ngành trong nghiên cứu môn học Tư tưởng HCM rất đa dạng phong phú nhiều mặt, bao gồm nhiều lĩnh vực: tư tưởng triết học, tư tưởng kinh tế, tư tưởng chính trị, tư tưởng quân sự…

+ Phương pháp cụ thể: Phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, thống kê…

 Để nghiên cứu đạt được trình độ khoa học ngày càng cao hơn, cần đổi mới và hiện đại hóa các phương pháp nghiên cứu

4 Ý nghĩa:

- Nâng cao năng lực tư duy lý luận và phương pháp công tác

+ SV nhận thức về vai trò, vị trí của tư tưởng HCM đối với đời sống CM VN+ Bồi dưỡng, củng cố lập trường quan điểm CM, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và vận dụng tư tưởng để giải quyết vấn đề trong cuộc sống

- Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức CM và rèn luyện bản lĩnh chính trị

+ Trên cơ sở kiến thức được học, SV vận dụng vào cuộc sống, tu dưỡng rèn luyện bản thân, hoàn thành tốt chức trách của mình, đóng góp thiết thực cho Nhà nước và XH

+ Rèn luyện bản lĩnh của 1 nhà trí thức, 2 nhà khoa học tương lai có bản lĩnh HCM

 Tư tưởng HCM soi đường cho Đảng và nhân dân Việt Nam xây dựng mục tiêu: dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, vì vậy việc bồi dưỡng thế

hệ CM cho đời sau là một việc hết sức quan trọng và rất là cần thiết

Trang 3

Câu 2: Cơ sở hình thành tư tưởng HCM và giá trị của tư tưởng HCM.

I Cơ sở hình thành tư tưởng HCM

1 Cơ sở khách quan

a) Bối cảnh lịch sử hình thành TTHCM

* Bối cảnh lịch sử Việt Nam cuối thể kỉ XIX đầu thế kỉ XX

- Trước khi Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam

+ HCM sinh ra và lớn lên trong một hoàn cảnh có nhiều biến động Người sinh 19-5-1980; nơi sinh: làng Hoàng Trù, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An (quê mẹ); sinh ra trong một gia đình văn hóa nhà Nho; cha là Nguyễn Sinh Sắc có tư tưởng cải cách mà chủ trương là lấy dân làm gốc cho mọi cải cách; mẹ là Hoàng Thị Loan, sinh ra trong một vùng đất địa linh, một vùng đất giàu truyền thống yêu nước

+ Việt Nam là một nước xã hội phong kiến với nền nông nghiệp lạc hậu, trì trệ

 xuất hiện 1 nhu cầu phát triển, trấn hưng đất nước

+ Sau năm 1958, trước sự bất lực của triều đình nhà Nguyễn, nước ta trở thành nước thuộc địa nửa phong kiến

- Sau khi Pháp xâm lược Việt Nam: Công cuộc khai thác thuộc địa của Pháp khiến

XH nước ta có sự chuyển biến rõ rệt và có sự phân hóa, dấy lên phong trào giải phóng dân tộc mang màu sắc phong kiến dưới ngọn cờ “Cần Vương” của các sĩ phu yêu nước nhưng đều thất bại

 Phong trào cứu nước của nhân dân ta muốn giành được thắng lợi, phải đi theo một con đường mới, phải có đường lối cách mạng đúng đắn

b) Những tiền đề tư tưởng lý luận

- Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

+ Đó là truyền thống yêu nước kiên cường bất khuất, là tinh thần tương thân tương ái, lòng nhân nghĩa, tinh thần đoàn kết, văn hóa tình nghĩa, khoan dung … Chính sức mạnh của CN yêu nước đã là nguồn sức mạnh để Bác ra đi tìm đường cứu nước CN yêu nước sẽ biến thành lực lượng vật chất thực sự khi nó ăn sâu vào tiềm thức, vào ý chí và hành động của mỗi con người

- Tinh hoa văn hóa nhân loại

+ Tiếp thu mặt tích cực của Nho giáo ở văn hóa phương Đông

+ Kế thừa những cái hay, cái tốt của Phật giáo: bình đẳng, yêu lao động, tư tưởng vị tha

Trang 4

+ Kế thừa tư tưởng của Tôn Trung Sơn – chủ nghìa tam dân: dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc.

+ Người chịu ảnh hưởng sâu sắc triết học khai sáng Pháp với khẩu hiệu: Tự do, bình đẳng, bác ai Tiếp thu các giá trị “Tuyên ngôn độc lập” của Mỹ năm 1776 và

“Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền” của Pháp năm 1791

+ Người kế thừa chủ nghĩa Mác – Lenin: là nguồn gốc, cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng HCM Sau khi đọc “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề về thuộc địa” của Lênin, Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước

 Chính Luận cương của Lênin đã nâng cao nhận thức của Người về con đường giải phóng dân tộc Người đã tiếp thu các học thuyết một cách có chọn lọc, không rập khuôn máy móc, không sao chép giáo điều

2 Nhân tố chủ quan

- Khả năng tư duy và trí tuệ HCM:

+ Khả năng tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo, có đầu óc phê phán tinh tường, sáng suốt trong nhận xét, đánh giá sự vật, sự việc

+ Người không ngừng học tập nhằm chiếm lĩnh đỉnh cao của vốn kiến thức (điều kiện, khả năng tự học), đem lý luận chỉ đạo hoạt động thực tiễn và được kiểm nghiệm trong thực tiễn

- Phẩm chất đạo đức và năng lực hoạt động thực tiễn: Yêu nước, thương dân, khiêm tốn, bình dị, bản lĩnh kiên định, luôn tin vào nhân dân , ở sự khổ công học tập, một trái tim yêu nước thương dân sẵn sang hy sinh vì Tổ Quốc

II Giá trị của tư tưởng HCM

a) Tư tưởng HCM soi sáng đường giải phóng và phát triển dân tộc Việt Nam

- Là tài sản tinh thần vô giá của dân tộc Việt Nam:

+ Nét đặc sắc nhất trong tư tưởng HCM là những vấn đề xung quanh việc giải phóng dân tộc và định hướng cho sự phát triển của dân tộc

+ Tư tưởng HCM là sản phẩm của dân tộc và thời đại, nó trường tồn và bất diệt, là tài sản vô giá của dân tộc ta

- Nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của cách mạng Việt Nam:

+ Soi đường cho Đảng và nhân dân ta trên con đường thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh, XH công bằng dân chủ văn minh

+ Tư tưởng HCM là nền tảng vững chắc để Đảng ta vạch ra đường lối cách mạng đúng đắn, sợi chỉ đỏ dẫn đường cho toàn đảng, toàn quân, toàn dân ta đi tới thắng lợi

b) Tư tưởng HCM đối với sự phát triển thế giới

- Phản ánh khát vọng thời đại: Người chỉ rõ tầm quan trọng của độc lập dân tộc trong tiến trình đi lên CNXH; về tính tự thân vận động trong công cuộc đấu tranh của nhân dân

- Tìm ra các giải pháp đấu tranh giải phóng xã hội loài người: Nắm bắt chính xác xu thế phát triển của thời đại, HCM đã đề ra đường lối chiến lược, sách lược và phương pháp cách mạng đúng đắn cho sự nghiệp cứu nước, giải phóng dân tộc VN

Trang 5

- Cổ vũ các dân tộc đấu tranh trong sự nghiệp giải phóng: Người là một vị anh hùng dân tộc vĩ đại, một người thầy thiên tài của CM VN, một nhà macxit- lêninnit lỗi lạc

Trong lòng nhân dân thế giới, Người là bất diệt

Câu 3 Phân tích giai đoạn hình thành và phát triển của tư tưởng HCM?

+ Ảnh hưởng trong mối quan hệ anh em: yêu nước, đoàn kết

+ HCM trưởng thành trong bối cảnh lịch sử đất nước có cuộc sống nghèo khổ, bị áp bức, bóc lột, Việt Nam trở thành thuộc địa nửa phong kiến

- Nghệ Tĩnh là vùng đất vừa giàu truyền thống văn hóa, vừa giàu truyền thống lao động, đấu tranh chống ngoại xâm Chính đây là nơi HCM chứng kiến cảnh nhân dân

bị áp bức bóc lột, tội ác của thực dân Pháp và sự đớn hèn của triều đình, cộng thêm những bài học thất bại của các nhà yêu nước đương thời vì chưa có đường lối CM đúng đắn Điều đó thôi thúc Người ra đi tìm một con đường mới cứu nước cứu dân

- “Điều mà Chủ tịch HCM sớm nhận thức được và nó dẫn Người đi đúng hướng là: nguồn gốc những đau khổ và áp bức dân tộc là ở ngay tại “chính quốc”, ở nước đế quốc đang thống trị dân tộc mình”

b/Thời kì từ năm 1911 đến 1920: Tìm thấy con đường cứu nước giải phóng dân tộc

- 5/6/1911 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước Đó là việc làm xuất phát từ

ý thức dân tộc, từ hoài bão cứu nước.Trong quá trình đó, ở Người đã xuất hiện ý thức

về sự cần thiết phải đoàn kết những người bị áp bức để đấu tranh cho nguyện vọng và quyền lợi chung Đây có thể xem là biểu hiện đầu tiên của ý thức về sự đoàn kết quốc

tế giữa các dân tộc thuộc địa nhằm thoát khỏi ách thống trị của CN đế quốc

- Năm 1919, thay mặt những người VN yêu nước tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc gửi “ Bản yêu sách của nhân dân An Nam” tới hội nghị Véc xây, vạch trần tội ác của thực dân Pháp và đòi quyền tự quyết của dân tộc khiến nhân dân thế giới và nhân dân Pháp phải chú ý tới tình hình VN và Đông Dương

- 16-17/7/1920, Người đến với chủ nghĩa Mác –Lê, Người đã “cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng, vui mừng đến phát khóc” khi đọc sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Leenin Người từ người đi tìm đường đã tìm thấy đường

- Tháng 12/1920, HCM trở thành Đảng viên ĐCS

Trang 6

 Với việc tham gia sáng lập Quốc tế 3 và Đảng CS Pháp, NAQ đã có sự thay đổi về chất, từ CN yêu nước đến với CN Lênin, từ giác ngộ dân tộc đến giác ngộ giai cấp, từ 1 người yêu nước trở thành 1 người chiến sĩ cộng sản.

c/Thời kì từ 1921 đến 1930: Hình thành cơ bản tư tưởng về CMVN

- 1921-6/1923: HCM hoạt động ở Pháp

- 6/1923-11/1924: HCM hoạt động ở Liên Xô

- Cuối 1924-1927: HCM hoạt động ở Quảng Châu – Trung Quốc

- 1928-1929: HCM hoạt động ở Xiêm

- Người viết nhiều bài báo, tác phẩm khác nhau nhằm tố cáo CNTD, tiếp tục hoàn thiên tư tưởng CM về giải phóng dân tộc Điển hình như Bản án chế độ thực dân Pháp (1925), Đường cách mệnh (1927), Cương lĩnh đầu tiên của Đảng ( Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, chương trình vắn tắt) (3/2/1930)  Hình thành cơ bản con người CM Việt Nam

- Các tác phẩm trên có nội dung sau:

+ Vạch trần tội ác của chủ nghĩa thực dân và xác định chủ nghĩa thực dân là kẻ thù chung các dân tộc thuộc địa

+ CM giải phóng DT trong thời đại mới muốn giành thắng lợi triệt để, đi theo con đường cách mạng vô sản

+ Cuộc CM giải phóng dân tộc ở thuộc địa và cuộc CMVS ở chính quốc có mối quan hệ chặt chẽ không phụ thuộc CM giải phóng DT ở thuộc địa có khả năng nổ ra giành thắng lợi trước cuộc CM vô sản ở chính quốc

+ CM ở thuộc địa trước hết là cuộc CM giải phóng DT ở thuộc địa

+ Ở những quốc gia nông dân, CM muốn thành công phải lôi kéo đông đảo nông dân về phía CM

+ CM muốn thành công trước hết cần có Đảng Đó là ĐCS lấy CN Mác –Lê làm nền tảng tư tưởng, có 1 đội ngũ Đảng Viên, trung viên sẵn sang xả thân vì CM

- 7/1935: Đại hội 7 quốc tế CS đồng tình với quan điểm của NAQ

- 1934-1938: NAQ làm nghiên cứu sinh ở Liên Xô

- 9/1938: Quốc tế CS cho NAQ quyết định thôi học

- 28/1/1941: Người về VN qua cột mốc số 108 tại Cao Bằng, kết thúc 30 năm tìm đường cứu quốc

- 5/1941: Người triệu tập hội nghị trung ương 8 do Người chủ trì, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

Trang 7

 KL: Đánh dấu một bước ngoặt của CMVN dưới sự lãnh đạo của HCM Lần đầu tiên CMVN đã quay lại với đường lối CM của HCM và do HCM lãnh đạo và bắt đầu từ đây CMVN mới đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác.

- 1941-1945: Tư tưởng HCM thắng lợi, sự ra đời của nước VN dân chủ cộng hòa

- Trong bản Tuyên ngôn độc lập ngày 2/9/1945, HCM đã nhấn mạnh các quyền cơ bản của các dân tộc trên thế giới Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện lịch sử có giá trị to lớn, trong đó độc lập tự do gắn với phương hướng phát triển lên CNXH là tư tưởng chính trị cốt lõi

e/Thời kì 1945 đến 1969: Tư tưởng HCM tiếp tục phát triển hoàn thiện

- TTHCM tiếp tục được ph tr và hoàn thiện

- Ngày 19/12/1946, HCM phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp Người đề ra đường lối “kháng chiến kiến quốc”, thực hiện kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, CMVN vượt qua cảnh “ngàn cân treo sợi tóc”

- 1945 – 1954: Kháng chiến chống Pháp Thực hiện kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh  hình thành đường lối chiến tranh nhân dân

- Sau ngày 20/7/1954 Nhờ đường lỗi “tiến hành đồng thời” 2 cuộc chiến lược khác nhau ở các miền của Đảng và Bác tại đại hội III (9/1960), CM miền Nam tiến tới ngày 30/4/1975

- 1954 – 1969: Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, xây dựng nhiệm vụ chiến lược cho mỗi miền Nam, Bắc

 TTHCM về nhiều vấn đề đã tiếp tục được bổ sung và phát triển, hợp thành một hệ thống những quan điểm lý luận về CMVN Đó là: TT về CNXH và con đường quá độ lên CNXH; TT về nhà nước của dân, do dân, vì dân; TT và chiến lược về con người; TT về Đảng Cộng sản và xây dựng Đảng với tư cách là Đảng cầm quyền,…

Trang 9

Câu 4 : Phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và ý nghĩa tư tưởng này trong giai đoạn cách mạng hiện nay.

1 Vấn đề dân tộc thuộc địa

a) Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa

- Là vấn đề đấu tranh thủ tiêu sự thống trị của nước ngoài dành độc lập dân tộc, xóa

bỏ ách áp bức thực dân, thực hiện quyền dân tộc tự quyết, thành lập nhà nước dân tộc độc lập

- Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc:

+ Dành sự quan tâm đến các thuộc địa, vạch ra thực chất của vấn đề DT ở thuộc địa.

+ Viết nhiều tác phẩm nhưu “Tâm địa thực dân”, “Bình đẳng”, “Vực thẳm thuộc địa”,

“Công cuộc khải hỏa giết người” tố cáo chủ nghĩa thực dân

+ Người chỉ rõ sự đối kháng giữa các dân tộc bị áp bức với chủ nghĩa đế quốc thực dân là mâu thuẫn chủ yếu ở thuộc địa, đó là mâu thuẫn không thể điều hòa được.+ Người bàn nhiều về cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, đấu tranh giải phóng dân tộc ở thuộc địa

- Không chỉ tố cáo chủ nghĩa thực dân, mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa và đế quốc thực dân mà còn lựa chọn con đường phát triển dân tộc Ở Việt Nam, HCM đã chỉ rõ trong luận cương chính trị đầu tiên của Đảng 3/2/1930 đó là độc lập dân tộc gắn liền với CNXH

b) Độc lập dân tộc - nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa

- Hồ Chí Minh đã tiếp cận vấn đề độc lập dân tộc từ quyền con người

+ Trên con đường tiếp cận chân lý cứu nước, Hồ Chí Minh đã tìm hiểu và tiếp

nhận những nhân tố có giá trị trong Tuyên ngôn độc lập của Mỹ năm 1776: “Tất cả mọi người sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được, trong những quyền ấy có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”; Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của cách mạng Pháp năm 1791: “Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi và phải luôn luôn được

tự do và bình đẳng về quyền lợi”.

+ Từ quyền con người ấy, Người đã khái quát nên chân lý về quyền cơ bản của

các dân tộc: “Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra có quyền bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”.

- Nội dung của độc lập dân tộc: Theo HCM, trước hết độc lập dân tộc là khát vọng

cháy bỏng của dân tộc, lớn nhất của các dt thuộc địa.

+ Ngay trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, độc lập DT là TT cốt lõi.

+ Tháng 8/1945 trong hoàn cảnh thời cơ cách mạng đã đến, HCM bị ốm nặng

tưởng ko qua khỏi nên đã triệu tập các đồng chí tới và dặn: “Dù hy sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập dân tộc”.

+ Trong “Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa”

(2/9/45), Người long trọng tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới “Nước Việt

Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ quyền tự do độc lập ấy” v.v.

Trang 10

+ Độc lập dân tộc phải gắn liền với sự thống nhất toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

+ Trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19/12/1946) “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”

+ Trong KC chống Mỹ cứu nước 17/7/1967, Bác viết “Chiến tranh có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa Hà Nội, Hải Phòng và một số thành

phố, xí nghiệp có thể bị tàn phá, song nhân dân VN quyết không sợ! Không có gì quý

hơn độc lập tự do.”

+ Trong nền độc lập đó, mọi người dân đều ấm no, tự do, hạnh phúc, nếu không độc lập chẳng có nghĩa gì Nghĩa là độc lập dân tộc phải gắn liền với hạnh phúc, cơm no, áo ấm của nhân dân.Suốt đời Hồ Chí Minh chỉ có một ham muốn tột bậc là “làm sao cho nước ta được hoàn độc lập, dân tộc ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành”

 Tóm lại, “Không có gì quý hơn độc lập tự do” không chỉ là lý tưởng mà

còn là lẽ sống, là học thuyết cách mạng của Hồ Chí Minh Đó là lý do chiến đấu, là nguồn sức mạnh làm nên chiến thắng của sự nghiệp đấu tranh vì độc lập, tự do của

cả dân tộc Việt Nam, đồng thời là nguồn động viên đối với các dân tộc bị áp bức trên thế giới.

c) Chủ nghĩa dân tộc - một động lực lớn của đất nước

- Cùng với sự kết án chủ nghĩa thực dân và cổ vũ các dân tộc thuộc địa vùng dậy đấu tranh, Hồ Chí Minh khẳng định: Đối với các dân tộc thuộc địa ở phương Đông, “chủ

nghĩa dân tộc là một động lực lớn của đất nước” CNDT ở VN là động lực vĩ đại.

- Người kiến nghị về cương lĩnh hành động của QTCS là: “Phát động chủ nghĩa dân tộc bản xứ nhân danh Quốc tế Cộng sản… Khi chủ nghĩa dân tộc của họ thắng lợi… nhất định chủ nghĩa dân tộc ấy sẽ biến thành chủ nghĩa quốc tế” – CN dân tộc chân chính theo lập trường Mác.

 Người đánh giá cao sức mạnh của CNDT chân chính Muốn CM thành công thì

người cộng sản phải biết nắm lấy và phát huy.

2 Mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp

a) Vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp có quan hệ chặt chẽ với nhau

Vấn đề dt ở phương Tây đã được giải quyết trong CNTB và vấn đề giai cấp ở đó là lợi ích của giai cấp công nhân

- Ở các nước thuộc địa cũng như các dân tộc phương Đông khi mà giai cấp công nhân

và giai cấp vô sản mới hình thành thì vấn đề giai cấp và đấu tranh giai cấp thực chất

là việc giải quyết mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ

- HCM luôn đứng trên quan điểm giai cấp để nhận thức và giải quyết các vấn đề dt

b) Theo HCM ở thuộc địa phải đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

- Trong cương lĩnh chính trị đầu tiên do Bác soạn (3/2/30) đã xác định chiến lược ph

tr của CMVN là độc lập dân tộc gắn liền với CNXH

- Năm 1960, Hồ Chí Minh lại khẳng định rõ hơn: “chỉ có CNXH, CNCS mới giải

phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ” “Nước được độc lập mà dân không được hưởng hạnh phúc, tự do thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì”

c) Giải phóng dân tộc tạo tiền đề để giải phóng giai cấp

Trang 11

- Hồ Chí Minh giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm giai cấp, nhưng đồng thời

đặt vấn đề giai cấp trong vấn đề dân tộc Giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị thực dân là điều kiện để giải phóng giai cấp, có độc lập rồi mới có địa bàn để làm cách mạng XHCN Vì thế, lợi ích của giai cấp phải phục tùng lợi ích của dân tộc.

- Tháng 5 - 1941, tại hội nghị TW 8, Người “Trong lúc này nếu không giải

quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập, tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu mà quyền lợi của bộ phận, của giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại được”

d) Giữ vững độc lập củ a dt mình, đồng thời tôn trọng độc lập của các dt khác

HCM là hiện thân của tinh thần xả thân vì độc lập dân tộc và luôn ủng hộ cuộc đấu tranh của các dân tộc khác (Như cuộc kháng chiến chống Nhật của nhân dân TQ, chống Pháp, Mĩ của nhân dân Lào và Campuchia)

Tóm lại, quan niệm của Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc mang một nội dung toàn diện, sâu sắc và triệt để; không chỉ bao hàm độc lập, tự do, thống nhất cho dân tộc, mà còn chứa đựng cả con đường và điều kiện phát triển dân tộc Đó là gắn độc lập dân tộc với dân chủ của nhân dân, độc lập dân tộc gắn liền với CNXH Quan điểm đó trở thành mục tiêu, lý tưởng, thành khẩu hiệu động viên, cổ vũ nhân dân Việt Nam làm nên kỳ tích oai hùng, đánh thắng mọi kẻ thù, đưa đến độc lập, thống nhất cho đất nước; đồng thời cơ sở lý luận để hoạch định chính sách dân tộc đúng đắn của Đảng, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.

3 Ý nghĩa.

- Thời đại ngày nay có nhiều đặc điểm nổi bật

Ngày nay khi mà hệ thống XHCn thế giới sụp đổ ở LX, CM thế giới mất một chỗ dựa vững chắc, thế giới ngày nay là thế giới đa cực, ưu thế sức mạnh về kinh tế, quân sự, công nghệ,… đang thuộc về các nước tư bản (G7) Các nước này đang chi phối một

số khuynh hướng của thế giới, nhất là xu hướng toàn cầu hóa về kinh tế Thế giới ngày nay, loài người đang đương đầu với vấn đề toàn cầu cấp bách (chiến tranh-hòa bình, vũ khí hạt nhân, tài nguyên, ô nhiễm môi trường, CN khủng bố, các đại dịch)

- Vận dụng TTHCM vào vấn đề dân tộc trong công cuộc đổi mới bao gốm các nội dung:

+ Chúng ta phải biết khơi dậy sức mạnh của CN yêu nước VN, tinh thần dân tộc VN nhằm tạo mjanh mẽ để xây dựng bảo về TQ

+ Quán triệt TTHCM về vấn đề dân tộc trong nhận thức và giải quyết các vấn đề dân tộc trên quan điểm lập trường của giai cấp công nhân

+ Chăm lo khối đại đoàn kết dân tộc, chăm lo giải quyết mối quan hệ giữa các dân tộc VN chống lại các CN dân tộc phi macxit – CN quốc gia dân tộc hẹp hòi, CN bành trướng, bá quyền Đặc biệt chúng ta cần phải chống lại các chiến lược chiến tranh diễn biến hòa bình của CN đế quốc Lợi dụng các vấn đề nhân quyền, dân chủ, tôn giáo, dân tộc để can thiệp công việc của nước ta làm suy yếu, phá hoại sự lãnh đạp của Đảng

Trang 12

Câu 5 Tư tưởng HCM về CM giải phóng dân tộc và ý nghĩa của tư tưởng này? 1/Tính chất, nhiệm vụ, mục tiêu của CM GPDT

a) Mâu thuẫn cơ bản: Mâu thuẫn cơ bản của XHTĐ: xuất phát từ sự phân tiasch đặc điểm của phương Tây và các dân tộc thuộc địa thì nếu mâu thuẫn cơ bản chủ yếu của phương Tây là mâu thuẫn giữa vô sản và tư sản thì phương Đông là mâu thuẫn dân tộc thuộc địa với chủ nghĩa thực dân

b) Kẻ thù cách mạng: Đối tượng CM thuộc địa theo HCM xác định không phải là giap cấp tự sản bản xứ mà là chủ nghĩa thực dân và bọn tay sai phản động

c) Tính chất, nhiệm vụ:

- Nhiệm vụ CM thuộc địa là lật đổ ách thống trị CNĐQTD, chưa phải là cuộc CMVS.-Từ đó, Người xác định tính chất nhiệm vụ hàng đầu CM thuộc địa là CM GPDT Trong “Cương lĩnh trính trị” đàu tiên, HCM đã nêu nhiệm vụ cơ bản của GPDT trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội Nổi lên hàng đầu là đánh đuổi ĐQTD Pháp xâm lược, giành độc lập dân tộc, thiết lập chính quyền công nông

- Tháng 5/1941, HCM chủ trì Hội nghị trung ương Đảng lần thứ VIII đã quyết định đặt nhiệm vụ GQDT lên hàng đầu, tạm gác lại khẩu hiệu chống phong kiến

d) Mục tiêu CM:

-Mục tiêu lâu dài là độc lập DT gắn liền CNXH

- Mục tiêu truoc mắt là đánh đổ ách thống trị của CNTD giành độc lập dân tộc, thiết lập chính quyền nhân dân (Thể hiện rõ trong “Cương lĩnh chính trị” đầu tiên của Đảng)

2/CMGPDT muốn thắng lợi phải đi theo con đường CMVS

- Rút ra bài học từ sự thất bại của các con đường cứu nước trước đó

- Sự thất bại của phong trào yêu nuwosc trên chứng tỏ nước ta trong tình cảnh “Tình hình đen tối như không có đường ra” Đó là đòi hỏi của lịch sử VN đầu TK XX

Hơn nữa, HCM còn phê phán con đường cứu nước của các thế hệ

- Người xác định CMTS là các cuộc Cm không triệt để DO đó, HCM không lựa chọn

đi theo con đường CMTS

- Con đg GPDT theo CMT10 Nga và HCM rút ra kết luận CMGPDT phải đi theo con đường CMVS vì CMT10 Nga không chỉ là CMVS mà còn là CMGPDT

- Con đường giải phóng dân tộc: HCM khẳng định “chỉ có giải phóng giai cấp vô sản thì mới giải phóng được dân tộc”; “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường CMVS”

3/CMGPDT trong thời đại mới phải do ĐCS lãnh đạo

a) Vai trò, nhiệm vụ của ĐCS:

Trang 13

b) ĐCSVN là người lãnh đạo duy nhất

-3/2/1930, Bác sáng lập ĐCSVN, Đảng của giai cấp công nhân VN lấy CNML làm cốt

- ĐẾn đại hội 2 (T2/1951) HCM còn xác định ĐCSVN là Đảng của GCCN của nhân dân LĐ và dân tộc VN

- Thực tiễn lịch sử CMVN từ 1930 đến nay, Đảng ta là người lãnh đạo duy nhất mọi thắng lợi của CMVN

4/Lực lượng CM GPDT bao gồm toàn dân tộc

- HCM chủ trương đại đoàn kết dân tộc dựa trên nền tảng liên minh công nông tri thức dưới sự lãnhđạo của Đảng, xuất phát từ nguyên lý CMML: quần chúng làm nên lịch sử

- HCM luôn tin tưởng vào sức mạnh dân

+ Trong KC chống pháp: “Có dân là có tất cả”

+Trong KC Mỹ:“Dễ trăm lần ko dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong”

- LL CMGPDT là đại đoàn kết toàn dân tộc, là lực lượng cơ bản, nóng cốt CM Bên cạnh liên minh công nông tri thức, lôi kéo nhà buôn, tiểu ddija chủ (là tần lớp trung gian trong xã hội) nhất trí chống cường quyền

- Bộ phận nào ra mặt phản động thì phải kiên quyết đánh đổ Đó là liên minh có nguyên tắc

5 CMGPDT cần được tiến hành chủ động sáng tạp và có khả năng giành thắng lợi trước CMVS ở chính quốc.

- Khi phân tích MQH hữu cơ giữa 2 cuộc CM thì nó có nhiệm vụ chung là tiêu diệt CNĐQTD, HCM xác định với tinh thần tự lực cánh sinh, không trông chờ, ỷ lại thì CMGPDT và thuộc dịa có khả năng CM to lớn với CN dân tộc là động lực to lớn ở các nước thuộc địa

- Trong MQH 2 cuộc CM ấy, CMGPDT và thuộc địa có kahr nawg nổ ra, giành thắng lợi trước cuộc CM ở chính quốc Đây là luận điểm sáng tạo, độc đáo Và thực tiễn thắng lợi CMTS năm 1945 là 1 minh chứng tuyệt vời cho luận điểm ấy của HCM

6 CMGPDT phải được tiến hành bằng con đường CM bạo lực

a) HCM giải thích tính tất yếu của bạo lực CM

- CN ĐQ TD dùn bạo lực để xâm lược, thống trị các nước thuộc địa, dùng sức mạnh nước lớn xam lược nước nhỏ  CMGPDT tất yếu dùng bạp lực

- Bạo lực CM theo HCM là bạo lực của quần chúng, xuất phát từ quan điểm quần chúng làm nên lịc sử

- Theo HCM, bạo lực CM gồm 2 lực lượng cơ bản:

+ Bạo lực chính trị của quần chúng

+ Bạo lực vũ trang

- Hình thức bạo lực: Cả đáu tranh chính trị và đáu tranh vũ trang, kết hợp cả 2 hinh thức đó

b) Bạo lực CM của HCm còn gắn bó với tư tưởng nhân dân, hòa bình

- Xuất phát từ tình thương con người, HCM luôn tận dụng mọi điều kiện, mọi kjar năng để giành và giữu chính quyền ít đổ máu

- Khi xuất hiện xung đột, HCM phải chủ động GP xung đột, bằng biện pháp hòa bình thông qua đàm phán, thương lượng, nhân nhượng có nguyên tắc

Trang 14

- Khi không còn khả năng hòa bình, kẻ thù ngoan cố giữ vững lập truwofng thực dân, HCM mới phát động chiến tranh.

- Tư tưởng :đánh giặc” trong HCm là đánh bại ý chí xâm luwojc của kẻ thù

c) Hình thái bạo lực

- Trong CMTS, theo HCM, hình thái của bạo lực là khởi nghĩa toàn dân

+ Trong KC chống Pháp theo HCM hình thái là tiến hành “chiến tranh nhan dân, toàn dân, toàn diện, trường kì”

+ Trong KC chống Mỹ là tiến hành đồng thời 2 chiến lược CM khác nhau ở mỗi miền

- Trong chiến tranh, hình thái bạo lực chủ yếu là quân sự, đồng thời đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao

- Tự lực cánh sinh là 1 phương châm rất quan trọng không chỉ trong chiến tranh mà còn trong thời bình

- Tư tưởng độc lập, tự chủ, tự cường và kết hợp sức mạnh thời đại là 1 tư tưởng cơ bản của HCM

7 Giá trị, ý nghĩa của TTHCM vè CMGPDT

- Với CM thế giới

+ TTHCM về CMGPDT có một giá trị đặc biệt đã làm phong phú hơn lí luận ML Bác là người đầu tiên nêu ra hệ thống tư tuworng lí luận về CMGPDT, tư tưởng này của HCM trải qua thử thách là sự bất đồng quan điểm vi phái tả trong QTCS và được thực tiễn CMVN chứng minh tính đúng đắn, sáng tạo, có thể nói nó đã soi rọi con đường GPDT cho các dân tộc thuộc địa

+ Tấm gương TTHCM cổ vũ hàng triệu người ở các thuộc địa, là lãnh tụ TG thứ 3, Bác được UNESCO công nhận là danh nhân văn hóa TG

- Với CMVN

+ Soi rọi con đường đấu tranh GPDTVN

+ TTHCM về CMGPDT nói riêng là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động cho Đảng và dân tộc ta

+ Ngày nay, con đường GPDT gắn liền với CNXH của HCM còn nguyên giá trị

Trang 15

Câu 6: Trình bày tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam và ý nghĩa của những tư tưởng này

1 Tính tất yếu của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

- Tháng 6/1921,Hồ Chí Minh đã khẳng định rằng: “Chỉ có chủ nghĩa cộng sản mới cứu nhân loại, đem lại cho mọi người không phân biệt chủng tộc và nguồn gốc sự tự

do, bình đẳng, bác ái, đoàn kết, ấm no trên quả đất,…”

- Trong cương lĩnh chính trị đầu tiên (3/2/1930) do HCM soạn thảo đã xác định chiến lược phát triển của VN là “độc lập dân tộc gắn liền CNXH

- Tại đại hội 2 của Đảng (T2/1951) do HCM chủ trì đã chủ trương “phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho CNXH”

- Sau năm 1954, Đảng và Bác đã quyết định đưa miền Bắc lên CNXH

2 Đặc trưng của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

a.

Cách tiếp cận của Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội

- Hồ Chí Minh tiếp thu lý luận về chủ nghĩa xã hội khoa học của lý luận Mác - Lênin, trước hết là từ khát vọng giải phóng dân tộc Việt Nam

- Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội ở phương diện đạo đức, hướng tới giá trị nhân đạo, nhân văn, giải quyết tốt quan hệ giữa cá nhân với xã hội theo quan điểm của Mác và Ăngghen trong Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

- Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội từ văn hóa Văn hóa trong xã hội Việt Namcó quan hệ biện chứng với chính trị, kinh tế

b Bản chất và đặc trưng tổng quát của chủ nghĩa xã hội

Theo các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về chủ nghĩa xã hội, Hồ Chí Minh có quan niệm như sau:

- Tổng quát: chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa xã hội bao gồm các mặt rất phong phú, hoàn chỉnh , trong đó con người được phát triển toàn diện

- Trên một số mặt nào đó: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, nhưng không tuyệt đối hóa từng mặt, hoặc tách riêng rẽ từng mặt mà cần đặt trong một tổng thể chung “ CNXH là lấy nhà máy, xe lửa, ngân hàng,… làm của chung”

- CNXH xác định trên nền tảng quan hệ công hữu, nguyên tắc phân phối CNXH “Ai làm nhiều thì ăn nhiều, ai làm ít ăn ít, ai không làm thì không ăn” và mặt phúc lợi xác hội “tất nhiên là trừ những người già cả, đau yếu và trẻ con”

- Có lúc, HCM quan niệm về CNXH ở VN bằng cách nhấn mạnh mục tiêu của CNXH “làm sao cho dân giàu nước mạnh”, “là nhằm nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của ND”, “Tôi có một ham muốn, ham muốn tột bậc là làm sao cho nước ta haofn toàn độc laajo, dân ta hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn áo mặc,

ai cũng đc học hành”

- HCM nêu bản chất của CNXH ở VN trong ý thức, động lực của toàn dân dưới sự lãnh đạo của ĐCSVN Sức mạnh được sử dụng và phát huy là sức mạnh toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại

- Tóm lại theo HCM, bản chất đặc trưng của CNXH là:

Trang 16

+ Về chính trị: Do nhân dân lao động làm chủ Nhà nước là của dân,, do dân, vì faan, dựa trên khối đại đoàn kết dân tộc mà nòng cốt là liên minh công-nông-tri thức, do Đảng lãnh đạo.

+ Về kinh tế; Đó là 1 chế độ XH có nèn kinh tế phát triển cao, gắn liền với sự phát triển của KHKT

+ Về CNXH: theo HCM là chế độ không còn người bóc lột người Đó là XH được xây dựng dựa trên nguyên tắc công bằng, hợp lý

+ Về CNXH là một XH phát triển cao về VH, đạo đức Đó là XH có hệ thống quan

hệ XH lành mạnh, công bằng, bình đẳng, không còn áp bức bóc lột, bất công, không còn sư đối lập giữa LĐ chân tay và LĐ trí óc, giữa thành thị và nông thôn

3 Quan điểm Hồ Chí Minh về mục tiêu, động lực của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

a Mục tiêu

- Mục tiêu chung: Độc lập tự do cho dân tộc, hạnh phúc cho nhân dân

- Người nói rất đơn giản là “không ngững nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, trước hết là nhân dân lao động” hoặc “CNXH là làm sao cho nhân dân đủ

ăn, đủ mặc, ngày càng sung sướng,…”

- Mục tiêu cao nhất của CNXH là không ngững nâng cao đời sống nhân dân

- Mục tiêu trên tất cả lĩnh vực:

+ Chính trị: chế độ chính trị do nhân dân lao động làm chủ, Nhà nước của dân,

do dân, vì dân Nhà nước có hai chức năng; dân chủ với nhân dân, chuyên chính với

kẻ thù của nhân dân

+ Kinh tế: xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa với công - nông nghiệp hiện

đại, khoa học - kỹ thuật tiên tiến, đời sống vật chất của nhân dân ngày càng được cải thiện

+ Văn hóa - xã hội: văn hóa là mục tiêu cơ bản của cách mạng xã hội chủ

nghĩa Phương châm xây dựng nền văn hóa mới là: dân tộc, khoa học, đại chúng Vì thế, Hồ Chí Minh đặt lên hàng đầu nhiệm vụ của cách mạng xã hội chủ nghĩa là đào tạo con người

- Theo HCM, nhiệm vụ hàng đầu của CNXH là đào tạo con người

+ “Muốn XD CNXH cần phải có những con người XHCN”

+ XD con người mới phải có đức, có tài, bác đặc biệt nhấn mạnh GD thế hệ trẻ và nhấn mạnh Dảng và Nhà nước ta cần quan tâm đến thế hệ trẻ “vừa hồng, vừa chuyên”

b Động lực

- Hồ Chí Minh xem xét động lực ở cả các phương diện: vật chất và tinh thần, nội sinh

và ngoại sinh Động lực quan trọng và quyết định nhất là con người, là nhân dân lao động mà nòng cốt là công - nông - trí thức

- Hồ Chí Minh rất coi trọng động lực kinh tế, phát triển kinh tế, sản xuất kinh doanh, giải phóng mọi năng lực sản xuất, làm cho mọi người, mọi nhà trở nên giàu có, ích quốc lợi dân, gắn liền kinh tế với kỹ thuật, kinh tế với xã hội

- Hồ Chí Minh cũng rất quan tâm tới văn hóa, khoa học, giáo dục, coi đó là động lực tinh thần không thể thiếu

Trang 17

- Hồ Chí Minh nhận thấy sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của xã hội Động lực bên trong giữ vai trò quyết định nhất, kết hợp hài hòa 2 động lực là sức mạnh dân tộc, sức mạnh thời đại.

- Cùng với việc chỉ ra các nguồn lực phát triển, Hồ Chí Minh còn lưu ý, cảnh báo và ngăn ngừa các yếu tố kìm hãm, triệt tiêu nguồn lực vốn có của chủ nghĩa xã hội như: tham ô, lãng phí, quan liêu…

Giữa nội lực và ngoại lực, Hồ Chí Minh xác định, nội lực là quyết định, ngoại lực là rất quan trọng

- TTHCM còn nguyên giá trị trong công cuộc đổi mới:

+ Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền CNXH

+ Phát huy quyền làm chủ của ND khơi dậy mạnh mẽ các nguồn lực trước hết là nội lực để CNH-HĐH đất nước

+ Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại

+ Chăm lo xây dựng Đảng vững mjanh, XD nhà nước trong sạch, đẩy mạnh công cuộc đấu tranh chống lại hiện tượng tiêu cực, tham ô, tham những, lãnh phí, quan liêu

Trang 19

Câu 7: Tư tưởng HCM về con đường và biện pháp quá độ lên CNXH ở VN? 1/ Con đường

a/Thực chất, loại hình, đặc điểm của thời kì quá độ

- Theo quan điểm của các nhà kinh điển của CN Mác Lênin, có hai con đường quá độ lên CNXH Con đường thứ nhất là con đường quá độ trực tiếp lên CNXH từ những nước tư bản phát triển ở trình độ cao Con đường thứ hai là quá độ gián tiếp lên CNXH ở những nước tư bản phát triển còn thấp hoặc như Lênin cho rằng, những nước có nền kinh tế lạc hậu, chưa trải qua thời kì phát triển của CNTB

- HCM đã khẳng định con đường CMVN là tiến hành giải phóng dân tộc, hoàn thành

CM dân tộc dân chủ nhân dân, tiến dần lên CNXH Như vậy, đó là quan niệm về một hình thái quá độ gián tiếp cụ thể - quá độ từ một XH thuộc địa nửa phong kiến, nông nghiệp lạc hậu sau khi giành được độc lập dân tộc tiến lên CNXH

- Theo HCM, đặc điểm lớn nhất của nước ta là từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến lên CNXH không phải kinh qua giai đoạn phát triển TBCN Đây là khó khăn lớn nhất của miền bắc nhưng đó là khó khăn để trưởng thành

b/Nhiệm vụ lịch sử của thời kì quá độ lên CNXH ở VN

- Theo HCM, thực chất của thời kì quá độ lên CNXH ở VN là quá trình cải biến nền sản xuất lạc hậu thành nền sản xuất tiên tiến

- Do đặc điểm nước ta và tính chất kiểu quá độ nên quá độ CNXH ở VN là một quá trình dần dần, khó khăn, phức tạp, lâu dài

- Nhiệm vụ lịch sử của thời kì quá độ lên CNXH ở VN bao gồm hai nội dung lớn:+ Một là, xây dựng nền tảng vật chất và kĩ thuật cho CNXH, XD các tiền đề về kinh

tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng cho CNXH

+ Hai là, cải tạo XH cũ, XD XH mới, kết hợp cải tạo và xây dựng, trong đó lấy XD làm trọng tâm, nội dung chủ yếu, lâu dài

- HCM nhấn mạnh tính chất tuần tự lâu dài của thời kì quá độ:

+ Một là, Đây thực sự là cuộc CM làm đảo lộn mọi mặt của đời sống XH, cả LLSX

và QHSX, cả CSHT và KTTT Nó đặt ra hàng loạt mâu thuẫn khác nhau

+ Hai là, Đảng NN và nhân dân ta chưa có kinh nghiệm, nhất là trên lĩnh vực kinh tế; phải vừa làm vừa học nên có nhiều thiếu sót và vấp váp

+ Ba là, Sự nghiệp đấu tranh của chúng ta luôn bị chống phá bởi các thế lực phản động trong và ngoài nước

- Khi nói về tính chất dân dàn tuần tự của thời kì quá độ, HCM luôn nhắc nhở cán bộ, Đảng viên phải thận trọng, tránh nôn nóng, chủ quan, đốt cháy giai đoạn

c/Quan điểm HCM về nội dung XD CNXH ở nước ta trong thời kì quá độ

- Lĩnh vực chính trị: nội dung quan trọng nhất là phải giữ vững và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng Đảng ta là Đảng cầm quyền, làm sao cho Đảng không trở thành quan liêu, xa dân, thoái hóa, làm mất lòng tin của nhân dân Củng cố và mở rộng Mặt trận dân tộc thống nhất, nòng cốt là công nông trí thức do ĐCS lãnh đạo

- Lĩnh vự kinh tế: HCM đề cập trên các mặt: LLSX, QHSX, cơ chế quản lý kinh tế Người nhấn mạnh đến tăng năng suất lao động dựa trên công nghiệp hóa nền kinh tế Đối với kinh tế vùng, lãnh thổ, phải chú ý phát triển đồng đều giữa đô thị và nông thôn, chú trọng phát triển kinh tế vùng núi và hải đảo Chủ trương phát triển kinh tế

Ngày đăng: 22/12/2016, 18:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w