Vấn đề DT thuộc địa a Xuất phát từ nhu cầu khách quan của dân tộc Việt Nam và đặc điểm của thời đại, thực chất của vấn đề DT thuộc địa là vấn đề đấu tranh chống CN TD, giải phóng dân tộc
Trang 1Chương II
TƯ TƯỞNG HCM VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
I. TTHCM về vấn đề DT
1. Vấn đề DT thuộc địa
a) Xuất phát từ nhu cầu khách quan của dân tộc Việt Nam và đặc điểm của thời đại, thực chất của vấn đề DT thuộc địa là vấn đề đấu tranh chống CN TD, giải phóng dân tộc, xóa bỏ áp bức, thống trị của nước ngoài, giành độc lập DT, thành lập 1 Nhà nước DT độc lập
- Thông qua tác phẩm lý luận như “Tâm địa thực dân, Bình đẳng, Vực thẳm thuộc địa, Công cuộc khai hóa giết người”,… => Người tố cáo chủ nghĩa thực dân, vạch trần cái gọi
là “khai hóa văn minh”, những châm ngôn lý tưởng “Bình đẳng, Bác ái” và kêu gọi khối đại đoàn kết DT cùng đứng lên chống kẻ thù chung
- Nếu như C.Mác – chống chủ nghĩa tư bản; Lê-nin – chống chủ nghĩa đế quóc; HCM – chống chủ nghĩa thực dân
C.Mác, Lê-nin – đấu tranh giai cấp ở các nước tư bản; HCM – đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa
- Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, HCM lựa chọn con đường phát triển dân tộc là con đường kết hợp cả nội dung DT, Dân chủ và CNXH; xét về thực chất đó chính là con đường độc lập DT gắn liền với CNXH
b) Nội dung của vấn đề DT thuộc địa
• Bác khẳng định độc lập tự do là nội dung cốt lõi của vấn đề DT thuộc địa
- Sau khi đã tìm hiểu và tiếp nhận những nhân tốt về quyền con người được nêu trong
“Tuyên ngôn độc lập 1776” của nước Mỹ, “Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền 1791” của CM Pháp, Người nhận thấy: “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được” Và từ
quyền con người, Người nâng lên thành quyền dân tộc: “Tất cả các DT trên TG đều sinh
ra có quyền bình đẳng, DT nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”
• Khẳng định quyền được hưởng độc lập tự do của DTVN
- Người khẳng định trong Tuyên ngôn độc lập: “Nước VN có quyền hưởng tự do và độc lập
và sự thật đã trở thành 1 nước tự do độc lập Toàn thể DTVN quyết đem tất cả tinh thần
và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy.”
- Độc lập dân tộc phải là một nền độc lập thật sự, hoàn toàn, gắn với hòa bình, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của đất nước Độc lập tự do phải được thể hiện trong tất cả các lĩnh vực của đời sống XH: KT- chính trị, lãnh thổ VH, phải đem lại cơm no, áo ấm, hạnh phúc cho mọi người dân Độc lập tự do là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc
- Độc lập tự do là mục tiêu chiến đấu, là nguồn sức mạnh làm nên chiến thắng: “Không có
gì quý hơn độc lập, tự do” Đồng thời là nguồn cổ vũ của các dân tộc bị áp bức trên thế giới vì thế Bác không chỉ là anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam mà còn là “Người khởi xướng cuộc đấu tranh giải phóng các dân tộc thuộc địa trong thế kỉ XX”
• CN yêu nước là động lực lớn
- CN yêu nước chân chính, là việc phát huy sức mạnh đại đoàn kết DT vào cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung
- HCM khẳng định sức mạnh của CN yêu nước chân chính là sức mạnh chiến đấu và thắng lợi trước bất kì thế lực ngoại xâm nào Vì vậy cộng sản phải biết nắm lấy và phát huy CN yêu nước
2. Mối quan hệ của DT với giai cấp
a. DT và giai cấp có mqh chặt chẽ với nhau.
- Người coi trọng vấn đề DT, đánh giá cao sức mạnh của CN yêu nước, nhưng Người luôn đứng trên lập trường quan điểm của giai cấp công nhân để nhận thức và giải quyết vấn đề DT
b. Giải phóng DT là vấn đề trên hết, trước hết Độc lập DT gắn liền với CNXH.
- Tư tưởng này vừa phản ánh quy luật khách quan của sự nghiệp giải phóng DT trong thời đại CN đế quốc, vừa phản ánh mqh khăng khút giữa mục tiêu giải phóng DT với mục tiêu
Trang 2giải phóng giai cấp và giải phóng con người HCM khẳng định: “Nước được độc lập mà dân không được hưởng hạnh phúc tự do thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì” Do đó sau khi giành độc lập, phải tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, làm cho dân giàu, nước mạnh, mọi người được sung sướng, tự do
c. Giải phóng DT tạo tiền đề để giải phóng giai cấp
- HCM giải quyết vấn đề DT theo quan điểm giai cấp, nhưng đồng thời đặt vấn đề giai cấp trong vấn đề DT Vì thế lợi ích giai cấp phải phục tùng lợi ích DT
d. Giữ vững độc lập DT mình, đồng thời tôn trọng độc lập của các DT khác
- Là 1 chiến sĩ chân chính, HCM không chỉ đấu tranh cho độc lập của DTVN mà còn cho các DT bị áp bức khác Người ủng hộ kháng chiến chống Nhật của Trung Quốc, kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ của nhân dân Lào và Campuchia Châm ngôn
“giúp bạn là tự giúp mình”
Tư tưởng HCM về vấn đề dân tộc mang tính khoa học và cách mạng sâu sắc, thể hiện
sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa dân tộc và giai cấp Như Ăngghen nói: Những tư tưởng dân tộc chân chính trong phong trào công nhân bao giờ cũng là những tư tưởng quốc
tế chân chính
II. CM giải phóng DT
1. CM giải phóng DT đi theo con đường CMVS
• Lý do chọn CMVS
- Sự thất bại của nhiều phong trào yêu nước ở VN cuối XIX đầu XX – Phan Bội Châu “đưa
hổ cửa trước, rước beo cửa sau”, Phan Chu Trinh “xin giặc rủ lòng thương”, HHT tuy thực tế hơn nhưng vẫn mang cốt cách phong kiến đã chứng tỏ rằng CM theo đường lối cũ (PK hoặc tư sản) đều không đáp ứng được nhu cầu của vô sản
- HCM đã nghiên cứu các cuộc CMTS trên TG, tiêu biểu là các nước Anh, Pháp, Mỹ và Người nhận thấy đây là những cuộc CM không đến nơi, chưa triệt để Chính quyền vẫn tập trung trong tay 1 số ít người
- CM giải phóng DT và CMVS đều có chung kẻ thù là CN đế quốc
• HCM lựa chọn CMVS
- Sau khi tiếp cận với CN MLN, nghiên cứu CM tháng 10 HCM nhận thấy đây không chỉ
là cuộc CMVS mà còn là CM giải phóng dân tộc Nó nêu tấm gương sang về sự nghiệp giải phóng dân tộc thuộc địa và “mở ra trước mặt họ thời đại chống đế quốc, thời đại giải phóng dân tộc” Vì vậy Người đã lựa chọn CMVS ở VN và khẳng định “Muốn cứu nước
và giải phóng DT không có con đường nào khác con đường CMVS’ chỉ có CNXH, CNVS mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới khởi ách thống trị”
2. CM giải phóng DT trong thời đại mới phải do ĐCD lãnh đạo
- HCM khằng định vai trò quan trọng của Đảng với CMVN: “Kách Mệnh trước hết phải có cái gì? Trước hết phải có Đảng KM để trong thì vận động và tổ chức dân chúng, ngoài thì liên lạc với các DT bị áp bức và vô sản giai cấp khắp mọi nơi Đảng có vững KM mới thành công, người cầm lái có vững thuyền mới chạy.”
- Theo HCM, Đảng CSVN là đảng của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam ĐCSVN phải được trang bị lí luận của CN MLN và hoạt động theo những nguyên tắc của Đảng kiểu mới, định hướng cho việc xây dựng thành 1 đảng có sự gắn kết chặt chẽ với công dân, nhân dân lao động và cả dân tộc trong mọi thời kì của cách mạng VN
3. Lực lượng của CM giải phóng DT bao gồm toàn thể DTVN
- HCM khẳng định CM là sự nghiệp chung của toàn thể dân chsung chứ không phải công việc của 1, 2 người “DT KM chưa phân giai cấp nghĩa là sĩ, nông, công, thường đều nhất trí chống lại cường quyền.”
- HCM đánh giá cao vai trò của quần chúng ND trong KN vũ trang Người khẳng định:
“Dân khí mạnh thì quân lính nào, sung ống nào cũng không chống lại nổi.”
- Trong lực lượng đông đảo của CM, HCM khẳng định công nông là gốc, là chủ CM vì + Công nông là giai cấp đông đảo nhất của XH nên sức mạnh lớn nhất
Trang 3+ Công nông là giai cấp bị áp bức bóc lột nặng nề nhất, trực tiếp nhất: “Lòng cách mệnh càng bền, chí cách mệnh càng quyết”
+ Công nông là giai cấp tay chân, nếu thua họ chỉ mất 1 kiếp khổ, nếu được họ được cả
TG, “cho nên họ gai góc”
4. CM giải phóng DT cần được tiến hành chủ động, sáng tạo, có thể nổ ra và giành thắng lợi trước CMVS ở chính quốc
- Luận điểm mới và sáng tạo của HCM
- Trong phong trào QT CS đã từng theo quan điểm xem sự thắng lợi của CM thuộc địa phải phục thuộc vào sự thắng lợi của CMVS ở chính quốc và điểm này đã làm giảm tính chủ động sáng tạo của CM thuộc địa
- Theo HCM, CM giải phóng DT ở thuộc địa và CMVS ở chính quốc có mqh mật thiết tác động qua lại lẫn nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung Đó là mqh bình đẳng, không phải quan hệ lệ thuộc hoặc chính phụ
- Nhân thức rõ sức mạnh của các cuộc DT thuộc địa, HCM khẳng định “CM giải phóng DT
có thể nổ ra và giành thắng lợi trước CMVS ở chính quốc.”
5. CM giải phóng DT cần tiến hành bằng CM bạo lực
- HCM khẳng định tính tất yếu của bạo lực CM: “Chế độ thực dân, tự bản thân nó đã là một hành động bạo lực của kẻ mạnh với kẻ yếu rồi Chưa đánh bại được lực lượng và đè bẹp ý chí xâm lược của chúng thì chưa thể thắng lợi hoàn toàn” Vì thế con đường để giành và giữ độc lập dân tộc chỉ có thể là con đường cách mạng bạo lực
- Ta dùng bạo lực CM chống lại bạo lực phản CM Hình thức là kết hợp đấu tranh vũ trang
và chính trị nhưng tùy tình hình lựa chọn hình thức đấu tranh cho phù hợp
- TT CM HCM luôn gắn vơi TT nhân đạo hòa bình Người coi chiến tranh chỉ là giải pháp bắt buộc cuối cùng, chỉ khi không có khả năng thương lượng hòa hoãn
Bài 3 TTHCM VỀ CNXH VÀ CON ĐƯỜNG LÊN CNXH Ở VN
1. Tính tất yếu của CNXH ở VN
- Theo Mác thì lịch sử loài người đã trải qua những hình thái XH từ thấp lên cao: nguyên thủy… Sự PT các hình thái KTXH là quá trình LS tự nhiên
- Vận dụng những quan điểm CN MLN thì HCM khẳng định đi lên CNXH là bước PT tất yếu ở VN sau khi nước ta đã giành được độc lập DT
- Đi lên CNXH ở VN thuận theo chiều PT của LS, phù hợp với nguyện vọng của NDVN
2. Quan điểm HCM về những đặc trưng của CNXH
a) Cách tiếp cận
- Tiếp theo những quan điểm của CN MLN về CNXH, trên lập trường 1 người yêu nước
và khát vọng giải phóng DT
- HCM đã tiếp thu CNXH trên phương diện đạo đức hướng tới các giá trị nhân đạo, nhân văn theo quan điểm của C.Mác và Ăngghen trong Bản tuyên ngôn Đảng cộng sản 1948:
“Sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện phát triển tự do cho tất cả mọi người”
- HCM tiếp cận CNXH từ phương diện văn hóa, tiếp thu truyền thống VN và tư tưởng XH của phương Đông
b) Đặc trưng CNXH
- XH do NDLĐ làm chủ, nhà nước là của dân, do dân, vì dân Dựa trên khối đại đoàn kết dân tọc mà nòng cốt là liên minh công – nông – trí thức do Đảng cộng sản lãnh đạo
- Có nền kinh tế phát triển dựa trên cơ sở năng suất lao đọng cao, sức sản xuất luôn luôn với nền tảng phát triển KH-KT, ứng dụng có hiệu quả những thành tựu KH-KT của nhân loại
- Là chế độ XH không còn người bóc lột người, thực hiện chế độ công hữu về chế độ SX
tư liệu chủ yếu và thực hành nguyên tắc phân phối theo lao động Đó là 1 xã hội xây dựng trên nguyên tắc công bằng và hợp lý
Trang 4- Là XH PT cao về VH đạo đức, bình đẳng, không còn sự độc lập giữa LĐ chân tay và trí
óc, giữa thành thị và nông thôn, con gn]ời được giải phóng có điều kiện PT toàn diện cá nhân
3. Mục tiêu và động lực của CNXH
a) Mục tiêu
- Chung: Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân
- Cụ thể
+ Chính trị: chính quyền tập trung về tay ND, phải do nhân dân lao động làm chủ, nhà nước là của dân, do dân và vì dân Nhà nước có hai chức năng: dân chủ với nhân dân và chuyên chính với kẻ thù của nhân dân; hai mặt này không tách rời mà luôn đi đôi với nhau
+ KT: nền KT xây dựng là nền KT công nghiệp hiện đại, KH và KT tiên tiến Cách bóc lột theo CNTB được xóa bỏ dần, đời sống vật chất của ND ngày càng được cải thiện + Tư tưởng VH: xóa nạn mù chữ, nâng cao dân trí, PT giáo dục, PT văn học nghệ thuật, xây dựng đời sống mới bài trừ mê tín dị đoan
b) Động lực
- CNXH rất phong phú nhưng bao trùm lên cả động lực con người Động lực con người được thể hiện trên cả 2 phương diện: sức mạnh cá nhân và sức mạnh cộng đồng tập thể Muốn phát huy vào lợi ích và con người LĐ
- Coi trọng động lực KT, PTSX kinh doanh, làm cho mọi người, mọi nhà trở nên giàu có
- Quan tâm tới phát huy động lực tinh thần: yêu nước, đoàn kết, đạo đức, văn hóa
- Tranh thủ sức mạnh thời đại, kết hợp nội lực và ngoại lực
- Cần phải xóa bỏ lực cản của CNXH, tàn dư của XH cũ: tham ô, lãng phí, quan liêu,…
Bài 4 TTHCM về ĐCS VN
I. TTHCM về xây dựng ĐCS VN trong sạch vững mạnh
1. Xây dựng Đảng là quy luật tất yếu của sự đi lên và PT của Đảng
- Được chỉ định bởi quá trình PT liên tục của sự nghiệp CM do Đảng lãnh đạo
- Là cơ hội để mỗi cán bộ Đảng viên tự rèn luyện, giáo dục, nuôi dưỡng tốt hơn, hoàn thành các nhiệm vụ Đảng và ND giao phó
- Xây dựng chỉnh đốn Đảng là làm cho mỗi cán bộ Đảng viên hiểu rõ, hiểu đúng và thực hành tốt quan điểm, chỉ lối của Đảng
2. Nội dung, công tác xây dựng Đảng
a) Xây dựng Đảng về mặt tư tưởng, lý luận
- HCM khẳng định tầm quan trọng của lý luận đối với Đảngtrong khi huấn luyện cán bộ từ năm 1925 đến 1927: “Đảng muốn vững phải có CN làm tốt Trong Đảng ai cũng phải hiểu, ai cũng phải the CN ấy Đảng mà không có CN thì cũng ngư người không có trí khôn, tàu không có bản chỉ Nam”
- HCM đã tìm thấy lí luận của Đảng là lý luận CN MLN Người khẳng định: Bây giờ học thuyết nhiều, CN nhiều nhưng CN chân chính nhất, chắc chắn nhất, CM nhất là CN MLN
- Trong quá trình vận dụng, học tập CN MLN, cần lưu ý :
+ Vận dụng cho phù hợp với từng bản chất, từng đối tượng
+ Vận dụng cho phù hợp với hoàn cảnh, CN MLN chỉ là chỉ dẫn hành động trong thực tế + Trong quá trình hoạt động Đảng phải chú ý học tập, kế thừa những kinh nhiệm tốt của các ĐCS khác Đồng thời phải tự tổng kết KN của mình để bổ sung CN MLN
+ Đảng phải tăng cường đấu tranh để bảo vệ sự trong sáng của CN MLN: chống giáo điều, cơ hội, những luận điểm xuyên tác, phủ nhận CN MLN
b) Xây dựng Đảng về mặt chính trị: Xây dựng đường lối chính trị, bảo vệ chính trị, xây dựng và thực hiện nghị quyết, xây dựng hệ TT chính trị, nâng cao bản lĩnh chính trị của các cán bộ Đảng viên
c) Xây dựng Đảng về mặt tổ chức bộ máy công tác cán bộ
Trang 5• Hệ thống tổ chức Đảng
- HCM khẳng định hệ thống tổ chức Đảng từ Trung ương -> cơ sở phải chặt chẽ, có tính
kỷ luật cao Mỗi cấp độ tổ chức có chức năng, nhiệm vụ riêng
- Trong hệ thống tổ chức Đảng, HCM đặc biệt đề cào vai trò của chi bộ Đảng bởi lẽn chi
bộ là tổ chưc hạt nhân quyết định chất lượng lãnh đạo tổ chức của Đảng
• Nguyên tắc hoạt động của Đảng
- Tập trung dân chủ: tập trung trên nền tảng dân chủ, dân chủ dưới sự chỉ đạo tập trung
- Tập thể lãnh đạo cá nhân phụ trách: bỏ thói độc đoán chuyên quyền, dựa dẫm tập thể, không quyết đoán, không chịu trách nhiệm
- Tự phê bình và phê bình: bởi không phải ai cũng đều tốt nên tự phê bình và phê bình để làm phần tốt nảy nở như hoa mùa xuân Thái độ: phải tiến hành thường xuyên như rửa mặt hang ngày, phải thẳng thắn, chân thực, trung thành, không nể nang, không giấu giếm, không thêm bớt khuyết điểm; phải có tinh thần yêu thương lẫn nhau
- Kỷ luật, nghiêm minh, tự giác
- Đoàn kết, thống nhất trong Đảng: “Đảng ta tuy đông nhưng khi tiến hành đánh chỉ như là một người”
- Cán bộ và công tác cán bộ:
+ Cán bộ là cái dây chuyền của bộ máy, là khâu trung gian giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân Người cán bộ cần đủ đức và tài, phẩm chất và năng lực trong đó đức và phẩm chất là hai yếu tố quan trọng nhất
+ Công tác cán bộ là công tác gốc của Đảng, bao gồm tuyển chọn, huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, bố trí và sắp xếp,…
d) Xây dựng về đạo đức
- Theo HCM, 1 Đảng chân chính CN phải có đạo đức Đạo đức tạo nên uy tín, sức mạnh của Đảng, giúp Đảng đủ tư cách lãnh đạo, hướng dẫn quần chúng ND Xét về thực chất, đạo đức của Đảng là đạo đức mới, đạo đức CM, mang bản chất của giai cấp công nhân
Bài 5 TTHCM VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC VÀ ĐẠI ĐOÀN KẾT QUỐC TẾ
I. TTHCM về đại đoàn kết DT
1. Vai trò của đại đoàn kết DT trong sự nghiệp CM
a) Đại đoàn kết DT là vấn đề có YN chiến lược quyết định sự thành công của CMVN
- Theo HCM, CM muốn thành công phải có lực lượng, lực lượng đó phải đủ mạnh để chiến thắng kẻ thù Muốn có lực lượng đủ mạnh thì phải đoàn kết Vì vậy đoàn kết trở thành chiến lược trong mọi giai đoạn CMVN
- HCM khẳng định vai trò quan trọng của đại đoàn kết CMVN: “Đoàn kết trong mặt trận Việt minh, ND ta đã làm CM T8 thành công , lập nên nước VNDC CH Đoàn kết trong mặt trận Liên Việt, ND ta đã kháng chiến thắng lợi, lặp lại hòa bình và Đông Dương, hoàn toàn giải phóng miền Bắc Đoàn kết trong mặt trận tổ quốc VN, ND ta đã giành được thắng lợi trong công cuộc khôi phục KT, cải tạo XH và trong sự nghiệp xây dựng CNXH ở miền Bắc
- HCM đã nêu ra 1 số luận điển có tính chân lí vấn đề đoàn kết
+ Đoàn kết là sức mạnh, đoàn kết là thắng lợi, đoàn kết là then chốt của thành công, đoàn kết là điểm mẹ
+ Đoàn kết, đoàn kết đại đoàn kết Thành công, thành công đại thành công
b) Đại đoàn kết là mục tiêu, nhiệm vụ hang đầu của CMVN
• Là mục tiêu
- Tại Đại hội II Đảng lao động VN, HCM thay mặt Đảng tuyên bố trước toàn thể DT: “Mục đích của Đảng lao động VN có thể bao gồm trong 8 chữ: Đoàn kết toàn dân phụng sự TQ.”
• Đoàn kết là nhiệm vụ hang đầu của CMVN
Trang 6- Trước CMT8 và trong kháng chiến, nhiệm vụ CMVN là “1 là đoàn kết, 2 là làm CM hay kháng chiến để giành độc lập”
- Sau chiến thắng ĐBP 1954, nhiệm vụ CMVN là “1 là đoàn kết, 2 là xây dựng CNXH, 3
là đấu tranh thống nhất nước nhà”
2. Lực lượng đại đoàn kết DT
a) Đại đoàn kết DT là đại đoàn kết toàn dân
- KN “dân”: bao gồm mọi con dân, đất nước Việt không phân biệt già trẻ gái trai, giàu nghèo, tôn giáo Ai yêu nước, ai ghết giặc thì ta đoàn kết với họ
- HCM khẳn định: Ta đoàn kết để đáu tranh cho thống nhất và độc lập của TQ, ta còn phải
đk để xây dựng nước nhà Ai có tài, có đức, có sức, có lòng phụng sự TQ, phụng sự ND thì ta đk với họ Người còn chỉ rõ trong quá trình xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân phải đứng vững trên lập trường công dân, giải quyết mqh giai cấp DT để tập hợp lực lượng
b) Điều kiện xây dựng khối đại đoàn kết DT
- Kế thừa truyền thống đoàn kết yêu nước của DTVN
- Có lòng khoan dung độ lượng với con người
- Có lòng tin ở con người
- Phân biệt rõ ai là bạn, ai là thù
3. Hình thức của khối đại đoàn kết DT
a) Là mặt trận DT thống nhất
- Theo HCM, đại đk DT không chỉ dừng lại ở lời nói khẩu hiệu mà còn biến thành sức mạnh vật chất có tổ chức là mặt trận DT thống nhất
- Mặt trận DT thống nhất là nơi quy tụ mọi phẩm chất và công nhân yêu nước ở trong và ngoài nước tổ chức vì mục tiêu chung độc lập DT, tự do, hạnh phúc ND
- Tùy từng thời kì CM mặt trận DT có những kêu gọi, đường lối cụ thể khác nhau
b) Nguyên tắc hoạt động của mặt trận
- Mặt trận DT thống nhất được xây dựng trên nền tảng khối liên minh công nông chính thức dặt dưới sự lãnh đạo của ĐCS
- Mặt trận hoạt động trên cơ sở đảm bảo ;ợi ích tối cao của DT và quyền lợi cơ bản của tầng lớp ND
- Hiệp thương dân chủ, bảo đảm đk ngày càng rộng rãi và bền vững
- Khối đk trong mặt trận là lâu dài, chặt chẽ, đk thật sự chân thành, thân ái, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ
Bài 6 TTHCM VỀ XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC CỦA DÂN, DO DÂN, VÌ DÂN
1. Xây dựng nhà nước thể hiện quyền làm chủ của NDLĐ
- Nhà nước của dân, do dân, vì dân HCM từng khẳng định: “Việc gì có lợi cho dân chúng ta phải hết sức làm Việc gì có hại cho dân ta phải hết sức tránh.”
+ Nhà nước của dân do ND làm chủ, nhà nước chính quyền tập trung về tay ND
+ Nhà nước do dân
+ Nhà nước vì dân là nhà nước phục vụ lợi ích và nguyện vọng của ND Mọi chủ trương chính sách của nhà nước đều phải xuất phát từ lợi ích của ND
2. TT HCM về sự thống nhất giữa bản chất giai cấp công nhân với tính ND và bản chất DT của nhà nước
a) Về bản chất giai cấp công nhân của nhà nước được thể hiện ở
- Nhà nước do ĐCS lãnh đạo (ĐCS mang bản chất giai cấp công nhân)
- Tính định hướng XHCNN của sự PT đất nước
- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động cơ bản của nhà nước là nguyên tắc tập trung dân chủ
b) Sự thống nhất giữa giai cấp công nhân với tính ND, tính DT của đất nước
- HCM là người đã giải quyết hài hòa mqh giữa giai cấp DT Sự thống nhất giữa bản chất giai cấp CN, tính DT được thể hiện ở quan điểm
+ Nhà nước ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh lâu dài, gian khổ của rất nhiều thế hệ VN
Trang 7+ Nhà nước ta bảo vệ lợi ích của ND, lấy lợi ích của DT làm nền tảng + Trong thực tế nhà nước ta đã đứng ra làm nhiệm vụ của cả DT giao phó , đã lãnh đạo
ND tiến hành công cuộc kháng chiến để bảo vệ độc lập, tự do của TQ
3. Xây dựng nhà nước có hiệu lực pháp lí mạnh mẽ
a) Xây dựng nhà nước hợp pháp, hợp biến
- Theo HCM để có nhà nước hợp pháp thì phải tiến hành tổng tuyển cử càng sớm càng tốt để lập ra Quốc hội, từ đó lập chính phủ và các cơ quan, bộ máy chính thức khác của nhà nước
- 6/1/1946: cuộc tổng tuyển cử đã tiến hành thắng lộ
- 2/3/1946: Quốc hội tháng 1 VNDCCH đã họp kì đầu tiên lập ra các tổ chức bộ máy và chức
vụ chính thức của nhà nước HCM được bầu làm chủ tịch chính phủ …đầu tiên
- Đây là chính phủ có đầy đủ tư cách pháp lí, giải quyết đối nội, đối ngoại của các nước
b) Hoạt động quản li nhà nước bằng Hiến pháp pháp luật và chú trọng Hiến pháp pháp luật trong cuộc sống
- Quản lí nhà nước là quản lí bằng nhiều biện pháp khác nhau Nhưng quan trọng nhất là quản
lý bằng hệ thống pháp luật, quan trọng bậc nhất là Hiến pháp
- Trong việc thực thi Hiến pháp và pháp luật, HCM luôn chú ý bảo đả tính nghiêm minh và hiệu lực của chúng Điều đó đòi hỏi pháp luật phải đúng và đủ người thực thi pháp luật công tâm và nghiêm minh
c) Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức nhà nước đủ đức và tài
4. Xây dựng nhà nước trong sạch vững mạnh
• Xây dựng đỗi ngũ cán bộ nhà nước đủ sức và tài
- Cán bộ trung thành với CM
- Thành tạo công việc, giỏi chuyên môn nghiệp vụ
- Phải có mlh mật thiết với ND
- Là người dám phụ trách, dám quyết đoán, dám chịu trách nhiệm, nhất là trong những tình huống khó khăn
- Thường xuyên tự phê bình và phê bình
• Đề phòng và khắc phục những tiêu cực trong HĐ của nhà nước: căn bệnh đặc quyền, đặc lợi, tham ô lãng phí, chia rẽ
• Tăng cường tính nghiêm minh của pháp luật đi đôi với đẩy mạnh, giáo dục đạo đức
Bài 7 TTHCM VỀ VĂN HÓA, ĐẠO ĐỨC
I. TTHCM về đạo đức
1. Quan điểm của HCM về vai trò và sức mạnh của đạo đức
• Đạo đức là gốc của CM
- HCM coi đạo đức là gốc, là nền tảng, như gốc của cây, ngọn nguồn của sông suối Bác ví:
“Cũng như sống có nguồn thì mới có nước, không có nguồn sông cạn Cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo Người CM phải có đạo đức, không có đạo đức thì dù tài giỏi đến mấy cũng không lãnh đạo được ND.”
- HCM không tuyệt đối hóa đạo đức Người cho rằng đức và tài và 2 yếu tốc cần phải có, tống nhất với nhau trong 1 con người
• Đạo đức là nhân tố tạo nên sức hấp dẫn của CNXH
- Theo HCM, sức hấp dẫn của CNXH chưa phải ở lý tưởng cao sang, ở mức sống vật chất dồi dào Trước hết ở phẩm chất của những người CM bằng tấm gương sống và hành động của mình, đấu tranh cho lí tưởng đó trở thành hiện thực
2. Những chuẩn mực đạo đức của con người VN
a) Trung với nước, hiếu với dân
- Trung là trung thành với sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc Là luôn đặt lợi ích của Đảng, của dân tộc lên trên hết, trước hết
- Hiếu là hiếu với dân, tin dân, hiểu dân, lắng nghe ý kiến của ND, phục vụ ND hết lòng b) Cần kiệm liêm chính, chi công vô tư
Trang 8- Kiệm là tiết kiệm, không xa sỉ, không hoang phí Tiết kiệm thời gian, sức lao động, tiền của
- Liêm là “luôn tôn trọng giữ gìn của công và của dân”, “không xâm phạm một đồng xu, hạt thóc của Nhà nước, của nhân dân”; “không tham địa vị, không tham tiền tài, không tham sung sướng, không tham tâng bốc mình ”
- Chính là không tà, là thẳng thắn, đúng đắn Đối với mình không tự cao, tự đại; đối với người không nịnh trên, khinh dưới, không dối trá, lừa lọc, luôn giữ thái độ chân thành, khiêm tốn, đoàn kết Đối với việc thì để việc công lên trên, lên trước việc tư, việc nhà Được giao nhiệm vụ gì quyết làm cho kỳ được, “việc thiện dù nhỏ mấy cũng làm; việc ác thì dù nhỏ mấy cũng tránh”
- Chí công vô tư là đem lòng chí công vô tư đối với người, với việc “Khi làm bất cứ việc
gì cũng đừng nghĩ đến mình trước, khi hưởng thụ thì mình nên đi sau”, “lo trước thiên hạ, vui sau thiên hạ”
c) Yêu thương, quý trọng con người
- Tình yêu con người của HCM không chung chung, trừu tượng kiểu tôn giáo mà luôn được nhận thức và giải quyết trên lập trường của giai cấp công nhân Yêu thương phải biến thành hoạt động CM để đấu tranh giải phóng con người
d) Tinh thần quốc tế trong sáng
- CNQT của HCM rất rộng lớn và sâu sắc Đó là sự tôn trọng hiểu biết, yêu thương và đoàn kết với giai cấp vô sản trên toàn TG với DT và ND các nước, với những người tiến bộ trên toàn cầu
3. Những nguyên tắc để xây dựng đạo đức mới
- Nói đi đôi với làm, nêu dương về đạo đức
+ Nói đi đôi với làm để tránh thói đạo đức giả, tránh việc nói 2 đằng, làm 1 nẻo, nói nhưng làm ít
+ Đối với mỗi người, lời nói phải đi đôi với việc làm Nói đi đôi với làm trước hết là sự nêu gương tốt Sự nêu gương của thế hệ đi trước với thế hệ đi sau, lãnh đạo với nhân viên, đảng viên phải nêu gương trước quần chúng Người nói: “Trước mặt quần chúng, không phải ta cứ viết lên trán chữ “cộng sản” mà ta được họ yêu mến Quần chúng chỉ quý mến những người có tư cách, đạo đức Muốn hướng dẫn nhân dân, mình phải làm mực thước cho người ta bắt chước”
+ HCM khẳng định: “1 tấm gương sống bằng tram bài diễn văn tuyên truyền.”
- Xây phải đi đôi với dựng
+ Xây những phẩn chất đạo đức tốt, xây dựng nếp sống mới Chống cái xấu, cái sai, cái
vô đạo đức
- Tu dưỡng đạo đức suốt đời
+ Theo Hồ Chí Minh, đạo đức cách mạng phải qua đấu tranh, rèn luyện bền bỉ mới thành Người viết: “Đạo đức cách mạng không phải trên trời sa xuống Nó do đấu tranh, rèn luyện bền bỉ hằng ngày mà phát triển và củng cố Cũng như ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong”
+ Người dạy: một dân tộc, một đảng và mỗi con người, ngày hôm qua là vĩ đại, có sức hấp dẫn lớn, không nhất định hôm nay và ngày mai vẫn được mọi người yêu mến và ca ngợi; nếu lòng dạ không trong sáng nữa, nếu sa vào chủ nghĩa cá nhân”
+ Người khẳng định, đã là người thì ai cũng có chỗ hay, chỗ dở, chỗ xấu, chỗ tốt, ai cũng
có thiện, có ác ở trong mình Vấn đề là dám nhìn thẳng vào con người mình, không tự lừa dối, huyễn hoặc, thấy rõ cái hay, cái tốt, cái thiện để phát huy và thấy rõ cái dở, cái xấu, cái ác để khắc phục Tu dưỡng đạo đức phải được thực hiện trong mọi hoạt động thực tiễn, trong mọi mối quan hệ của mình, trong đời tư cũng như trong sinh hoạt cộng đồng
Đề 1:(3.11.2012) cô Phương
1 Tư tưởng HCM về cách mạng giải phóng dân tộc và nêu ý nghĩa
Trang 92 Tư tưởng HCM về vấn đề văn hóa.
Đề 2: (3.11.2012) cô Phương
1 Tư tưởng HCM về đoàn kết dân tộc và nêu ý nghĩa
2 Tư tưởng HCM về vấn đề đạo đức
Đề 3: thây Triệu: (3.11.2012)
1: trbày q.diểm của tư tg HCM về đại đk dân tộc Theo em, làm gì để phát huy sức mạnh khối đđk dt hnay?
2 Ngtắc xây dựng đạo đức mới theo tt hcm
Đề 4: (4.11.2012) cô PHương
1 Phân tích nhà nước của dân do dân vì dân theo tư tưởng HCM Theo e để xây dựng nhà
nước cần giải quyết những vấn đề gì? (Trình bày hết phần nhà nước của dân do dân vì dân,
4 luận điểm, phân liên hệ chém thoải mái)
2 Trình bày nguyên tắc sinh hoạt của Đảng CSVN (5 nguyên tắc)
Đề 5: (4.11.2012) cô Phương
1 tư tưởng HCM về Đại đoàn kết quốc tế và ý nghĩa đối vs nước ta hiện nay
2 TTHCM về đặc trưng bản chất của CNXH
Đề 6:(10.11.2012) cô Phương
1.Bản chất nội dung nhà nước xã hội chủ nghĩa
2 Nhà nước của dân, do dân và vì dân Ừng dụng hiện nay
Đề 7: (10.11.2012) cô Phương
1.Nội dung nhà nước xã hội chủ nghĩa và ý nghĩa đối với hiện nay
2.Vai trò đạo đức cách mạng
Đề 8: thầy Triệu
1 Tư tưởng HCM về vđề dân tộc
2 TT HCM về vấn đề đại đoàn kết dân tộc Việc áp dụng tư tưởng đó vào tình hình xây dựng
khối đại đoàn kết ở VN hiện nay
3/ Tổng hợp đề cũ
Câu 1: Các nguyên tắc xây dựng đạo đức mới của TTHCM
Câu 2: Phân tích các nội dung cơ bản của TTHCM về vấn đề đoàn kết dân tộc? Vấn đề đoàn
Trang 10kết dân tộc trong thời đại ngày nay.
Câu 3: Tại sao HCM lại nói: “Đạo đức cách mạng là cái gốc của người làm cách mạng”
Câu 4: Quan điểm của HCM về quyền dân tộc? Liên hệ với vấn đề dân tộc trên thế giới hiện nay
Câu 5: Động lực xây dựng CNXH
Câu 6: Phân tích các nguyên tắc xây dựng Đảng kiểu mới
Câu 7: HCM khẳng định: Đảng CS VN ko những là đảng của giai cấp công nhân mà còn là đảng của nhân dân lao động, toàn thể dân tộc VN Hãy phân tích ý kiến trên
Câu 8: Bản chất, đặc điểm của CNXH