1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

đề cương tư tưởng Hồ Chí Minh

48 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 91,92 KB
File đính kèm tt hcm hoàn chỉnh.rar (89 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề cương tư tưởng Hồ Chí Minh năm học 20152016 của trường Đại học kinh tế Huế gồm có 10 câu hỏi và đáp án trả lời được tham khảo từ giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh năm 2015 của nhà xuất bản chính trị quốc gia sự thật, hỏi và đáp tư tưởng Hồ Chí Minh và một số slide, bài giảng của giáo viên bộ môn

Trang 1

Câu 1 Phân tích khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh theo quan điểm của đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI(1/2011) của ĐCSVN

Quá trình nhận thức của Đảng ta về tư tưởng HCM đi từ thấp đến cao, từ những vấn đề cụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh

Kể từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng, công tác nghiên cứu tư tưởng HCM được tiến hành nghiêm túc và đạt được những kết quả quan trọng

Những kết quả nghiên cứu đó đã cung cấp luận cứ khoa học có sức thuyết phục để Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng và Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng( tháng 1-2011) xác định khá toàn diện và có hệ thống những vân đề cốt yếu thuộc nội hàm khái niệm tư tưởng HCM “ Tư tưởng Hồ Chí Minh là hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn

đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, kết quả của sự vận dụng và phát triển sang tạo chủ nghĩa Mác- Lenin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giácủa Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắnglợi”

Trong định nghĩa này Đảng ta đã làm rõ được:

Một là, bản chất cách mạng, khoa học và nội dung của tư tưởng HCM: đó là hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, phản ánh những vấn đề

có tính quy luật của cách mạng Việt Nam; tư tưởng HCM cũng với chủ nghĩa Mác Lenin là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động của Đảng và dân tộc VN

Hai là nguồn gốc tư tưởng, lý luận của tư tưởng HCM: chủ nghĩa Mác Lenin, giá trị văn hóa dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại

Ba là giá trị, ý nghĩa, sức hấp dẫn, sức sống lâu bền của tư tưởng HCM: là tài sản tinh thần to lớncủa Đảng và dân tộc, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi

Hiện nay tồn tại hai phương thức tiếp cận hệ thống tư tưởng HCM:

Trang 2

- Tư tưởng HCM được nhận diện như một hệ thống tri thức tổng hợp bao gồm: tư tưởng triết học, tư tưởng kinh tế, tư tưởng chính trị, tư tưởng quân sự, tư tưởng văn hóa, đọa đức và nhân văn.

- Tư tưởng HCM là hệ thống các quan điểm về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN bao gồm: tư tưởng về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc, chủ nghĩa xã hội

và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội, về Đảng cộng sản Việt Nam, về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế, về dân chủ nhà nước của dân, do dân, vì dân, về văn hóa, đạo đức…

Câu 2 Cơ sở khách quan hình thành tư tưởng HCM Giai đoạn hình thành cơ bản tư tưởng HCM về cách mạng VN(1921-1930)

1 Cơ sở khách quan hình thành tư tưởng HCM

-Giá trị truyền thống dân tộc Việt Nam.

+ Trước hết đó là chủ nghĩa yêu nước và ý chí kiên cường trong đấu tranh dựng nước và giữ nước

+ Thứ hai là tinh thần nhân nghĩa, truyền thống đoàn kết tương thân, tương ái, khoan dung, trọngnghĩa tình, đạo lý

+ Thứ ba: Dân tộc Việt Nam là một dân tộc có truyền thống lạc quan, yêu đời; có niềm tin vào chính nghĩa, tin vào sức mạnh của bản thân và dân tộc

+ Thứ tư: Dân tộc Việt Nam là dân tộc cần cù, dũng cảm, thông minh, sáng tạo trong sản xuất và chiến đấu, đồng thời là dân tộc ham học hỏi, cầu tiến bộ và không ngừng mở rộng cánh cửa tiếp nhận tinh hoa văn hoá nhân loại

- Tinh hoa văn hóa nhân loại

-Tiếp thu tư tưởng và văn hoá phương Đông.

+ Về nho giáo: HCM tiếp thu và ảnh hưởng rất nhiều tư tưởng Nho giáo Người nhận thức rõ:

Nho giáo (chung), Khổng Tử (riêng) là ý thức hệ bênh vực và bảo vệ chế độ phong kiến HCM

sử dụng những yếu tố tiến bộ trong đạo Nho, nhưng sử dụng có phê phán và cải tạo lại nội dung trên cơ sở thế giới quan Mác - Lênin và nhân sinh quan cách mạng

+ Về Phật giáo: Đạo Phật du nhập vào Việt Nam từ rất sớm và gắn bó với đời sống tinh thần của dân tộc Việt Nam Phật giáo có nhiều điểm tiến bộ Hồ Chí Minh đã tiếp thu và chịu nhiều hưởng sâu sắc về tư duy, hành động, ứng xử của Phật giáo

Trang 3

+ Khi đã là người mácxít, Nguyễn Ái Quốc vẫn tìm hiểu về chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn Người tìm thấy những điều thích hợp với điều kiện nước ta là độc lập dân tộc, dân quyền tự

do và dân sinh hạnh phúc

-Tư tưởng văn hoá phương Tây

+ Từ rất sớm, HCM chịu ảnh hưởng rất sâu rộng của nền văn hoá dân chủ và cách mạng phương Tây Về tư tưởng dân chủ của CM Pháp, HCM đã tiếp thu tư tưởng cảu các nhà khai sáng: Voonte, Rútxô, Môngtexkiơ Đặc biệt, Người chịu ánh hưởng sâu sắc về tư tưởng tự do, bình đẳng của Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền năm 1791 của Đại Cách mạng Pháp Về tư tưởng dân chủ của CM Mỹ, Người đã tiếp thu giá trị về quyền sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc của Tuyên ngôn độc lập năm 1776, quyền của nhân dân kiểm soát chính phủ.+ Trên con đường bôn ba khắp năm châu bốn biển, Người đã để tâm xem xét tình hình, nghiên cứu lý luận và kinh nghiệm các cuộc cách mạng điển hình trên thế giới

+ Tư tưởng HCM cũng kế thừa lòng nhân ái, đức hy sinh của Thiên chúa giáo

=> HCM tiếp thu giá trị về quyền sống, quyền tự do và mưu cầu hạnh phúc

-Chủ nghĩa Mác – Lênin.

+ Chủ nghĩa Mác – Lênin là bộ phận văn hoá đặc sắc nhất, tinh tuý, cách mạng khoa học nhất của nhân loại và Chủ nghĩa Mác - Lênin mang tính hiện thực

+ Chủ nghĩa Mác - Lênin là lí luận cách mạng và khoa học

+ CN Mác – Lenin là cơ sở TG quan và phương pháp luận của tư tưởng HCM

+ Q/trình tiếp nhận CN Mác – Lenin ở HCM thực chất” là chặng đường chiến thắng biết bao khó khăn với sự lựa chọn vững chắc, tránh được những sai lầm dẫn tới ngõ cụt”

+ TG quan và pp luận Mác – Lenin đã giúp HCM tổng kết kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn

để tìm ra con đường cứu nước: “trong cuộc đ/tranh, vừa nghiên cứu lý luận Mác – Lenin, vừa làm công tác thực tế, dần dần tôi hiểu được rằng chỉ có CNXH, CNCS mới GP được các dt bị áp bức và những người lao động trên TG”

2 Giai đoạn hình thành cơ bản tư tưởng HCM về cách mạng VN(1921-1930)

Thời kỳ từ năm 1921 – 1930: Hình thành cơ bản tư tưởng về cách mạng Việt Nam

Nguyễn Ái Quốc có những hoạt động thực tiễn và hoạt động lý luận rất phong phú, sôi nổi trên địa bàn Pháp (1921-1923), Liên Xô (1923-1924), Trung Quốc (1924-1927), Thái Lan (1928-1929) Trong giai đoạn này, TT Hồ Chí Minh về cách mạng Việt Nam đã hình thành về

cơ bản

Trang 4

Các tác phẩm: Bản án chế độ thực dân Pháp (1925), Đường cách mệnh (1927), Cương lĩnh đầu tiên của Đảng (1930),…

Những nội dung căn bản:

- Bản chất của chủ nghĩa thực dân là “ăn cướp” và “giết người” vì vậy, chủ nghĩa thực dân là kẻ thù chung của các dân tộc thuộc địa, của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trên toàn thế giới

- Cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải theo con đường cách mạng vô sản và là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới

- Cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc có mối quan hệ khăng khít với nhau nhưng không phụ thuộc vào nhau

- Cách mạng thuộc địa trước hết là một cuộc “dân tộc cách mệnh”

- Cách mạng giải phón dân tộc ở các nước nông nghiệp lạc hậu, muốn giành thăng lợi phải thu phục và lôi cuốn nông dân đi theo, cần xây dựng khối liên minh công – nông làm động lực cho cách mạng

- Cách mạng muốn thành công trước hết phải có đảng lãnh đạo

- Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân

Câu 3 Vấn đề dân tộc thuộc địa và tư tưởng HCM về cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam

Vấn đề dân tộc theo tư tưởng HCM là vấn đề dân tộc thuộc địa.

Vấn đề dân tộc theo tư tưởng HCM trong thời đại CM vô sản đầu TK XX có mấy luận điểm cơ bản sau:

Độc lập, tự do là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của các dân tộc.

+ Tất cả các dân tộc trên thế giới phải được độc lập hoàn toàn và thật sự Độc lập trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, ngoại giao, toàn vẹn lãnh thổ Mọi vấn đề của chủ quyền quốc gia do dân tộc tự quyết định

+ Trong nền độc lập đó mọi người dân đều ấm no, tự do, hạnh phúc, nếu không độc lập cũng chẳng có nghĩa gì Hồ Chí Minh nói: “Chúng ta đã hy sinh, đã giành được độc lập, dân chỉ thấy giá trị độc lập khi ăn đủ no, mặc đủ ấm” Tư tưởng tưởng này thể hiện tính nhân văn cao cả và triệt để CM của HCM Độc lập tự do là quyền tự nhiên của dân tộc, thiêng liêng và vô cùng quý giá Trong hành trình tìm đường cứu nước cho dân tộc khi còn ở Pháp Nguyễn Ái Quốc đấu tranh để đòi các quyền cho ND An Nam

Trang 5

+ Hòa bình chân chính trong nền độc lập dân tộc để ND xây dựng cuộc sống ấm no hạnh phúc cũng là quyền cơ bản của dân tộc Hòa bình không thể tách rời độc lập dân tộc, và muốn có hòa bình thật sự thì phải có độc lập thật sự HCM đã nêu: “ND chúng tôi thành thật mong muốn hòa bình Nhưng ND chúng tôi cũng kiên quyết chiến đấu đến cùng để bảo vệ độc lập và chủ quyền thiêng liêng nhất: Toàn vẹn lãnh thổ cho Tổ quốc và độc lập cho đất nước” Chân lý có giá trị cho mọi thời đại: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do”.

Chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc là một động lực to lớn của đất nước: Do kinh tế lạc

hậu, sự phân hóa giai cấp chưa triệt để, vì thế “cuộc đấu tranh giai cấp không diễn ra giống như ởphương Tây”, điều này có ý nghĩa đối với các dân tộc phương Đông; có sự tương đồng lớn, dù là

ai, cũng đều là nô lệ mất nước Chủ nghĩa dân tộc bản xứ là CN yêu nước và CN dân tộc chân chính, động lực to lớn để phát triển đất nước Nguyễn Ái Quốc kiến nghị quốc tế cộng sản “phát động CN dân tộc bản xứ nhân danh Quốc tế cộng sản Khi chủ nghĩa dân tộc của họ thắng lợi Nhất định chủ nghĩa dân tộc ấy sẽ biến thành chủ nghĩa Quốc tế

Kết hợp nhuần nhuyễn dân tộc với giai cấp, độc lập dân tộc và chủ quyền xã hội, chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế.

+Dân tộc kết hợp với giai cấp:HCM thấy rõ mối quan hệ giữa sự nghiệp giải phóng dân tộc với

sự nghiệp giải phóng giai cấp của giai cấp vô sản “Cả hai cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự nghiệp của CNCS và của cách mạng thế giới”

Hồ Chí Minh, từ CN yêu nước đến CNMLN, đã nhận thức được mối quan hệ chặt chẽ giữa dân tộc và giai cấp, dân tộc và quốc tế, độc lập dân tộc và CNXH, lựa chọn cách mạng giải phóng dân tộc theo con đường cách mạng vô sản, mà trước hết là giành độc lập dân tộc Có độc lập dân tộc rồi mới bàn đến CM XHCN

+Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH:Dưới ánh sáng của CNMLN khi HCM bàn đến dân tộc

và giải phóng dân tộc thì độc lập dân tộc phải gắn với CNXH, mối quan hệ biện chứng:

Năm 1930, trong chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, HCM xác định con đường CM VN phải

trải qua 2 giai đoạn: làm “tư sản dân quyền CM và thổ địa CM để đi tới XH cộng sản”

Năm 1960, HCM xác định “chỉ có CNXH, CNCS mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và

những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ” TT HCM về sự gắn bó giữa độc lập dân tộc

và CNXH vừa phản ánh quy luật khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc trong thời đại cách mạng vô sản, vừa phản ánh mối quan hệ khăng khít giữa mục tiêu giải phóng dân tộc với các mục tiêu giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người

+Độc lập cho dân tộc mình và cho tất cả các dân tộc khác: HCM không chỉ đấu tranh cho độc

lập dân tộc mình mà còn cho tất cả các dân tộc bị áp bức “Chúng ta phải đấu tranh cho tự do, độc lập của các dân tộc khác như là đấu tranh cho dân tộc mình vậy” CN dân tộc thống nhất với chủ nghĩa quốc tế trong sáng HCM nêu cao tinh thần tự quyết của dân tộc, song không quên

Trang 6

nghĩa vụ cao cả của mình Người nói “giúp bạn là tự giúp mình”, bằng thắng lợi của cách mạng mỗi nước mà đóng góp chung vào CM thế giới.

Tư tưởng HCM về cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam:

1 Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường của cách mạng vô sản

Thất bại của các phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX chứng tỏ cách mạng chưa có đường lối và phương pháp đấu tranh đúng đắn Hồ Chí Minh vượt lên trên những hạn chế về tư tưởng của các sĩ phu yêu nước, đến với học thuyết cách mạng vô sản “Cáchmạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản, tức là phải theo đường lối Mác-Lênin”

Cách mạng Việt Nam là bộ phận của cách mạng thế giới “Ai làm cách mạng trong thế giới cũng là đồng chí của người An nam ta cả” Cách mạng thuộc địa phải gắn chặt với cách mạng vôsản chính quốc

2 Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải do đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo

Nguyễn Ái Quốc khẳng định, muốn giải phóng dân tộc thành công “trước hết phải có đảng cách mệnh đảng có vững cách mệnh mới thành công” “Cách mệnh phải làm cho dân giác ngộ”,

“Phải giảng giải lý luận và chủ nghĩa cho dân hiểu”, “sức cách mệnh phải tập trung, muốn tập trung phải có đảng cách mệnh” Cách mạng giải phóng dân tộc phải có đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo theo nguyên tắc đảng kiểu mới của Lênin Chỉ có cuộc cách mạng do chính đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo mới thực hiện được sự thống nhất giữa giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người

Bác cho rằng các tổ chức cách mạng theo kiểu cũ không thể đưa cách mạng đến thành công vì nóthiếu một đường lối chính trị đúng đắn và phương pháp cách mạng khoa học Các lãnh tụ yêu nước tiền bối tuy đã ý thức được tầm quan trọng của chính đảng cách mạng và một đường lối

chính trị đúng đắn, song họ chưa làm được Tháng 2/1930, Nguyễn Ái Quốc đã sáng lập Đảng

Cộng sản Việt Nam, chính đảng của phong trào cách mạng nước ta

3 Lực lượng cách mạng giải phóng dân tộc bao gồm toàn dân tộc

Cách mạng giải phóng dân tộc là “việc chung của cả dân chúng chứ không phải việc một hai

người”, phải đoàn kết toàn dân “dân tộc cách mệnh chưa phân giai cấp, nghĩa là đoàn kết “Sĩ, nông, công, thương đều nhất trí chống lại cường quyền” Trong lực lượng đó “công - nông là

chủ cách mạng”

Mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc là đánh đổ Đế quốc Pháp và đại địa chủ phong kiến giành độc lập dân tộc Hồ Chí Minh cho rằng cần vận động tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân

Trang 7

dân Việt Nam đang bị mất nước Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất, để huy động sức mạnh của đại đoàn kết toàn dân

Chủ trương tập hợp lực lượng của Hồ Chí Minh phản ánh tư tưởng đại đoàn kết dân tộc của

Người Năm 1942, Người chủ trương già, trẻ, gái, trai, dân, lính đều tham gia đánh giặc Năm

1946, Người viết: “cuộc kháng chiến của ta là cuộc kháng chiến toàn dân, vũ trang toàn dân”…

Kháng chiến chống Mỹ: “cứu nước là nhiệm vụ thiêng liêng của mọi người Việt Nam yêu

nước” “31 triệu đồng bào ta…là 31 triệu chiến sĩ anh dũng diệt Mỹ, cứu nước, quyết giành

thắng lợi cuối cùng” Đây là tư tưởng có ý nghĩa chiến lược về tập hợp sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân của Hồ Chí Minh

4 Cách mạng giải phóng dân tộc phải được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc

(Luận điểm sáng tạo nhất trong các luận điểm)

Trong phong trào cộng sản quốc tế đã từng tồn tại quan điểm cho rằng cách mạng thuộc địa phụ thuộc vào thắng lợi của cách mạng vô sản ở chính quốc Ý kiến này đã giảm tính chủ động, sángtạo của cách mạng thuộc địa Hồ Chí Minh cho rằng, cách mạng thuộc địa và cách mạng vô sản chính quốc có mối liên hệ mật thiết với nhau trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc

Luận điểm về con đỉa 2 vòi cho thấy cần thiết phải thực hiện liên minh chiến đấu giữa cách

mạng vô sản chính quốc với cách mạng thuộc địa

- Nguyễn Ái Quốc đi đến kết luận: “công cuộc giải phóng anh, em (nhân dân thuộc địa) chỉ có thể thực hiện được bằng sự nỗ lực của bản thân anh em” Khối liên minh các dân tộc thuộc địa sẽ

là một trong những cái cánh của cách mạng thế giới

- Nguyễn Ái Quốc nhận thức vai trò, vị trí chiến lược của cách mạng thuộc địa và nhờ đánh giá

đúng sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc, ngay từ năm 1924, Người đã nói:

Cách mạng thuộc địa không những không phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở chính quốc mà có thể giành thắng lợi trước

5 Cách mạng giải phóng dân tộc phải được thực hiện bằng con đường cách mạng bạo lực

Trong cuộc đấu tranh gian khổ chống kẻ thù của giai cấp và của dân tộc, cần dùng bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng, giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền Tháng

5/1941, Hội nghị Trung ương 8 khoá I nhận định: cuộc cách mạng Đông Dương kết thúc bằng

một cuộc khởi nghĩa vũ trang, mở đầu có thể là cuộc khởi nghĩa từng phần, từng địa phương Hình thức của bạo lực cách mạng bao gồm cả đấu tranh chính trị, vũ trang, phải “tuỳ tình hình cụthể mà quyết định những hình thức đấu tranh cách mạng thích hợp…giành thắng lợi cho cách mạng” Người cũng chủ trương giải quyết xung đột bằng biện pháp hoà bình, thương lượng, chấpnhận nhượng bộ có nguyên tắc Tư tưởng bạo lực cách mạng với tư tưởng nhân đạo hoà bình thống nhất biện chứng

Trang 8

Bạo lực cách mạng là một sự chuẩn bị chu đáo chứ không phải là một cuộc nổi loạn Phải xây dựng căn cứ địa cách mạng, đào tạo, huấn luyện cán bộ, xây dựng tổ chức chính trị của quần chúng, lập đội du kích vũ trang, đón thời cơ, phát động cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám và

giành thắng lợi chỉ trong vòng có hơn 10 ngày.

Tự lực cánh sinh là phương châm của bạo lực cách mạng …“kháng chiến trường kỳ gian khổ đồng thời lại phải tự lực cánh sinh Trông vào sức mình…cố nhiên sự giúp đỡ của các nước bạn

là quan trọng, nhưng không được ỷ lại, không được ngồi mong chờ người khác” Phương châm đúng đắn ta đã giành thắng lợi to lớn

Câu 4 Quan điểm của HCM về đặc trưng bản chất, mục tiêu, động lực của CNXH ở VN Con đường , biện pháp quá độ lên CNXH ở VN

1-Cơ sở hình thành tthcm về CNXH ở VN

+ HCM tiếp cận tư tưởng CNXH từ quan điểm hình thái KT-XH của Mác Luận điểm cơ bản củaMác-ăngghen về 1 xh mới với những đặc trưng bản chất là xóa bỏ chế độ người bóc lột người dựa trên tư hữu về tư liệu sx, xóa bỏ tình trạng bị áp bức về chính trị, nô dịch về tinh thần Lênin

đã phát triển luận điểm về CNXH ở điều kiện CNTB đã chuyển sang giai đoạn độc quyền, tức giai đoạn ĐQCN CMT10 Nga năm 1917 đã làm cho lý luận trở thành hiện thực: CNXH với tư cách là 1 xh mới, một bước phát triển cao và tốt đẹp hơn so với CNTB HCM khẳng định vai trò quyết định của sức sx đối với phát triển của xh cũng như đối với sự chuyển biến từ xh nọ sang xhkia Bác cũng khẳng định, trong ls loài người có 5 hình thức quan hệ sx chính, và nhấn mạnh

"không phải quốc gia dt nào cũng đều trải qua các bước phát triển tuần tự như vậy" Bác sớm đếnvới tư tưởng quá độ tiến thẳng lên CNXH không trải qua giai đoạn TBCN

+ HCM đã tiếp cận CNXH từ quan điểm duy vật ls khoa học, từ sự giác ngộ về sứ mệnh ls của GCCN-giai cấp trung tâm của thời đại NAQ trực tiếp tham gia phong trào công nhân, khi trở thành người cộng sản Người đã tìm hiểu và viết nhiều bài về GCCN (ấn, nhật, trung, thổ nhĩ kỳ ) Tuy hoạt động ở nước ngoài người vẫn theo dõi phong trào công nhân ở VN Năm 1922, lần đầu công nhân ở chợ lớn bãi công, NAQ coi đó là "dấu hiệu chứng tỏ GCCN đã bắt đầu giác ngộ về lực lượng và giá trị của mình" "chúng ta phải ghi lấy dấu hiệu của thời đại" "GCCN ở chính quốc không phải chỉ tỏ tình đoàn kết với những người anh em ở đấy bằng lời nói mà thôi,

mà còn phải giác ngộ, giáo dục họ về ý thức tổ chức và pp tổ chức"

+ HCM tiếp cận CNXH từ chủ nghĩa yêu nước và truyền thống văn hóa tốt đẹp của dt

- Từ đặc điểm ls dt: nước ta không trải qua thời kỳ chiếm hữu nô lệ mang đậm dấu ấn phong kiến phương đông, mâu thuận giai cấp không gay gắt, quyết liệt, kéo dài, như ở phương tây, do

đó hình thành quốc gia dt từ sớm; ngày từ buổi đầu dựng nước, chúng ta liên tục phải đấu tranh chống ngoại xâm, hình thành chủ nghĩa yêu nước truyền thống; Là nước nông nghiệp, lấy đất và nước làm nền tảng với chế độ công điền hình thành cộng đồng thêm bền chặt Tất cả điều này là

Trang 9

giá trị cơ bản của tinh thần và tư tưởng XHCN ở VN: tinh thần yêu nước, yêu thường đùm bọc trong họan nạn đấu tranh, cố kết cộng động quốc gia dt.

- Từ truyền thống văn hóa lâu đời, bản sắc riêng: đó là nền văn hóa lấy nhân nghĩa làm gốc, trừ độc, trừ tham, trọng đạo lý; nền văn hóa mang tính dân chủ; có tính chất khoan dung; một dt trọng hiền tại; hiếu học

- Tư duy triết học phương đông: coi trọng hòa đồng, đạo đức nhân nghĩa HCM quan niệm, CNXH là thống nhất với văn hóa, đạo đức, "CNXH là giai đoạn phát triển cảo hơn so với CNTB

về mặt văn hóa và giải phóng con người"

+ HCM tiếp cận CNXH từ yêu cầu thực tiễn của CMVN và xu hướng phát triển của thời đại

- CMVN đầu thế kỷ 20 đặt ra yêu cầu khách quan là tìm 1 ý thức hệ mới đủ sức vạch ra đường lối và phương pháp CM đúng đắn đem lại thắng lợi cho CMVN CMVN đòi hỏi có 1 giai cấp tiên tiến đại diện cho phương thức sx mới, có hệ tư tưởng độc lập, có ý thức tổ chức và trở thành giai cấp tự giác đứng lên làm cách mạng HCM sớm nhìn thấy phong trào yêu nước VN đang rơi vào khủng hoảng về đường lối, vì vậy cách mạng chưa đem lại gpdt Tư tưởng độc lập dt gắn liền với CNXH xuất phát từ thực tiễn CMVN

- CMT10 Nga giành thắng lợi đã mở ra con đường hiện thực cho gpdt ở phương đông: độc lập

dt gắn liền với CNXH NAQ đã bắt đầu truyền bá tư tưởng CNXH trong dân

+ HCM đến với CNXH từ tư duy độc lập sáng tạo tự chủ Đặc điểm của định hướng tư duy tự chủ sáng tạo là: định hướng tư duy trên cơ sở thực tiễn; luôn tìm tận gốc của sự vật, hiện tượng; kết hợp lý trí khoa học và tình cảm cách mạng Tư duy của HCM là tư duy rộng mở và văn hóa

2-Quan điểm của HCM về đặc trưng, bản chất của CNXH.

- Về bản chất của CNXH:

Nêu khái quát luận giải của các nhà kinh điển về giai cấp thấp của CNXH

Mác, Ăngghen dự kiến phác thảo về xh mới với 4 đặc trưng cơ bản Lênin phát triển quan điểm của Mác và nêu 2 giai đoạn phát triển của phương thức sx mới: giai đoạn thấp và giai cấp cao Quan niệm của HCM về bản chất của CNXH thống nhất với các nhà kinh điển đã nêu Bằng thựctiễn chỉ đạo xây dựng CNXH ở nước ta, vào thời điểm khác nhau bác nêu bản chất của CNXH là:

+ Làm cho nhân dân lao động thoát nạn bần cùng, mọi người đều có công ăn việc làm, được ấm

no và sống 1 đời hạnh phúc Mục tiêu là giải phóng nhân dân lao động khỏi nghèo nàn, lạc hậu + Muốn có CNXH thì phải làm ìg? Nhiệm vụ quan trọng nhất là phát triển sx Sx là mặt trận chính của chúng ta

Trang 10

+ Nhấn mạnh tính chất sở hữu công cộng: lấy nhà máy, xe lửa, ngân hàng làm của chung.+ CNXH là không có người bóc lột người, ai cũng phải lao động, có quyền lao động, thực hiện công bằng, bình đẳng.

+ CNXH phải gắn với phát triển khoa học kỹ thuật và văn hóa của nhân dân

+ CNXH là do quần chúng nhân dân tự xây dựng nên dưới sự lãnh đạo của Đảng

Có thể khái quát bản chất của CNXH theo tthcm: Chế độ do nhân dân làm chủ; có nền kt phát triển cao, dựa trên lực lượng sx hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sx; một xh phát triển cao

về văn hóa, đạo đức; một xh công bằng, hợp lý; là công trình tập thể của nhân dân do nhân dân xây dựng dưới sự lãnh đạo của Đảng

Quan niệm của HCM về mục tiêu và động lực của CNXH

Mục tiêu của CNXH:

+ Về chế độ chính trị: nhân dân làm chủ, quyền lực thuộc về dân, chính phủ là đầy tớ của dân; dân có quyền và có nghĩa vụ làm chủ "Nhà nước ta là nhà nước dân chủ nhân dân dựa trên nền tảng liên minh công nông do giai cấp công nhân lãnh đạo"

+ Về kt: Xây dựng kt XHCN với công nghiệp và nông nghiệp hiện đại, khoa học và kỹ thuật tiêntiến; hình thành sở hữu nhà nước-nó phải lãnh đạo kt quốc dân CNXH chỉ thắng CNTB khi nào

có năng suất lao động cao hơn hẳn Công nghiệp hóa-hiện đại hóa là quy luật tất yếu có thể thực hiện bằng nhiều cách khác nhau "Làm trái với LX cũng là Mác-xít"

+ Về văn hóa: có văn hóa phát triển cao (vừa mang tính chất XHCN, vừa mang tính chất dt-tức

là nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dt) Đó là nền văn hóa lấy hạnh phúc của đồng bào, dt làm cơ sở để phát triển, văn hóa "phải sửa đổi được thói tham nhũng, lười biếng, phù hoa, xa xỉ"

"Phải làm cho ai cũng có lý tưởng, tự chủ, độc lập, tự do"

+ Về mối quan hệ xh: thực hiện công bằng, dân chủ; xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người; quan tâm thực hiện chính sách xh

+ Về con người XHCN, phải có phẩm chất cơ bản sau:

Con người có tinh thần và năng lực làm chủ; có đạo đức XHCN: cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; có kiến thức khoa học kỹ thuật; có tinh thần sáng tạo, nhạy bén với cái mới Đó cũng

là động lực quan trọng nhất để xây dựng thành công CNXH

Phải quan tâm đến phụ nữ (1 nửa của xh), phải giải phóng phụ nữ, xây dựng bình đẳng nam-nữ

Về động lực của CNXH

Trang 11

+ Phát huy các nguồn động lực cho việc xây dựng CNXH: vốn, khoa học công nghệ, con người (năng lực của con người); trong đó lấy con người làm động lực quyết định "CNXH chỉ có thể xây dựng được với sự giác ngộ đầy đủ và lao động sáng tạo của hàng chục triệu người".

Phát huy động lực con người trên cả hai phương diện: cộng đồng và cá nhân Phát huy động lực của cộng đồng là phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết- động lực chủ yếu để phát triển đất nước Phát huy sức mạnh của cá nhân trên cơ sở kích thích hành động gắn liền với lợi ích vật chất chính đáng của người lao động; "phải chăm nom đến chỗ ăn, chỗ ở, việc làm của nhân dân"

"Nếu dân đói, Đảng và Chính phủ có lỗi Nếu dân rét, đảng và chính phủ có lỗi"

Tác động cả về chính trị và tinh thần trên cơ sở phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động

và ý thức làm chủ Sau vấn đề dân chủ là thực hiện công bằng xh, đặc biệt là trong phân phối phải theo nguyên tắc: "không sợ thiếu, chỉ sợ không công bằng" Tránh bình quân, Bác nêu khẩu hiệu 3 khoán và 1 thưởng Thưởng phạt công minh "Khoán là 1 điều kiện của CNXH " Sử dụng vai trò điều chỉnh các nhân tố tinh thần khác như: văn hóa, đạo đức, pháp luật đối với hoạt động của con người

+ Khác phục lực cản:

Căn bệnh thoái hóa, biến chất của cán bộ;

Chống chủ nghĩa cá nhân; Bác coi đó là kẻ thù hung ác của CNXH

Chống tham ô lãng phí; Bác coi đó là bạn đồng minh của thực dân phong kiến

Chống bè phái mất đoàn kết nội bộ; chống chủ quan, bảo thủ, giáo điều; chống lười biếng Theo Bác các căn bệnh trên sẽ phá hoại đọa đức cách mạng, làm suy giảm uy tín và ngăn trở sự nghiệpcách mạng của đảng, bác gọi đó là giặc nội xâm

Tthcm về con đường đi lên CNXH ở VN

Về thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN

+ Tính khách quan của thời kỳ quá độ:

Mác cho rằng: hình thức quá độ trực tiếp từ xh TBCN lên CNXH diễn ra ở các nước TB phát triển nhất ở châu âu không thể là gì khác ngoài thực hiện CCVS

Lênin cho rằng: quá độ gián tiếp không qua CNTB ở những nước tiểu nông cần có sự giúp đỡ từ bên ngoài của 1 nước công nghiệp tiên tiến đã làm cách mạng XHCN thành công và điều kiện bên trong phải có 1 chính Đảng vô sản lãnh đạo đất nước đi theo CNXH Sự sáng tạo của Lênin

bổ xung cho học thuyết Mác, xuất phát từ thực tiễn nước Nga, không chỉ là quá độ về chính trị.+ HCM thống nhất với các nhà kinh điển và nhấn mạng hình thức quá độ "rút ngắn" áp dụng cho

VN

Trang 12

- Cần nhận thức rõ tính quy luật chung và đặc điểm ls cụ thể của mỗi nước khi bước vào thời kỳ quá độ: "tùy hoàn cảnh, mà các dt phát triển theo con đường khác nhau Có nước thì đi thẳng tiến đến CNXH, có nước thì phải kinh qua chế độ dân chủ mới, rồi tiến lên CNXH".

- HCM xây dựng quan niệm quá độ gián tiếp căn cứ vào thực tiễn của VN:

HCM chỉ ra đặc điểm và mâu thuẫn của thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN: "Đặc điểm to lớn nhất của nước ta trong thời kỳ quá độ từ 1 nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên CNXH không kinhqua giai đoạn phát triển TBCN" Đây là vấn đề mới cần nhận thức và tìm giải pháp đúng đắn để

có hình thức, bước đi phù hợp với VN

"Mâu thuẫn cơ bản trong thời kỳ quá độ" là mâu thuẫn giữa 1 bên là yêu cầu phải tiến lên xây dựng 1 chế độ xh mới có "công, nông nghiệp hiện đại, khoa học kỹ thuật tiên tiến" với 1 bên là tình trạng lạc hậu phải đối phó với bao thế lực cản trở, phá hoại mục tiêu của chúng ta."

Về độ dài của thời kỳ quá độ: lúc đầu dựa theo kinh nghiệm của LX và TQ, HCM dự đoán "chắc đôi ba, bốn kế hoạch dài hạn " sau đó quan niệm được điều chỉnh: "xây dựng CNXH là 1 cuộc đấu tranh cách mạng phức tạp, gian khổ và lâu dài"

- Về nhiệm vụ ls của thời kỳ quá độ, Người nêu: phải xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật của CNXH , vừa cải tạo kt cũ vừa xây dựng kt mới, mà xây dựng là chủ yếu và lâu dài HCM chỉ ra nhiệm vụ cụ thể về chính trị, kt, văn hóa, xã hội

- Chính trị, cuộc đấu tranh gay go giữa cái cũ đang suy tàn và cái mới đang nảy nở cho nên sự nghiệp xây dựng CNXH khó khăn và phức tạp

Kinh tế, tạo lập những yếu tố, những lực lượng đạt được ở thời kỳ tư bản nhưng sao cho không

đi chệch sang CNTB; sử dụng hình thức và phương tiện của CNTB để xây dựng CNXH Kẻ thù muốn đè bẹp ta về kt thay bằng quân sự, vì vậy ta phải phát triển kt

Tư tưởng, văn hóa, xh: bác nêu phải khắc phục sự yếu kém về kiến thức, sự bấp bênh về chính trị, sự trì trệ về kt, lạc hậu về văn hóa tất cả sẽ dẫn đến những biểu hiện xấu xa, thoái hóa cán

bộ, đảng viên là khe hở CNTB dễ dàng lợi dụng HCM nhấn mạnh "muốn cải tạo XHCN thì phải cải tạo chính mình, nếu không có tư tưởng XHCN thì không làm việc XHCN được"

- Về nhân tố đảm bảo được thực hiện thắng lợi CNXH ở VN: phải giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng; nâng cao hiệu lực quản lý của nhà nước; phát huy tính tích cực, chủ động của các tổ chức chính trị-xh; xây dựng đội ngũ cán bộ đủ đức và tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng CNXH

2-Về bước đi, biện pháp và phương thức xây dựng CNXH ở VN.

- Phải học tập kinh nghiệm của các nước anh em nhưng không áp dụng máy móc vì nước ta có đặc điểm riêng của ta "Ta không thể giống LX "

Trang 13

"Tất cả các dt đều tiến tới CNXH không phải 1 cách hoàn toàn giống nhau".

Về bước đi: phải qua nhiều bước, "bước ngắn, bước dài, tùy theo hoàn cảnh, chớ

ham làm mau, ham rầm rộ Đi bước nào vững chắc bước ấy, cứ tiến dần dần"

Bước đi nông nghiệp: từ cải cách ruộng đất, rồi lại đến hình thức hợp tác xã

Về bước đi công nghiệp, " Ta cho nông nghiệp là quan trọng và ưu tiên, rồi đến tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp nhẹ, sau mới đến công nghiệp nặng", "làm trái với LX cũng là mác-xít"

- Về phương pháp, biện pháp, cách thức tiến hành: người nêu cao tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo, chống giáo điều, rập khuôn phải tìm tòi cách riêng cho phù hợp với thực tiễn của VN

"Muốn đỡ bớt mò mẫm, đỡ phạm sai lầm thì phải học kinh nghiệm của các nước anh em" nhưng

"áp dụng kinh nghiệm ấy 1 cách sáng tạo", "ta không thể giống LX vì LX có phong tục tập quán khác, có lịch sử khác "

Phương pháp xây dựng CNXH là "làm cho người nghèo thì đủ ăn, người đủ ăn thì khá giàu, người giàu thì giàu thêm", như vậy CNXH không đồng nhất với đói nghèo, không bình quân, màtừng bước tiến lên cuộc sống sung túc, dồi dào"

Cách làm, là đem tài dân, sức dân để làm lợi cho dân Chính phủ chỉ giúp đỡ kế hoạch, cổ động CNXH là do dân và vì dân Người đề ra 4 chính sách: Công-tư đều lợi, chủ thợ đều lợi, công-nông giúp nhau, lưu thông trong ngoài Chỉ tiêu 1, biện pháp 10, chính sách 20 có như thể mới hoàn thành kế hoạch

Câu 5 Quan điểm của HCM về sự ra đời, bản chất của ĐCSVN Quan niệm về ĐCSVN cầm quyền Nội dung công tác xây dựng ĐCSVN

1 Về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

a Quan điểm của Hồ Chí Minh

- Khi đề cập đến sự hình thành Đảng Cộng sản Việt Nam bên cạnh hai yếu tố chủ nghĩa Mác - Lênin và phong trào công nhân, Hồ Chí Minh còn đề cập đến yếu tố thứ ba, đó là phong trào yêu nước

- Trong bài thường thức chính trị viết năm 1953, Hồ Chí Minh cho rằng Đảng kết hợp phong tràocách mạng Việt Nam với chủ nghĩa Mác - Lênin Nhân dịp kỉ niệm 30 năm thành lập Đảng trongbài viết ba mươi năm hoạt động của Đảng, Người chỉ rõ: “Chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước đã dẫn tới thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương vào đầu 1930”

Trang 14

- Đây chính là quy luật hình thành và phát triển Đảng Cộng sản Việt Nam, đồng thời là sự bổ sung sáng tạo vào kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin trên cơ sở tổng kết thực tiễn Việt Nam

- Hồ Chí Minh đánh giá cao vai trò của chủ nghĩa Mác Lênin ở:

+ Thế giới quan – duy vật biện chứng và phương pháp luận – biện chứng duy vật

+ Và sự luận chứng khoa hoc cho sự thay thế các hình thái kinh tế xã hội từ thấp đến cao, và sự

ra đời tất yếu của chủ nghĩa cộng sản mà giai đoạn đầu là chủ nghĩa xã hội

- Hồ Chí Minh đánh giá cao vai trò của phong trào công nhân ở:

+ Đó là giai cấp tiên tiến, đại diện cho phương thức sản xuất mới

+ Giai cấp có tinh thần cách mạng kiên quyết, triệt để nhất; có tổ chức, kỷ luật cao

+ Có chủ nghĩa Mác-Lênin làm nền tảng tư tưởng

- Vì sao Hồ Chí Minh lại thêm yếu tố phong trào yêu nước?

+ Phong trào yêu nước có vị trí, vai trò cực kỳ to lớn trong quá trình phát triển của dân tộc Việt Nam

Nó cuốn hút mọi tầng lớp nhân dân, toàn dân tộc đứng lên chống kẻ thù

+ Xét về mặt lịch sử phong trào yêu nước là phong trào rộng lớn có trước phong trào công nhân

từ hàng nghìn năm

+ Phong trào công nhân kết hợp với phong trào yêu nước vì nó đều có mục tiêu chung

+ Khác với những người cộng sản phương Tây, Hồ Chí Minh và những người cộng sản Việt Nam đã đi từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác - Lênin, từ giác ngộ dân tộc đến giác ngộ giai cấp

+ Phong trào nông dân kết hợp với phong trào công nhân ngay từ đầu Họ là bạn đồng minh tự nhiên của giai cấp công nhân

+ Phong trào yêu nước của trí thức Việt Nam là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự kết hợp các yếu

tố cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

2 Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam

Đảng Cộng sản Việt Nam là nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam

- Sức mạnh của nhân dân là vô cùng to lớn, nhưng chỉ được phát huy khi được giác ngộ, tập hợp,đoàn kết, lãnh đạo của một tổ chức cách mạng Người nói: “Lực lượng của giai cấp công nhân vànhân dân lao động là rất to lớn, vô cùng vô tận Nhưng lực lượng ấy cần có Đảng lãnh đạo mới chắc chắn thắng lợi”

Trang 15

- Muốn làm cách mạng, trước hết phải có Đảng để “trong thì vận động và tổ chức dân chúng, ngoài thì liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản ở mọi nơi Đảng có vững cách mệnh mới thành công, cũng như người cầm lái có vững thuyền mới chạy”.

- Hồ Chí Minh còn khẳng định: cách mạng muốn thắng lợi phải có Đảng lãnh đạo để nhận rõ tình hình, đường lối, và định phương châm cho đúng, để khỏi lạc đường Làm cách mạng là rất gian khổ, phải có chí khí kiên quyết, phải được tổ chức chặt chẽ Vì vậy phải có Đảng để tổ chức và giáo dục nhân dân

thành một đội quân thật mạnh, để giành lấy chính quyền

- Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, có khả năng đoàn kết, tập hợp các tầng lớp nhân dân khác làm cách mạng Đảng là đội tiền phong dũng cảm và là đội tham mưu sáng suốt Đảng Cộng sản Việt Nam tận tâm, tận lực phụng sự Tổ Quốc, phụng sự nhân dân, trung thành tuyệt đối với lợi ích của giai cấp, của nhân dân, của dân tộc, Đảng không có lợi ích nào khác ngoài lợi ích của nhân dân và của dân tộc Mục tiêu phấn đấu của Đảng là độc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân, hạnh phúc cho mọi người

Thực tiễn cách mạng Việt Nam đã chứng minh: Đảng Cộng sản Việt Nam là người lãnh đạo, tổ chức, thực hiện và quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam

Vai trò lãnh đạo của Đảng được quyết định bởi bản chất của Đảng

3 Bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam

Hồ Chí Minh khẳng định: Đảng Cộng sản Việt Nam là đảng của giai cấp công nhân, đội tiên phong của giai cấp công nhân, mang bản chất của giai cấp công nhân

- Giai cấp đại diện cho phương thức sản xuất mới - tức là giai cấp đứng ở trung tâm của lịch sử, quy định tính chất của thời đại ngày nay Cho nên đảng cách mạng của nó cũng phải là đảng đại diện cho ý thức hệ tiên tiến của phương thức sản xuất đó

- Giai cấp mang bản chất cách mạng triệt để nhất, cho nên chính đảng của nó cũng mang trong mình bản chất cách mạng triệt để nhất

- Cuộc cách mạng triệt trể nhất là cuộc cách mạng mang lại lợi ích thiết thực nhất cho đại đa số nhân dân

- mục tiêu đó cũng chính là sự biểu hiện ra bên ngoài của bản chất giai cấp công nhân, mục tiêu đó cũng chính là lý tưởng của Đảng Cộng sản - là bản chất của Đảng Cộng sản

Những quan điểm trên đây của Hồ Chí Minh hoàn toàn tuân thủ những quan điểm của Lênin về xây dựng đảng kiểu mới của giai cấp vô sản Nhưng, Hồ Chí Minh còn có cách thể hiệnkhác về vấn đề “đảng của ai”

+ Trong báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (tháng II năm 1951), Hồ Chí Minh nêu rõ: “trong giai đoạn này quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động và củadân tộc là một Chính vì Đảng lao động Việt Nam là đảng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, cho nên nó phải là đảng của nhân dân Việt Nam”

Trang 16

+ Năm 1953 Hồ Chí Minh viết: “Đảng lao động là tổ chức cao nhất của giai cấp cần lao và đại biểu cho lợi ích của cả dân tộc… Đảng là đảng của giai cấp lao động, mà cũng là đảng của toàn dân”.

Tuy có nhiều cách thể hiện khác nhau như vậy nhưng quan điểm nhất quán của Hồ Chí Minh về bản chất giai cấp của Đảng là mang bản chất giai cấp công nhân

Những lưu ý về nguyên tắc khi bàn về những nội dung quy định bản chất giai cấp công nhân của Đảng

+ Không phải ở số lượng đảng viên xuất thân từ công nhân mà ở nền tảng lý luận và tư tưởng của Đảng là chủ nghĩa Mác – Lênin

+ Ở mục tiêu của đảng cần đạt tới là chủ nghĩa cộng sản Trên cơ sở thấy rõ sứ mệnh của giai cấp công nhân Việt Nam nói riêng và giai cấp công nhân thế giới nói chung

+ Bản chất giai cấp của đảng là bản chất giai cấp công nhân, là đảng của giai cấp công nhân mà còn là đảng của nhân dân lao động và của toàn dân tộc

+ Trong thành phần của mình, ngoài công nhân, còn có những người ưu tú trong giai cấp nông dân, trí thức và các thành phần khác

4 Quan điểm về Đảng cộng sản Việt Nam cầm quyền

Quan điểm của Hồ Chí Minh về Đảng cầm quyền

Về mặt thuật ngữ, trong di sản tư tưởng Hồ Chí Minh có thể bắt gặp các khái niệm cùng chỉ một

hiện tượng Đảng lãnh đạo xã hội sau khi giành được chính quyền nhà nước: “Đảng nắm quyền”,

“Đảng lãnh đạo chính quyền”, “Đảng cầm quyền” Trong đó thuật ngữ “Đảng cầm quyền” phản ánh

rõ nhất, chính xác nhất vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

Theo Hồ Chí Minh, Đảng cầm quyền là Đảng tiếp tục lãnh đạo sự nghiệp cách mạng trong điều kiện Đảng đã lãnh đạo quần chúng nhân dân giành được quyền lực nhà nước và Đảng trực tiếp lãnh đạo bộ máy nhà nước đó để tiếp tục hoàn thành sự nghiệp độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

Đảng cầm quyền thể hiện ở một số vấn đề cơ bản sau:

- Mục đích, lý tưởng của Đảng cầm quyền

Theo Hồ Chí Minh, Đảng ta không có lợi ích nào khác ngoài lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân Đó là mục đích lý tưởng cao cả không bao giờ thay đổi trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam Người chỉ rõ: “Những người cộng sản chúng ta không một phút nào được quên lý tưởng cao cả của mình là phấn đấu cho Tổ quốc hoàn thành đôc lập, cho chủ nghĩa xã hội hoàn toàn thắng lợi trên đất nước ta và trên toàn thế giới” Khi trở thành đảng cầm quyền,

Trang 17

mục đích lý tưởng đó không những không thay đổi mà còn có thêm những điều kiện sức mạnh nhằm hiện thực hoá mục đích lý tưởng ấy.

- Đảng cầm quyền vừa là người lãnh đạo vừa là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân

Quan điểm này của Hồ Chí Minh về đảng cầm quyền là sự vận dụng và phát triển hết sức sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin về đảng vô sản kiểu mới

- Đối tượng lãnh đạo của Đảng là toàn thể quần chúng nhân dân Nhằm đem lại độc lập cho dân tộc, tự do, ấm no và hạnh phúc cho nhân dân - mà trước hết là quần chúng nhân dân lao động

- Với tư cách là người lãnh đạo

+ Muốn lãnh đạo quần chúng nhân dân trước hết Đảng phải có phẩm chất, năng lực cần thiết Vì

“quần chúng chỉ quý mến những người có tư cách, đạo đức” và “chỉ trong đấu tranh và công tác hằng ngày, khi quần chúng thừa nhận chính sách đúng đắn và năng lực lãnh đạo của Đảng, thì Đảng mới giành được địa vị lãnh đạo”

+ Đảng lãnh đạo, nhưng quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân, cho nên Đảng “phải đi đường lối quần chúng, không được quan liêu mệnh lệnh và gò ép nhân dân”, mà phải giáo dục, thuyết phục, tuyên truyền, giác ngộ quần chúng để thức tỉnh họ

+ Đảng phải tổ chức, đoàn kết họ lại thành một khối thống nhất Phải quan tâm, chăm lo đến đời sống nhân dân từ việc nhỏ đến việc lớn: “Đảng vừa lo tính công việc lớn như đổi nền kinh tế vănhoá lạc hậu của nước ta thành một nền kinh tế văn hoá tiên tiến, đồng thời phải luôn quan tâm đến những việc nhỏ như tương cà, mắm muối cần thiết cho đời sống hằng ngày của nhân dân”.+ Đảng phải sâu sát, gắn bó mật thiết với quần chúng nhân dân, lắng nghe ý kiến của nhân dân, khiêm tốn học hỏi nhân dân và phải chịu sự kiểm soát của nhân dân, bởi “sự lãnh đạo trong mọi công tác thiết thực của Đảng, ắt phải từ trong quần chúng mà ra, trở lại nơi quần chúng”

+ Đảng phải thực hành triệt để dân chủ, mà trước hết dân chủ trong nội bộ Đảng, để phát huy mọi khả năng, trí tuệ sáng tạo của quần chúng; lãnh đạo nhưng phải chống bao biện, làm thay, phải thông qua chính quyền nhà nước “của nhân dân, do nhân, dân và vì nhân dân”

- Với tư cách là người “đầy tớ”:

+ Trách nhiệm của Đảng ở đây là “người đầy tớ” của nhân dân Song, “đầy tớ” ở đây không có nghĩa “tôi tớ, tôi đòi, theo đuôi quần chúng” mà là tận tâm, tận lực phụng sự nhân dân nhằm đemlại các quyền và lợi ích cho nhân dân Người nhấn mạnh: “Đã phụng sự nhân dân, thì phải phụng

sự cho ra trò Nghĩa là việc gì có lợi cho dân thì phải làm cho kỳ được Việc gì hại cho dân, thì phải hết sức tránh”

Trang 18

+ Người sử dụng cụm từ “đầy tớ trung thành” là để nhắc nhở và chĩ rõ vai trò, trách nhiệm của mỗi cán bộ, đảng viên trong mọi hoạt động của mình đều phải quan tâm thực sự đến lợi ích của nhân dân, lấy lợi ích của nhân dân làm mục tiêu phấn đấu và rèn luyện, tận tụy với công việc, gương mẫu trước nhân dân, phải thường xuyên “tự kiểm điểm, tự phê bình, tự sữa chữa để làm cho dân tin, dân phục, để dân hết lòng ủng hộ giúp đỡ”.

+ Mỗi cán bộ đảng viên “Đều là công bộc của dân, nghĩa là để gánh vác việc chung cho dân, chứkhông phải đè đầu nhân dân như trong thời kỳ dưới thời thống trị của thực dân Pháp, Nhật”.+ Mặt khác “đầy tớ trung thành của nhân dân” là đòi hỏi mỗi cán bộ đảng viên phải có tri thức khoa học, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ giỏi; thực sự thấm nhuần đạo đức cách mạng “Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư”

Dù là ở cương vị người “lãnh đạo”, “đầy tớ”, theo quan điểm của Hồ Chí Minh đều cùng chung một mục đích: vì dân Có làm tốt chức năng “lãnh đạo” và làm tròn nhiệm vụ “đầy tớ” cho nhân dân là cơ sở vững chắc nhất đảm bảo uy tín và năng lực lãnh đạo của đảng không những được ănsâu bám chắc trong lòng giai cấp công nhân, mà còn trong cả các tầng lớp quần chúng nhân dân lao động và trong toàn thể dân tộc Việt Nam

- Đảng cầm quyền, dân là chủ

- Vấn đề cơ bản nhất của mọi cuộc cách mạng là vấn đề giành chính quyền Tuy nhiên,

đó mới là cánh cửa vào xã hội mới chứ chưa phải là xã hội mới Vì vậy, vấn đề quan trọng là chính quyền thuộc đó thuộc về ai, phục vụ lợi ích cho ai Hồ Chí Minh nghiên cứu kinh nghiệm,

lý luận của các cuộc cách mạng trên thế giới và đi đến kết luận: “Cách mạng rồi thì quyền giao cho dân chúng số nhiều, chớ để trong tay một bọn ít người” Như vậy, theo Hồ Chí Minh quyền lực phải thuộc về nhân dân

+ Dân là chủ nên Đảng, chính phủ là đầy tớ, là công bộc của nhân dân

+ Theo Người, quyền lực thuộc về nhân dân là bản chất, là nguyên tắc của chế độ mới, một khi

xa rời nguyên tắc này, Đảng sẽ trở nên đối lập với nhân dân

Trang 19

+ Dân là chủ, dân làm chủ vậy nhân dân phải làm gì? Người nói: “Đã là người chủ thì phải biết

tự mình lo toan, gánh vác, không ỷ lại, không ngồi chờ”, mọi công dân trong xã hội đều có nghĩa

vụ lao động bảo vệ Tổ quốc, tôn trọng và chấp hành pháp luật nhà nước, tôn trọng và bảo vệ của công

Nội dung công tác xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam

a) Xây dựng Đảng về tư tưởng - lý luận

Theo Bác “ chỉ có đảng nào theo lý luận cách mạng tiền phong, đảng cách mạng mới làm nổi trách nhiệm cách mạng tiền phong”, “Đảng muốn vững phải có chủ nghĩa làm cốt, trong Đảng ai cũng phải hiểu, ai cũng phải theo chủ nghĩa ấy” “bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều, nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mạng nhất là chủ nghĩa Lênin”

Để đạt mục tiêu cách mạng, Hồ Chí Minh chỉ rõ:

Phải dựa vào lý luận cách mạng và khoa học của chủ nghĩa Mác-Lênin, phải làm cho chủ nghĩa Mác-Lênin trở thành nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho mọi hành động của Đảng Cộng sản Việt Nam

Đảng lấy chủ nghĩa Mác-Lênin làm cốt có nghĩa là Đảng ta nắm vững tinh thần của chủ nghĩa Mác-Lênin, lập trường, quan điểm và phương pháp của chủ nghĩa Mác-Lênin, đồng thời nắm vững tinh hoa văn hoá dân tộc và trí tuệ thời đại vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh cụ thể của nước ta Không máy móc, kinh viện, giáo điều

Vì vậy, trong tiếp nhận và vận dụng chủ nghĩa Mác-Lênin, Hồ Chí Minh lưu ý những điểm sau đây:

1 Học tập, nghiên cứu, tuyên truyền chủ nghĩa Mác-Lênin phải luôn phù hợp với hoàn cảnh và từng đối tượng

2 Vận dụng chủ nghĩa Mác-Lênin phải luôn phù hợp từng đối tượng và từng hoàn cảnh

3 Chú ý học tập, kế thừa kinh nghiệm tốt của các Đảng Cộng sản khác, tổng kết kinh nghiệm của mình để bổ sung cho chủ nghĩa Mác-Lênin

4 Đảng tăng cường đấu tranh để bảo vệ sự trong sáng của chủ nghĩa Mác-Lênin

b) Xây dựng Đảng về chính trị

Tư tưởng Hồ Chí Minh trong việc xây dựng Đảng về chính trị có nhiều nội dung, trong đó

đường lối chính trị là một vấn đề cốt tử trong sự tồn tại và phát triển của Đảng.

Muốn xây dựng đường lối chính trị đúng đắn, Đảng phải: dựa trên cơ sở lý luận Mác-Lênin, vận dụng sáng tạo trên nền tảng điều kiện Việt Nam qua từng giai đoạn nhất định, học tập kinh nghiệm của các Đảng Cộng sản anh em

Trang 20

Người lưu ý phải giáo dục đường lối chính sách của Đảng, thông tin thời sự cho cán bộ, đảng viên để

họ luôn kiên định lập trường, giữ vững bản lĩnh chính trị trong mọi hoàn cảnh Đồng thời người cũngcảnh báo nguy cơ sai lầm về đường lối chính trị, gây hậu quả nghiêm trong đến vận mệnh của tổ quốc, sinh mệnh của từng cán bộ, đảng viên và nhân dân

c) Xây dựng Đảng về tổ chức, bộ máy, công tác cán bộ

Tập trung là thống nhất về tư tưởng, tổ chức, hành động Thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, đảng viên chấp hành nghị quyết của tổ chức Đảng “Đảng tuy nhiều người, nhưng khi tiến hành thì chỉ như một người”

Dân chủ là của “của quý báu của nhân dân”, là thành quả của cách mạng Tất cả mọi người được

tự do bày tỏ ý kiến của mình, góp phần tìm ra chân lý Phải phát huy dân chủ nội bộ nếu không

sẽ suy yếu từ bên trong

Phải khắc phục tệ độc đoán, chuyên quyền, đồng thời chống cả tình trạng dựa dẫm tập thể, khôngdám quyết đoán, không dám chịu trách nhiệm

+ Tự phê bình và phê bình:

Trang 21

Đây là nguyên tắc sinh hoạt đảng, là quy luật phát triển đảng

Mục đích của tự phê bình và phê bình là để làm cho phần tốt trong mỗi con người, mỗi tổ chức

nảy nở như hoa mùa xuân, phần xấu mất dần đi

Người khẳng định: “Một đảng mà giấu diếm khuyết điểm đó là một đảng hỏng Một đảng có ganthừa nhận khuyết điểm của mình, vạch rõ những cái đó vì đâu mà có khuyết điểm đó, xét rõ hoàncảnh sinh ra khuyết điểm đó, rồi tìm cách để sửa chữa khuyết điểm đó Như thế là một đảng tiến

bộ, mạnh dạn, chắc chắn, chân chính”

Thái độ, phương pháp tự phê bình và phê bình được Hồ Chí Minh nêu rõ: Phải tiến hành thường

xuyên như người ta rửa mặt hàng ngày; phải thẳng thắn, chân thành, trung thực, không nể nang, không giấu diếm và cũng không thêm bớt khuyết điểm; “phải có tình đồng chí yêu thương lẫn nhau”,tránh lợi dụng phê bình để nói xấu nhau, bôi nhọ nhau, đả kích nhau

+ Kỷ luật nghiêm minh và tự giác

Sức mạnh của một tổ chức cộng sản và mỗi đảng viên bắt nguồn từ ý thức tổ chức kỷ luật nghiêm minh và tự giác

Nghiêm minh là thuộc về tổ chức đảng, mọi cán bộ, đảng viên đều bình đẳng trước Điều lệ Đảng Tự giác là thuộc về mỗi cá nhân cán bộ, đảng viên đối với Đảng Kỷ luật này do lòng tự giác của họ về nhiệm vụ đối với Đảng

Yêu cầu cao nhất của kỷ luật đảng là chấp hành các chủ trương, nghị quyết của Đảng, tuân theo nguyên tắc tổ chức, lãnh đạo và sinh hoạt Đảng “Mỗi đảng viên cần phải làm kiểu mẫu phục tùng kỷ luật, chẳng những kỷ luật đảng, mà cả kỷ luật của đoàn thể nhân dân và của cơ quan chính quyền cách mạng”

Đoàn kết là cơ sở vững chắc để thống nhất ý chí và hành động xa rời nguyên tắc này thì chỉ có thể là một sự đoàn kết, thống nhất hình thức, giả hiệu, tạm thời, nó chứa đựng nguy cơ phá hoại

từ trong

- Cán bộ, công tác cán bộ của Đảng

Trang 22

+ Nhận thức rõ tầm quan trọng của cán bộ trong sự nghiệp cách mạng, Hồ Chí Minh cho rằng, cán bộ là cái dây chuyền của bộ máy, là mắt khâu trung gian nối liền giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân Muôn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém Cho nên người cán bộ phải có đủ đức, đủ tài để phục vụ cách mạng.

+ Công tác cán bộ là công tác gốc của Đảng Nội dung của nó bao hàm các mắt khâu liên hoàn, liên quan chặt chẽ với nhau, gồm: tuyển chọn cán bộ; đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng cán bộ; đánh giá đúng cán bộ; tuyển dụng, sắp xếp, bố trí cán bộ; thực hiện các chính sách đối với cán bộ

Câu 6 Hình thức tổ chức khối đại đoàn kết dân tộc Nội dung cơ bản của tư tưởng HCM về đại đoàn kết quốc tế.

- Hình thức tổ chức của khối đại đoàn kết dân tộc là Mặt trận dân tộc thống nhất

Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, đại đoàn kết dân tộc không thể chỉ dừng lại ở quan niệm, ở những lời kêu gọi, những lời hiệu triệu mà phải trở thành một chiến lược cách mạng, phải trở thành khẩu hiệu hành động của toàn Đảng, toàn dân tộc Nó phải biến thành sức mạnh vật chất, trở thành lực lượng vật chất có tổ chức Tổ chức đó chính là mặt trận dân tộc thống nhất

Toàn dân tộc chỉ trở thành lực lượng to lớn, có sức mạnh vô địch trong đấu tranh bảo vệ và xây dựng Tổ quốc khi được tập hợp, tổ chức lại thành một khối vững chắc, được giác ngộ về mục tiêu chiến đấu chung và hoạt động theo một đường lối chính trị đúng đắn Nếu không được như vậy, thì quần chúng nhân dân dù có đông tới hàng triệu, hàng trăm triệu con người cũng chỉ là một số đông không có sức mạnh

Thất bại của các tổ chức yêu nước và giải phóng dân tộc ở Việt Nam trước khi Đảng ta ra đời đã chứng minh rất rõ điều này

về một phương diện nào đó, có thể khẳng định rằng, quá trình tìm đường cứu nước của Hồ Chí Minh cũng là quá trình tìm kiếm mô hình và cách thức tổ chức quần chúng nhân dân, nhằm tạo

Trang 23

sức mạnh cho quần chúng trong cuộc đấu tranh để tự giải phóng mình và giải phóng xã hội Chính vì vậy, ngay sau khi tìm thấy con đường cứu nước, Hồ Chí Minh đã rất chú ý đưa quần chúng nhân dân vào những tổ chức yêu nước phù hợp với từng giai cấp, từng ngành nghề, từng giới, từng lứa tuổi, từng tôn giáo, phù hợp với từng giai đoạn của cách mạng Đó có thể là các hội ái hữu hay tương trợ, công hội hay nông hội, đoàn thanh niên hay hội phụ nữ, đội thiếu niên nhi đồng hay hội phụ lão, hội Phật giáo cứu quốc, Công giáo yêu nước hay những nghiệp đoàn Trong đó, bao trùm nhất là mặt trận dân tộc thống nhất.

Mặt trận dân tộc thống nhất là nơi quy tụ mọi tổ chức và cá nhân yêu nước, nơi tập hợp mọi con dân nước Việt, không chỉ ở trong nước mà con bao gồm cả những người Việt Nam định cư ở nước ngoài, dù ở bất cứ phương trời nào, nếu tấm lòng vẫn hướng về quê hương đất nước, về Tổ quốc Việt Nam, đều được coi là thành viên của mặt trận

Tùy theo từng thời kỳ, căn cứ vào yêu cầu và nhiệm vụ cách mạng, cương lĩnh và điều lệ của mặttrận dân tộc thống nhất có thể có những nét khác nhau, tên gọi của mặt trận dân tộc thống nhất theo đó, cũng có thể khác nhau:

Hội phản đế đồng minh (1930), Mặt trận Dân chủ (1936), Mặt trận nhân dân phản đế(ì 939), Mặttrận Việt Minh ( 1941 ), Mặt trận Liên Việt (1946), Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (1960), Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam (1955.1976) Song thực chất chỉ là một, đó là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của nhân dân Việt Nam, nơi quy tụ, tập hợp đông đảo các giai cấp, tầng lớp, dân tộc, tôn giáo, đảng phái, các tổ chức và cá nhân yêu nước ở trong và ngoài nước, phấn đấu vì mục tiêu chung là độc lập dân tộc, thống nhất của Tổ quốc, tự do và hạnh phúc của nhân dân

Tư tưởng hồ chí minh về đại đoàn kết quốc tế

1 Nội dung và hình thức đoàn kết quốc tế

a Các lực lượng cần đoàn kết

- Theo HCM các lực lượng cần đoàn kết là:

+ Phong trào cộng sản và công nhân quốc tế

+ Phong trào hòa bình dân chủ thế giới

+ Phong trào đấu tranh GPDT

- Đối với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc: CNĐQ là kẻ thù của nhân loại, chúng có âm mưu chia rẽ dân tộc, tạo sự biệt lập, đối kháng và thù ghét dân tộc, chủng tộc…nhằm làm suy yếu phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa Vì lẽ đó, Người đã kiến nghị Ban phương Đông Quốc tế Cộng sản về những biện pháp nhằm: “ Làm cho các dân tộc thuộc địa, từ trước đến nay vẫn cách biệt nhau hiểu biết nhau hơn và đoàn kết lại để đặt cơ sở cho một

Trang 24

liên minh Phương Đông tương lai, khối liên minh này sẽ là một trong cái cánh của cách mạng vô sản”.

- Đối với phong trào cộng sản và công nhân thế giới: Sự đoàn kết giữa giai cấp vô sản quốc tế là một đảm bảo vững chắc cho thắng lợi của chủ nghĩa cộng sản Điều này được HCM thể hiện trong lời phát biểu của mình tại Đại hội Tua Tháng 12/1920: “Nhân danh toàn thể loài người, nhân danh tất cả các đảng viên xã hội, cả phái hữu lẫn phái tả, chúng tôi kêu gọi: các đồng chí hãy cứu chúng tôi” (HCMTT, tập 1, tr 23- 24, NxbCTQG, HN 2002)

- Đối với các lực lượng tiến bộ, những người yêu chuộng hòa bình dân chủ, tự do và công lý: HCM cũng tìm mọi cách để thực hiện đoàn kết Trong quá trình đó, đã gắn cuộc đấu tranh vì độclập ở VN với mục đích bảo vệ hòa bình, tự do, công lý và bình đẳng để tập hợp và tranh thủ sự ủng hộ của các lực lượng tiến bộ trên thế giới, từ đó HCM đã khơi gợi lương tri của loài người tiến bộ, tạo những tiếng nói ủng hộ mạnh mẽ từ các tổ chức quần chúng, các nhân sĩ trí thức và từng con người trên hành tinh, tích cực đấu tranh vì sự tiến bộ và phát triển của loài người

b Hình thức đoàn kết

Dựa trên cơ sở các quan hệ về địa lí- chính trị và tính chất chính trị xã hội trong khu vực và trên thế giới, cũng như tình hình và nhiệm vụ cách mạng trong mỗi thời kì HCM đã từng bước xây

dựng và củng cố khối đại đoàn kết quốc tế tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của các trào lưu cách

mạng thời đại, góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam

Trong mối quan hệ quốc tế, HCM luôn dành sự quan tâm đặc biệt đối với các dân tộc trên bán đảo Đông Dương Bởi lẽ, cả ba dân tộc đều là láng giềng gần gũi của nhau, có nhiều điểm tương đồng về lịch sử, văn hóa và cùng chung một kẻ thù là thực dân Pháp Năm 1941, để khơi dậy sứcmạnh và quyền tự quyết của mỗi dân tộc Người quyết định thành lập riêng biệt Mặt trận độc lập đồng minh cho từng nước Việt Nam, Lào, Cao Miên, tiến tới thành lập Đông Dương độc lập đồng minh và Mặt trận đoàn kết Việt- Miên- Lào nhằm phối hợp và giúp đỡ nhau cùng chiến đấu, cùng thắng lợi

Đối với các nước khác, Người chăm lo củng cố mối quan hệ đoàn kết, hữu nghị, hợp tác nhiều mặt theo tinh thần “ vừa là đồng chí, vừa là anh em”

Như vậy, trong tư tưởng đại đoàn kết, HCM đã định hướng cho việc hình thành bốn tầng mặt trận:

+ Mặt trận đại đoàn kết dân tộc

+ Mặt trận nhân dân thế giới đoàn kết với VN chống đế quốc xâm lược

+ Mặt trận nhân dân Á- Phi đoàn kết với Việt Nam

+ Mặt trận đoàn kết Việt- Miên- Lào

Ngày đăng: 30/05/2016, 21:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w