1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Luận văn phương pháp dạy học tin học

102 516 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 210,38 KB
File đính kèm Lu_n van phuong pháp d_y h_c Tin h_c.rar (205 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế trên và nhằm khắc phục các bất cập, yếu kém trong việc giảng dạy đồng thời góp phần hoàn thiện, đổi mới, nâng cao chất lượng việc dạy và học tin học ở huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị, việc nghiên cứu “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tin học ở trường trung học phổ thông huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị” là thực sự cần thiết. Đó cũng chính là lý do tôi chọn đề tài này làm luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục.

Trang 1

MỤC LỤC

Bảng viết tắt 3Danh mục bảng, biểu đồ 4

Trang 3

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ Danh mục bảng:

Bảng 2.1 : Tỉ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông

Bảng 2.2 Bảng trình độ chuyên môn và thâm niên công tác CBQL và GV

Bảng 2.3 Thống kê chất lượng dạy học qua dự giờ

Bảng 2.4: Về công tác chỉ đạo của Sở GD-ĐT

Bảng 2.5: Đánh giá của CBQL và GV về nội dung chương trình dạy học

Bảng 2.6: Đánh giá của học sinh về thực hiện chương trình dạy học môn tin học

Bảng 2.7: Đánh giá của CBQL và GV về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

Bảng 2.8: Ý kiến của CBQL, GV về đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy môn Tin học

Bảng 2.9: Đánh giá vềnăng lực chuyên môn của GV môn Tin học

Bảng 2.10: GV tự đánh giá về năng lực và trình độ chuyên môn

Bảng 2.11:Mức độ thực hiệnhình thức, phương pháp dạy học môn Tin học

Bảng 2.12:Hiệu quả thực hiện thực trạng hình thức, phương pháp dạy học môn Tin học

Bảng 2.13: Ý kiến của CBQL và GV về công tác quản lý soạn, giảng của GV

Bảng 2.14: Ý kiến của CBQL và GV về cải tiến công tác quản lý soạn, giảng của GV

Bảng 2.15: Đánh giá của CBQL và GV

Bảng 2.16: Ý kiến về hình thức kiểm tra đánh giá của CBQL và GV

Bảng 2.17: Kết quả khảo sát về việc quản lý kiểm tra, đánh giá Bảng 2.18: Ý kiến về cách thực hiện các hình thức kiểm tra đối với học sinh

Trang 4

Bảng 2.19: Ý kiến của học sinh về mức độ phù hợp môn tin học với nhu cầu thực tế xã hội Bảng 2.20: Ý kiến của học sinh về mức độ thực hiện mục tiêu môn tin học Bảng 2.21: Ý kiến của học sinh về mức độ nhờ thầy/cô hướng dẫn bài Bảng 2.22: Khảo sát về thái độ học tập môn Tin học của học sinh Bảng 3.6: Kết quả thăm dò về mức độ khả thi và tính cần thiết của các biện pháp

Danh mục biểu đồ:

Biểu đồ 2.1: Thể hiện mức phù hợp của nội dung dạy học do GV và CBQL đánh giá Biểu đồ 2.2 Nhận định năng lực chuyên môn của GV Tin học

Trang 5

A MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Có thể nói rằng, một trong những thành công lớn nhất của nhân loại về khoa học - công nghệ trong những năm cuối của thế kỷ XX là tin học, công nghệ thông tin và truyền thông Những ứng dụng của công nghệ thông tin và truyền thông đã len lỏi vào mọi khía cạnh của cuộc sống và tin học đã giúp con người học hỏi được nhiều lĩnh vực khác nhau của văn hoá, giáo dục, khoa học công nghệ, kỹ thuật, kinh tế thị trường, chuẩn bị hành trang trong xu thế hội nhập thế giới và tiếp cận nền kinh tế tri thức Tin học giúp con người học ở mọi nơi, mọi lúc với nhiều hình thức học tập trong khoảng thời gian nhất định và chi phí hợp lý nhất, đặc biệt là lớp trẻ với mong muốn được hưởng quyền lợi học tập đến trình độ cao nhất mà họ có thể tiếp thu được, tùy thuộc vào ý chí và khả năng học tập của từng người Nhu cầu này đã làm cho xã hội trở thành xã hội học tập, học để biết, học

để làm, học để cùng chung sống với mọi người và học để tự khẳng định mình.Tin học ngày nay không còn là môn học theo nghĩa hẹp của chuyên ngành khoa học tính toán trên máy tính, tin học đã đi vào mọi ngõ ngách cuộc sống với nội dung chuyên môn ngày càng phong phú, cũng chính vì thế mà thế giới đã phải thay đổi thuật ngữ cho phù hợp: cuối những năm 70 của thế kỷ XX, nước Pháp phát minh ra từ Informatique (tin học), còn nước Mỹ quen dùng thuật ngữ Computer Science (khoa học máy tính) hơn Song bắt đầu từ năm 2000, thế giới dùng phổ biến thuật ngữ Information and Communication Technology (công nghệ thông tin và truyền thông), trong chừng mực nào đó có thể coi đây là sự giao nhau của Điện tử - Tin học - Viễn thông Hiện nay, trên thế giới vẫn còn nhiều định nghĩa khác nhau về Tin học Tuy nhiên, có thể nêu một định nghĩa như sau:

“Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu phát triển và sử dụng máy tính điện

tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông tin, phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội”

Trang 6

Thời gian qua, đội ngũ GV tin học ở huyện Đakrông, Quảng Trị từng bước phát triển về số lượng, đảm bảo ổn định chất lượng nhưng qua thực tế giảng dạy cho thấy, do bộ môn Tin học còn mới mẻ so với những bộ môn khác nên kết cấu nội dung chương trình còn chưa phù hợp với nhịp độ phát triển chung của tin học, giáo trình giảng dạy chưa đồng bộ, việc cập nhật kiến thức cho GV chưa được chú trọng Bên cạnh đó, công tác quản lý việc giảng dạy, quản lý cơ sở vật chất, quản lý học sinh, vấn đề cung cấp trang thiết bị, chế độ cho GV chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến hiệu quả việc giảng dạy tin học trong nhà trường chưa đáp ứng yêu cầu của ngành giáo dục nói riêng và của xã hội nói chung.

Hiện nay trên địa bàn huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị trình độ nhận thức của một bộ phận nhân dân còn thấp, học sinh không có điều kiện mua sắm các thiết bị phục vụ cho học tập tin học, điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, cơ sở vật chất trong các trường trung học phổ thông còn thiếu nên ảnh hưởng rất lớn đến việc dạy học và quản lý hoạt động dạy học, đặc biệt là môn tin học

Xuất phát từ thực tế trên và nhằm khắc phục các bất cập, yếu kém trong việc giảng dạy đồng thời góp phần hoàn thiện, đổi mới, nâng cao chất lượng việc dạy

và học tin học ở huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị, việc nghiên cứu “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tin học ở trường trung học phổ thông huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị” là thực sự cần thiết Đó cũng chính là lý do tôi chọn

đề tài này làm luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát, đánh giá thực trạng dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn tin học, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tin học của hiệu trưởng trường trung học phổ thông ở huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tin học, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục địa phương trong giai đoạn hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Trang 7

Công tác quản lý hoạt động dạy học môn tin học ở trường trung học phổ thông.

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tin học của hiệu trưởng các trường trung học phổ thông huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị

4 Giả thuyết khoa học

Tin học là một môn học quan trọng trong nhà trường trung học phổ thông hiện nay Nếu Hiệu trưởng thực hiện các biện pháp quản lý đồng bộ, khoa học và

có hệ thống, phù hợp với thực tiễn nhà trường thì sẽ nâng cao được chất lượng và hiệu quả của hoạt động dạy học môn tin học ở các trường trung học phổ thông huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hoá những vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài.

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn tin học ở các trường trung học phổ huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị.

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tin học ở các trường trung học phổ thông huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị.

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu, nhằm thu thập tài liệu làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu Tài liệu thu thập gồm có:

Các Chỉ thị, Nghị quyết, Thông tư, Quyết định của Đảng và Nhà nước, của

Bộ GD&ĐT về vấn đề ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông trong Giáo dục – Đào tao

Trang 8

Các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT về việc triển khai dạy môn Tin học trong trường phổ thông.

Các Đề án dạy tin học và ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục của

Bộ GD&ĐT

Các tài liệu, tư liệu, các công trình nghiên cứu về quản lý, về dạy tin học và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong trường phổ thông của các nhà nghiên cứu, nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục, nhà sư phạm

Các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Trị về ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản lý nhà nước, trong giáo dục

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp quan sát: nhằm thu thập thông tin về khả năng tiếp thu kiến thức, mức độ tư duy, sáng tạo của học sinh và khả năng sử dụng thiết bị hỗ trợ dạy tin học,dự giờ dạy lý thuyết của GV tại trường trung học phổ thông ở huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị Quan sát thực hành tin học tại phòng máy tính để nhận xét về kiến thức, kỹ năng, thái độ học tập, trình độ và khả năng xử lý tình huống, khả năng thao tác trên máy tính của học sinh

Phương pháp điều tra, bao gồm:

Phỏng vấn: nhằm thu thập thông tin qua việc trao đổi trực tiếp CBQL, GV dạy tin học và học sinh tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị để lấy mẫu nghiên cứu làm rõ thực trạng công tác quản

lý việc giảng dạy tin học

Phiếu hỏi: nhằm thu thập thông tin qua phiếu hỏi ý kiến các CBQL, GV dạy tin học các trường trung học phổ thông huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị và phiếu hỏi ý kiến học sinh của các trường trên địa bàn huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị lấy mẫu nghiên cứu

Bộ câu hỏi phục vụ điều tra gồm 5 mẫu :

Mẫu 1 : Phiếu điều tra dành cho CBQL

Trang 9

Mẫu 3 : Phiếu điều tra dành cho học sinh học tin học.

Mẫu 4 : Phiếu điều tra dành cho CBQL, GV dạy tin học về các biện pháp nâng cao việc quản lý giảng dạy tin học trong trường phổ thông

Mẫu 5 : Phiếu điều tra dành cho cán bộ phụ trách phòng tin học

Tỉ lệ phản hồi các phiếu hỏi của tất cả các đối tượng được hỏi đạt 100%.Tất cả các mẫu phỏng vấn, mẫu phiếu điều tra được mô tả ở phần phụ lục luận văn

6.3 Phương pháp thống kê toán học:

Nhằm xử lý kết quả nghiên cứu

7 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi các trường trung học phổ thông huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị, gồm 02 trường THPT

Trang 10

B NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIN

HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề

Đầu những năm 60 của thế kỷ XX đã có nhiều nơi (tại Pháp, một số bang của Hoa kỳ, ) nghiên cứu và thử nghiệm về việc dạy tin học và kỹ thuật tính, chủ yếu qua môn Toán Trong thời điểm đó, tình hình chung tại các nước này là giảng dạy còn nặng về lý thuyết, học sinh không thực hành trên máy Cuối những năm 70, tin học và kỹ thuật tính chuyển sang một giai đoạn mới có sự biến đổi về chất Máy tính bắt đầu được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất và đời sống Do những đòi hỏi của sự phát triển kinh tế xã hội và sự cho phép về điều kiện kinh tế - kỹ thuật nên tin học đã chính thức được đưa vào trường học Vào những năm 80, với việc ứng dụng ngày càng rộng rãi công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là ở các nước phát triển, nhiều quốc gia đã lần lượt xây dựng chiến lược tin học, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông

mà một bộ phận quan trọng của chiến lược là xác định cách thức đưa tin học vào trường phổ thông [8]

Hiện nay, các nước phát triển đã xác định lộ trình đưa bộ môn Tin học vào giảng dạy ở trường phổ thông ở hai dạng: tự chọn cho cấp trung học cơ sở, tiểu học và chính thức cho cấp trung học phổ thông Tất cả các nước đều khuyến khích sử dụng máy tính để dạy các môn học khác, coi máy tính là một phương tiện dạy học đồng thời là phương tiện để đổi mới phương pháp giảng dạy

Bắt đầu năm 1984 đến 1987, nhiều nhà khoa học, nhà sư phạm đã phát biểu những định hướng ban đầu cho việc đưa tin học vào nhà trường Năm học 1990-

1991, cùng với việc thay sách giáo khoa cũ bằng sách giáo khoa cải cách giáo dục, một số kiến thức tin học đã được đưa vào chương trình môn Toán lớp 10 trung học phổ thông trong một chương có tên “Khái niệm về tin học và thuật

Trang 11

Từ năm học 1993-1994, khi tiến hành thí điểm phân ban, tin học được dạy ở các trường phân ban cho cả 3 khối lớp 10, 11 và 12 với số tiết/tuần tương ứng là 2:1:1, sau đó do chủ trương giảm tải của Bộ GD&ĐT nên số tiết/tuần tương ứng còn lại là 1:1:1 [4].

Sau khi chương trình phân ban tạm dừng vào năm học 2000-2001, việc giảng dạy tin học ở các trường trung học phổ thông cũng bị gián đoạn Để có thể bảo quản nguồn tài sản lớn lao là trang thiết bị và giữ được đội ngũ GV tin học, nhiều Sở GD&ĐT cho phép chuyển sang hình thức dạy nghề phổ thông tin học trong nhà trường

Ngoài việc đưa tin học vào dạy chính khóa ở các trường trung học phổ thông thí điểm phân ban, Bộ GD&ĐT khuyến khích các địa phương tùy tình hình

cụ thể về cơ sở vật chất, về đội ngũ GV có thể triển khai việc dạy tin học cho các trường phổ thông và gần đây nhất ngày 30/11/2005 Bộ GD&ĐT đã có văn bản 11049/BGD&ĐT-GDTrH chỉ đạo, kể từ năm học 2006-2007, tin học là bộ môn được dạy chính thức trên phạm vi toàn quốc ở cấp trung học phổ thông với thời lượng tương ứng số tiết/tuần là 2:1.5:1.5 cho 3 khối lớp 10, 11, 12

- Về chủ trương và mục tiêu đưa tin học vào nhà trường:

Đề án “Dạy tin học và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong trường phổ thông giai đoạn 2004-2006” của Bộ GD&ĐT và các đề án “Dạy tin học và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong trường phổ thông” của Sở GD&ĐT Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Đà Nẵng đã khẳng định chủ trương đúng đắn cũng như nêu những mục tiêu cụ thể trong việc đưa tin học vào nhà trường; tạo cơ sở pháp lý cho ngành giáo dục, các

Sở GD-ĐT triển khai việc đưa tin học vào trường phổ thông, tiến hành dạy thí điểm ở các cấp học thuộc địa bàn quản lý

- Về lý luận và xây dựng chương trình dạy tin học trong nhà trường:

Các đề án nêu trên cùng các bài viết của TS Quách Tuấn Ngọc (Trung tâm Tin học của Bộ GD&ĐT) về “Đổi mới tư duy, xây dựng môn Tin học trong nhà trường phổ thông”; của GS Vũ Văn Tảo về “Những mặt lợi và không lợi cần xét đến để áp dụng thành công công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục”;

Trang 12

của Bùi Việt Hà (Giám đốc công ty School@net) về “Tin học trong nhà trường phổ thông” đã nêu những lý luận để thay đổi cách nhìn nhận về cách dạy tin học trong trường phổ thông, những phương châm có tính nguyên tắc khi triển khai việc dạy tin học trong trường phổ thông, về cách xây dựng chương trình môn Tin học, thay đổi phương pháp dạy học bằng cách ứng dụng thành tựu của công nghệ thông tin và truyền thông và những đặc thù của bộ môn Tin học để đưa ra cách triển khai bộ môn này trong trường phổ thông một cách hiệu quả nhất Đây có thể xem là những đóng góp cần thiết để các nhà khoa học, nhà sư phạm quan tâm khi thiết kế chương trình môn tin học cho cấp phổ thông, dù rằng các bài viết nêu trên còn mang tính chủ quan của các tác giả, được nhìn nhận từ các góc độ khác nhau trong hoàn cảnh khác nhau, đồng thời chưa bao quát hết tất cả những điều kiện về phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng, miền của đất nước, vì theo Jon Wiles và Joseph Bondi, hai giáo sư chuyên ngành giáo dục tại đại học Bắc Florida và Nam Florida cho rằng: “thiết kế chương trình dạy học là một quá trình thiết kế nội dung học tập cho người học cùng với những hoạt động đi kèm khác, là một quá trình khách quan, được đánh giá ở tính hiệu quả Đối với những nhà chuyên môn, thiết kế chương trình học hợp lý là một quá trình bắt đầu bằng việc xác định một cách rõ ràng, sau đó phát triển dần theo nguyên tắc “nhân – quả” cho đến khi hoàn tất Nói cách khác, thiết kế chương trình học là một quá trình diễn dịch, càng lúc càng có những hành động cụ thể hơn để thực hiện mục đích đã được xác định ban đầu”.

Từ những năm 1990 các Sở GD&ĐT Hà Nội, Hòa Bình, Thành phố Hồ Chí Minh đã bước đầu tiến hành một số giờ dạy có sử dụng máy tính và các phương tiện khác như máy chiếu, ti vi, video tại một số trường Tuy nhiên, những giờ học này không nhiều và có tính chất thử nghiệm, không được đánh giá, phát triển và nhân rộng Phong trào này có tính tự phát, chưa có chủ trương đồng bộ nên tuy nhiều trường phổ thông đã có máy tính nhưng hiệu quả sử dụng theo tinh thần đổi mới phương pháp dạy học còn thấp [8]

Việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào nhà trường tuy chưa được tổ chức một cách có hệ thống nhưng các địa phương đã mạnh dạn đưa công

Trang 13

nghệ thông tin và truyền thông vào một số mặt hoạt động của nhà trường và bước đầu thu được kết quả đáng khích lệ:

“Khai thác phần mềm PCFACT trong dạy học môn Địa lý” của Nguyễn Trọng Phúc (Đại học Sư phạm Hà Nội) nêu lên việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học địa lý bằng phần mềm PCFACT nhằm góp phần làm thay đổi các phương pháp dạy học truyền thống và tạo tiền đề cho việc cải tiến nội dung dạy học và thiết kế bài giảng địa lý

“Sử dụng hiệu quả phần mềm PowerPoint để làm cho phương pháp thuyết trình trở thành phương pháp dạy học tích cực” của Ngô Quang Sơn (Viện Khoa học giáo dục) Đây là phần mềm giúp thay đổi môi trường học tập, tạo hứng thú học tập cho học sinh, làm cho GV chủ động trong vấn đề trình bày những nội dung chính của bài học, đồng thời có điều kiện tóm tắt bài giảng một cách linh hoạt

Quản lý nhân sự đối với 64 Sở GD&ĐT bằng phần mềm của Vụ Tổ chức Cán bộ - Bộ GD&ĐT giúp các Sở quản lý tốt hơn về cán bộ, viên chức trong ngành; lập báo cáo thống kê, tổng hợp tình hình đội ngũ GV và từ đó đưa ra các quyết định quản lý kịp thời

Ứng dụng phần mềm xếp thời khóa biểu Skola của Trung tâm tin học CAD/CAM thuộc Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội để hỗ trợ việc xếp thời khóa biểu cho các trường tại một số tỉnh như Đà Nẵng, Quảg Trị, Bình Thuận.Phần mềm “Quản lý thi tốt nghiệp các cấp”, “Quản lý thi và tuyển sinh” của Công ty thiết bị Giáo dục 1 đã giúp các Sở GD&ĐT tổ chức, quản lý các kỳ thi một cách hiệu quả, nhanh chóng, chính xác, thay đổi hoàn toàn cách quản lý các

kỳ thi theo cách thủ công trước đây đồng thời có một cách nhìn nhận mới về ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong công tác quản lý nhà nước và cải cách hành chính

Truyền dữ liệu tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông về Bộ; dữ liệu tuyển sinh đại học, cao đẳng cho các trường đại học

Trang 14

Thời gian qua, một số luận văn thạc sĩ chuyên ngành QLGD nghiên cứu về quản lý dạy học bộ môn ở trường THPT Tuy vậy, còn rất ít những công trình nghiên cứu về quản lý HĐDH môn Tin học ở trường THPT.

1.2.Cơ sở lý luận về hoạt động dạy học môn tin học ở trường THPT

1.2.1 Khái niệm tin học, công nghệ thông tin, hoạt động dạy học môn tin học

1.2.1.1 Tin học

Trong tiếng Pháp, Tin học là Informatique, người châu Âu trong các hội thảo, ấn phẩm khoa học sử dụng thuật ngữ trên dưới dạng Anh hoá là Informatics, còn người Mỹ quen dùng thuật ngữ Computer Science (Khoa học máy tính).Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về Tin học Sự khác nhau chỉ ở phạm vi các lĩnh vực được coi là Tin học, còn bản chất là thống nhất về nội dung.Theo GS Hồ Sĩ Đàm, “Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu phát triển và sử dụng máy tính điện tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông tin, phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội” [15]

1.2.1.2 Tin học trong chương trình giáo dục trung học phổ thông

Thực hiện công văn số 4099/BGDĐT-GDTrH ngày 05/8/2014 của Bộ GD&ĐT và công văn số 1335/SGDĐT-GDTrH ngày 29/8/2014 của Sở GD&ĐT Quảng Trị về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học

2014 – 2015, Sở GD&ĐT lưu ý một số vấn đề về hoạt động dạy và học bộ môn Tin học bậc trung học như sau:

- Chương trình tin học lớp 10 cung cấp cho học sinh:

Các khái niệm cơ sở của Tin học và máy tính điện tử

Một số kĩ năng ban đầu về sử dụng máy tính thông qua các phần mềm ứng dụng phổ biến như: hệ điều hành Windows, chương trình soạn thảo văn bản

Trang 15

- Chương trình tin học lớp 11 cung cấp cho học sinh:

Các khái niệm cơ bản về giải thuật

Một số kĩ năng ban đầu về lập trình, ngôn ngữ lập trình PASCAL

- Chương trình tin học lớp 12 cung cấp cho học sinh:

Các khái niệm ban đầu về cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Bước đầu có kĩ năng khai thác hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Office Access

a Thực hiện chương trình

Căn cứ chương trình giáo dục của cấp học chủ động xây dựng và triển khai

kế hoạch hoạt động giáo dục trong năm học đáp ứng yêu cầu và phù hợp với điều kiện cụ thể của đơn vị mình

Thực hiện giảng dạy bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông môn Tin học, Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học GDPT của

Bộ GDĐT (lưu ý nội dung giảm tải)

Tiếp tục đẩy mạnh sử dụng và khai thác các phần mềm đã được Bộ GDĐT tạo cung cấp miễn phí và dùng thống nhất trên toàn quốc Tăng cường đưa các phần mềm mã nguồn mở vào chương trình dạy môn Tin học chính khóa và Tin học văn phòng lớp 11 (hoạt động giáo dục nghề phổ thông)

b Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra, đánh giá

* Yêu cầu chung

Đưa nội dung tập huấn về đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong sinh hoạt tổ/ nhóm chuyên môn để GV nghiên cứu thường xuyên

Các tổ/nhóm chuyên môn cần xây dựng kế hoạch xây dựng các chủ đề dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong năm học

Trang 16

Tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá theo các chủ đề đã xây dựng, tiến hành phản biện, rút kinh nghiệm để hoàn thiện các chủ đề.

* Đổi mới phương pháp dạy học

Trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ cần chủ động, linh hoạt trong việc thực hiện chương trình; xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua việc điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản; xây dựng các chủ đề tích hợp nội dung dạy học phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng của học sinh

Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh (sử dụng SGK, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin ); tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn

Thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động của GV và học sinh, thiết kế hệ thống câu hỏi hợp lý, tập trung vào trọng tâm, vừa sức tiếp thu của học sinh (nhất là đối với bài dài, bài khó, nhiều kiến thức mới); bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, tránh thiên về ghi nhớ máy móc không nắm vững bản chất kiến thức

Cần coi trọng việc quan sát và hướng dẫn học sinh tự quan sát các hoạt động và kết quả hoạt động học tập, rèn luyện của các em; nhận xét định tính và định lượng về kết quả hoạt động, qua đó đề xuất hoặc triển khai kịp thời các hướng dẫn, góp ý, điều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh

Căn cứ tình hình giảng dạy, kết quả tiếp thu của học sinh và điều kiện thực

tế của nhà trường, để định ra nội dung cho tiết bài tập, ôn tập nhằm củng cố, hệ thống hóa kiến thức, rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu, không dùng các tiết ôn tập chỉ để giải các đề kiểm tra Các bài tập cần được xây dựng theo cách tiếp cận định hướng năng lực và có phân loại (bài tập học, bài tập đánh giá, bài tập đóng, bài tập mở, bài tập dạng tái hiện, bài tập vận dụng, bài tập giải quyết vấn đề, bài tập

Trang 17

Khi thực hành nên phân loại, chia nhóm, bố trí chỗ ngồi để học sinh có thể giúp đỡ nhau nâng cao hiệu quả tiết học Trong thời lượng phân phối cho các bài cần dành thời gian để hướng dẫn HS trả lời câu hỏi và làm bài tập trong SGK Cần nâng cao hiệu quả tiết thực hành qua việc làm rõ yêu cầu và các bước thực hiện, phân phối thời gian hợp lý, thực hành mẫu, hướng dẫn cụ thể các thao tác, chữa lỗi cho học sinh, tránh tình trạng GV biểu diễn suốt từ đầu đến cuối buổi thực hành.

Cần tăng cường sử dụng các phần mềm công cụ để ứng dụng CNTT đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong môn Tin học

* Đổi mới kiểm tra và đánh giá

Đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng chú trọng đánh giá phẩm chất và năng lực của học sinh Chú trọng đánh giá quá trình, đánh giá trên lớp; đánh giá bằng hồ sơ; đánh giá bằng nhận xét; tăng cường hình thức đánh giá thông qua sản phẩm dự án; bài thuyết trình; kết hợp kết quả đánh giá trong quá trình giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học

Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực của học sinh; coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên

sự cố gắng, hứng thú học tập của học sinh Việc kiểm tra, đánh giá không chỉ là việc xem học sinh học được cái gì mà quan trọng hơn là biết học sinh học như thế nào, có biết vận dụng không

Chủ động kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra Tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn

Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh Chú ý hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau

và biết tự đánh giá năng lực của mình

Trang 18

Việc kiểm tra, đánh giá phải bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình môn học Cần thực hiện nghiêm túc việc xây dựng ma trận đề kiểm tra; tập hợp ra câu hỏi kiểm tra định kỳ bổ sung cho thư viện câu hỏi của tổ bộ môn, trường, sở Cần thường xuyên phân tích, đánh giá, thẩm định các đề kiểm tra trong các buổi họp tổ (nhóm) chuyên môn.

Tăng cường dự giờ thăm lớp đối với GV tổ (nhóm) bộ môn, quan tâm GV mới ra trường

GV cần tăng cường tự soạn và tự chọn tài liệu và phần mềm mã nguồn mở

để giảng dạy và cài đặt cho các máy tính sử dụng trong trường học Đảm bảo giáo viên sử dụng thành thạo các phần mềm văn phòng mã nguồn mở, e-mail và khai thác Internet phục vụ cho giảng dạy

1.2.1.3 Công nghệ thông tin

Theo Nghị quyết 49/CP, ngày 04/8/1993 của Chính phủ về phát triển công nghệ thông tin ở nước ta trong những năm 90 đã nêu khái niệm về công nghệ thông tin như sau:

“Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại, chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông, nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội”

Công nghệ thông tin được phát triển trên nền tảng phát triển của các công nghệ Điện tử – Tin học – Viễn thông và tự động hoá Như vậy, trong chừng mực nào đó có thể coi công nghệ thông tin là sự giao nhau của các lĩnh vực Điện tử – Tin học – Viễn thông

1.2.1.4 Hoạt động dạy học môn tin học

Hoạt động dạy học là một trong những hoạt động giáo dục, giữ vai trò chủ đạo trong nhà trường Mặt khác, hoạt động dạy học là nền tảng và chủ đạo không chỉ trong các môn học, mà ảnh hưởng tới tất cả các hoạt động giáo dục khác trong

Trang 19

nhà trường Có thể nói, dạy học là hoạt động giáo dục cơ bản nhất, có vị trí nền tảng và chức năng chủ đạo trong quá trình giáo dục trong nhà trường.

HĐDH môn Tin học là toàn bộ quá trình hoạt động của GV và HS do GV hướng dẫn nhằm giúp cho HS nắm vững hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và trong quá trình đó phát triển được năng lực nhận thức, năng lực hành động, hình thành những cơ sở của thế giới quan khoa học Nói một cách khái quát, HĐDH môn Tin học bao gồm hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò

1.2.2 Vai trò của tin học, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

1.2.2.1 Vai trò của tin học trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Đảng và Nhà nước chủ trương: “cùng với giáo dục là quốc sách hàng đầu, ứng dụng công nghệ thông tin là một nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, là phương tiện chủ lực để đi tắt, đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nước đi trước” [2]

Phát triển công nghệ thông tin trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta chủ yếu là nhằm ứng dụng vào các lĩnh vực hoạt động kinh tế – xã hội, để nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý, của các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ Việc áp dụng công nghệ thông tin phải tạo ra một sự cải tiến

và đổi mới sâu sắc trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội và công nghệ thông tin phải trở thành đòn bẩy thúc đẩy công cuộc đổi mới

Xây dựng hệ thống các máy tính và các phương tiện truyền thông được liên kết với nhau trong các mạng với những công cụ phần mềm đủ mạnh và các hệ thông tin và cơ sở dữ liệu có khả năng phục vụ các hoạt động quản lý Nhà nước

và các hoạt động huyết mạch của nền kinh tế Một số hệ thông tin trong nước được ghép nối với các mạng thông tin quốc tế

Phát triển rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin góp phần tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất, kinh doanh, hiện đại hoá dần các ngành sản

Trang 20

xuất, dịch vụ quan trọng và an ninh quốc phòng Tãng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động điều tra cơ bản, thăm dò khảo sát tài nguyên thiên nhiên và môi trường, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác

1.2.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Công nghệ thông tin, viết tắt là CNTT (Information Technology - viết tắt là IT) là một ngành ứng dụng công nghệ vào quản lý xã hội, xử lý thông tin Có thể hiểu CNTT là ngành sử dụng máy tính và các phương tiện truyền thông để thu tập, truyền tải, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền thông tin Hiện nay, có nhiều cách hiểu về CNTT Ở Việt Nam, khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong Nghị quyết 49/CP ngày 04/08/1993 về phát triển CNTT của Chính phủ Việt Nam như sau: “Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện

và công cụ kỹ thuật hiện đại, chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông, nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội”

Công nghệ thông tin và truyền thông có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển

xã hội nói chung và giáo dục nói riêng Công nghệ thông tin và truyền thông đã

và đang tạo ra một cuộc cách mạng thực sự trong kinh tế xã hội nói chung và giáo dục nói riêng

1.2.3 Quan điểm của Đảng, Nhà nước về phát triển tin học, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong nhà trường

1.2.3.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước về phát triển tin học trong nhà trường và xã hội

Sự đổi mới và phát triển giáo dục đang diễn ra trên qui mô toàn cầu, tạo cơ hội tốt cho giáo dục nước ta nhanh chóng tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, tiếp cận với những cơ sở lý luận, phương pháp tổ chức, nội dung hiện đại, đồng thời tận dụng các kinh nghiệm quốc tế để đổi mới và phát triển Quá trình hội nhập quốc tế hiện nay là thời cơ cho GD&ĐT nước ta vươn lên đạt chuẩn khu

Trang 21

nguồn nhân lực vừa yếu, vừa thiếu, vừa không đồng bộ của nước nhà, phải xem

sự “phát triển nguồn nhân lực cho công nghệ thông tin là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết định đối với việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin” [2].Xuất phát từ những yêu cầu cấp bách của thực tiễn, Đảng và Nhà nước đã

có nhiều Quyết định, Nghị quyết, Chỉ thị nhằm đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông ở nước ta, đặc biệt là đưa công nghệ thông tin vào giáo dục – đào tạo Có thể nêu ra những Quyết định, Nghị quyết, Chỉ thị sau:

Nghị quyết 07/2000/NQ-CP của Thủ tướng Chính phủ ngày 5/6/2/2000, về xây dựng và phát triển công nghiệp phần mềm giai đoạn 2000 – 2005

Chỉ thị 58/CT-TW của Bộ Chính trị Ban Chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, ký ngày 17/10/2000, về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Quyết định số 128/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủngày 20/11/2000

về một số chính sách và biện pháp khuyến khích đầu tư và phát triển công nghiệp phần mềm

Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ký ngày 30/7/2001 về việc tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2001–2005

Với Chỉ thị 58/CT-TW của Bộ Chính trị nêu rõ:

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác GD&ĐT ở các cấp học, bậc học, ngành học Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho GD&ĐT, kết nối Internet tới tất cả các cơ sở GD&ĐT

Thực hiện tinh thần Chỉ thị 58-CT/TW của Bộ Chính trị, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã có Chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT ngày 30/7/2001 yêu cầu trong giai đoạn 2001–2005 cần:

Trang 22

Tổ chức tốt việc dạy và học tin học ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học nhằm phổ cập tin học trong nhà trường.

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong GD&ĐT ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng sử dụng công nghệ thông tin như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả các môn học

Tất cả các Quyết định, Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng và Nhà nước đều nhấn mạnh: nhiệm vụ của nhà trường là đào tạo ra những công dân có trình độ, có năng lực sáng tạo, biết áp dụng và sử dụng thành thạo những thành tựu khoa học và công nghệ thông tin, tạo ra nguồn lực khoa học – công nghệ cho ngành giáo dục

và cho đất nước Ngoài ra, trong giai đoạn hiện nay, nhà trường không chỉ đơn thuần làm nhiệm vụ truyền đạt tri thức, mà còn cung cấp cho người học phương pháp thu nhận thông tin một cách có hệ thống, tạo điều kiện tối đa cho việc sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, học tập tùy thuộc vào ý chí và khả năng học tập của từng người

1.2.3.2 Quan điểm của Đảng, Nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong nhà trường

Bên cạnh soạn giáo án thông thường, tỷ lệ GV sử dụng bản trình chiếu điện

tử trong giảng dạy cũng tăng đáng kể Một trong các phần mềm soạn thảo bản trình chiếu điện tử thông dụng và đơn giản nhất hiện nay mà GV thường dùng là

Trang 23

Nhận thức được tầm quan trọng và hiệu quả nhờ ứng dụng CNTT mang lại, một số trường đã yêu cầu, động viên, khuyến khích GV soạn giáo án bằng máy vi tính, sử dụng bản trình chiếu điện tử trong dạy học, điều mà cách đây chưa lâu được xem là không cho phép.

Như chúng ta đã biết, để tạo được một bài giảng điện tử tốt, GV cần rất nhiều kỹ năng: Soạn thảo văn bản, đồ họa, quay phim, chụp ảnh, biên tập video, lồng tiếng…nhưng không phải GV nào cũng có thể thực hiện được Vì vậy, GV cần biết khai thác thông tin trên Internet để tìm kiếm các tư liệu phục vụ cho bài giảng của mình

b Ứng dụng CNTT trong quản lý trường phổ thông

Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống cung cấp thông tin cho công tác quản

lý của tổ chức Nó bao gồm con người, thiết bị, quy trình thu thập, phân tích, đánh giá và phân phối thông tin cần thiết, kịp thời, chính xác cho việc ra quyết định và điều hành tổ chức

Phần mềm quản lý là phần mềm ứng dụng với nhiệm vụ thực hiện tin học hóa các quá trình quản lý truyền thống, nó không chỉ đơn thuần là việc lưu trữ hay xử lý thông tin

Việc xây dựng và khai thác phần mềm quản lý đòi hỏi sự am hiểu về chuyện môn quản lý tương ứng Để có được phần mềm quản lý tốt, cần phải có sự phối hợp giữa các tổ chức phần mềm Đơn vị sử dụng phần mềm có nhiệm vụ cung cấp thông tin, các yêu cầu cho phần mềm Các yêu cầu càng đầy đủ, chi tiết thì phần mềm càng đáp ứng tốt yêu cầu quản lý của nhà trường

Có thể xem xét các phần mềm quản lý theo hai loại: Phần mềm là sản phẩm đại trà và phần mềm là sản phẩm theo đơn đặt hàng Mỗi loại phần mềm quản lý đều có những ưu điểm, nhược điểm riêng, đòi hỏi các nhà quản lý phải cân nhắc khi lựa chọn

1.2.4 Vai trò, mục tiêu của dạy học tin học ở trường trung học phổ thông

Trang 24

Theo tài liệu bồi dưỡng GV về thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp

10 của Bộ GD&ĐT, môn Tin học trong trường trung học phổ thông có vai trò và mục tiêu như sau:

Mục tiêu việc dạy tin học trong trường trung học phổ thông bao gồm:

Kiến thức: Trang bị cho học sinh những hiểu biết ban đầu về công nghệ thông tin, nhận biết được vai trò của máy tính trong xã hội hiện đại và những khái niệm cơ bản về tin học là một ngành khoa học với những đặc thù riêng, các kiến thức về hệ thống, về giải thuật và ngôn ngữ lập trình, về cơ sở dữ liệu

Thái độ: Rèn luyện học sinh phong cách suy nghĩ và làm việc phù hợp với con người của thời đại tin học: ham hiểu biết, tìm tòi sáng tạo; chuẩn mực, chính xác trong suy nghĩ và hành động, hợp tác tốt với bạn bè

Kỹ năng: Học sinh bước đầu biết sử dụng máy tính, biết soạn thảo văn bản,

sử dụng Internet, khai thác các phần mềm thông dụng, biết lập trình và giải các bài toán đơn giản, khai thác và sử dụng hệ cơ sở dữ liệu [12]

1.2.5 Nội dung, chương trình dạy học môn tin học ở trường THPT

Chương trình tin học lớp 10 cung cấp cho học sinh:

Các khái niệm cơ sở của Tin học và máy tính điện tử

Trang 25

Một số kĩ năng ban đầu về sử dụng máy tính thông qua các phần mềm ứng dụng phổ biến như: hệ điều hành Windows, chương trình soạn thảo văn bản Microsoft Office Word, sử dụng mạng Internet

Chương trình tin học lớp 11 cung cấp cho học sinh:

Các khái niệm cơ bản về giải thuật

Một số kĩ năng ban đầu về lập trình, ngôn ngữ lập trình PASCAL

Chương trình tin học lớp 12 cung cấp cho học sinh:

Các khái niệm ban đầu về cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Bước đầu có kĩ năng khai thác hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Office Access

1.3 Lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn tin học ở trường trung học phổ thông

1.3.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý dạy học môn tin học

* Quản lý

Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới quản lý Quản lý vừa là khoa học, vừa

là nghệ thuật trong việc điều khiển một hệ thống xã hội cả ở tầm vĩ mô và vi mô.Khái niệm quản lý được định nghĩa khác nhau dựa trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau Theo A.Fayol, nhà lý luận quản lý kinh tế “Quản lý tức là lập

kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra” [14], còn theo nhà thực hành quản lý lao động Frederich William Taylor (1856–1915) lại cho rằng “Quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội”

Ở Việt Nam các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học quản lý và trong lĩnh vực khoa học giáo dục đưa ra các định nghĩa khác nhau về thuật ngữ quản lý dựa trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau:

“Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể người lao động nói chung (khách thể quản lý), nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [22]

Trang 26

“Quản lý là tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) tới khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế … bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng.

Hiện nay, quản lý thường được định nghĩa rõ hơn: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”.

* Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người; tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân

Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp qui luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo

sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sựtiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng

Theo tác giả Trần Kiểm thì khái niệm quản lý giáo dục được hiểu trên hai cấp, đó là cấp vĩ mô và cấp vi mô

Đối với cấp vĩ mô, có thể định nghĩa như sau: “Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, … một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội”, còn đối với cấp vi mô: “Quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể GV và học

Trang 27

sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường” [23].Hiểu theo nghĩa tổng quát: “Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục và đào thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”.

Như vậy, công tác quản lý trường học bao gồm sự quản lý các quan hệ nội

bộ (bên trong) của nhà trường và quan hệ giữa trường học với (bên ngoài) xã hội Quản lý trước hết và chủ yếu là quản lý con người, do đó công tác quản lý (của người CBQL) đối với cán bộ, GV và học sinh là khâu trung tâm của quản lý trường học, là động lực của sự phát triển nhà trường

* Quản lý dạy học môn tin học

Tin học là môn học mới, chưa có sẵn mạch kiến thức cơ bản cần giảng dạy trong trường phổ thông như các môn học truyền thống khác, vì vậy trước hết cần định hướng một cách tổng thể những kiến thức, kỹ năng, phương pháp dạy tin học trong trường phổ thông từ đó xây dựng chương trình tương ứng cho từng cấp học, tránh lãng phí và tránh tình trạng chồng chéo khi triển khai chính bộ môn Tin học giữa các cấp học cũng như giữa các môn học của cùng một cấp học

Trang 28

Dạy tin học ở trường phổ thông nhằm cung cấp các kiến thức phổ thông và hình thành các kỹ năng cơ bản của tin học, công nghệ thông tin và truyền thông cho học sinh làm cơ sở ban đầu cho việc đào tạo nguồn nhân lực tương lai, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, hướng tới kinh tế tri thức, vào cuộc sống cá nhân trong bối cảnh xã hội ngày càng chịu sự tác động mạnh

mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông như tinh thần kế hoạch tổng thể Chương trình Quốc gia về công nghệ thông tin do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 211/TTg ngày 07/4/1995: “Đẩy mạnh việc phổ cập giáo dục tin học trong nhà trường trung học là biện pháp hết sức quan trọng để chuẩn

bị cho thế hệ trẻ tiếp cận với các kiến thức và phương tiện hiện đại của công nghệ thông tin, tạo cơ sở rộng lớn cho việc chọn lựa đào tạo một cách nhanh chóng đội ngũ chuyên nghiệp về công nghệ thông tin sau này”

Theo quy định của Bộ GD&ĐT, Tin học là môn học bắt buộc và không phân hoá theo ban ở cấp trung học phổ thông, tuy nhiên do hạn chế về thời lượng cho

bộ môn, về điều kiện phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng miền khác nhau, về đội ngũ GV, về cơ sở vật chất, về sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ kéo theo sự thay đổi mạnh mẽ của phần mềm và các phương pháp xử lý thông tin, do vậy việc dạy tin học trong trường phổ thông chủ yếu trang bị cho học sinh những hiểu biết ban đầu về công nghệ thông tin và truyền thông, nhận biết được vai trò của máy tính trong xã hội hiện đại, sử dụng các kỹ năng cơ bản của tin học để bước đầu làm quen phương pháp giải quyết vấn đề theo qui trình công nghệ

Từ những phân tích trên, có thể nêu khái niệm quản lý việc giảng dạy tin học trong trường phổ thông như sau :

Quản lý việc dạy học môn tin học ở trường trung học phổ thông là sự tác động hợp quy luật, có hướng đích của lãnh đạo đơn vị đến cách thức làm việc của GV dạy tin học và học sinh nhằm đạt được mục tiêu dạy học môn Tin học.

1.3.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy học môn tin học ở trường THPT

Trang 29

1.3.2.1 Quản lý nội dung, chương trình dạy học môn tin học ở trường THPT

Nội dung dạy học môn tin học đối với cấp trung học phổ thông nhằm giúp học sinh hiểu được một cách tương đối hệ thống các khái niệm cơ bản, những nguyên lý, quy trình chung, các lĩnh vực ứng dụng chủ yếu của công nghệ thông tin; biết sử dụng máy tính để soạn thảo văn bản; biết sử dụng máy tính để tìm kiếm, khai thác trao đổi thông tin cần thiết, hình thành kỹ năng tạo lập và quản lý các tập dữ liệu, nắm được cơ chế tìm kiếm thông tin hữu hiệu trên các trang tin điện tử (Website), sử dụng có hiệu quả máy tính trong việc học tập các môn học khác; góp phần định hướng nghề nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin Nội dung này được thiết kế dưới dạng các mô đun Các địa phương và các trường có thể linh hoạt chọn lựa các mô đun phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của trường mình

Trong quản lý, lãnh đạo nhà trường cần chỉ đạo cho GV môn tin học thống nhất được việc chọn lựa mô đun là các tri thức thiết thực vừa đảm bảo tính phổ thông vừa đảm bảo được tính thích ứng của nội dung (cái mà người học, cộng đồng và xã hội đang cần) Đồng thời dựa vào cấu hình, các tính năng kỹ thuật của

hệ thống máy tính nhà trường đang có, từ đó định ra được nội dung dạy học tin học cho phù hợp

Chương trình dạy học môn tin học là do Sở GD-ĐT ban hành, trong đó quy định một cách cụ thể về yêu cầu của môn học, nội dung cơ bản của môn học; số tiết dành cho môn học (chương, bài ); giải thích chương trình và thực hiện chương trình Theo quy định của Bộ GD&ĐT môn Tin học ở cấp trung học phổ thông có số tiết giảng dạy mỗi tuần là 2 tiết, 1.5 tiết, 1.5 tiết tương ứng cho 3 khối lớp 10, 11 và 12 [11]

Chương trình dạy học là căn cứ pháp lý để lãnh đạo nhà trường quản lý công tác giảng dạy của GV Lãnh đạo nhà trường nắm vững chương trình dạy học tin học bao gồm cấu trúc chương trình, nội dung và phạm vi kiến thức từng chương, từng bài Quản lý giảng dạy theo quy định của sách giáo khoa hiện hành

Trang 30

theo đúng tiến độ thời gian, không thay đổi, không chắp vá, thêm bớt và đảm bảo yêu cầu tỉ lệ quy định về lý thuyết, bài tập và thực hành của môn học.

1.3.2.2 Quản lý hoạt động giảng dạy môn tin học của GV

Lãnh đạo nhà trường quản lý hoạt động giảng dạy của GV chủ yếu ở những hoạt động của cá nhân GV thể hiện qua công việc soạn và chuẩn bị bài, giảng bài, đánh giá kết quả dạy học và đổi mới phương pháp dạy học

1.3.2.2.1.Quản lý việc chuẩn bị bài lên lớp

Chuẩn bị bài lên lớp là một công việc quan trọng của người GV nhằm thực hiện việc giảng dạy và học tập có kết quả Bài soạn là một bản kế hoạch lên lớp,

là bản thiết kế để tổ chức cho học sinh hoạt động Đây là sự lao động sáng tạo của người GV nhằm tìm tòi, suy nghĩ, lựa chọn, quyết định mục tiêu (kiến thức, kỹ năng, thái độ), nội dung, phương pháp, hình thức lên lớp của bài học, phù hợp với đối tượng học sinh và trang thiết bị tin học hiện có

Trong thực tế, công tác quản lý việc chuẩn bị bài lên lớp của GV không đơn giản, lãnh đạo nhà trường có thể thực hiện công việc đó thông qua các quy định

về giảng dạy, phổ biến các yêu cầu về soạn bài, các quy định có liên quan đến công tác chuyên môn Tổ chức xây dựng, thảo luận cách đánh giá một bài soạn theo hướng đổi mới, trở thành quy định nội bộ để mọi người thực hiện Ngoài những quy định chung của Bộ GD&ĐT về một giáo án, cần bổ sung thêm những yêu cầu về thiết kế hệ thống cách thức làm việc cho học sinh, về xây dựng hệ thống câu hỏi, về thực hành máy tính, nhằm phát huy trí lực và cảm xúc sáng tạo cho học sinh

Ngoài ra, cần phối hợp phân công lãnh đạo nhà trường, tổ trưởng tổ tin học theo dõi, kiểm tra kế hoạch giảng dạy, kiểm tra công việc chuẩn bị soạn bài của

GV Tổ chức rút kinh nghiệm hàng tháng Sắp xếp thời khoá biểu cho hợp lý để

GV có thời gian chuẩn bị đọc tài liệu cũng như soạn bài

1.3.2.2.2 Quản lý giờ lên lớp

Trang 31

Theo tác giả Thái Duy Tuyên, “giờ lên lớp là một hình thức tổ chức dạy học

có nhiều quy định rất chặt chẽ về nội dung, kết quả, thời gian, địa điểm học, thành phần học sinh cũng như sự tác động tương hỗ giữa GV với học sinh và giữa học sinh với học sinh” Giờ lên lớp của GV là hình thức cơ bản của dạy học phổ thông, giữ vai trò quyết định đến chất lượng dạy học Giờ lên lớp của GV thể hiện năng lực, kinh nghiệm tổ chức, điều khiển, hướng dẫn, sử dụng phương pháp, phương tiện dạy học Ngoài việc tiến hành bài học theo sự thiết kế, GV phải biết linh hoạt giải quyết các tình huống xảy ra sao cho hoàn tất tốt đẹp một tiết dạy học

Để quản lý giờ lên lớp của GV đạt hiệu quả, lãnh đạo nhà trường cần tổ chức thực hiện tốt những quy định, nội quy ra vào lớp của GV, học sinh Tổ chức, phân công theo dõi tình hình giảng dạy và học tập, trật tự nề nếp dạy học Tổ chức dự giờ thăm lớp thường xuyên và đột xuất Kiểm tra các loại hồ sơ giảng dạy của GV Kiểm tra vở ghi, kiểm tra nhận thức của học sinh sau tiết dạy Bố trí dạy thay, dạy bù kịp thời

1.3.2.2.3 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là một nội dung không thể thiếu trong quản lý hoạt động của GV vì "dạy – học – kiểm tra, đánh giá là một quá trình thống nhất, là ba khâu then chốt của quá trình sư phạm” Thực tiễn giáo dục cho thấy rằng cách đánh giá, thi cử thế nào thì sẽ có lối dạy và lối học thế ấy Vì thế, cần phải đổi mới một cách đồng bộ trong các khâu nội dung, hình thức kiểm tra, chấm bài, sửa bài, đổi mới tiêu chí đo lường

và đánh giá chất lượng học sinh, kết hợp đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò.Lãnh đạo nhà trường yêu cầu GV đánh giá đúng đắn, trung thực kết quả học tập của học sinh với tinh thần nghiêm túc, khách quan, vô tư và lòng thương yêu học trò

Tổ chức cho GV học tập quy chế về kiểm tra, đánh giá học sinh Tổ chức việc ra đề, đáp án đúng mức độ của yêu cầu chương trình và đối tượng học sinh

Tổ chức việc kiểm tra, thi cử, chấm bài nghiêm túc Đối với môn Tin học ngoài

Trang 32

kiểm tra lý thuyết, cần tổ chức kiểm tra, thi trực tiếp trên máy bằng hình thức trắc nghiệm khách quan, máy tự chấm điểm để đảm bảo tính chính xác trong kiểm tra, đánh giá học sinh.

1.3.2.2.4 Quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong đổi mới phương pháp giảng dạy

Đổi mới phương pháp dạy học là sự lựa chọn phương pháp căn cứ vào mục tiêu, nội dung bài học, phương tiện dạy học hiện có, đặc điểm học tập của học sinh, đặc điểm và khả năng của từng phương pháp mà chỉ đạo GV xác định những phương pháp giảng dạy thích hợp nhằm tổ chức, điều khiển quá trình học tập theo hướng tăng cường tính tích cực, độc lập, sáng tạo phù hợp với năng lực của học sinh [12]

Bản thân công nghệ thông tin đã là công cụ hỗ trợ dạy học thì việc giảng dạy tin học cũng cần phải đổi mới phương pháp giảng dạy, phải có các phần mềm dạy học và các phương tiện giảng bài thích hợp và hiện đại Đổi mới phương pháp giảng dạy tin học bằng ứng dụng công nghệ thông tin sẽ làm gia tăng giá trị lượng thông tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và hiệu quả hơn Đồng thời giúp cho GV thể hiện được năng lực biểu đạt nội dung bài giảng, qua đó có thể hình thành phương pháp tư duy sáng tạo cho học sinh, tạo hứng thú trong giờ học

“Dạy và học thực chất là quá trình thực hiện việc phát và thu thông tin Học

là một quá trình tiếp thu thông tin có định hướng và có sự tái tạo, phát triển thông tin Vì vậy những người dạy (hay máy phát tin) đều nhằm mục đích là phát ra được nhiều thông tin với lượng tin lớn liên quan đến môn học, đến mục đích dạy học” [26]

Để đạt được những kết quả nhất định, lãnh đạo nhà trường cần khuyến khích GV tin học soạn giáo án điện tử, soạn trên máy tính kết hợp các phương tiện nghe nhìn, sẽ làm cho bài giảng tăng cường tính trực quan sinh động, gắn với các thao tác rèn luyện kỹ năng thực hành Đồng thời tạo điều kiện cho học sinh có

Trang 33

khảo tài liệu học tập, trao đổi nội dung dạy học với GV, phát huy khả năng tự học,

tự nghiên cứu tìm hiểu của học sinh

1.3.2.2.5 Nâng cao trình độ, năng lực GV dạy môn tin học

Theo Tài liệu bồi dưỡng GV dạy chương trình và sách giáo khoa thí điểm môn Tin học, việc nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của GV là điều kiện

cơ bản để nâng cao chất lượng hoạt động dạy học của nhà trường Hiện nay, đội ngũ GV dạy tin học trong trường trung học phổ thông còn thiếu, năng lực chuyên môn có hạn chế Vì vậy, quản lý việc nâng cao trình độ, đảm bảo năng lực cho đội ngũ GV dạy môn tin học trong nhà trường là một vấn đề hết sức quan tâm của lãnh đạo nhà trường Đây là một trong những nhiệm vụ chính yếu về công tác chuyên môn của tổ tin học Nội dung của công tác này bao gồm:

Lãnh đạo nhà trường cần khảo sát, đánh giá, phân loại trình độ, năng lực của

GV để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng theo các hình thức: bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chuyên đề, cử đi đào tạo dài hạn theo yêu cầu Đảm bảo đội ngũ GV tin học đủ về số lượng và đạt yêu cầu về chất lượng GV dạy môn Tin học cấp trung học phổ thông theo qui định hiện nay phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành công nghệ thông tin (đã được bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm) hoặc tốt nghiệp đại học sư phạm về công nghệ thông tin

Tổ chức bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ quy định của ngành

Xácđịnh việc bồi dưỡng bằng hình thức tại đơn vị trường, tại cấp tỉnh là chủ yếu, bằng cách cập nhật các thông tin, các tri thức mới về tin học, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; tổ chức trao đổi kinh nghiệm, dự giờ rút kinh nghiệm nghiêm túc, có nề nếp; tổ chức các hội nghị báo cáo chuyên đề, trao đổi, thử nghiệm các phương pháp, phương tiện dạy học tin học, đúc kết kinh nghiệm và đưa vào áp dụng trong nhà trường

Phát hiện GV có khả năng, bồi dưỡng họ trở thành nòng cốt trong tổ tin học, đồng thời cũng nhận biết được những mặt yếu kém của GV để kịp thời khắc phục Phân công GV có trình độ tay nghề cao, có kinh nghiệm, trực tiếp giúp đỡ

GV mới ra trường

Trang 34

Lãnh đạo nhà trường đề nghị lên Sở GD&ĐT đề nghị Bộ GD&ĐT có những văn bản kiến nghị Nhà nước ban hành kịp thời các chính sách quy định về quyền lợi cho CBQL phòng máy và GV dạy tin học Và trong khả năng quyền hạn của mình, lãnh đạo nhà trường cần tạo ra cơ chế thông thoáng nhằm khuyến khích cho GV tin học tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn, tự nghiên cứu để làm ra các sản phẩm phần mềm dạy học phục vụ cho nhà trường.

1.3.2.3 Quản lý việc học môn tin học của học sinh

1.3.2.3.1 Xây dựng nề nếp học tập của học sinh

Nề nếp, kỷ cương học tập của học sinh là điều kiện quan trọng để thực hiện thành công nhiệm vụ dạy học tin học Để cho hoạt động dạy học đạt kết quả tốt thì lãnh đạo nhà trường phải:

Xây dựng nội quy học tập, phổ biến đến từng lớp, từng học sinh

Xây dựng cơ chế tổ chức trong nhà trường để theo dõi chính xác tình hình trật tự kỷ luật, tuân thủ nội quy của học sinh

1.3.2.3.2 Giáo dục động cơ, thái độ học tập cho học sinh

Hoạt động học tập môn tin học chỉ có thể đạt được hiệu quả khi học sinh tự giác học tập với tinh thần hăng say và có thái độ đúng đắn Vì vậy, lãnh đạo nhà trường cần giáo dục học sinh thông qua sinh hoạt dưới cờ hàng tuần, kỷ niệm các ngày lễ lớn, xây dựng phòng truyền thống của trường, thông qua GV chủ nhiệm,

GV tin học, mời chuyên gia về nói chuyện , qua đó khơi dậy ước mơ, hoài bão, hình thành động cơ, thái độ học tập cho học sinh

1.3.2.3.3 Quản lý hoạt động học tập trong và ngoài giờ lên lớp

Theo Tài liệu bồi dưỡng GV dạy chương trình và sách giáo khoa thí điểm môn Tin học, “dạy học trên lớp là khâu quyết định chất lượng dạy học Lãnh đạo nhà trường chỉ đạo GV môn tin học nắm vững tình hình chuyên cần và năng lực học tập của học sinh, quản lý giờ dạy, xử lý tình huống sư phạm trên lớp Phân công lãnh đạo trực kiểm tra giờ dạy trên lớp” [9]

Trang 35

Mặt khác, cần tổ chức các hoạt động ngoài giờ phong phú, đa dạng, đưa học sinh vào những tình huống thực tế, như thi tin học vui, tạo nên thói quen và năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.

Tự học ở nhà là quá trình tiếp nối học tập trên lớp, GV hướng dẫn học sinh

tự học và thường xuyên kiểm tra kết quả tự học Tự học giúp học sinh củng cố, ôn tập, mở rộng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo và năng lực làm việc độc lập Lãnh đạo nhà trường cần xây dựng mối liên lạc giữa nhà trường với gia đình học sinh để làm tốt quản lý việc tự học ở nhà của học sinh

1.3.2.3.4 Quản lý phụ đạo học sinh yếu kém và bồi dưỡng học sinh giỏi tin học

Lãnh đạo nhà trường phải tổ chức kiểm tra đánh giá để phân loại học sinh học tin học yếu kém và chọn được học sinh giỏi Phân công học sinh khá, giỏi hướng dẫn học sinh yếu kém, rèn luyện cho học sinh cố gắng tiếp thu kiến thức

để theo kịp trình độ chung của lớp [9]

Đồng thời có kế hoạch bồi dưỡng học sinh khá, giỏi tin học Trong số này

có một bộ phận được rèn luyện để đi thi học sinh giỏi tin học, hoặc một bộ phận

có năng khiếu say mê làm ra sản phẩm phần mềm tin học Lãnh đạo nhà trường cùng GV cần phát hiện và tích cực ủng hộ những học sinh có năng khiếu làm phần mềm tin học bằng các hình thức hỗ trợ thích hợp như sinh hoạt câu lạc bộ tin học, sử dụng máy tính nhà trường làm việc, truy cập Internet

1.3.2.4 Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học môn tin học

Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ dạy bộ môn Tin học là điều kiện và phương tiện lao động sư phạm của GV và phương tiện học tập của học sinh là một trong những thành tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng dạy học Trong nhà trường trung học thì cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ dạy bộ môn Tin học bao gồm: phòng máy vi tính được nối mạng, có khả năng truy cập Internet; thiết bị đa phương tiện; các thiết bị tin học khác và các phần mềm dạy học

Trang 36

Sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ dạy bộ môn Tin học đúng mục tiêu dạy học Xây dựng các quy định, quy trình về sử dụng thiết bị phòng máy phục vụ cho việc thực hành tin học có hiệu quả.

Thực hiện Nghị định số 64/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10/04/2007 ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước, Chỉ thị số 55/CT-BGDDT ngày 30/9/2008 tăng cường giảng dạy đào tạo, ứng dụng CNTT trong giai đoạn 2008-2012; Công văn số 9772/BGDĐT-CNTT ngày 20/10/2008 của Bộ GD&ĐT hướng dẫn nhiệm vụ năm học về CNTT, Công văn số 820/VP-SGD&ĐT ngày 29/9/2008 của Sở GD&ĐT Quảng Trị Ngành giáo dục tỉnh đã phát động phong trào “đẩy mạnh ứng dụng CNTT” là mốc để đánh giá sự phát triển CNTT của từng đơn vị, nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí sự cần thiết của CNTT trong giáo dục, tạo nên sự đột phá về CNTT

Song song với sự phát triển CNTT thì cơ sở vật chất (CSVC) về thiết bị CNTT không thể thiếu, nó quyết định đến sự phát triển về việc ứng dụng CNTT trong môi trường giáo dục hiện nay

Ngày 17 tháng 07 năm 2009 Bộ GD&ĐT ban hành Quyết định số 37/2009/QĐ-BGDĐT “Ban hành Quy định về phòng học bộ môn”

Để thực hiện tốt “Quy định về phòng học bộ môn” trong đó có phòng tin học thì việc bảo quản và sử dụng phòng học bộ môn mà trong đó giáo viên quản

lý phòng bộ môn đóng vai trò chính đó là một trong những yếu tố không thể thiếu Vậy làm cách nào để quản lý phòng bộ môn tin học tốt, sử dụng được lâu dài, tiết kiệm được chi phí cho nhà trường đó là điều cần phải quan tâm

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn tin học ở trường trung học phổ thông.

1.4.1 Phẩm chất, năng lực của CBQL các trường THPT

Phẩm chất năng lực là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý của CBQL Nếu CBQL nhà trường có phẩm chất chính trị, lập trường tư tưởng vững vàng, nắm vững chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước thì

Trang 37

Người quản lý phải tận tâm với nghề, với công việc được giao và phải có đạo đức, có văn hóa Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh người làm quản lý có hai nhiệm

vụ đó là “Tu thân và xử thế” Tu thân chính là sự tự quản lý và xử thế là tác động đến các quan hệ người trong quá trình quản lý

Hơn thế nữa, CBQL phải có khả năng xử lí thông tin, có khả năng điều phối hoạt động sẽ hoàn thành được mục tiêu chung, tập hợp mọi người vào hoạt động chung tạo nên quyết tâm cao và phát huy được sức mạnh của tập thể

1.4.2 Số lượng và chất lượng đội ngũ GV dạy môn Tin học

Trong nhà trường, GV là lực lượng chủ lực để thực hiện các nhiệm vụ đề ra Hiệu trưởng giỏi, bản kế hoạch tốt mà người thực hiện là GV lại không đủ trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ, thiếu phẩm chất đạo đức thì hiệu quả giáo dục sẽ

không cao Vai trò của GV được Nghị quyết TW2 khóa VIII khẳng định: “GV là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh, GV phải có đủ đức, tài”.

Đội ngũ GV phải đảm bảo về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, trình độ chuyên môn vững vàng, nghiệp vụ sư phạm giỏi, có lòng yêu nghề

1.4.3 Đặc điểm tâm lý và xu hướng chọn nghề của học sinh THPT

Học sinh THPT là lứa tuổi mộng mơ, khao khát sáng tạo, thích cái mới lạ, chuộng cái đẹp hình thức bên ngoài Lứa tuổi này hăng hái nhiệt tình trong công việc, lạc quan yêu đời nhưng cũng rất dễ bị bi quan chán nản khi gặp thất bại.Đây là lứa tuổi đang phát triển về tài năng tiếp thu cái mới nhanh, thông minh, sáng tạo, nhưng cũng rất dễ sinh ra chủ quan nông nổi, ít học hỏi đến nơi đến chốn Thích hướng về tương lai, ít chú ý đến hiện tại và dễ quên quá khứ

Do nhận thức về nghề nghiệp, việc làm còn đơn giản, phiến diện, hơn nữa

do ảnh hưởng của kinh tế thị trường cho nên HS lớp 12 hiện nay đặt mục tiêu vào việc thi đại học, cao đẳng, không muốn đi học chuyên nghiệp hay học nghề, một phần có xu hướng kinh doanh, buôn bán

Trang 38

Gia đình cũng ảnh hưởng lớn đến việc chọn nghề nghiệp của HS, nhiều gia đình còn ép buộc hay kì vọng vào các em mà không để ý tới sở thích và khả năng của các em Nhiều em băn khoăn, không xác định được ngành nghề phù hợp.Mặc dù có sự định hướng về nghề nghiệp của gia đình và nhà trường nhưng học sinh chủ yếu còn dựa vào cảm tính, hứng thú, sở thích cá nhân vốn đang bị ảnh hưởng bởi cuộc sống hiện tại mà ít tính tới năng lực của bản thân và đặc điểm của công việc Điều này dẫn đến nguy cơ mất cân bằng trong đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực.

Sự kết hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc định hướng nghề nghiệp cho HS vẫn còn thấp và chưa có chất lượng

1.4.4 Điều kiện kinh tế - văn hóa xã hội ở địa phương

Kinh tế - văn hóa xã hội của địa phương ảnh hưởng rất nhiều đến HĐDH của nhà trường nói chung và HĐDH môn Tin học nói riêng Hiệu trưởng cần nắm được chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, khai thác được thế mạnh và hạn chế khó khăn của địa phương vào hoạt động của nhà trường, tranh thủ sự ủng

hộ của chính quyền địa phương và các cơ quan đơn vị đóng trên địa bàn khu vực trường tuyển sinh cũng như nhân dân địa phương

có nhiều giải pháp đóng góp cho việc quản lý hoạt động dạy học một cách hiệu quả, đây là điểm tựa làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài

Với việc khái quát những điều cơ bản của lịch sử nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học, cùng với những khái niệm cơ bản của quản lý, quản lý giáo

Trang 39

Để thực hiện tốt việc quản lý hoạt động dạy học môn tin học hiệu trưởng nhà trường phải bắt đầu từ quản lý các tổ chuyên môn và từng GV, GV chủ nhiệm

và các tổ chức đoàn thể nhà trường (Công đoàn, Đoàn thanh niên, Chi đoàn GV), phải phối hợp chặt chẽ với Ban đại diện cha mẹ HS, phải căn cứ vào thực trạng của các yếu tố tác động đến quá trình dạy học của cơ sở giáo dục để tìm ra các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tin học cho phù hợp đặc điểm của trường THPT ở địa phương

Kết quả nghiên cứu ở chương 1 là cơ sở lý luận để nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tin học ở trường THPT huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị (chương 2) và đề xuất các biện pháp (chương 3)

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIN HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ĐAKRÔNG,

TỈNH QUẢNG TRỊ 2.1 Khái quát về tình hình kinh tế xã hội, giáo dục – đào tạo huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị

2.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế xã hội huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị

Đakrông là một huyện miền núi nằm về phía Tây - Nam của tỉnh Quảng Trị,

có diện tích 122.444ha, dân số 40.313 người, với 8.749 hộ, trong đó trên 80% là đồng bào dân tộc thiểu số Vân kiều và Pa cô Trong những năm qua, mặc dù gặp nhiều khó khăn do thời tiết diễn biến phức tạp đã ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân, tuy nhiên Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc huyện Đakrông đã chung lưng đấu cật, phát huy tinh thần đoàn kết, sáng tạo, nỗ lực vượt qua nhiều khó khăn, thách thức sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hỗ trợ, khơi dậy nội lực, phát huy tiềm năng thế mạnh trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội

Những kết quả đạt được trong những năm qua thể hiện sự sẵn sàng đón chào một diện mạo mới, sự đổi thay của một miền quê sơn cước Hy vọng rằng nơi vùng cao xa xôi này sẽ trở thành một trong những điểm sáng về văn hoá và là điểm du lịch của tỉnh Quảng Trị Đakrông là vùng đất giàu truyền thống cách mạng, giàu tiềm năng cùng với những quyết tâm đã và đang được Đảng bộ, chính quyền và người dân của huyện thể hiện rõ, đang kết thành một khối keo sơn, khơi dậy tiềm năng sáng tạo, huy động sức dân, chung tay xóa đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu, xây dựng Đakrông phát triển toàn diện, vững bước đi tới tương lai

2.1.2 Vài nét về đặc điểm giáo dục – đào tạo của huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị

Ngày đăng: 29/03/2017, 10:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1996), “Về phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhà trường trong bối cảnh hiện nay”, Quản lý giáo dục: Thành tựu và xu hướng, tr 63-65, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhà trường trong bối cảnh hiện nay
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1996
2. Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2000), Chỉ thị 58 của Bộ Chính trị về việc về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 58 của Bộ Chính trị về việc về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2000
3. Bộ GD&ĐT (1990), Hướng dẫn nhiệm vụ năm học 1990-1991,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn nhiệm vụ năm học 1990-1991
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1990
4. Bộ GD&ĐT (1993), Hướng dẫn nhiệm vụ năm học 1993-1994,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn nhiệm vụ năm học 1993-1994
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1993
6. Bộ GD&ĐT (2001), Chỉ thị 29 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2001-2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 29 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2001-2005
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2001
7. Bộ GD&ĐT (2001), Công văn 7890/THPT về việc Dạy – học môn Tin học ở trường trung học phổ thông năm học 2001-2002, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn 7890/THPT về việc Dạy – học môn Tin học ở trường trung học phổ thông năm học 2001-2002
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2001
8. Bộ GD&ĐT (2003), Đề án Dạy tin học và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong trường phổ thông giai đoạn 2004-2006, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án Dạy tin học và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong trường phổ thông giai đoạn 2004-2006
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2003
11. Bộ GD&ĐT (2005), Hướng dẫn chuẩn bị dạy tin học từ năm học 2006-2007, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chuẩn bị dạy tin học từ năm học 2006-2007
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
12. Bộ GD&ĐT (2006), Thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 10 trung học phổ thông môn Tin học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 10 trung học phổ thông môn Tin học
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
14. Nguyễn Cảnh Chất (2004), Tinh hoa quản lý, Nxb Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tinh hoa quản lý
Tác giả: Nguyễn Cảnh Chất
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2004
17. Hồ Sĩ Đàm (2005), Tin học lớp 11, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tin học lớp 11
Tác giả: Hồ Sĩ Đàm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
20. Bùi Việt Hà (2005), “Tin học trong nhà trường phổ thông”, Tin học và Nhà trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tin học trong nhà trường phổ thông
Tác giả: Bùi Việt Hà
Nhà XB: Tin học và Nhà trường
Năm: 2005
23. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và trường học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1997
26. Quách Tuấn Ngọc (2001), “Đổi mới giáo dục bằng công nghệ thông tin và truyền thông”, Hội thảo khoa học ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục phổ thông-Công nghệ giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới giáo dục bằng công nghệ thông tin và truyền thông
Tác giả: Quách Tuấn Ngọc
Nhà XB: Hội thảo khoa học ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục phổ thông-Công nghệ giáo dục
Năm: 2001
27. Quách Tuấn Ngọc (2001), “Xây dựng môn Tin học trong nhà trường phổ thông”, Hội thảo khoa học ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục phổ thông-Công nghệ giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng môn Tin học trong nhà trường phổ thông
Tác giả: Quách Tuấn Ngọc
Nhà XB: Hội thảo khoa học ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục phổ thông-Công nghệ giáo dục
Năm: 2001
29. Hà Thế Ngữ (2001), Giáo dục học - một số vấn đề về lý luận và thực tiễn, Nxb ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học - một số vấn đề về lý luận và thực tiễn
Tác giả: Hà Thế Ngữ
Nhà XB: Nxb ĐHQG
Năm: 2001
5. Bộ GD&ĐT (2000), Điều lệ trường trung học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Khác
9. Bộ GD&ĐT (2004), Tài liệu bồi dưỡng GV, dạy chương trình và sách giáo khoa thí điểm môn Tin học, Nxb ĐHSP, Hà Nội Khác
10. Bộ GD&ĐT (2005), Luật Giáo dục 2005, Nxb Giáo dục, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT - Luận văn phương pháp dạy học tin học
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT (Trang 2)
Bảng 2.2. Bảng trình độ chuyên môn và thâm niên công tác CBQL và GV - Luận văn phương pháp dạy học tin học
Bảng 2.2. Bảng trình độ chuyên môn và thâm niên công tác CBQL và GV (Trang 43)
Bảng 2.3. Thống kê chất lượng dạy học qua dự giờ - Luận văn phương pháp dạy học tin học
Bảng 2.3. Thống kê chất lượng dạy học qua dự giờ (Trang 43)
Bảng 2.4: Về công tác chỉ đạo của Sở GD-ĐT - Luận văn phương pháp dạy học tin học
Bảng 2.4 Về công tác chỉ đạo của Sở GD-ĐT (Trang 45)
Bảng 2.5: Đánh giá của CBQL và GV về nội dung chương trình dạy học - Luận văn phương pháp dạy học tin học
Bảng 2.5 Đánh giá của CBQL và GV về nội dung chương trình dạy học (Trang 46)
Bảng 2.10: GV tự đánh giá về năng lực và trình độ chuyên môn - Luận văn phương pháp dạy học tin học
Bảng 2.10 GV tự đánh giá về năng lực và trình độ chuyên môn (Trang 53)
Bảng 2.13: Ý kiến của CBQL và GV về công tác quản lý soạn, giảng của  GV - Luận văn phương pháp dạy học tin học
Bảng 2.13 Ý kiến của CBQL và GV về công tác quản lý soạn, giảng của GV (Trang 57)
Bảng 2.15: Đánh giá của CBQL và GV - Luận văn phương pháp dạy học tin học
Bảng 2.15 Đánh giá của CBQL và GV (Trang 59)
Bảng 2.16: Ý kiến về hình thức kiểm tra đánh giá của CBQL và GV - Luận văn phương pháp dạy học tin học
Bảng 2.16 Ý kiến về hình thức kiểm tra đánh giá của CBQL và GV (Trang 59)
Bảng 2.17: Kết quả khảo sát về việc quản lý kiểm tra, đánh giá - Luận văn phương pháp dạy học tin học
Bảng 2.17 Kết quả khảo sát về việc quản lý kiểm tra, đánh giá (Trang 60)
Bảng 2.18: Ý kiến về cách thực hiện các hình thức kiểm tra đối với học sinh - Luận văn phương pháp dạy học tin học
Bảng 2.18 Ý kiến về cách thực hiện các hình thức kiểm tra đối với học sinh (Trang 62)
Bảng 2.19: Ý kiến của học sinh về mức độ phù hợp môn tin học với nhu cầu thực - Luận văn phương pháp dạy học tin học
Bảng 2.19 Ý kiến của học sinh về mức độ phù hợp môn tin học với nhu cầu thực (Trang 64)
Bảng 2.20: Ý kiến của học sinh về mức độ thực hiện mục tiêu môn tin học - Luận văn phương pháp dạy học tin học
Bảng 2.20 Ý kiến của học sinh về mức độ thực hiện mục tiêu môn tin học (Trang 65)
Bảng 2.21: Ý kiến của học sinh về mức độ nhờ thầy/cô hướng dẫn bài - Luận văn phương pháp dạy học tin học
Bảng 2.21 Ý kiến của học sinh về mức độ nhờ thầy/cô hướng dẫn bài (Trang 66)
Bảng 3.6:  Kết quả thăm dò về mức độ khả thi và tính cần thiết của các biện pháp - Luận văn phương pháp dạy học tin học
Bảng 3.6 Kết quả thăm dò về mức độ khả thi và tính cần thiết của các biện pháp (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w