KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HÓA KINH DOANH 2.1 Khái niệm văn hóa kinh doanh 2.2 Các đặc trưng của văn hoá kinh doanh 2.3 Các nhân tố tác động đến văn hoá kinh doanh 2.4 Vai trò của văn hoá ki
Trang 1
Giảng viên: MBA, NCS Phạm Việt Thắng
Bộ môn Văn hóa kinh doanh
Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân - Hà Nội Celphone: 0912123096
Email: thang.ipcg@gmail.com pvthang@vnu.edu.vn
VĂN HOÁ KINH DOANH
Trang 2>> Học tập văn hoá kinh doanh để:
- Nâng cao nhận thức về vai trò của văn hoá trong hoạt động kinh doanh
- Tạo dựng những kỹ năng cần thiết để vận dụng các nhân tố văn hoá vào trong hoạt động kinh tế và kinh doanh.
GIỚI THIỆU MÔN HỌC VĂN HÓA KINH DOANH
Trang 4Cấu trúc của Chương
1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HÓA
1.1 Khái niệm văn hóa
1.2 Các yếu tố cấu thành văn hóa
1.3 Chức năng và vai trò của văn hóa
2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HÓA KINH DOANH
2.1 Khái niệm văn hóa kinh doanh
2.2 Các đặc trưng của văn hoá kinh doanh
2.3 Các nhân tố tác động đến văn hoá kinh doanh
2.4 Vai trò của văn hoá kinh doanh.
2.5 Sự cần thiết của môn học “Văn hoá kinh doanh”
Trang 6Thời gian thì không ngừng trôi, mọi thứ đều có thể mất đi
"Văn hoá là cái còn lại sau khi người ta đã quên đi tất cả,
là cái vẫn còn thiếu sau khi người ta đã học tất cả"
E.Herriot
-KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HOÁ
KHÁI NIỆM VĂN HOÁ
Trang 7KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HOÁ
KHÁI NIỆM VĂN HOÁ
người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc,
ăn, ở và các phương tiện, phương thức sử dụng
=> Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó là văn hoá.
Trang 8KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HOÁ
KHÁI NIỆM VĂN HOÁ
• Tiếp cận về ngôn ngữ: Sự giáo hoá, vun trồng nhân cách con người (bao gồm cá nhân, cộng đồng và xã hội loài người).
• Tiếp cận về quan niệm và
cách hiểu:
+ Hiểu theo nghĩa hẹp: nếp
sống văn hoá, văn hoá nghệ
thuật, văn hoá ẩm thực, văn
hoá kinh doanh, trình độ văn
hoá, văn hoá Nam bộ, văn
hoá phương Đông , văn hoá
Việt Nam, văn hoá đại
chúng,
Trang 9KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HOÁ
KHÁI NIỆM VĂN HOÁ
+ Hiểu theo nghĩa rộng:
Văn hóa là một tổng thể phức tạp gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật lệ, phong tục và tất cả những khả năng, thói quen, tập quán mà con người đạt được với tư cách là thành viên của một xã hội.
Văn hóa là một hệ thống hữu cơ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình
Trang 10KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HOÁ
KHÁI NIỆM VĂN HOÁ
Di sản văn hóa
khác
Di sản thiên nhiên
ở điểm nào?
Trang 11KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HOÁ
KHÁI NIỆM VĂN HOÁ
>> Văn hóa bao gồm toàn bộ những giá trị sáng tạo của con người được biểu hiện, được kết tinh trong các của cải vật chất do con người tạo ra.
>> Văn hóa bao gồm các sản phẩm tinh thần mà các cá
nhân hay cộng đồng sáng tạo ra trong lịch sử
Trang 12KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HOÁ
MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG TIÊU BIỂU
• Tính luôn tiến hoá
Tiếp cận vào hoạt động kinh doanh rất đa dạng và phong phú.
Trang 13KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HOÁ
CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH VĂN HOÁ
Văn hoá
Ngôn ngữ
Tôn giáo
và tín ngưỡng
Giá trị
và thái độ
Phong tục và tập quán
Thói quen và cách ứng xử
Thẩm mỹ Giáo dục
Khía cạnh vật chất
Trang 14KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HOÁ
CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH VĂN HOÁ
T hó
i q ue
n v
à
cá ch ứ ng xử
Ngôn ngữ
Tôn giáo
và tín ngưỡng
Thẩm mỹ
Giáo dục
Trang 15KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HOÁ
CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH VĂN HOÁ
Trang 16KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HOÁ
CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH VĂN HOÁ
Trang 17KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HOÁ
CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH VĂN HOÁ
Trang 19KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HOÁ
CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH VĂN HOÁ
Trang 20THỨ TỰ ƯU TIÊN VỀ NHỮNG GIÁ TRỊ VH
HOA KỲ - NHẬT BẢN - Ả RẬP
1 Tự do Bổn phận với chủ hoặc CV An toàn trong GĐ
2 Độc lập Hòa hợp trong nhóm Hòa hợp trong GĐ
3 Tự chủ Tính tập thể Định hướng của PH
4 Bình đẳng Tuổi tác, thứ tự, cấp bậc Tuổi tác
5 Cá nhân Sự nhất trí trong nhóm Quyền lực
6 Cạnh tranh Sự hợp tác Sự thỏa hiệp
8 Thời gian Tính kiên nhẫn Tính kiên nhẫn
9 Sự thẳng thắn Tính gián tiếp Tính gián tiếp
10 Sự cởi mở Sự thương lượng Tính thân thiện
Trang 21Quang Tiền Dụ Hậu
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HỐ
CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH VĂN HỐ
Trang 22KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HOÁ
Cần văn hóa để làm gì ?
Trang 23KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HOÁ
CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA VĂN HOÁ
ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI
Trang 24SO SÁNH VĂN HÓA BÁN HÀNG CỦA
VIỆT NAM VÀ HOA KỲ
Vì sao có sự khác biệt ?
Sự khác biệt này dẫn đến điều gì?
Trang 25KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HOÁ KINH DOANH
KHÁI NIỆM VĂN HOÁ KINH DOANH
Theo nghĩa rộng, văn hoá kinh doanh (business culture):
Là toàn bộ các giá trị vật chất và các giá trị tinh thần do chủ thể kinh doanh sáng tạo và tích luỹ qua quá trình hoạt động kinh doanh, trong sự tương tác giữa chủ thể kinh doanh với môi trường kinh doanh.
Trang 26KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HOÁ KINH DOANH
KHÁI NIỆM VĂN HOÁ KINH DOANH
• Văn hoá kinh doanh là một hệ thống các giá trị, các chuẩn mực, các quan niệm và hành vi do chủ thể kinh doanh tạo ra trong quá
trình kinh doanh, được thể hiện trong cách ứng xử của họ với xã hội, tự nhiên ở một cộng đồng hay một khu vực.
Văn hoá kinh doanh:
• Là việc sử dụng các nhân tố văn hoá trong hoạt động kinh doanh
• Là kinh doanh có văn hoá
• Là đề cập đến cái Lợi, cái Đúng, cái Tốt với cái Đẹp.
VHKD = LỢI + (CHÂN + THIỆN + MỸ)
Trang 27KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VHKD
KHÁI NIỆM VĂN HOÁ KINH DOANH
VHKD là toàn bộ các giá trị văn hoá
tạo ra trong hoạt động kinh doanh
Trang 28KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VHKD
Các nguyên tắc, chuẩn mực
điều chỉnh , đánh giá, hướng dẫn, kiểm soát
hành vi KD
Đạo đức kinh doanh
Các nguyên tắc, chuẩn mực
điều chỉnh , đánh giá, hướng dẫn, kiểm soát
hành vi KD
Văn hóa doanh nhân
Các giá trị, các chuẩn mực, các quan niệm
và hành vi của doanh nhân trong quá trình
lãnh đạo
và quản lý
doanh nghiệp.
Văn hóa doanh nhân
Các giá trị, các chuẩn mực, các quan niệm
và hành vi của doanh nhân trong quá trình
lãnh đạo
và quản lý
doanh nghiệp.
Văn hóa doanh nghiệp
Các giá trị, các chuẩn mực, các quan niệm
và hành vi của DN, chi phối h.động của mọi thành viên trongDN
và tạo nên
bản sắc riêng
của DN
Văn hóa doanh nghiệp
Các giá trị, các chuẩn mực, các quan niệm
và hành vi của DN, chi phối h.động của mọi thành viên trongDN
thể hiện bằng thái độ, hành động,
cử chỉ, lời nói đối với kh hàng, đối tác, với cấp trên, cấp dưới, với đồng nghiệp
&công chúng
Văn hóa ứng xử
Những phản ứng, cách cư xử
thể hiện bằng thái độ, hành động,
cử chỉ, lời nói đối với kh hàng, đối tác, với cấp trên, cấp dưới, với đồng nghiệp
&công chúng
Trang 29KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VHKD
CÁC NHÂN TỐ CẤU THÀNH VHKD
Ứng xử kinh doanh Văn hóa doanh nghiệp Văn hóa doanh nhân Đạo đức kinh doanh Triết lý kinh doanh
Trang 30KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VHKD
Trang 31KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VHKD
CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA VHKD
Tính tập quán Hòa nhập văn hóa
Tính cộng đồng Thích ứng văn hóa
Tính dân tộc Khác biệt văn hóa
Tính chủ quan Khác biệt văn hóa
Tính khách quan "Chấp nhận" văn hóa Chấp nhận"Chấp nhận" văn hóa văn hóa
Tính kế thừa Làm giàu văn hóa
Tính học hỏi Học tập văn hóa
Tính tiến hoá Hội nhập giao lưu văn hóa
Trang 32KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VHKD
CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA VHKD
MINH HỌA
Khi đến Thái Lan giao dịch, bạn nên tránh sử
dụng trang phục màu tía, bởi đó là màu của
Hoàng Gia và người Thái Lan rất sùng kính
nền quân chủ chuyên chế, do đó mặc trang
phục mang mầu sắc của Hoàng Gia là một sự
bất kính.
Khi được đối tác Trung Quốc mời về nhà dùng
cơm, bạn nên tránh làm rơi đũa vì Người
Trung Quốc cho rằng đánh rơi đũa là không
may mắn Thêm vào đó, bạn cũng không nên
đặt đũa song song trên miệng bát khi ăn xong
Còn việc bạn nhai nhóp nhép, cũng giống như
ở Nhật và Hàn Quốc, đó là biểu hiện bạn rất
thích thú với bữa ăn đó Thêm vào đó, người
Trung Quốc cũng rất thích thử tửu lượng của
người khác, vì vậy, ở Trung Quốc, nếu bạn có
lỡ uống nhiều rượu một chút cũng không sao
Trong kinh doanh người Trung Quốc thường
nói đi đôi với làm.
Trang 33KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VHKD
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VHKD
Các nhân tố bên ngoài
1 Nền văn hoá xã hội
1 Gương mẫu, Tuân thủ,
Truyền thông của Lãnh đạo
Trang 341 Những nhân tố nào ảnh hưởng tới văn hóa kinh doanh trong tình huống trên?
2 Phân tích các đối tượng hữu quan trong tình huống?
Trang 35KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VHKD
Trang 36KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VHKD
CÁCH TIẾP CẬN CỦA GEERT HOFSTEDE
Bằng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, điều tra, phân tích định lượng rất công phu (với trên 116.000 bảng câu hỏi được lấy từ 53 nước khác nhau) GeertHofstede, một nhà nghiên cứu người Hà Lan đã rút ra 5 khía cạnh văn hoá/
5 “biến số” chính tồn tại trong tất cả các nền văn hóa dân tộc để giải thích sự tương đồng và khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia trên thế giới
Khoảng cách quyền lực(Power distance – PDI)
Tính cá nhân(Individualism- IDV)
Tính cứng rắn(Masculinity-MAS)
Khả năng dám chịu rủi ro / Tránh né những vấn đề chưa rõ
ràng / Tính cẩn trọng(Uncertainty Avoidance-UAI)
Định hướng dài hạn/hướng tới tương lai (Long-term-LTO) Sau khi giáo sư Hofstede
đưa ra bốn chiều văn hóa nêu trên, Michael Harris Bond và các đồng nghiệp của mình
ở Hồng Kông nhận thấy rằng, nếu chỉ dựa trên 4 chiều nói trên, thì khó lòng đánh giá được sự khác biệt giữa văn hóa Châu Âu và Châu Á Họ đã đưa ra chiều thứ năm, chiều mà ban đầu họ gọi là chiều "động lực Khổng Tử" (Confucian dynamism) Giáo
sư Hofstede sau đó đã đưa thêm chiều này vào nghiên cứu ban đầu của mình với tên là chiều Hướng tương lai:
Trang 37Điểm cho 5 chiều văn hóa của một số quốc gia tiêu biểu, trong đó có Việt Nam
Trang 38Động lực nào để giới chủ doanh nghiệp phát triển VHKD?
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VHKD
VAI TRÒ CỦA VĂN HOÁ KINH
DOANH
Trang 39KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HOÁ
VAI TRÒ CỦA VĂN HOÁ KINH
DOANH
Trang 40BÀI TẬP VỀ NHÀ
Tìm hiểu một số triết lý kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Trang 41VĂN HÓA VIỆT NAM
Trang 42VĂN HÓA NHẬT BẢN
42
Trang 43VĂN HÓA MỸ
Trang 44VĂN HOÁ KINH DOANH